Tọa Đàm Về Học Kỳ Doanh Nghiệp Tại Khoa Luật Ueh

--- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
  • Từ Năm 2022, Chính Thức Bỏ ‘viên Chức Suốt Đời’
  • Viên Chức Tuyển Dụng Trước 01/7/2020 Vẫn Hưởng Biên Chế Suốt Đời
  • Slide Bài Giảng Luật Cán Bộ, Công Chức, Luật Viên Chức Sửa Đổi 2022
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Sửa Đổi Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức Năm 2022
  • Sáng ngày 16.7.2020, tại Trường Đại học Kinh tế TPHCM, Khoa Luật tổ chức tọa đàm về Học kỳ doanh nghiệp, lần đầu tiên được triển khai tại khoa.

    Tại tọa đàm, Khoa Luật được hân hạnh đón tiếp nhiều luật sư đến từ các công ty Luật danh tiếng, các thẩm phán, và các trưởng bộ phận pháp chế ở các doanh nghiệp, vốn là những nơi luôn có thiện chí thể hiện trách nhiệm xã hội, cùng với trường luật đào tạo ra những cử nhân có chất lượng.

    TS. Dương Kim Thế Nguyên phát biểu: Nỗ lực trở thành nơi đào tạo tốt nhất về Luật Kinh doanh tại ngôi trường được xếp hạng là một trong 1000 trường đào tạo kinh doanh tốt nhất thế giới và trường số 1 đào tạo về kinh doanh tại Việt Nam được thực hiện nhất quán và xuyên suốt trong thời gian qua tại Khoa Luật – UEH. Đặc biệt, học kỳ doanh nghiệp là một nội dung mới nhất sẽ bắt đầu được UEH Law School thực hiện dưới hình thức gửi sinh viên năm cuối đến làm thực tập sinh như một nhân viên tại các công ty luật danh tiếng, các doanh nghiệp lớn, các tổ chức hành nghề luật.

    Tại buổi tọa đàm, có rất nhiều ý kiến đóng góp đến từ các chuyên gia với tư cách như một nhà tuyển dụng. LS. Nguyễn Ngọc Duy Mỹ, giám đốc bộ phận pháp chế ngân hàng Shinhan Bank băn khoăn về tên gọi học kỳ doanh nghiệp, liệu có bao trùm hết các môi trường làm việc của cử nhân luật hay không. Ở một góc độ khác, Tiến sĩ- Luật sư Châu Huy Quang (Managing Partner của tập đoàn Rajah& Tann LCT Lawyers) lại rất quan tâm về khả năng ngoại ngữ cũng như kỹ năng mềm của sinh viên thực tập, nếu thực tập sinh đáp ứng và hòa nhập tốt thì khả năng có thể tuyển dụng ngay sau đợt thực tập. Tuy nhiên, Luật sư Quang cho rằng thiết kế chương trình là 3 tháng, quá ngắn cho những đánh giá chính xác tiềm năng của một thực tập sinh.

    Tiếp đó, LS. Nguyễn Thị Minh Huyền đến từ Công ty TNHH Luật Việt cho rằng những tiêu chí đánh giá của đơn vị thực tập đối với thực tập sinh có vẻ khá tham vọng, ví dụ tiêu chí hoàn thiện thương hiệu cá nhân. Cùng quan điểm, Bà Bùi Thị Minh Huệ, trưởng ban pháp chế Tổng công ty phát điện EVN GENCO3 cũng cho rằng bộ tiêu chí đánh giá có nhiều điểm quá sức của thực tập sinh, dẫn đến khả năng cơ quan thực tập đánh giá mang tính hình thức.

    Luật sư Nguyễn Hữu Phước, giám đốc và Luật sư điều hành công ty luật Phước và Các Đồng Sự cũng bày tỏ sự quan tâm đến mô hình học kỳ doanh nghiệp đang triển khai. Ông cho rằng bản thân các doanh nghiệp, các law firm vẫn luôn sẵn lòng đồng hành cùng nhà trường trong đào tạo các vấn đề về kỹ năng chuyên nghiệp, vốn là thứ sinh viên rất cần trong trang bị hành trang vào đời. Luật sư Phước cũng cho rằng cần kéo dài thời gian của học kỳ doanh nghiệp hơn nữa, và về phía nhà trường cũng có trách nhiệm trong việc trang bị cho các em những kỹ năng cơ bản như quản trị thời gian, quản trị bản thân hay làm việc nhóm, trước khi đưa các em vào môi trường của học kỳ doanh nghiệp.

    Ngoài ra, đa số các luật sư đại diện cho các hãng luật đều nêu quan điểm về mối quan hệ hợp tác giữa công ty luật hay doanh nghiệp nói chung, với đào tạo của nhà trường và mong đợi có những ràng buộc rõ ràng và cụ thể hơn, như ký kết các bản ghi nhớ hợp tác hoặc hợp đồng cộng tác. Tất cả đại biểu tham dự đều cùng chung mong muốn việc triển khai học kỳ doanh nghiệp sau đây sẽ đi vào thực chất, trang bị cho sinh viên trong chuyên ngành luật kinh doanh những kỹ năng nghề nghiệp cần thiết trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Khoa Luật trân trọng cảm ơn quý đại biểu đã đến tham dự tọa đàm, chúng tôi luôn nhận thức rõ, việc đào tạo sinh viên luật luôn cần phải gắn với môi trường nghề nghiệp thực tiễn mà trong đó rất cần sự hỗ trợ của các đơn vị, doanh nghiệp.

    Một số hình ảnh của tọa đàm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tuyển Sinh Hữu Ích Về Trường Ueh
  • Uefa Gây Tranh Cãi Với Đề Xuất Đổi Luật Champions League
  • Vì Sao Cúp C1 Được Đổi Tên Thành Uefa Champions League?
  • Uefa Bất Ngờ Đổi Luật Champions League, Người Anh Vui Mừng Hưởng Lợi
  • Quá Trình Một Buổi Bảo Vệ Luận Văn Cao Học Quản Trị Kinh Doanh Tại Ueh
  • Cách Học Hiệu Quả Và Một Số Đề Thi Môn Luật Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xác Định Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Cách Xác Định Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ 2022
  • Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Hệ Thống Luật Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Là Gì ? Khái Niệm Và Các Quy Định Pháp Luật
  • CÁCH HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN LUẬT DOANH NGHIỆP ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO

    Chúng ta cần học môn Luật doanh nghiệp như thế nào cho hiệu quả?

    Để học hiệu quả luật doanh nghiệp, mình vận dụng các bước sau:

    Bước thứ ba: Lập sơ đồ tư duy, chi tiết hóa những nội dung trên

    Bước thứ tư: Liên hệ thực tiễn thông qua nhiêu phương tiện khác nhau.

    Về phương pháp làm bài thi hiệu quả,mình xin chia sẻ như sau:

    Phần nhận định đúng sai: Nếu đã có học bài và nắm được tinh thần của luật, khi đọc và xác định phạm vi của câu nhận định, bạn sẽ hình thành ngay quan điểm đúng/sai về câu nhận định đó trong não bộ. Vấn đề còn lại của bạn là trình bày câu trả lời và tìm điều luật quy định làm căn cứ.

    Có môt lưu ý cho các bạn như sau: Đa số, khi làm phần nhận định các bạn có xu hướng đưa cơ sở pháp lí và kết luận ngay hoặc tìm một ví dụ sai thì câu nhận định đó sẽ sai. Cách làm của các bạn không sai nhưng sẽ không đạt được điểm tối đa. Bởi lẽ, giảng viên sẽ đặt ra một nghi vấn liệu bạn hiểu bài , có kiến thức hay chỉ ” học vẹt” hoặc đó không phải sản phẩm của bạn, thiếu tính logic,….

    Phần lí thuyết: phần này không yêu cầu quá nhiều kĩ năng. Cốt yếu bạn phải hiểu đúng đề, trả lời đúng trọng tâm , đưa ra căn cứ rõ ràng và lập luận logic. Cá nhân mình thường xem câu trả lời có bao nhiêu ý chính, từ đó sắp xếp các ý chính thành các luận điểm theo một trình tự thích hợp.

    Phần bài tập tình huống: các bạn cần lưu ý thời gian sự kiện pháp lí sảy ra, đối tượng mà luật điều chỉnh, hiệu lực của văn bản pháp luật,… Từ các yếu tố trên, bạn phải chọn ra đúng văn bán pháp luật phù hợp để làm căn cứ, giải quyết tình huống nêu ra.

    Luật doanh nghiệp 2014 :được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014, có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2015

    Nghị định 78/2015/NĐ-CP: Được Chính phủ chính thức ban hành ngày 14/9/2015 quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.

    Nghị định 81/2015/NĐ-CP: : Về Công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ ban hành ngày 18/9/2015, có hiệu lực kể từ ngày 5/11/2015.

    Nghị định 96/2015/NĐ-CP: Được Chính phủ chính thức ban hành ngày 19/10/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp 2014, có hiệu lực kể từ ngày 8/12/2015.

