Ôn Tập Văn Bản Lão Hạc

--- Bài mới hơn ---

  • Qua 2 Văn Bản Lão Hạc Và Tức Nước Vỡ Bờ Hình Ảnh Người Nông Dân Việt Nam Trước Cách Mạng Tháng 8 Hiện Lên Ntn??
  • 3 Bài Văn Chứng Minh Người Nông Dân Vẫn Giữ Trọn Phẩm Chất Tốt Đẹp Qua
  • Qua Tức Nước Vỡ Bờ Và Lão Hạc, Chứng Minh Rằng: Mặc Dù Gặp Nhiều Đau Khổ Bất Hạnh, Người Nông Dân Trước Cách Mang Tháng Tám Vẫn Giữ Trọn Những Phẩm Chất Tốt Đẹp Của Mình
  • Văn Bản Lão Hạc Và Tức Nước Vỡ Bờ
  • Hãy Chia Bố Cục Và Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Văn bản: Lão Hạc

    Nam Cao

    I. Tác giả:

    – Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri (1915 – 1951) tại làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam. Trước năm 1945, ông dạy học tư và viết văn. Sau CM tháng 8, ông làm phóng viên mặt trận, rồi làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc. Cuối năm 1951, ông đi công tác vào vùng sau lưng địch và ông đã hi sinh trong tư thế của một nhà văn – chiến sĩ.

    – Nam Cao là nhà văn xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực phê phán 1930 – 1945. Sáng tác của ông trước CM tập trung vào 2 đề tài chủ yếu: đề tài nông dân và đề tài trí thức tiểu tư sản. Nam Cao xứng đáng được gọi là nhà văn của nông dân. Với hơn hai chục truyện ngắn viết về nông dân, Nam Cao đã dựng lên một bức tranh tuy không rộng lớn và đồ sộ nhưng rất mực chân thực về nông thôn VN trên con đường phá sản và bần cùng, hết sức thê thảm vào những năm 1940 – 1945. Bên cạnh đó, các tác phẩm viết về đề tài trí thức của ông đã miêu tả sâu sắc, thấm thía tấn bi kịch tinh thần, tình trạng “sống mòn” không lối thoát của những người trí thức nghèo trong những năm cuối cùng của chế độ thực dân phong kiến.

    + Nam Cao không chỉ là nhà văn hiện thực xuất sắc mà ông còn là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. ông luôn đau xót và bất bình trước tình cảnh những con người lương thiện bị đầy đoạ trong cái đói, cái khổ, bị lăng nhục, bắt hủi một cách tàn nhẫn và bất công, ông đã đứng ra bênh vực họ, minh oan và chiêu tuyết cho họ.

    + Sáng tác của Nam Cao chứa đựng những yếu tố cách tân quan trọng, đánh dấu một bước tiến mới của văn xuôi VN: từ cách nhìn mới, xây dựng cốt truyện, tổ chức kết cấu, phương thức miêu tả nhân vật, đến giọng điệu, lời văn, đặc biệt là nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật.

    + Sau CM, Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn xuôi thời kì kháng chiến chồng Pháp (1945 – 1954).

    – Tác phẩm chính của Nam Cao: viết về đề tài nông dân (Chí Phèo; Một bữa no; Mò sâm banh…) viết về đề tài trí thức (tiểu thuyết Sống mòn; truyện ngắn Đời thừa; ) Sau CM ông viết Nhật kí ở rừng; Đôi mắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Của Nam Cao Ngắn Nhất
  • Kể Chuyện Thôi Ngôi Thứ Nhất: Ông Giáo, Lão Hạc, Hồng, Chị Dậu.
  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “lão Hạc”
  • Bài 4. Lão Hạc Bai 4 Lao Hac Ppt
  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Kể Chuyện Thôi Ngôi Thứ Nhất: Ông Giáo, Lão Hạc, Hồng, Chị Dậu.
  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Của Nam Cao Ngắn Nhất
  • Ôn Tập Văn Bản Lão Hạc
  • Qua 2 Văn Bản Lão Hạc Và Tức Nước Vỡ Bờ Hình Ảnh Người Nông Dân Việt Nam Trước Cách Mạng Tháng 8 Hiện Lên Ntn??
  • 3 Bài Văn Chứng Minh Người Nông Dân Vẫn Giữ Trọn Phẩm Chất Tốt Đẹp Qua
  • Bài tập làm văn tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam Cao lớp 8 ngắn gọn ( khoảng 10 dòng ) bao gồm các văn bản tóm tắt chọn lọc. Hy vọng tài liệu tóm tắt văn bản Lão Hạc này sẽ giúp các bạn học sinh nắm được nội dung cơ bản của truyện ngắn Lão Hạc. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Tóm tắt văn bản Lão Hạc

    Tóm tắt văn bản Lão Hạc – bài 1

    Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó. Vì không đủ tiền cưới vợ con trai lão phẫn chí đi đồn điền cao su. Muốn để lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con Vàng. Lão mang tiền dành dụm gửi ông giáo, nhờ ông trông coi mảnh vườn. Cuộc sống ngày thêm khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp. Một hôm lão xin Binh Tư một ít bả chó. Ông giáo rất buồn khi nghe binh tư kể chuyện ấy. Nhưng đột ngột lão chết, cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu điều đó

    Tóm tắt văn bản Lão Hạc – bài 2

    Lão Hạc có một hoàn cảnh gia đình bất hạnh: vợ lão mất sớm, lão phải 1 mình gà trống nuôi con trong căn nhà nghèo.Lão rất yêu thương con, mong con trai có c/s hạnh phục,không khổ sở như mình,nhưng lão không biết làm cách nào và đành để con trai đi trong khổ đau vì cnos phẫn chí bỏ đi phu khi không cưới được vợ.Lão Hạc chỉ còn lại một mình với một mảnh vườn và một con chó vàng. Con chó ấy là của anh con trai để lại-kỷ niểm của con trai lão trước khi ra đi, lão cưng chiều nó như con, gọi “cậu Vàng”. Nhưng cuộc sống khốn khó, đã đẩy lão vào con đường cùng,lão bán chó để làm ma cho mình và quyết không bán mảnh vườn mà dành mảnh vườn cho con để mai này nó về có chỗ sống,có chỗ làm ăn,sinh sống trong khi lão vô cùng đau khổ, dằn vặt. Lão mang tiền dành dụm được khi bán “cậu vang” gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn. Không muốn phiền đến mọi người(ông Giáo,bà con hàng xóm), lão từ chối hết thảy những sự giúp đỡ của ông giáo.Lão kết liễu đời mình bằng cách ăn bả cho để lão vẫn giữu được nhân cách cao đẹp của lão …