    MÌNH SẼ LIÊN TỤC ĐĂNG LÊN CÁC BÀI TẬP NHẬN ĐỊNH, TÌNH HUỐNG, CÂU HỎI LÍ THUYẾT LIÊN QUAN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP, CÁC ĐỀ THI LUẬT DOANH NGHIỆP TẠI TOPIC NÀY. CÁC BẠN NHỚ THEO DÕI THƯỜNG XUYÊN NHÉ! MỌI THẮC MẮC VUI LÒNG ĐỂ LẠI TẠI ĐÂY!

    CHÚC CÁC BẠN MỘT NGÀY LÀM VIỆC VÀ HỌC TẬP TỐT!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014, Những Điểm Mới Về Hoạt Động Mua Bán, Sáp Nhập
  • Sáp Nhập Doanh Nghiệp Trước Khi Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Có Hiệu Lực
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Luật Doanh Nghiệp 2014: Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Tiểu Luận Môn Luật Kinh Doanh Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Văn Bản Pháp Luật Ueh
  • Cẩm Nang Mở Nhà Hàng Kinh Doanh Ăn Uống
  • Xin Giấy Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống Thành Công 99%
  • Đăng Ký Kinh Doanh Ăn Uống
  • Kinh Doanh Ăn Uống Tại Nghệ An Như Nào Cho Đúng Luật?
  • Tiểu Luận Môn Luật Kinh Doanh Ueh, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Tiểu Luận Hộ Kinh Doanh, Tiểu Luận Kinh Doanh, Tiểu Luận Đạo Đức Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận ý Tưởng Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh, Tiểu Luận Quán Lý Dự án Đầu Tư Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Về ý Tưởng Kinh Doanh, Tiểu Luận Kinh Doanh Bảo Hiểm, Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh, Tiểu Luận Rủi Ro Trong Kinh Doanh, Tiểu Luận ý Tưởng Kinh Doanh, Tiểu Luận Kinh Doanh Quốc Tế, Tiểu Luận Mô Hình Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Tiểu Luận Kế Hoạch Kinh Doanh, Iểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Bài Tiểu Luận Về Nghiên Cứu Mô Hình Kinh Doanh Trà Sữa, Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Cà Phê, Tiểu Luận Kinh Doanh Quán Cafe, Bài Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Cafe, Tiểu Luận Kế Hoạch Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử, Khóa Luận Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Tiểu Luận Giao Tiếp Trong Kinh Doanh, ài Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Cafe, Bài Tiểu Luận Nhập Môn Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp, Luận án Tốt Nghiệp Kế Toán Bán Hàng, Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp 2014, Tiểu Luận Môn Luật Kinh Tế, Đề Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2, Tiểu Luận Luật Kinh Tế, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 3, Đề Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tré, Các Đề Tài Tiểu Luận Môn Luật Kinh Tế 1, Bài Tiểu Luận Luật Kinh Tế, Bài Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2, Tiểu Luận Môn Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1 Hubt, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Hubt, Tiểu Luận Luật Hình Sự Kinh Tế, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 3 Hubt, Tiêu Chí Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ ở Việt Nam Về Vốn Đăng Kí Kinh Doanh Là, Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Ngh, Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư , Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Khóa Luận Tốt Nghiệp Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khóa Luận Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khóa Luận Doanh Thu Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Luận Văn Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khóa Luận Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Luận Văn Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Tiêu Chí Kinh Doanh, Tiểu Lập Cấm Kinh Doanh Mại Dâm, Tiểu Luận Vai Trò Của Kinh Tế Thị Trường Đối Với Việc Phát Triển Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam Hiện Nay, Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Các Tiêu Chí Đánh Giá ý Tưởng Kinh Doanh, Bộ Luật Kinh Doanh, Luật Kinh Doanh, Luận Văn Kinh Doanh, Luận Văn Dự án Kinh Doanh, Luận Văn Lý Luận Về Tiêu Thụ Khoáng Sản Trong Các Doanh Nghiệp, Tiêu Chuẩn Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh, Tiêu Chí Đánh Giá Nhân Viên Kinh Doanh, Pháp Luật Về Chủ Thể Kinh Doanh, Pháp Luật Và Chủ Thể Kinh Doanh, Bộ Luật Kinh Doanh Thương Mại, Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Văn Bản Pháp Luật Kinh Doanh, Pháp Luật Về Hộ Kinh Doanh, Luật Kinh Doanh Quốc Tế, Luật Bảo Hiểm Kinh Doanh, Luận Văn ý Tưởng Kinh Doanh, Bài Tham Luận Kinh Doanh, Luận Văn Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Bài Tham Luận Về Kinh Doanh, Luận Văn Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luận Văn Quản Trị Kinh Doanh, Khóa Luận Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh, Báo Cáo Tham Luận Kinh Doanh, Luận án Quản Trị Kinh Doanh, Luận Văn Lập Kế Hoạch Kinh Doanh, Bài Thảo Luận Văn Hóa Kinh Doanh, Luận Văn Quản Lý Kinh Doanh, Bài Thảo Luận Tâm Lý Kinh Doanh, Tham Luận Kinh Doanh, Kế Hoạch Kinh Doanh Hang Tiêu Dùng Nhanh, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Về Hộ Kinh Doanh, Điều 7 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm,

    Tiểu Luận Môn Luật Kinh Doanh Ueh, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Tiểu Luận Hộ Kinh Doanh, Tiểu Luận Kinh Doanh, Tiểu Luận Đạo Đức Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận ý Tưởng Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh, Tiểu Luận Quán Lý Dự án Đầu Tư Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Về ý Tưởng Kinh Doanh, Tiểu Luận Kinh Doanh Bảo Hiểm, Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh, Tiểu Luận Rủi Ro Trong Kinh Doanh, Tiểu Luận ý Tưởng Kinh Doanh, Tiểu Luận Kinh Doanh Quốc Tế, Tiểu Luận Mô Hình Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Tiểu Luận Kế Hoạch Kinh Doanh, Iểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Bài Tiểu Luận Về Nghiên Cứu Mô Hình Kinh Doanh Trà Sữa, Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Cà Phê, Tiểu Luận Kinh Doanh Quán Cafe, Bài Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Cafe, Tiểu Luận Kế Hoạch Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử, Khóa Luận Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Tiểu Luận Giao Tiếp Trong Kinh Doanh, ài Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Cafe, Bài Tiểu Luận Nhập Môn Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp, Luận án Tốt Nghiệp Kế Toán Bán Hàng, Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp 2014, Tiểu Luận Môn Luật Kinh Tế, Đề Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2, Tiểu Luận Luật Kinh Tế, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 3, Đề Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tré, Các Đề Tài Tiểu Luận Môn Luật Kinh Tế 1, Bài Tiểu Luận Luật Kinh Tế, Bài Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2, Tiểu Luận Môn Luật Kinh Tế 1, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 1 Hubt, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Hubt, Tiểu Luận Luật Hình Sự Kinh Tế, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 3 Hubt, Tiêu Chí Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ ở Việt Nam Về Vốn Đăng Kí Kinh Doanh Là, Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Ngh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Doanh
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp
  • 102 Câu Hỏi Bán Trắc Nghiệm Luật Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Thi Khối Gì, Trường Nào Tốt?
  • Kinh Doanh Quốc Tế Thi Khối Nào
  • Khóa Luyện Thi Cao Học Ueh 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Luật Kinh Tế
  • Khóa Luyện Thi Cao Học Uel 2022
  • Buổi Chia Sẻ Với Sinh Viên Đại Học Kinh Tế Luật (Uel) Về Cho Thuê Tài Chính
  • Tổng Quan Về Luật Kinh Tế Việt Nam. Ts. Bùi Quang Xuân
  • Đại Học Ngành Luật Kinh Tế
  • – Môn thi tuyển và ngày thi tuyển:

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Quản trị học (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kinh doanh thương mại sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Marketing căn bản (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kinh doanh quốc tế sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Kinh doanh quốc tế (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Tài chính sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Lý thuyết tài chính (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Ngân hàng sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Ngân hàng và các định chế tài chính (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Tài chính công sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Nguyên lý tài chính – ngân hàng (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kế toán sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Nguyên lý kế toán (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công, sẽ thi 3 môn: Anh văn, kiểm tra năng lực dạng GMAT, Quản trị các tổ chức công (môn chủ chốt).

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Luật kinh tế sẽ thi 3 môn: Anh văn, Luật dân sự, Luật thương mại (môn chủ chốt).