    Tóm tắt văn bản Lão Hạc – bài 3

    Lão Hạc là một nông dân nghèo, sống cô độc. Con trai vì không có tiền lấy vợ nên bỏ đi làm ở đồn điền cao su, chỉ để lại cho lão một con chó làm bạn. Sau một lần ốm nặng, lão yếu đi ghê lắm, không đủ sức để đi làm thuê nữa. Cùng đường lão phải quyết định bán con chó vàng mà lão hết lòng yêu thương. Rồi lão mang tiền dành dụm được và cả mảnh vườn của mình đem sang gửi cho ông Giáo. Ít lâu sau lão sang nhà Binh Tư xin bả chó. Khi nghe Binh Tư kể về chuyện lão Hạc sang xin bả chó, ông Giáo đã rất thất vọng. Nhưng ngay sau đó, khi nhìn thấy lão Hạc chết một cách đau đớn và dữ dội thì ông giáo đã hiểu ra mọi chuyện. Còn về cái chết của lão Hạc chỉ có Binh Tư và ông Giáo hiểu rõ.

    Tóm tắt văn bản Lão Hạc – bài 4

    Lão Hạc là một người nông dân nghèo, sống cô độc, chỉ có con chó Vàng làm bạn. Con trai lão vì nghèo không lấy được vợ, đã phẫn chí bỏ làng đi làm ăn xa. Lão Hạc ở nhà chờ con về, làm ăn thuê để kiếm sống. Sau một trận ốm dai dẳng, lão không còn sức đi làm thuê nữa. Không còn đường sinh sống, lão Hạc lặng lẽ đi đến một quyết định quan trọng. Lão bán con chó Vàng mà lão rất mực yêu thương, mang hết số tiền dành dụm được và cả mảnh vườn gửi cho ông Giáo trông coi hộ. Lão chịu đói, chỉ ăn khoai và sau đó “lão chế tạo được món gì, ăn món nấy”. Ông Giáo ngấm ngầm giúp đỡ nhưng lão tìm cách từ chối. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói để đánh bả chó làm thịt và rủ Binh Tư uống rượu. Ông Giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Lão Hạc bỗng nhiên chết – một cái chết thật dữ dội. Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông Giáo hiểu lão ăn bả chó để tử tự.

    Tóm tắt văn bản Lão Hạc – bài 5

    Lão Hạc là một nông dân nghèo có một đứa con,một mảnh vườn và một con chó. Con trai lão vì phấn trí nên bỏ lên đồn điền cả sử lão chỉ còn cậu vàng bầu bạn.Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con nên lão đành bán cậu vàng đi trong đau đớn. Tất cả tiền dành dụm và tiền bán cho lão đều gửi ông giáo.Cuộc sống ngày một khó khăn lão kiếm được gì ăn nấy. một hôm lão xin binh tư ít bả chó nói là bẫy con chó hay đến vườn và rủ binh tu uống rượu.Ông giáo rất buồn khi nghe binh tư kể lại chuyện đó.Đột nhiên lão hạc chết cái chết thật dữ dội cả làng không hiểu tại sao chỉ có binh tư và ông giáo hiểu.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “lão Hạc”
  • Bài 4. Lão Hạc Bai 4 Lao Hac Ppt
  • Soạn Bài Lão Hạc Của Nam Cao
  • Top 3 Soạn Bài Lão Hạc Ngắn Nhất.
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lão Hạc
  • Đề Số 10 Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết) Học Kì 1 Ngữ Văn 8: Vì Sao Lão Hạc Lại Ân Hận Khi Bán Chó?

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Lão Hạc Môn Văn 8 Trang 38 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Lão Hạc Xung Quanh Việc Bán Chó
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8
  • Bài Văn Thuyết Minh Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao Hay, Ngắn Gọn
  • Thuyết Minh Về Tác Phẩm Lão Hạc?
  • Tham khảo chi tiết Đề số 10 – Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Học kì 1 – Ngữ văn 8. Vì sao lão Hạc lại ân hận khi bán chó?; Nhân vật ông giáo giữ vai trò gì trong truyện Lão Hạc? …

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ)

    Chọn và khoanh tròn phần trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4.

    Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

    1. Vì sao lão Hạc lại ân hận khi bán chó?

    A. Vì lão rất yêu quý nó.

    B. Vì lão tự cho mình đã “nỡ tâm lừa nó”.

    C. Vì lão đã bán mất một kỉ vật của con.

    D. Cả A, B, C đều đúng

    2. Nhân vật ông giáo giữ vai trò gì trong truyện Lão Hạc?

    A. Nhân vật kể chuyện.

    B. Nhân vật chứng kiến câu chuyện.

    C. Nhân vật tham gia câu chuyện.

    D. Nhân vật được nghe lại câu chuyện.

    3. Một tác phẩm nghệ thuật được đánh giá là kiệt tác khi:

    A. Tác phẩm phải rất đẹp.

    B. Là tác phẩm độc đáo.

    C. Tác phẩm to lớn, quy mô.

    D. Vì cuộc sống con người.

    4. Vì sao nhà văn không kể lại sự việc cụ Bơ-men vẽ chiếc lá một cách trực tiếp?

    A. Vì Xiu muốn tự mình kể lại sự việc đó cho Giôn-xi nghe.

    B. Vì nhà văn muốn tạo ra cho các nhân vật và người đọc sự bất ngờ.

    C. Vì đó là sự việc không quan trọng.

    D. Vì đó là sự việc ngẫu nhiên xảy ra mà nhà văn không dự tính trước.

    5. (1đ) Đoạn trích: ” Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay ban đêm, chúng cũng vẫn… hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực” đã được tác giả kết hợp những biện pháp tu từ nào để miêu tả hai cây phong? Giá trị của những phép tu từ đó.

    (1đ) Đọc truyện Lão Hạc, ta hiểu gì về nhà văn Nam Cao?

    II.PHẦN TỰ LUẬN: (7đ)

    1. (3đ) Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông Giáo nghĩ: “Không, cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.

    Theo em, “nghĩa khác” của cái đáng buồn ấy là nghĩa gì?

    2. (4đ) Hãy tưởng tượng ra phản ứng của Giôn-xi khi nghe Xiu kể về chiếc lá cuôi cùng và cái chết của cụ Bơ-men rồi viết lại phần kết của câu chuyện.

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ)

    5. Đoạn trích: “Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây… như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực” miêu tả hai cây phong đã được tác giả kết hợp những biện pháp tu từ sau:

    – Nghệ thuật: nhân hoá, so sánh, nói quá.

    – Giá trị: Sử dụng các phép tu từ trên thể hiện sự tưởng tượng kì diệu, phong phú của tác giả, viết về hai cây phong bằng tất cả tình yêu thương nồng hậu. Hai cây phong có một sức sống vô cùng mãnh liệt, biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp của con người thảo nguyên.

    6. (1đ) Đọc truyện Lão Hạc, người đọc hiểu nhà văn Nam Cao:

    – Là người đồng cảm với cảnh đời, số phận của người nông dân nói chung và lão Hạc nói riêng, chia sẻ với nỗi đau khổ của nhân vật.

    – Ông thấy được và ca ngợi những nét đẹp trong tâm hồn và tính cách của người nông dân: nhân hậu, giàu tình thương yêu, giàu lòng tự trọng.

    II. PHẦN TỰ LUẬN: (7đ)

    1 Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo nghĩ: “Không, cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.”Nghĩa khác” của cái đáng buồn ấy là:

    – Vì người tốt như lão Hạc không có đất dung thân. Chỉ có cái chết mới có thể bảo toàn nhân phẩm của mình.

    – Xã hội không có tình người đã bức bách con người, dồn người nông dân đến bước đường cùng, không có lối thoát.

    2. (4đ) * Yêu cầu cần đạt:

    1. Hình thức: Viết dưới dạng đoạn văn ngắn, theo thể tự sự có sáng tạo.

    2. Nội dung: Tưởng tượng ra phản ứng của Giôn-xi khi nghe Xiu kể về chiếc lá cuối cùng và cái chết của cụ Bơ-men rồi viết lại phần kết của câu chuyện.

    Lưu ý: Phần viết phải phù hợp với câu chuyện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Ngữ Văn 8: Câu Văn Nào Không Nói Lên Tâm Trạng Hồi Hộp, Bỡ Ngỡ Của Nhân Vật “tôi” Trong Buổi Tựu Trường Đầu Tiên?
  • Đóng Vai Lão Hạc Kể Lại Sự Việc Sau Khi Lão Bán Chó, Lão Sang Gửi Ông Giáo Tiền Và Mảnh Vườn
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Lớp 8 Của Nhà Văn Nam Cao
  • Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Vb Lão Hạc
  • Giáo Dục Kĩ Năng Sống Thông Qua Tìm Hiểu Văn Bản Lão Hạc
  • Giá Trị Nghệ Thuật Của Tác Phẩm Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu văn bản “Tức nước võ bờ” trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố. Dưới ngòi bút hiện thực của nhà văn, chúng ta đã hiểu được một phần nào hiện thực xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng 8/1945 qua gia cảnh nhà chị Dậu. Trong xã hội đó, những người nông dân phải chịu một ách hai tròng, họ không chỉ chịu nội khổ về sưu thuế mà còn còn vô vàn những ách áp bức bất công khác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm một nhân vật nông dân điển hình của xã hội đó, đó chính là tác phẩm Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao.

    • Nam Cao (1915 – 1951), quê làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
    • Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn và truyện dài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người tri thức sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
    • Sau cách mạng, Nam Cao chân thành, tận tụy sáng tác phục vụ kháng chiến. Ông đã hy sinh trên đường công tác ở vùng sau lưng địch.
    • Nam Cao được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
    • Tác phẩm chất: Chí phèo (1941); Trăng sáng (1942); Đời thừa (1943); Lão Hạc (1943); Tiểu thuyết Sống mòn (1944);…

    a. Xuất xứ: Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao, đăng báo lần đầu năm 1943.

    • Phần 1: Từ đầu … đáng buồn: Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết
    • Phần 2: Còn lại: Cái chết của Lão Hạc

    Lão Hạc là một lão nông nghèo trong làng. Vợ lão mất sớm, đề lại cho lão một đứa con trai và một mảnh vườn do bà cố công tích góp mãi mới mua được. Vì nghèo quá, lão không có tiền để cưới vợ cho con, con trai lão vì thất tình nên quyết tâm vào đồn điền cao su đi làm kiếm tiền để không bị người ta coi khinh nữa.

    Vậy là một mình lão ở nhà với con Vàng (con chó của người con trai để lại), lão có một người hàng xóm tốt bụng là ông giáo. Chuyện gì của lão, lão cũng kể với ông giáo. Rồi lão bán con Vàng, được bao nhiêu tiền lão đưa hết cho ông giáo giữ để lo ma chay cho mình với để cho con trai lão. Lão gặp Binh Tư và xin ông ta một ít bả chó, vài ngày sau lão chết. Cái chết của lão rất đau khổ, vật vã, những cơn đau hành hạ lão tận hai giờ đồng hồ. Trong làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ có ông giáo và Binh Tư mới hiểu.