    – Ngày thi tuyển: ngày 20 tháng 09 năm 2022

    Tổng kết tỷ lệ đậu các trường trong năm 2022 của a/c học viên tham gia ôn thi cao học tại Trung tâm luyện thi cao học 247, Trung tâm luyện thi cao học kinh tế 247 đã giành được những chiến thắng vô cùng vang dội với tỷ lệ đậu cao học các trường rất cao, đạt những vị trí Thủ khoa, Á Khoa, Tam khoa với số điểm gần như tuyệt đối:

    *Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022 (Tính tới thời điểm tháng 07/2019):

    1. Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%- Với 1 Thủ Khoa – 3 Á Khoa – 1 Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 24
    2. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%
    3. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1-2019 tỷ lệ đậu 100%
    4. ĐH Tài Chính – Marketing (UFM) 2022 – Đợt 1 tỷ lệ đậu 100%
    5. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    * Tỷ lệ đậu cao học kinh tế các trường trong kỳ thi 2022 như sau:

    1. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2018 tỷ lệ đậu 100%

    2. ĐH Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 97%- Cả 3 vị trí Thủ Khoa – Á Khoa – Tam Khoa đều thuộc về Trung Tâm 247

    3. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    4. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1-2018 tỷ lệ dậu 100%

    5. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    6. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 -2018 tỷ lệ đậu 99%~100%

    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    8. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 2-2018 tỷ lệ đậu 100%

    9. ĐH Ngân Hàng TPHCM 2022 – tỷ lệ đậu 100%

    * Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022:

    1. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2017 tỷ lệ đậu 100%

    2. Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%- Với 1 Tam Khoa

    3. ĐH Tôn Đức Thắng đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 99%

    4. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 99%

    5. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 97%- Với 1 Thủ Khoa – 3 Á Khoa – 1 Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247

    6. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 -2017 tỷ lệ đậu 99%~100%

    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 97% với 1 Thủ khoa chuyên ngành TCNH

    8. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    9. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 99% – Với 1 Thủ Khoa

    10. ĐH Tài chính – Marketing 2022 – đợt 2 tỷ lệ đậu 99% – Với 1 Á Khoa

    11. Tôn Đức Thắng đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 100%

    * Tỷ lệ đậu cao học 2022 tại TT247 là 98% cụ thể như sau:

    ☛ ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2016 tỷ lệ đậu 99%

    ☛ Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%

    ☛ Tôn Đức Thắng đợt 1-2016 tỷ lệ đậu 99% với 1 Thủ khoa

    ☛ Hutech đợt 1-2016 tỷ lệ đậu 100%

    ☛ ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 95% với rất nhiều a/c điểm cao gần tuyệt đối 10 điểm

    ☛ ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1 -2016 tỷ lệ đậu 100% với 1 Tam Khoa

    ☛ ĐH Mở TPHCM (OU) 2022 – tỷ lệ đậu cao học 97% với 1 Á Khoa.

    ☛ ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 2 -2016 tỷ lệ đậu 99%

    ☛ ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 2 -2016 tỷ lệ đậu 100%

    Để được tư vấn tốt nhất và đăng ký học thử khóa luyện thi cao học a/c vui lòng liên hệ:

    Hotline: 0945 060 462 – 0975 146 043

    Email: [email protected]

    Website: chúng tôi www.facebook.com/luyenthicaohoc247

    ĐH KINH TẾ TPHCM (UEH) TB TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ KINH TẾ – NĂM 2022 ĐỢT 2(TẤT CẢ CÁC CHUYÊN NGÀNH)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ueh Tuyển Sinh Thạc Sĩ Cho 9 Chuyên Ngành
  • Tuyển Sinh Chuyên Ngành Luật Kinh Doanh (Bl) Và Luật Kinh Doanh Quốc Tế (Ibl) Năm 2022
  • Tỷ Lệ Đậu Cao Học Đh Kinh Tế
  • Dự Án Đại Học Kinh Tế Luật Uel
  • Review Đại Học Kinh Tế
  • Vấn Đề Giải Thể Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Giải Thể Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014
  • #1 Bình Luận Các Quy Định Của Pháp Luật Về Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Quy Định Mới Về Giải Thể Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Trình Tự Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Giải Thể Doanh Nghiệp Tại Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Và Một Số Kiến Nghị Hoàn Thiện
  • Vấn đề giải thể doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014. Các trường hợp giải thể và thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

    Vấn đề giải thể doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014. Các trường hợp giải thể và thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

    I. Cơ sở pháp lý: II. Luật sư tư vấn:

    Theo Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp:

    Như vậy, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không tham gia các tranh chấp khác tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

    Do đó, để giải thể một doanh nghiệp cần phải thực hiện các trình tự và thủ tục theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

    1. Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể: Việc thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty (nếu là công ty TNHH một thành viên); của Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần); của hợp đồng thành viên (nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên); của các thành viên hợp danh (nếu là công ty hợp danh).

    Quyết định giải thể phải có các nội dung theo Khoản 1 Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

    2. Tổ chức thanh lý tài sản:Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    – Quyết định giải thể doanh nghiệp;

    – Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

    – Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

    – Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    – Ba số báo liên tiếp hoặc chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện việc đăng báo;

    – Biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp;

    – Văn bản của ngân hành nơi doanh nghiệp mở tài khoản xác nhận doanh nghiệp không còn nợ ngân hàng và đã đóng tài khoản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp chưa mở tài khoản tại ngân hàng thì phải lập bản cam kết về việc doanh nghiệp chưa mở tài khoản

    4. Thông báo tình trạng doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

    – Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

    – Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Nhượng Phần Vốn Góp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Thủ Tục Góp Vốn Vào Doanh Nghiệp
  • Nội Dung Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Có Điểm Gì Mới So Với Luật Doanh Nghiệp 2005?
  • Vốn Của Công Ty Cổ Phần Theo Luật 2014 Khác Gì Luật 2005?
  • Phân Tích Một Số Điểm Mới Tiêu Biểu Của Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 So Với Luật Doanh Nghiệp 2005
  • Sách Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Nhgệ Thuật Đàm Phán ,thương Lượng Chiến Lược Cạnh Tranh Trong Kinh Doanh
  • Luật Doanh Nghiệp: Những Đề Xuất Sửa Đổi, Bổ Sung
  • Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi Năm 2022
  • Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi 2022
  • Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

    Đặt mua Sách Hướng Dẫn Thi hành Luật Doanh nghiệp, Sách pháp luật doanh nghiệp, giá rẻ uy tín, sách online trực tuyến, miễn phí giao sách ngay tại Hà Nôi, Sài Gòn, và giảm thêm 35% giá bìa khi đặt mua sách tại Web: sachphapluat.com.vn

    Tóm Tắt Nội dung cuốn sách Hướng Dẫn Thi hành Luật Doanh nghiệp gồm các phần chính sau đây

    Phần thứ nhất. Luật Doanh nghiệp và quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp

    Phần thứ hai. Quy định mới về đăng ký, tổ chức hoạt động doanh nghiệp

    Phần thứ ba. Giám sát, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp

    Phần thứ tư. Quy định mới về chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp

    Phần thứ năm. Quy định biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp

    Phần thứ sáu. Quy định về chế độ tiền lương áp dụng trong doanh nghiệp

    Phần thứ bảy. Tài liệu tham khảo những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014

    Ngày 26/11/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp. So với Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật này có những điểm thay đổi nổi bật như: Doanh nghiệp có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật; Doanh nghiệp được tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm; Doanh nghiệp có quyền quyết định hình thức, số lượng, nội dung con dấu; Giấy CNĐKDN chỉ còn 4 nội dung so với 10 nội dung trước đây (bỏ mục ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, Chi nhánh, Văn phòng dại diện, Địa điểm kinh doanh….); Công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Rút ngắn thời gian đăng ký, điều chỉnh GCNĐKDN; Bãi bỏ quy định Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty cổ phần không được làm Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp khác; Thay đổi điều kiện yêu cầu triệu tập họp HĐTV và điều kiện để thông qua dự án đầu tư hoặc bán tài sản;…

    Vừa qua, nhiều văn bản mới quy định về chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, chế độ tiền lương áp dụng trong doanh nghiệp,… Cụ thể như: Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16-5-2016 Về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022; Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13-06-2016 Quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước; Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13-06-2016 Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13-06-2016 Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;…

    Nhằm giúp cho bạn đọc kịp thời nắm bắt những thông tin mới nêu trên, Nhà xuất bản Kinh Tế TP. HCM cho xuất bản cuốn sách có độ dày 424 Trang, Giá 395,000đ/ 1

    Xem Thêm Sách Giám Đốc Cần Biết Chính Sách Phát Triển Doanh nghiệp Sách Pháp Luật

    Giám Đốc những quy định pháp luật Cần Biết Chính Sách Phát Triển Doanh nghiệp Sách Pháp Luật và quy định về công tác điều hành quản lý doanh nghiệp, Để giúp giám đốc doanh nghiệp cập nhật và áp dụng kịp thời những quy định của pháp luật. trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý doanh nghiệp.