    • Vợ lão mất sớm, nhà nghèo, lão phải chịu cảnh gà trống nuôi con.
    • Nhà nghèo, vì không đủ tiền cưới vợ cho con, con trai lão đã phẫn chí nên bỏ đi làm ăn xa, lão sống một mình và chỉ có con chó vàng làm bạn.

    + Lão Hạc gọi con chó vàng là Cậu vàng và xưng là ông đã thấy ông rất yêu quý nó.

    + Hằng ngày, lão chăm sóc nó không khác gì người cha, người ông, chăm chăm sóc người con, người cháu nhỏ (tắm, bắt giận, cho ăn bằng bát như nhà giàu), trò chuyện tâm tình thủ thỉ, gắp thức ăn cho nó như người bạn tâm giao ngồi nhắm rượu. Đôi lúc lão còn mắng yêu, dọa yêu như đứa cháu nhỏ: “bố mày về thì nó giết” rồi lại xoa dịu, nói nựng như dỗ dành “À không! À không! Không cho giết cậu Vàng đâu nhỉ! Ông để cậu Vàng ông nuôi…”

    + Sau trận ốm hai tháng mười tám ngày thì số tiền lão Hạc dành dụm cho đứa con trai đã tiêu hết vào việc mua thuốc và ăn uống.

    + Sau trận ốm đó, lão Hạc đã yếu người đi ghê lắm, không thể cày thuê, cuốc mướn được nữa mà việc nhẹ thì đàn bà tran nhau làm hết rồi. Lão rơi vào cảnh thất nghiệp, đói deo đói dắt, không thể có hai hào đến ba hào để đong gạo nuôi miệng thì làm sao nuôi được con chó, trong khi con Vàng ăn khỏe hơn lão, mỗi ngày phải mất hai hào mua gạo.

    + Trận bão kéo đến phá hết hoa màu trong vườn nên lão Hạc không có gì để bán. Nếu để con chó lại thì nnos sẽ không có ăn, nó sẽ gầy đi.

    • Lão cố làm ra vui vẻ nhưng trong tâm rất đau đớn: Cười như mếu, mắt ầng ậc nước.
    • Diện mạo, cử chỉ thì thật đáng thương: mặt co rúm lại, nếp nhăn xô lại, đầu nghẹo về một bên, miệng móm mém.
    • Tiếng khóc hu hu như một đứa trẻ oan ức điều gì đó.
    • Tự cho mình là kẻ khốn nạn, lừa con chó.
    • Tưởng tượng con chó đang kêu ư ử là đang chửi mình: “A! lão già tệ lắm! tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
      Nam cao đã sử dụng hàng loạt từ ngữ, hình ảnh để tả thái độ, tâm trạng của lão Hạc sau khi đã buộc lòng phải bán cậu Vàng.

    + Ầng ậc: nước mắt dâng lên sắp tràn ra ngoài mi – khóc từ trong gan, trong ruột, trong lòng khóc ra.

    + Khóc hu hu là cái khóc bình thường: hu hu khóc, tác giả đảo từ tượng thanh huhu lên trước “khóc” nhấn mạnh tiếng khóc của lão Hạc, lão khóc – tiếng khóc òa vỡ tức tưởi – tiếng lòng đau đớn xót xa, ân hận vì lão đã lừa dối cậu Vàng.

      Nguyên nhân dẫn tới cái chết của lão Hạc:

    + Nạn đói, thiên tai đưa lão Hạc rơi vào hoàn cảnh đói khổ, có khi ăn rau má, sung luộc, bữa trai, bữa ốc nhưng rồi tất cả những thứ đó cũng không còn, nên không thể tồn tại.

    + Lão có thể bán đi mảnh vườn để sống qua ngày nhưng lão quyết không bán, quyết định chọn cái chết.

    + Viết văn tự gửi ông Giáo giữ hộ mảnh vườn để sau này con trai lão về có đất làm ăn.

    + Gửi ông giáo ba mươi đồng để khi có chết thì nhờ ông giáo và hàng xóm lo ma giúp.

    + Lão Hạc chết thật bất ngờ; bất ngờ với tất cả. Sự bất ngờ của cái chết ấy càng làm cho câu chuyện thêm căng thẳng, thêm xúc động. Mâu thuẫn bế tắc được đẩy lên đỉnh điểm và kết thúc một cách bi đát và tất yếu.

    + Cái chết của lão Hạc thật dữ dội và kinh hoàng. Vì đó là cái chết do bị trúng độc bả chó.

    + Lão Hạc chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xác: người giật mạnh, đầu tóc rũ rượi, bọt mép sùi ra, mắt long sòng sọc, miệng tru tréo, quần áo xộc xệch… vật vã gần hai giờ đồng hồ.

    + Lão Hạc đã chọn một cách giải quyết đáng sợ nhưng là một cách như để tạ lỗi cùng cậu Vàng.

      Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa thật sâu sắc:

    + Một mặt, góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, cũng như tính cách và số phận người nông dân nghèo trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng tám: nghèo khổ, bế tắc cùng đường, giàu tình yêu thương và lòng tự trọng.

    + Mặt khác, cái chết của lão Hạc có ý nghĩ tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến cách chúng ta hơn nửa thế kỷ – cái xã hội nô lệ tăm tối, buộc những người nghèo, đưa dẫn họ đến đường cùng. Họ chỉ có thể hoặc sa đọa, tha hóa, hoặc giữ bản chất lương thiện, trong sạch, tìm lại tự do bằng cái chết của chính mình.

    • Ông Giáo là một người trí thức nghèo sống ở nông thôn, cũng là một người giàu tình thương, lòng tự trọng: Ông Giáo tỏ ra thông cảm, thương xót cho hoàn cảnh của lão Hạc, tìm nhiều cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc.
    • Ông Giáo rút ra triết lý về nỗi buồn trước cuộc đời và con người: Một mặt ông tỏ ra thông cảm với nỗi khổ tâm của vợ, vì sao mà vợ ông lại không chịu giúp đỡ lão Hạc. Mặt khác, ông Giáo buồn vì lòng tự ái của lão Hạc, của mình đều rất cao, nên hai người cứ xa nhau dần.
    • Khi biết lão Hạc xin bả chó của Binh Tư, nghe câu nói đầy vẻ mỉa mai thì ông giáo nghĩ : Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn. Vì ông thất vọng trước sự thay đổi cách sống không chịu đựng được, đói ăn vụng, túng làm càn của một người trong sạch, đầy tự trọng đến như lão Hạc.
    • Nhưng cái chết bất ngờ và dữ dội của lão Hạc thì tâm trạng của ông Giáo lại chuyển biến. Ông nghĩ: Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, nhưng lại đnasg buồn theo một nghĩa khác:

    + Chưa hẳn đáng buồn vì vẫn có những cái chết đầy hy sinh và bi phẫn như cái chết của lão Hạc: Nhân tính vẫn chiến thắng, lòng tự trọng vẫn giữ chân con người trước bờ vực của sự tha hóa.

    + Nhưng đáng buồn theo một nghĩa khác: Những người tốt như lão Hạc, đáng thương, đáng trọng, đáng thông cảm cuối cùng vẫn rơi vào bế tắc, vô vọng, vẫn phải tìm đến cái chết như là sự cứu cánh duy nhất.

    • Thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương và phẩm chất cao quý của người nông dân cùng khổ trong xã hội thực dân nửa phong kiến ở nước ta trước cách mạng tháng 8 – cái xã hội mà “Hạnh phúc chỉ là một cái chăn quá hẹp. Người này co thì người kia bị hở”.
    • Nhà văn đã thể hiện lòng thương yêu, thái độ trân trọng đối với những con người bất hạnh nhưng vẫn cao thượng chất phác, đôn hậu và đáng kính.
    • Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
    • Kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, khách quan.
    • Xây dựng nhân vật: tiêu biểu, điển hình.
    • Kết hợp triết lý và trữ tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Đề Đọc Hiểu Lão Hạc
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Ngắn Nhất
  • Giáo Án Văn 8 Bài Lão Hạc (Tiết 1)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Trang 38 Chi Tiết Nhất
  • Đề Kiểm Tra Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ Siêu Ngắn
  • Truyền Thuyết Thánh Gióng Phản Ánh …
  • Top 6 Bài Soạn “Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự” Lớp 6 Hay Nhất
  • Lập Dàn Ý Và Viết Bài Văn Kể Chuyện…
  • Tóm Tắt Truyện Thánh Gióng Ngắn Gọn Nhất Hay
  • I. Ma trận đề kiểm tra

     

    Chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

     

    Tôi đi học

    Nhận diện được thể loại

     

    Hiểu được ý nghĩa văn bản

     

     

     

     

     

     

    Số câu:

    Số điểm:

    Tỉ lệ %

    1

    0,25

    2,5%

     

    1

    0,25

      2,5%

     

     

     

     

     

          2

        0,5

       5%

    – Trong lòng mẹ

    – Tức nước vỡ bờ

    Xác định được tác giả

    Trình bày hiểu biết về tác giả

     

     

     

     

    Mục đích chính của tác giả trong chi tiết.

     

     

    Số câu:

    Số điểm:

    Tỉ lệ %

    1

    0,25

    2,5%

       1

      2,0

     20%

     

     

     

     

    1

    0,25

    2,5

     

    3

    2,5

    25%

    Tức nước vỡ bờ 

     

    – Lão Hạc

    Xác định được nhân vật chính

     

    – Hiểu nguyên nhân sâu xa cái chết của Lão Hạc

    -Hiểu xác định được biện pháp tu từ trong câu văn cụ thể.

    Hiểu về số phận và phẩm chất của nhân vật chị Dậu- Lão Hạc

    – Nhân vật điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám

    – Điền vào chỗ trống

    Tóm tắt được đoạn trích

    Suy nghĩ của ông giáo về cái chết của lão Hạc

     

     

     

          1

        0,25

        2,5%

     

    2

    0,5

    5%

        1

       2,0

      20%

        2

       0,5

       5%

        1

      3,0

     30%

    1

    0,25

    2,5%

     

    8

    6,5

    65%

    Văn học nước ngoài

    Khi nào mất đi

    các lần mộng tưởng

     

    Tác phẩm nghệ thuật kiệt tác

     

     

     

     

     

     

    Số câu:

    Số điểm:

    Tỉ lệ %

    1

        0,25

        2,5%

     

    1

        0,25

       2,5%

     

     

     

     

     

    2

        0,5

        5%

    Tổng số câu:

    Sốđiểm:

    Tỉ lệ %

    4

     

    1,0

    10%

    1

     

    2,0

     20%

    4

     

    1,0

    10%

    1

     

    2,0

      20%

    2

     

    0,5

    5,0%

    1

     

    3,0

    30%

    2

     

    0,5

    5,0%

     

    15

     

    10

    100%

     

    II. Đề ra

                                                                    Mã đề 1

    Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

    Câu 1:Văn bản “Tôi đi họccủa Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

               A. Bút kí           B.Truyện ngắn trữ tình         D. Tiểu thuyết           D. Tuỳ bút

         Câu 2: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác ?

              A. Nam Cao       B. Ngô Tất Tố                C. Thanh Tịnh                 D. Nguyên Hồng

         Câu 3: Ai là nhân vật chính trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?

              A. Chị Dậu         B. Anh Dậu               C. Người nhà lí trưởng          D. Cai lệ

    Câu 4: Văn bản “Cô bé bán diêm, các lần mộng tưởng mất đi khi nào?

                A.  Khi trời sắp sáng.                          B. Khi em nghĩ đến việc cha mắng

               C. Khi bà nội em hiện ra.                    D. Khi các que diêm tắt.                    

         Câu 5: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh?

               A. Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo.

               B. Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.

               C. Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên.

               D. Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên.

      Câu 6: Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến Lão Hạc phải lựa chọn

    cái chết?

              A. Lão Hạc ăn phải bã chó.

              B. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.