    Giám Đốc Những quy định Pháp Luật Cần Biết, Chính Sách hỗ trợ Phát Triển Doanh nghiệp

    NXB: Tài chính Sách Pháp Luật giới thiệu sách Giám Đốc Những quy định về doanh nghiệp

    PHẦN I. LUẬT DOANH NGHIỆP – LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ VĂN BẢN CHI TIẾT HƯỚNG DẪN THI HÀNH

    PHẦN II. LUẬT ĐẦU TƯ VÀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT HƯỚNG DẪN THI HÀNH

    PHẦN III. LUẬT THƯƠNG MẠI – LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

    PHẦN IV. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    Báo Giá Sách Giám Đốc Những quy định Pháp Luật Cần Biết Nội dung có giá trị thực tiễn

    Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 432 trang, Giá: 450.000đ. Nộp lưu chiểu quý I / 2022. hy vọng đây là một tài liệu hữu ích đối với tất cả các doanh nghiệp và tất cả bạn đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Những Nội Dung Mới Của Luật Doanh Nghiệp Số 59/2020/qh14
  • Tải Luật Doanh Nghiệp Số 59/2020/qh14 Năm 2022
  • Những Mục Tiêu Cụ Thể Của Luật Doanh Nghiệp Số 59/2020/qh14
  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Số 59/2020/qh14
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Số 59/2020/qh14
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Một Buổi Bảo Vệ Luận Văn Cao Học Quản Trị Kinh Doanh Tại Ueh
  • Uefa Bất Ngờ Đổi Luật Champions League, Người Anh Vui Mừng Hưởng Lợi
  • Vì Sao Cúp C1 Được Đổi Tên Thành Uefa Champions League?
  • Uefa Gây Tranh Cãi Với Đề Xuất Đổi Luật Champions League
  • Các Tuyển Sinh Hữu Ích Về Trường Ueh
  • Trung tâm ôn thi cao học 247 chia sẻ A/C chương trình ôn thi cao học kinh tế 2022 môn GMAT vào đại học Kinh tế TPHCM (UEH)

    Thân chào A/C, kết thúc kỳ thi cao học kinh tế của các trường như đại học Kinh tế-Luật (UEL), đại học Kinh tế TPHCM (UEH), đại học Tài chính-Marketing (UFM), đại học Mở TPHCM (OU), đại học Sài Gòn (SGU), đại học Tôn Đức Thắng (TĐT) …trong năm 2022. Trung tâm ôn thi cao học 247 đã dành được những thành công vô cùng vang dội với tỷ lệ đậu chung của các trường trên 98%. Tỷ lệ đậu các trường như sau:

    Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022 & 2022:

    Bắt đầu từ năm 2022 đại học Kinh tế TPHCM (UEH) đã thay đổi môn tuyển sinh cao học Toán kinh tế thành môn Kiểm tra năng lực bằng trắc nghiệm dạng GMAT , đây là môn thi mới rất nhiều a/c học viên thắc mắc không biết những nội dung thi của môn GMAT gồm những kiến thức gì?

    Thông qua bài viết này Trung tâm ôn thi cao học 247 chia sẻ a/c các nội dung thi môn Kiểm tra năng lực bằng trắc nghiệm dạng GMAT của đại học kinh tế (UEH) để a/c dễ dàng hơn trong việc ôn tập.

    Nội dung thi môn GMAT như sau:

    1) Kiến thức, kỹ năng định lượng (toán và thống kê);

    2) Kỹ năng tư duy logic;

    3) Kiến thức kinh tế, tài chính, quản trị… bậc đại học;

    4) Kiến thức xã hội đương đại;

    Với tỷ lệ đậu cao học ~100% vào UEH 2022 & 2022 tại trung tâm ôn thi cao học 247. Với rất nhiều A/C điểm gần như tuyệt đối

    Trung tâm ôn thi cao học kinh tế 247 vinh danh bạn Nguyễn Thị Ngọc Khương thi khối ngành Kế toán (Email: [email protected] ) đạt điểm rất cao môn GMAT 9,75đ . Tổng điểm 2 môn GMAT và Nguyên lý kế toán là 15,50 điểm

    Nhằm giúp cho A/C dễ dàng vượt qua kỳ thi cao học kinh tế UEH 2022, Trung tâm ôn thi cao học kinh tế 247 chia sẻ A/C chương trình ôn thi cao học GMAT như sau:

    • Hệ thống toàn bộ Kiến thức, kỹ năng định lượng (toán và thống kê), sử dụng thành thạo máy tính cầm tay casio để cho ra đáp án nhanh nhất
    • A/c sẽ được làm tất cả các câu hỏi trắc nghiệm chuyên về Kỹ năng tư duy logic trước trích lọc từ ngân hàng đề thi
    • Hệ thống lại toàn bộ Kiến thức kinh tế, tài chính, quản trị… bậc đại học cần thiết trọng tâm cho kỳ thi GMAT, vì kiến thức rất nhiều nếu tự hệ thống a/c sẽ gặp rất nh khó khăn
    • Kiến thức xã hội đương đại; A/C sẽ được cập nhật những kiến thức đương đại cần thiết cho kỳ thi để không bỏ lỡ câu hỏi nào hết

    Để được tư vấn tốt nhất và đăng ký học thử a/c vui lòng liên hệ:

    Hotline: 0945 060 462 – 0975 146 043

    ĐC: 183 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Quận 3 TPHCM

    Email: [email protected]

    Chương trình ôn thi cao học kinh tế 2022 môn GMAT vào đại học Kinh tế TPHCM (UEH)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỷ Lệ Đỗ Cao Học Ueh 2022 Đợt 1 100%
  • Những Khác Biệt Lớn Nhất Giữa One Championship Và Ufc
  • Luật Thi Đấy Môn Võ Tổng Hợp Mma
  • 6 Năm Phá Hoại Mà Không Có Kết Quả Của No
  • Ultimate Fighting Championship (Ufc) Là Gì? Luật Thi Đấu Của Ufc?
  • Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 1999

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Lập Doanh Nghiệp, Tư Vấn Luật Trực Tuyến, Vay Vốn Ngân Hàng, Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ, Tư Vấn Thương Hiệu, Lưu Hành Mỹ Phẩm, Dược Phẩm, Tư Vấn Đầu Tư, Tư Vấn Dự Án, Tư Vấn Bất Động Sản, Tư Vấn Luật
  • Những Thay Đổi Quan Trọng Của Luật Doanh Nghiệp 2022 So Với Luật Hiện Hành.
  • Pháp Luật Kinh Doanh Cho Giám Đốc
  • Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Miễn Phí
  • #1 Luật Sư Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Miễn Phí Trực Tuyến
  • Chủ nhật, 28 tháng 03 2010 12:30

    Số văn bản: 03/2000/NĐ-CP

    Nội dung tóm lược: Quy định chi tiết về các nội dung:

    – Ngành nghề cấm kinh doanh, kinh doanh có điều kiện

    – Hướng dẫn 1 số quy định về quản lý doanh nghiệp

    Nội dung chi tiết:

     

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 03/2000/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2000

    HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP

    CHÍNH PHỦ

        Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

        Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;

        Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp sau đây:

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân đã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân ngày 21 tháng 12 năm 1990 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công ty, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp tư nhân ngày 22 tháng 6 năm 1994;

    3. Công ty cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước;

    4. Công ty cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp của Đảng, doanh nghiệp của tổ chức chính trị – xã hội;

    5. Công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập từ việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    6. Công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập từ việc chuyển đổi doanh nghiệp của Đảng, doanh nghiệp của tổ chức chính trị – xã hội.

    Điều 2. Áp dụng các luật chuyên ngành

    Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của các luật chuyên ngành sau đây về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, thì áp dụng theo quy định của luật chuyên ngành:

    1. Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997;          

    2. Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996;

    3. Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993;

    4. Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

    5. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995;

    6. Luật Xuất bản ngày 07 tháng 7 năm 1993;

    7. Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

    8. Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;

    9. Bộ luật Hàng hải ngày 30 tháng 6 năm 1990;

    10. Luật chuyên ngành khác hoặc luật sửa đổi, bổ sung luật chuyên ngành được thông qua sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Ngành, nghề cấm kinh doanh

    a) Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;

    b) Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;

    c) Kinh doanh chất ma tuý;

    d) Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;

    đ) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;

    e) Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;

    g) Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;

    h) Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách;

    i) Kinh doanh các loại pháo;

    l) Kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

    a) Giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

    b) Các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh (sau đây gọi tắt là điều kiện kinh doanh không cần giấy phép).

    Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành hoặc các cấp chính quyền địa phương ban hành mà không căn cứ vào luật, pháp lệnh, nghị định quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó đều không có hiệu lực thi hành.

    2. Trường hợp thành lập doanh nghiệp để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, thì khi đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo và hướng dẫn người thành lập doanh nghiệp về điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó.

    Trường hợp doanh nghiệp đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, thì khi đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp biết về điều kiện kinh doanh ngành, nghề đó.

    3. Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh, thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi được cấp giấy phép kinh doanh.

    Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện kinh doanh không cần giấy phép, thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi có đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

    Người thành lập doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng điều kiện kinh doanh theo quy định. Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mà không có đủ điều kiện, thì người thành lập doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh đó.

    Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định

    1. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan có thẩm quyền xác nhận và cách thức xác nhận vốn pháp định được xác định theo quy định của luật, pháp lệnh và nghị định quy định về vốn pháp định.

    2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn được xác nhận khi thành lập doanh nghiệp và trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    3. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, thủ trưởng cơ quan xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác của số vốn được xác nhận khi thành lập doanh nghiệp.

    Điều 6. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề

    1. Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 4 Điều 6 Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp chỉ cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định.

    Các chứng chỉ hành nghề đã cấp cho tổ chức đều hết hiệu lực.