              C. Lão Hạc rất thương con.

              D. Lão Hạc không muốn liên luỵ đến mọi người.

        Câu 7: Trong câu “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

           A. Nhân hóa               B. Nói giảm nói tránh              C. Ẩn dụ                D. Hoán dụ

      

     

    Câu 8: Qua câu chuyện “Chiếc lá cuối cùng”, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?

                A. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.

                B. Tác phẩm đó phải độc đáo.

                C. Tác phẩm đó phải có bề thế.

                D. Tác phẩm đó phải đẹp.

    Câu 9 : Theo em, vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

           A. Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay.

           B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.

           C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân phong kiến.

            D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

      Câu 10:   Điền vào chỗ trống từ thích hợp để được một định nghĩa hoàn chỉnh về một thể loại văn học: “…………là một loại tác phẩm tự sự cỡ lớn có khả năng phản ánh hiện thực đời sống ở mọi giới hạn không gian và thời gian”.

           A. Truyện ngắn              B. Thơ trữ tình             C. Tiểu thuyết              D. Hồi kí

     

    Câu 11: Mục đích chính của tác giả khi viết : “Tôi cười dài trong tiếng khóc…” là gì?

          A. Nói lên sự đồng tình của bé Hồng với những lời nói của người cô về mẹ mình.

          B. Nói lên trạng thái tình cảm phức tạp của bé Hồng : vừa đau đớn, vừa uất ức, căm giận khi nghe những lời nói của người cô về mẹ mình.

          C. Nói lên sự căm giận mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

          D. Nói lên niềm yêu thương và thông cảm đối với mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

    Câu 12 : Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo nghĩ “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.

       Theo em, “nghĩa khác” của cái đáng buồn ấy là gì?

    1. Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà phải tìm đến cái chết.

    2. Lão Hạc phải chịu cái chết vật vã, đau đớn, thương tâm.

    3. Lão Hạc bị đẩy đến đường cùng phải tự giải thoát bằng cái chết.

    4. Lão Hạc chết mà không được gặp con để trăng trối.

    Phần 2 : Tự luận (7,0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm)   Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Nguyên Hồng ?

    Câu 2 (3,0 điểm)  Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” bằng một đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng.

                                                                     Mã đề 2

         Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

        Câu 1: Ai là nhân vật chính trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?

              A. Anh Dậu                   B. Chị Dậu          C. Người nhà lí trưởng          D. Cai lệ

    Câu 2: Văn bản “Cô bé bán diêm, các lần mộng tưởng mất đi khi nào?

                         A. Khi bà nội em hiện ra.                               B. Khi em nghĩ đến việc cha mắng

                       C.  Khi trời sắp sáng.                                    D. Khi các que diêm tắt.                    

     Câu 3:Văn bản “Tôi đi họccủa Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

               A. Truyện ngắn trữ tình         B. Bút kí           D. Tiểu thuyết           D. Tuỳ bút

         Câu 4: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác ?

              A. Thanh Tịnh             B. Ngô Tất Tố               C. Nguyên Hồng     D. Nam Cao      

         Câu 5: Trong câu “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

           A. Nhân hóa               B. Hoán dụ           C. Ẩn dụ                D. Nói giảm nói tránh

     Câu 6: Qua câu chuyện “Chiếc lá cuối cùng”, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?

                A. Tác phẩm đó phải độc đáo.

                B. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.

                C. Tác phẩm đó phải có bề thế.

                D. Tác phẩm đó phải đẹp.

    Câu 7: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh?

               A. Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

               B.  Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo        

               C. Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên.

               D. Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên

    Câu 8: Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến Lão Hạc phải lựa chọn

    cái chết?

              A. Lão Hạc ăn phải bã chó.

              B. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.

              C. Lão Hạc không muốn liên luỵ đến mọi người.

              D. Lão Hạc rất thương con.

    Câu 9:   Điền vào chỗ trống từ thích hợp để được một định nghĩa hoàn chỉnh về một thể loại văn học: “…………là một loại tác phẩm tự sự cỡ lớn có khả năng phản ánh hiện thực đời sống ở mọi giới hạn không gian và thời gian”.

           A. Truyện ngắn              B. Tiểu thuyết            C. Thơ trữ tình                   D. Hồi kí

    Câu 10 : Theo em, vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

           A. Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay.

           B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.

           C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

          D.  Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân phong kiến.

    Câu 11 : Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo nghĩ “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.

       Theo em, “nghĩa khác” của cái đáng buồn ấy là gì?

    A. Lão Hạc phải chịu cái chết vật vã, đau đớn, thương tâm.

    1. Lão Hạc bị đẩy đến đường cùng phải tự giải thoát bằng cái chết.

    2. Lão Hạc chết mà không được gặp con để trăng trối.

    D. Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà phải tìm đến cái chết.

    Câu 12: Mục đích chính của tác giả khi viết : “Tôi cười dài trong tiếng khóc…” là gì?

          A. Nói lên trạng thái tình cảm phức tạp của bé Hồng : vừa đau đớn, vừa uất ức, căm giận khi nghe những lời nói của người cô về mẹ mình.

          B.  Nói lên sự căm giận mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

         C. Nói lên sự đồng tình của bé Hồng với những lời nói của người cô về mẹ mình.

         D. Nói lên niềm yêu thương và thông cảm đối với mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

    Phần 2 : Tự luận (7,0 điểm)

     Câu 1 (2,0 điểm)   Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố ?

    Câu 2 (3.0 điểm)  Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “Lão Hạc” bằng một đoạn văn ngắn khoảng  7 – 10 dòng.

    III. Đáp án và biểu điểm

    Phần 1: Trắc nghiệm ( 3,0 điểm): mỗi câu trả lời đúng : 0,25 điểm

    Mã đề 1

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    B

    D

    A

    D

    B

    C

    B

    A

    D

    C

    B

    A

    Mã đề 2

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    B

    D

    A

    C

    D

    B

    A

    D

    B

    C

    D

    A

    Phần II. Tự luận ( 7,0 điểm)

    Câu

    Kiến thức cần đạt

    Điểm

    Mã đề 1

    1

     

    – Nguyên Hồng (1918-1982) tên khai sinh Nguyễn Nguyên Hồng .

    – Quê : Thành phố Nam Định, trước Cách mạng ông sống chủ yếu ở Hải Phòng.

    – Ông được coi là nhà văn của những người lao động nghèo khổ .

    – Nhà văn được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).

    2,0

    0,5

    0,5

     

    0,5

    0,5

    2

    Anh Dậu bị ốm nặng đến nỗi còn run rẩy chưa kịp húp được ít cháo nào thì cai lệ và người nhà lý trưởng ập tới, quát tháo om sòm. Anh Dậu lăn ra bất tỉnh, chúng còn mỉa mai. Chị Dậu nhẫn nhịn nhưng tới khi chúng cố tình hành hạ chồng chị và cả bản thân chị thì chị đã vùng lên chống trả quyết liệt. Cuộc chiến đấu không cân sức cuối cùng phần thắng đã thuộc về chị khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nước vỡ bờ.

    3,0

    3

    (Dùng chung cho cả hai đề)

    – – Họ là người sống khổ cực vì bị áp bức bóc lột nặng nề, phải chịu sưu cao thuế nặng. Cuộc sống của họ lâm vào cảnh bần cùng, bế tắc.

    – Tuy vậy, họ có những phẩm chất đáng quý là trong sạch, lương thiện, tự trọng giàu tình thương yêu.

    – Họ quyết liệt phản kháng hoặc thậm chí dám chọn cái chết để giữ gìn phẩm chất trong sạch của mình.

    – Người nông dân trong xã hội cũ tiềm tàng một sức mạnh của tình cảm, một sức mạnh phản kháng chống lại áp bức, bất công.

    2,0

       0,5

     

        0,5

     

       0,5

     

       0,5

     

     

    Câu

                                                  Mã đề 2

    Điểm

    1

     

     

     

     

     

     

     

    – Ngô Tất Tố (1893-1954) quê ở làng Lộc Hà – Từ Sơn – Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh – Hà Nội).

    – Xuất thân là một nhà nho gốc nông dân.

    – Là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng.

    – Ông được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)

    2,0

    0,5

     

    0,5

    0,5

     

    0,5

    2

    Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu.

    3,0

     

     

     

     

     

     

     

    TIẾT 38-39                   VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN  SỐ 2                                                                     

    I.MỤC TIÊU

    – Học sinh biết vận dụng những kiến thức  đã học, để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm .

    – Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày.

    II.CHUẨN BỊ

                GV: Đề bài

      HS: Xem trước các đề trong SGK ngữ văn 8.

    III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

             1.Kiểm tra bài cũ         Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

            2.Giới thiệu bài mới

           3. Nội dung bài mới

    * Đề bài                  Em hãy kể lại một lần mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.

    *. Dàn ý

     Mở bài

     Có thể kể theo thứ tự kể ngược- kết quả trước, diễn biến sau như bản thân mình đang ân hận khi nghĩ lại những lỗi mình gây ra khiến thầy cô buồn.

    Thân bài

     Đan xen, kết hợp kể, tả, biểu cảm.

    – Yếu tố kể:

    + Kể lại suy nghĩ của mình khi làm những sự việc mà sau này mình thấy đó là lỗi lầm.

    + Kể lại quá trình sự việc mắc lỗi.

    + Kể lại những khó khăn, dằn vặt khi mắc khuyết điểm mà  mình đã trải qua.

     

    * Yếu tố tả:

     + Tả cụ thể hoạt động mắc lỗi của mình.

     + Tả nét mặt, cử chỉ không hài lòng của thầy cô khi mình mắc khuyết điểm.

    * Yếu tố biểu cảm:

      Lo lắng khi nhận ra lỗi lầm của mình. Ân hận và tự nhủ sẽ không bao giờ làm như vậy nữa.

     Kết bài   Nhận lỗi với thầy cô giáo và tự hứa với thầy cô không bao giờ tái phạm

    ( Có thể đó chỉ là sự việc diễn ra trong đầu.)

     *.Biểu điểm

    – Điểm giỏi: Diễn đạt tốt, đủ ý, kết hợp 3 yếu tố kể, tả, biểu cảm tốt.

    – Điểm khá: Tương đối đủ ý; diễn đạt lưu loát, sai một số lỗi chính tả.

    – Điểm TB; Đảm bảo 1/2 ý , diễn đạt khá lưu loát; có chỗ còn lủng củng,..

    – Điểm yếu: Bài viết kém sinh động, không kết hợp kể với tả và biểu cảm, dựa nhiều vào sách, sai nhiều lỗi chính tả.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Tức Nước Vỡ Bờ
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “Tức Nước Vỡ Bờ”
  • Dòng Cảm Xúc Lấp Lánh Chất Thơ
  • Chuyên Đề Hình Ảnh Trẻ Thơ Trong “ Tôi Đi Học” ( Thanh Tịnh) Và “Trong Lòng Mẹ” (Nguyên Hồng)
  • Kỉ Niệm Mơn Man Buổi Tựu Trường
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “Lão Hạc”

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 14: Văn Bản: Lão Hạc (Nam Cao)
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lão Hạc – Nam Cao
  • Bài Học: Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I – Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra Môn Ngữ Văn 8
  • Bài Văn: Thuyết Minh Truyện Ngắn “Lão Hạc” (2)
  • Tóm tắt nội dung văn bản “Lão Hạc”

    Văn bản:

    Lão Hạc là một lão nông dân cùng khổ. Tuy vô cùng khó khăn vất vả nhưng lúc nào lão cũng hiền lành, thực thà và giàu lòng tự trọng. lão chưa bao giờ than vãn về hoàn cảnh của mình hay làm phiền một ai. Vợ lão mất sớm, con trai lão vì không có đủ tiền cưới vợ, quẫn chí, nó bỏ đi làm phu đồn điền. Điều đó khiến lão buồn lắm. Lão chỉ có mình nó, giờ nó bỏ đi, sống chết chưa biết thé nào. Ngày ngày, lão thủi thủi một mình. Nhiều lúc, lão tâm sự với cậu vàng, con chó của con trai lão mua nuôi định khi cưới vợ sẽ giết thịt.