    2. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm:

    a) Kinh doanh dịch vụ pháp lý;

    b) Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;

    c) Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý;

    d) Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;

    đ) Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

    e) Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

    3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề quy định tại    khoản 2 Điều này, thì việc đăng ký kinh doanh, phải có thêm điều kiện về chứng chỉ hành nghề theo quy định dưới đây:

    a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, một trong số những người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề;

    b) Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề;

    c) Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp hoặc giám đốc quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

    Điều 7. Quyền đăng ký ngành, nghề kinh doanh

    Doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, nếu ngành, nghề kinh doanh:

    1. Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh;

    2. Không thuộc ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh;

    3. Không thuộc ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định;

    4. Không thuộc ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

    Điều 8. Quyền thành lập doanh nghiệp

    1. Mọi tổ chức không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính, mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

    2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

    Điều 9. Người không được quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp

    1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8    Điều 9 Luật Doanh nghiệp không được quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

    2. Nghiêm cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

    3. Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy định tại khoản 2 Điều này  gồm: 

    a) Tài sản được mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước;

    b) Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước;

    c) Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

    d) Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng tài sản và kinh phí nói trên.

    4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng lợi nhuận thu được từ kinh doanh của doanh nghiệp hoặc từ vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

    a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ của cơ quan, đơn vị;

    b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách;

    c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cán bộ cơ quan, đơn vị.

    5. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Doanh nghiệp bao gồm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, Trưởng, Phó các phòng, ban nghiệp vụ, Trưởng chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    6. Cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước được quyền làm người quản lý ở doanh nghiệp khác với tư cách đại diện theo uỷ quyền cho doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhân danh cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp khác, nhưng không làm người quản lý ở doanh nghiệp đó.

    Điều 10. Điều lệ công ty

    1. Điều lệ công ty là bản cam kết của tất cả thành viên về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty.

    Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn phải được tất cả thành viên sáng lập chấp thuận.

    Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần phải được tất cả cổ đông sáng lập chấp thuận.

    Điều lệ của công ty hợp danh phải được tất cả thành viên hợp danh chấp thuận.

    2. Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

    b) Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

    c) Vốn điều lệ;

    d) Tên, địa chỉ của thành viên, phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; tên, địa chỉ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

    đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc chủ sở hữu công ty;

    e) Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát (nếu có);

    g) Quyền, nghĩa vụ và thể thức thông qua quyết định của từng cơ quan trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

    h) Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Trưởng ban kiểm soát đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên;

    i) Người đại diện theo pháp luật của công ty;

    k) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên;

    l) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp;

    m) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận đối với công ty có từ hai thành viên trở lên, nguyên tắc sử dụng lợi nhuận đối với công ty có một thành viên;

    n) Các trường hợp giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của công ty;

    o) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    p) Chữ ký của tất cả thành viên của công ty hoặc của chủ sở hữu công ty.

    Các thành viên có thể thoả thuận hoặc chủ sở hữu công ty có thể quyết định ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khác.

    3. Điều lệ công ty cổ phần phải có các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

    b) Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

    c) Vốn điều lệ, loại cổ phần, tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, mệnh giá cổ phần;

    d) Quyền và nghĩa vụ của từng loại cổ đông;

    đ) Các trường hợp cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần;

    e) Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát công ty (nếu có);

    g) Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của từng cơ quan trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty và của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát;

    h) Người đại diện theo pháp luật của công ty;

    i) Các loại quỹ, mức giới hạn từng loại quỹ được lập tại công ty;

    k) Nguyên tắc trả cổ tức;

    l) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

    m) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    n) Các trường hợp giải thể, trình tự và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

    o) Chữ ký của tất cả cổ đông sáng lập hoặc của người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Các cổ đông có thể thoả thuận ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khác.

    4. Điều lệ công ty hợp danh phải có các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

    b) Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

    c) Họ tên, địa chỉ của tất cả thành viên hợp danh;

    d) Tên, địa chỉ của tất cả thành viên góp vốn (nếu có);

    đ) Quyền và nghĩa vụ của từng loại thành viên;

    e) Vốn điều lệ và phần vốn góp của mỗi thành viên;

    g) Cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

    h) Nguyên tắc phối hợp công việc, phân chia quyền hạn và trách nhiệm trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

    i) Thể thức thông qua quyết định của công ty;

    k) Những điều cấm hoặc hạn chế đối với thành viên hợp danh;

    l) Những trường hợp thành viên có quyền rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty;

    m) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận hoặc chịu lỗ trong hoạt động kinh doanh;

    n) Cách thức giải quyết bất đồng giữa các thành viên;

    o) Thể thức thay đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    p) Thời hạn hoạt động và những trường hợp giải thể công ty;

    q) Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh.

    Các thành viên hợp danh có thể thoả thuận ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khác.

    Điều 11. Nội dung danh sách thành viên và danh sách cổ đông sáng lập

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên không phải lập danh sách thành viên.

    2. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của từng thành viên;

    b) Phần vốn góp và giá trị vốn góp của từng thành viên;

    c) Loại tài sản, số lượng tài sản góp vốn; giá trị còn lại của mỗi tài sản đối với tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;

    d) Thời điểm góp vốn;

    đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc của tất cả thành viên.

    3. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải có các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của tất cả cổ đông sáng lập;

    b) Tổng số cổ phần, số cổ phần và giá trị cổ phần từng loại của từng cổ đông sáng lập;

    c) Loại tài sản và số lượng tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của mỗi tài sản đối với tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;

    d) Thời điểm góp vốn cổ phần;

    đ) Tổng số cổ phần và giá trị tổng số cổ phần của tất cả cổ đông sáng lập;

    e) Chữ ký của tất cả cổ đông sáng lập hoặc của người đại diện theo pháp luật cuả công ty.

    4. Danh sách thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có các nội dung  sau đây:

    a) Họ, tên và nơi cư trú của từng thành viên;

    b) Nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của từng thành viên;

    c) Phần vốn góp và giá trị phần vốn góp;

    d) Loại tài sản và số lượng tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng tài sản đối với tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;

    đ) Thời điểm góp vốn;

    e) Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh.

    Điều 12. Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn

    1. Điều kiện để tiến hành họp Hội đồng thành viên là phải có số thành viên tham dự đại diện cho ít nhất 65% vốn điều lệ; nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 65%. Trong trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    2. Trường hợp cuộc họp của Hội đồng thành viên phải triệu tập lần thứ hai, thì điều kiện để tiến hành họp là phải có số thành viên tham dự đại diện cho ít nhất 50% số vốn điều lệ, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 50%. Trong trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    3. Trường hợp cuộc họp của Hội đồng thành viên được triệu tập lần thứ ba, thì cuộc họp đó của Hội đồng thành viên luôn được tiến hành, không phụ thuộc vào số thành viên tham dự.

    Điều 13. Thông qua quyết định của Hội đồng thành viên

    1. Hội đồng thành viên thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.

    2. Trường hợp thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, thì thực hiện theo quy định sau đây:

       a) Các quyết định sau đây được thông qua khi được số phiếu đại diện cho ít nhất 75% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 75%; trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty:

    – Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của công ty được ghi trong sổ kế toán của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn 50%; trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ nhỏ hơn, thì áp dụng tỷ lệ do Điều lệ công ty quy định;

    – Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    – Quyết định tổ chức lại công ty bao gồm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi công ty;

    – Quyết định giải thể công ty.

    b) Các quyết định khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên được thông qua khi được số phiếu đại diện cho ít nhất 51% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 51%; trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    3. Trường hợp thông qua quyết định bằng hình thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản, thì quyết định của Hội đồng thành viên về tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền được thông qua khi được số thành viên đại diện cho ít nhất 65% vốn điều lệ công ty chấp thuận, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 65%; trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    4. Thủ tục lấy ý kiến thành viên được thực hiện như sau:

    a) Chủ tịch Hội đồng thành viên gửi đến từng thành viên phiếu lấy ý kiến, kèm các tài liệu cần thiết. Phiếu lấy ý kiến phải nêu rõ những vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua quyết định và thời hạn cuối cùng thành viên gửi ý kiến trả lời về công ty;

    b) Thực hiện kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu, thông báo kết quả lấy ý kiến và các quyết định được thông qua đến thành viên trong thời hạn bảy ngày, kể từ thời hạn cuối cùng thành viên phải gửi ý kiến về công ty.

    Điều 14. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    Tổ chức là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp phải là pháp nhân và có thể bao gồm:

    1. Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang;

    2. Cơ quan Đảng cấp Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    5. Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    6. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    7. Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    8. Hội Nông dân Việt Nam và Hội Nông dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    9. Liên hiệp các tổ chức hoà bình, đoàn kết, hữu nghị Việt Nam;

    10. Doanh nghiệp nhà nước;

    11. Doanh nghiệp của Đảng, của các tổ chức chính trị – xã hội;

    12. Hợp tác xã;

    13. Công ty trách nhiệm hữu hạn;

    14. Công ty cổ phần;

    15. Các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

    16. Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện;

    17. Các tổ chức khác.

    Điều 15. Quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    1. Căn cứ vào điểm (i) khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty bổ sung các quyền khác của chủ sở hữu công ty. Các quyền khác của chủ sở hữu công ty được bổ sung vào Điều lệ công ty phụ thuộc vào mô hình tổ chức quản lý được lựa chọn và áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Trường hợp áp dụng mô hình tổ chức quản lý gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc), thì chủ sở hữu công ty, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, còn phải có thêm các quyền và nghĩa  vụ sau đây:

    a) Quyết định phương hướng phát triển công ty;

    b) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ;

    c) Thông qua hợp đồng vay, cho vay và hợp đồng khác được xác định trong Điều lệ công ty có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

    d) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý công ty;

    đ) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

    e) Quyết định mức lương, thưởng đối với Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cán bộ quản lý khác do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm.

    Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức theo một trong hai mô hình. Mô hình thứ nhất gồm Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) gọi là mô hình Hội đồng quản trị quy định tại Điều 17 Nghị định này. Mô hình thứ hai gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) gọi là mô hình Chủ tịch công ty quy định tại Điều 18 Nghị định này.

    Trong trường hợp quy mô kinh doanh lớn, ngành, nghề kinh doanh đa dạng, thì lựa chọn mô hình Hội đồng quản trị.

    2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc của Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) do chủ sở hữu công ty quyết định và quy định trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu công ty không được uỷ quyền cho Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp.

    Điều 17. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Hội đồng quản trị

    1. Trong trường hợp áp dụng mô hình Hội đồng quản trị, thì địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và các khoản 4, 5 Điều này.

    3. Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Quyết định chiến lược phát triển của công ty;

    b) Quyết định dự án đầu tư có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty;

    c) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ công ty;

    d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó;

    đ) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý công ty, quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

    e) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên chủ sở hữu công ty;

    g) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận của công ty;

    h) Kiến nghị các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu công ty;

    i) Kiến nghị điều chỉnh vốn điều lệ công ty;

    k) Kiến nghị bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty;

    l) Kiến nghị bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty;

    m) Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

    4. Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    5. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Kiến nghị phương án tổ chức, quy chế quản lý công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;

    e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám đốc);

    g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.

    Điều 18. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Chủ tịch công ty

    1. Trường hợp áp dụng mô hình Chủ tịch công ty, thì địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) áp dụng theo quy định tại các khoản 2, 3 và các khoản 4, 5 Điều này.

    2. Chủ tịch công ty là người trực tiếp giúp chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp và khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

    3. Chủ tịch công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Kiến nghị với chủ sở hữu công ty quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu;

    b) Kiến nghị với chủ sở hữu công ty về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty; về mức lương và các lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó;

    c) Tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của chủ sở hữu công ty; báo cáo chủ sở hữu công ty kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty;

       4. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    5. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ sở hữu công ty;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty;

    e) Kiến nghị phương án tổ chức công ty;

    g) Phối hợp với Chủ tịch công ty trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên chủ sở hữu công ty và phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;

    h) Tuyển dụng lao động;

    i) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của công ty;

    k) Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác; không được tiết lộ bí mật của công ty, trừ trường hợp được chủ sở hữu công ty chấp thuận;

    l) Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tài chính của công ty cho chủ sở hữu công ty và chủ nợ biết; không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của công ty, kể cả cho người quản lý; phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm này; kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của công ty;

    m) Các quyền và nghĩa vụ khác do pháp luật và Điều lệ công ty quy định.

    Điều 19. Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    1. Một cổ phần ưu đãi biểu quyết có nhiều hơn một phiếu biểu quyết; không hạn chế mức tối đa số phiếu biểu quyết của cổ phần ưu đã biểu quyết. Số phiếu biểu quyết cụ thể của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

    2. Trường hợp công ty cổ phần mới thành lập, các cổ đông sáng lập phải thực  hiện nguyên tắc nhất trí khi quyết định các vấn đề sau đây:

    a) Tổng số cổ phần ưu đãi biểu quyết;

    b) Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết;

    c) Cổ đông được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết và số cổ phần ưu đãi biểu quyết của mỗi cổ đông.

    3. Trường hợp công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, thì cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ được sử dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành:

    a) Tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ tài chính khác;

    b) Bưu chính viễn thông;

    c) Vận tải hàng không;

    d) Các ngành khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Tổng số cổ phần ưu đãi biểu quyết, số phiếu biểu quyết của mỗi cổ phần ưu đãi biểu quyết, tổ chức được uỷ quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết trong doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

    Điều 20. Mức cổ tức của cổ phần ưu đãi cổ tức

    1. Mức cổ tức cố định hàng năm của cổ phần ưu đãi cổ tức được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của tổng số vốn cổ phần thực góp vào công ty. Căn cứ vào tỷ lệ và tổng số vốn cổ phần thực góp vào công ty để xác định số cổ tức cố định hàng năm của cổ đông ưu đãi cổ tức.

    2. Cổ tức thưởng của cổ phần ưu đãi cổ tức được xác định theo nguyên tắc sau đây:

    a) Không có cổ tức thưởng trong trường hợp không trả cổ tức cho cổ phần phổ thông hoặc mức cổ tức của cổ phần phổ thông thấp hơn mức cổ tức cố định của cổ phần ưu đãi cổ tức;

    b) Trường hợp mức cổ tức của cổ phần phổ thông cao hơn hoặc bằng mức cổ tức cố định của cổ phần ưu đãi cổ tức, thì phải có thêm cổ tức thưởng. Cổ tức thưởng được xác định ở mức bảo đảm tổng số cổ tức cố định và cổ tức thưởng của cổ phần ưu đãi cổ tức phải cao hơn mức cổ tức của cổ phần phổ thông được trả trong năm đó;

    3. Tỷ lệ cổ tức, tổng số vốn góp cổ phần, tổng số cổ tức cố định được nhận hàng năm và cách thức xác định cổ tức thưởng phải được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

    Điều 21. Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    Điều 22. Trình tự và thủ tục chào bán chứng khoán

    Công ty chào bán cổ phần, trái phiếu theo hình thức phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Việc chào bán cổ phần, trái phiếu theo hình thức khác do công ty quyết định và được thực hiện theo thoả thuận giữa công ty và người mua.

    Điều 23. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

    1. Cổ đông có quyền trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp uỷ quyền, thì người được uỷ quyền phải xuất trình giấy uỷ quyền và cổ phiếu cho chủ toạ biết trước khi khai mạc. Cổ đông gửi phiếu biểu quyết có niêm phong đến công ty trước khi khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông được coi là dự họp Đại hội đồng cổ đông.

    2. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất 51% số cổ phần có quyền biểu quyết, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 51%; trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    3. Trường hợp cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được triệu tập lần thứ hai, thì cuộc họp đó được tiến hành khi có số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 30 % số cổ phần có quyền biểu quyết, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 30%; trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    4. Trường hợp cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông phải triệu tập lần thứ ba, thì cuộc họp đó luôn được tiến hành, không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết mà họ đại diện.

    Điều 24. Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông

    1. Đại hội đồng cổ đông có quyền thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

    2. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp, thì thực hiện theo quy định sau đây:         

    a) Các quyết định sau đây được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn 65%; trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty:

    – Quyết định về loại cổ phần và số lượng cổ phần được quyền chào bán của mỗi loại;

    – Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    – Quyết định tổ chức lại công ty;

    – Quyết định giải thể công ty;

    – Quyết định bán tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.

    b) Các quyết định khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ cao hơn 51%; trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định bằng hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản, thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông chấp thuận, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ cao hơn 51%; trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn, thì áp dụng tỷ lệ tối thiểu phải có theo quy định của Điều lệ công ty.

    4. Trường hợp thông qua quyết định bằng hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản, thì Hội đồng quản trị phải làm các công việc sau đây:

    a) Quyết định các vấn đề cần lấy ý kiến, hình thức và nội dung phiếu lấy ý kiến;

    b) Nội dung phiếu lấy ý kiến ít nhất phải có tên, địa chỉ trụ sở chính cuả công ty; mục đích lấy ý kiến; vấn đề cần lấy ý kiến và đầu đề các tài liệu tương ứng được gửi kèm; thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty; phương án biểu quyết “nhất trí”, “không nhất trí”, “không có ý kiến”;

    d) Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu; thông báo kết quả kiểm phiếu và các quyết định được thông qua đến tất cả cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ thời hạn cuối cùng mà cổ đông phải gửi ý kiến của họ về công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thời hạn khác.

    Điều 25. Biên bản họp Hội đồng quản trị

       Tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi đầy đủ vào sổ biên bản. Biên bản họp Hội đồng quản trị phải có các nội dung sau đây:

    1. Thời gian và địa điểm họp;

    2. Họ tên thành viên tham dự;

    3. Chương trình họp;

    5. Tóm tắt phát biểu ý kiến tại phiên họp;

    6. Các quyết định đã được Hội đồng quản trị thông qua;

    7. Chữ ký có ghi rõ họ tên của tất cả thành viên dự họp.

    Chủ tọa và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Hội đồng quản trị.

    Điều 26. Công ty hợp danh

    1. Có hai loại công ty hợp danh là công ty hợp danh có tất cả thành viên đều là thành viên hợp danh và công ty hợp danh có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

    2. Điều kiện chuyên môn và uy tín nghề nghiệp của thành viên hợp danh được quy định như sau:

    a) Đối với công ty hợp danh kinh doanh các ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, thì tất cả thành viên hợp danh đều phải có chứng chỉ hành nghề.

    b) Đối với công ty hợp danh kinh doanh các ngành, nghề khác, thì thành viên hợp danh là người đã được đào tạo về ngành, nghề đó.

    Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

    1. Thành viên hợp danh có quyền:

    b) Được chia lợi nhuận theo thoả thuận quy định trong Điều lệ công ty;

    c) Trực tiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh của công ty;

    d) Sử dụng tài sản của công ty để phục vụ cho lợi ích của công ty; được hoàn trả lại mọi khoản chi đã thực hiện để phục vụ lợi ích của công ty;

    đ) Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem  sổ kế toán và các hồ sơ khác của công ty;

    e) Các quyền khác quy định trong Điều lệ công ty.

    2. Thành viên hợp danh có nghĩa vụ:

    a) Góp đủ số vốn đã cam kết góp vào công ty;

    b) Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    c) Trường hợp kinh doanh bị thua lỗ, thì phải chịu lỗ theo nguyên tắc quy định trong Điều lệ công ty;

    d) Khi quản lý hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh nhân danh công ty hoặc đại diện cho công ty, phải hành động một cách trung thực, mẫn cán phục vụ lợi ích hợp pháp của công ty;

    đ) Chấp hành nội quy và quyết định của công ty;

    e) Thành viên hợp danh không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân;

    g) Thành viên hợp danh không được tự mình hoặc nhân danh người thứ ba thực hiện hoạt động kinh doanh trong cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty;

    h) Thành viên hợp danh không được nhân danh công ty ký kết hợp đồng, xác lập và thực hiện các giao dịch khác nhằm thu lợi riêng cho cá nhân và cho người khác;

    i) Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.

    Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

    1. Thành viên góp vốn có quyền:

    b) Được chia lợi nhuận; được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo quy định trong Điều lệ công ty;

    c) Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác, nếu Điều lệ công ty không quy định khác;

    d) Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem sổ kế toán và hồ sơ khác của công ty;

    đ) Các quyền khác do Điều lệ công ty quy định.

    2. Thành viên góp vốn có nghĩa vụ:

    a) Góp đủ số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi giá trị số vốn đã cam kết góp vào công ty;

    b) Không được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty;

    c) Chấp hành đúng nội quy và quyết định của công ty;

    d) Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.

    Điều 29. Tổ chức quản lý công ty hợp danh

    1. Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên hợp danh, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Hội đồng thành viên quyết định tất cả các hoạt động của công ty. Khi biểu quyết, mỗi thành viên hợp danh chỉ có một phiếu.

    2. Quyết định về các vấn đề sau đây phải được tất cả các thành viên hợp danh có quyền biểu quyết chấp thuận:

    a) Cử giám đốc công ty;

    b) Tiếp nhận thành viên;

    c) Khai trừ thành viên hợp danh;

    d) Bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty;

    đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

    3. Quyết định về những vấn đề khác phải được đa số thành viên hợp danh chấp thuận.

    4. Tất cả các quyết định của Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản và phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

    5. Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh phân công đảm nhiệm các chức trách quản lý và kiểm soát hoạt động của công ty và cử một người trong số họ làm giám đốc.

    Thành viên hợp danh chủ động thực hiện công việc được phân công nhằm đạt được mục tiêu của công ty; đại diện cho công ty trong đàm phán ký kết hợp đồng thực hiện các công việc được giao; đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước trong phạm vi công việc được phân công.

    Khi nhân danh công ty thực hiện các công việc được giao, thành viên hợp danh phải làm việc một cách trung thực, không trái với các quyết định của Hội đồng thành viên, không vi phạm các điều cấm hoặc hạn chế như quy định  tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này.

    6. Giám đốc công ty hợp danh có nhiệm vụ:

    a) Phân công, điều hoà và phối hợp công việc của các thành viên hợp danh;

    b) Điều hành công việc trong công ty;

    c) Thực hiện công việc khác theo uỷ quyền của các thành viên hợp danh.

    Điều 30. Tiếp nhận thành viên

    1. Người được tiếp nhận làm thành viên hợp danh hoặc được tiếp nhận làm  thành viên góp vốn của công ty khi được tất cả thành viên hợp danh của công ty đồng ý, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

    2. Thành viên hợp danh được tiếp nhận vào công ty chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty phát sinh sau khi đăng ký thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Điều 31. Chấm dứt tư cách thành viên

    1. Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

    a) Đã chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết;

    b) Mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

    c) Tự nguyện rút khỏi công ty;

    d) Bị khai trừ khỏi công ty.

    2. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thì công ty vẫn có quyền sử dụng tài sản tương ứng với trách nhiệm của người đó để thực hiện các nghĩa vụ của công ty.

    3. Trường hợp tư cách thành viên chấm dứt theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, thì người đó phải liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    4. Tư cách thành viên góp vốn chấm dứt khi thành viên đó chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác.

    Điều 32. Rút khỏi công ty

    1. Thành viên hợp danh được quyền rút khỏi công ty, nếu được đa số thành viên hợp danh còn lại đồng ý. Khi rút khỏi công ty, phần vốn góp được hoàn trả theo giá thoả thuận hoặc theo giá được xác định dựa trên nguyên tắc quy định trong Điều lệ công ty. Sau khi rút khỏi công ty, người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty theo quy định tại   khoản 3 Điều 31 Nghị định này.

    2. Trường hợp tên của thành viên hợp danh đã rút khỏi công ty được sử dụng để đặt tên công ty, thì người đó có quyền yêu cầu công ty đổi tên.

    3. Thành viên góp vốn có quyền rút phần vốn góp của mình ra khỏi công ty, nếu được đa số thành viên hợp danh đồng ý. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn cho người khác được tự do thực hiện, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

    Điều 33. Chia doanh nghiệp

    1. Việc chia doanh nghiệp chỉ thực hiện đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chia thành hai hoặc nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn khác. Công ty cổ phần có thể được chia thành hai hoặc nhiều công ty cổ phần khác.

    2. Tỷ lệ số phiếu chấp thuận phải có để thông qua quyết định chia công ty trách nhiệm hữu hạn được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

    3. Tỷ lệ số phiếu chấp thuận phải có để thông qua quyết định chia công ty cổ phần được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

    4. Khi chia công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên thành nhiều công ty, thì thành viên của các công ty mới được thành lập có thể xử lý theo một trong hai cách sau đây:

    a) Tất cả thành viên của công ty bị chia đều là thành viên của các công ty mới được thành lập từ công ty bị chia;

    b) Các thành viên của công ty bị chia được chia thành từng nhóm tương ứng làm thành viên của các công ty mới thành lập từ công ty bị chia. Việc chia các thành viên của công ty bị chia thành các nhóm thành viên tương ứng của công ty mới thành lập từ công ty bị chia phải thực hiện theo nguyên tắc nhất trí.

    5. Khi chia công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thì chủ sở hữu công ty bị chia vẫn là chủ sở hữu của các công ty mới thành lập từ công ty bị chia.

    6. Khi chia một công ty cổ phần thành nhiều công ty cổ phần khác, thì các cổ đông của các công ty mới được thành lập có thể xử lý theo một trong hai cách sau đây:

    a) Tất cả các cổ đông của công ty bị chia đều là cổ đông của công ty mới được thành lập từ công ty bị chia;

    b) Các cổ đông của công ty bị chia được chia thành từng nhóm tương ứng làm cổ đông của các công ty mới thành lập từ công ty bị chia. Việc chia các cổ đông của công ty bị chia thành các nhóm cổ đông tương ứng của công ty mới thành lập từ công ty bị chia phải được số cổ đông đại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông phản đối phương án đã quyết định về chia cổ đông thành các nhóm tương ứng có quyền yêu cầu công ty bị chia mua lại cổ phần của mình trước khi thực hiện chia công ty. Thủ tục mua lại cổ phần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Doanh nghiệp.

    7. Việc xử lý nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia được quy định như sau:

    b) Tất cả các công ty mới được thành lập từ công ty bị chia đều phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia, trừ trường hợp chủ nợ và công ty mới thành lập từ công ty bị chia có thoả thuận khác. Khi các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả, thì chủ nợ có quyền yêu cầu một trong các công ty mới được thành lập từ công ty bị chia thanh toán các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả. Công ty được yêu cầu phải thanh toán khoản nợ đến hạn đó, đồng thời có quyền yêu cầu các công ty còn lại hoàn trả lại phần tương ứng mà họ phải gánh chịu.

    Điều 34. Tách doanh nghiệp

    1. Việc tách doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    2. Tỷ lệ số phiếu chấp thuận phải có để thông qua quyết định tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 và điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

    3. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thì thành viên của công ty bị tách và công ty được tách được xử lý theo một trong các cách sau đây:

    a) Công ty bị tách trở thành chủ sở hữu của công ty được tách;

    b) Tất cả thành viên của công ty bị tách đều là thành viên của công ty được tách;

    c) Các thành viên của công ty bị tách chia thành các nhóm tương ứng làm thành viên của các công ty trách nhiệm hữu hạn sau khi tách công ty. Trong trường hợp này, quyết định về phương án chia các thành viên thành các nhóm tương ứng làm thành viên của các công ty sau khi tách phải được tất cả các thành viên chấp thuận.

    4. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thì chủ sở hữu công ty bị tách đồng thời là chủ sở hữu của công ty được tách, hoặc công ty bị tách làm chủ sở hữu của công ty được tách.

    5.Trường hợp tách công ty cổ phần, cổ đông của công ty bị tách và công ty được tách được xử lý theo một trong các cách sau đây:

    a) Tất cả các cổ đông của công ty bị tách đều là cổ đông của công ty mới được tách;

    b) Các cổ đông của công ty bị tách được chia thành từng nhóm tương ứng làm cổ đông của công ty bị tách và công ty được tách. Việc chia các cổ đông của công ty bị tách thành cổ đông của các công ty sau khi tách phải được số cổ đông đại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác cao hơn. Cổ đông phản đối phương án đã quyết định về chia cổ đông thành các nhóm tương ứng có quyền yêu cầu công ty bị tách mua lại cổ phần của mình trước khi thực hiện tách công ty. Thủ tục mua lại cổ phần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Doanh nghiệp.

    6. Sau khi tách công ty trách nhiệm hữu hạn, các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán của công ty bị tách được xử lý như sau:

    a) Trường hợp công ty bị tách trở thành chủ sở hữu của công ty được tách, thì công ty bị tách vẫn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán; công ty được tách không chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách.

    Điều 35. Căn cứ xác định doanh nghiệp thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả

    Doanh nghiệp được coi là thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả nếu:

    1. Không có nợ quá hạn, không có các nghĩa vụ tài sản khác đã quá hạn mà chưa thanh toán được;

    2. Không dùng vốn vay mới, kể cả đảo nợ, để thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

    Điều 36. Căn cứ xác định doanh nghiệp bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

       Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được coi là có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, nếu tổng giá trị tài sản ghi trên bảng cân đối kế toán của công ty lớn hơn tổng số nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phải trả.

    Điều 37. Hướng dẫn về các điều khoản thi hành quy định tại  Chương X Luật Doanh nghiệp

    Căn cứ Điều 6 và khoản 3 Điều 122 Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật sau đây bị bãi bỏ:

    1. Nghị định số 221-HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về cụ thể hoá một số điều của Luật Doanh nghiệp tư nhân.

    2. Nghị định số 222-HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về cụ thể hoá một số điều của Luật Công ty.

    3. Nghị định số 361-HĐBT ngày 01 tháng 10 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm trong các quy định ban hành kèm theo Nghị định số 221 và 222-HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

    4. Nghị định số 26/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức vốn pháp định đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

    5. Các quy định của Nghị định số 48/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài liên quan đến việc thành lập và hoạt động của các doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.

    6. Nghị định số 40/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về kinh doanh vận tải biển của công ty, doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 38. Điều khoản thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày ký.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.

    Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì việc theo dõi, giám sát và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Nghị định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều 163. Ban Kiểm Soát Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Quy Định Mới Của Luật Kế Toán 2022
  • Ai Có Thẩm Quyền Ký Kết Hợp Đồng Trong Công Ty?
  • Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên
  • Hội Đồng Thành Viên Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hai Thành Viên
  • Doanh Nghiệp Và Vấn Đề Vi Phạm Pháp Luật !

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng T668 Vi Phạm Luật Doanh Nghiệp
  • Tiếp Tục Công Khai Danh Tính Doanh Nghiệp Vi Phạm Pháp Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Công Ty Vi Phạm Luật Trốn Thuế Ai Chịu Trách Nhiệm Chính?
  • Chuyển Giá Doanh Nghiệp Có Là Hành Vi Trốn Thuế Và Vi Phạm Pháp Luật ?
  • Đề Tài: Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Hay
  • Vídụ: Tại Nghị định 69/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực…

    Điều 4. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm

    1. Phạt tiền đối với hành vi không tổ chức định kỳ 2 năm/lần việc phổ biến, tuyên truyền về phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm cho người lao động trong phạm vi quản lý với các mức sau đây:

    a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động dưới 50 người;

    b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 50 người đến dưới 200 người;

    c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 200 người đến dưới 500 người;

    d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 500 người đến dưới 1.000 người;

    đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 1.000 người đến dưới 1.500 người;

    e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 1.500 người đến dưới 2.500 người;

    g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 2.500 người trở lên.

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo chương trình giảng dạy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp hoặc đưa tin sai về số liệu, tình hình dịch bệnh truyền nhiễm so với số liệu, tình hình dịch bệnh truyền nhiễm mà cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế đã công bố.

    4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Công bố sai thẩm quyền về số liệu, tình hình dịch bệnh truyền nhiễm;

    5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định về thời điểm, thời lượng, vị trí đăng tải thông tin về phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật;

    b) Lợi dụng hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống bệnh truyền nhiễm để kích động, gây phương hại đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, dân tộc, đạo đức xã hội.

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc xin lỗi, đính chính trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn liên tục trong 3 ngày đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

    Cập nhật bởi hasosa ngày 01/02/2012 10:27:30 CH

    3 điều làm nên giá trị con người: Siêng năng – Chân thành – Thành đạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vi Phạm Thường Gặp Trong Quá Trình Hoạt Động Của Doanh Nghiệp
  • Tư Vấn Xử Lý Khi Bị Xúc Phạm Danh Dự, Nhân Phẩm Sau Khi Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Trách Nhiệm Dân Sự
  • ‘vi Phạm Pháp Luật Dân Sự’!
  • Luật Doanh Nghiệp: Những Đề Xuất Sửa Đổi, Bổ Sung

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi Năm 2022
  • Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi 2022
  • Luật Tổ Chức Chính Phủ Và Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Sửa Đổi 2022 2022
  • Sách Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Sửa Đổi Bổ Sung
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Luật Doanh nghiệp: Những đề xuất sửa đổi, bổ sung.

    Đồng thời bãi bỏ các thủ tục không còn cần thiết trong đăng ký doanh nghiệp, gồm: thủ tục đăng ký mẫu dấu trước khi sử dụng (bãi bỏ khoản 2 và khoản 5 Điều 44); thủ tục báo cáo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp (bãi bỏ Điều 12); thủ tục gửi thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính khi thành lập chi nhánh, đặt địa điểm kinh doanh mới (bãi bỏ khoản 1 Điều 34, khoản 4 Điều 46); bãi bỏ yêu cầu phải nộp Điều lệ doanh nghiệp khi đăng ký thành lập công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần (các Điều 21, 22 và 23).

    Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì áp dụng quy định về tổ chức quản lý theo Chương IV Luật doanh nghiệp. Đồng thời, đổi tên Chương từ ‘doanh nghiệp nhà nước’ thành “doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ’. Doanh nghiệp có cổ phần, phần vốn góp chi phối của Nhà nước thì tùy vào hình thức pháp lý sẽ áp dụng quy định về tổ chức quản lý tương ứng áp dụng chung cho các doanh nghiệp.

    Bổ sung quy định đối với công ty cổ phần và hộ kinh doanh

    Đối với Công ty cổ phần (Chương V): Bổ sung quy định về Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết (Điều 113). Đồng thời, bổ sung khoản 6 Điều 144 về quyền biểu quyết đối với cổ phần phổ thông đã được lưu ký để phát hành Chứng chỉ ký quỹ không có quyền biểu quyết để tương thích với nội dung được sửa đổi tại Điều 113. Bổ sung khoản 4 Điều 115 quy định rõ trách nhiệm của cổ đông trong việc bảo mật các thông tin mà cổ đông có quyền được xem xét, tra cứu, trích lục từ công ty.

    Hộ kinh doanh: Bổ sung Chương VIIa về hộ kinh doanh (bao gồm Điều 187b, 187c) theo hướng tiếp tục thừa nhận sự tồn tại của ‘hộ kinh doanh’ bên cạnh các loại hình pháp lý khác là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; là hình thức kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh nhỏ, siêu nhỏ, đơn giản, nhanh nhạy; tạo điều kiện gia đình có cơ hội kinh doanh nâng cao đời sống; xóa bỏ tất cả các hạn chế đối với hộ kinh doanh; không ép buộc hành chính hộ kinh doanh phải chuyển thành doanh nghiệp hoặc xóa bỏ hình thức hộ kinh doanh.

    Theo dự thảo đang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra lấy ý kiến, chương VIIa của Luật Doanh nghiệp sẽ được xây dựng theo hướng tiếp tục thừa nhận sự tồn tại của ‘hộ kinh doanh’ bên cạnh các loại hình pháp lý khác là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; là hình thức kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh nhỏ, siêu nhỏ, đơn giản, nhanh nhạy; tạo điều kiện gia đình có cơ hội kinh doanh nâng cao đời sống; xóa bỏ tất cả các hạn chế đối với hộ kinh doanh; không ép buộc hành chính hộ kinh doanh phải chuyển thành doanh nghiệp hoặc xóa bỏ hình thức hộ kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhgệ Thuật Đàm Phán ,thương Lượng Chiến Lược Cạnh Tranh Trong Kinh Doanh
  • Sách Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Sách Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp
  • Giới Thiệu Những Nội Dung Mới Của Luật Doanh Nghiệp Số 59/2020/qh14
  • Tải Luật Doanh Nghiệp Số 59/2020/qh14 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100