    Cuộc sống ngày càng khó khăn, ốm đau bệnh tật đẩy lão Hạc vào bước đường cùng. Dù khó khăn hay đau ốm thế nào thì lão vẫn kiên quyết giữ mảnh vườn cho con trai. Sau trận ốm nặng, lão trở nên kiệt quệ, túng quẫn, khốn khó nên lão đành bán đi cậu Vàng và đem số tiền và mảnh vườn gửi cho ông giáo. Lão âm thầm xin Binh Tư một ít bả chó rồi tự kết liễu mình bằng số bả chó ấy. Cái chết của lão thật khủng khiếp và đầy đau đớn. Không ai biết dược nguyên nhân cái chết đau đớn của lão ngoại trừ ông giáo và Binh Tư.

    Văn bản 2:

    Lão Hạc là một lão nông cùng khổ, thật thà và giàu lòng tự trọng. Vợ lão mất sớm, con trai lão vì không đủ tiền cưới vợ, quẫn chí đã bỏ đi làm phu đồn điền chưa biết ngày nào sẽ về. Lão chỉ còn cậu Vàng- con chó con trai lão để lại trước khi đi bầu bạn những ngày tuổi già. Cuộc sống ngày càng khốn khó khiến lão vô cùng vất vả nhưng lão quyết giữ lấy mảnh vườn cho con trai lão. Sau trận ốm thập tử nhất sinh, lão trở nên kiệt quệ, túng quẫn và quyết định bán cậu Vàng đi rồi đem gửi tiền và mảnh vườn cho ông giáo giữ hộ. Lão âm thầm xin Binh Tư một ít bã chó (thuốc độc) rồi tự kết thúc đời mình bằng một cái chết thật dữ dội và khủng khiếp.Không ai hiểu nguyên nhân cái chết của lão Hạc trừ ông Giáo và Binh Tư

    Giá trị nội dung và nghệ thuật:

    Nội dung:

    Qua đoạn trích, tác giả thể hiện sự chân thật, cảm động về số đau thương của người nông dân ở xã hội phong kiến cũ và ca ngợi những phẩm chất cao quý của họ. Đồng thời cũng cho thấy sự yêu thương trân trọng của nhà văn Nam Cao đối với những người nông dân.

    Nghệ thuật:

    – Tác giả đã thể hiện dược tài năng nghệ thuật của mình trong cách miêu tả tâm lý nhân vật. Với lối kể chuyện giản dị, tự nhiên chân thật và giọng điệu linh hoạt và tình huống câu chuyện độc đáo.

    – Cách xây dựng nhân vật điển hình, đặc sắc, nghệ thuật khắc họa tâm lí tinh tế, thể hiện rõ ràng chiều sâu ngòi bút Nam Cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Đọc Văn: Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích “Chinh Phụ Ngâm”)
  • Tác Phẩm “Chinh Phụ Ngâm”
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn
  • Lời Kêu Gọi Toàn Quốc Kháng Chiến Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Ngày 19/12/1946: Một Quyết Định Lịch Sử, Chính Xác Và Kịp Thời Đối Với Dân Tộc Việt Nam
  • Ngữ Văn 10 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Lớp: 6 ( Đề 1) Tiết 97

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Câu Hỏi Và Bài Tập Môn: Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Soạn Bài : Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Lớp 6
  • Soạn Văn Lớp 6 Trang 130 Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • TRƯỜNG THCS THỦ KHOA HUÂN LỚP: 6.. HỌ VÀ TÊN ĐỀ KIỂM TRA VĂN BẢN LỚP: 6 ( ĐỀ 1) Tiết: 97 - Tuần 26 Thời gian: 45 phút ĐIỂM Lời phê TN TL TỔNG I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Chọn câu đúng nhất trong các câu sau. ( Thời gian15 phút). Câu 1: Văn bản " Bài học đường đời đầu tiên" được kể theo lời của ai ? A. Dế Choắt B. Dế Mèn C. Chị Cốc D. Gọng Vó Câu 2: Loại cây phổ biến và tiêu biểu ở vùng Cà Mau là? A. Cây tre B. Cây thốt nốt C. Cây keo D. Cây đước. Câu 3: Tác giả văn bản " Vượt thác" là ai? A. Tô Hoài B. Đoàn Giỏi C. Tạ Duy Anh D. Võ Quảng Câu 4: Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" được viết theo thể thơ nào? A. Tứ tuyệt B. Ngũ ngôn tứ tuyệt C. Năm tiếng D. Thất ngôn Câu 5: Vì sao Bác Hồ không ngủ được? A. Vì trời lạnh và mưa lâm thâm. B. Vì lo cho chiến sĩ và nhân dân. C. Vì đêm trăng sáng rất đẹp. D. Vì lo cho gia đình và người thân. Câu 6: Trong văn bản "Vượt thác" hình ảnh "Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước" báo hiệu điều gì? A. Báo hiệu một khúc sông dữ, vừa mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác. B. Báo hiệu con thuyền đã vượt qua thác dữ, tiến lên đưa mọi người về phía trước. C. Cảnh quan hai bên bờ theo hành trình của con thuyền đã đi qua. D. Báo hiệu cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ làm nổi bật con người. Câu 7:Điểm nhìn để người kể quan sát và miêu tả trong văn bản "Sông nước Cà Mau" theo trình tự nào? A. Hai bên bờ sông - ngược dòng sông. B. Trên thuyền - xuôi dòng sông. C. Một bờ sông - xuôi dòng sông. D. Chợ Năm Căn - ngược dòng sông. Câu 8:Thái độ của người anh khi tài năng của em gái được bộc lộ? A. Ngạc nhiên, vui vẻ. B.Mừng vui, xúc động. C. Buồn bã, đố kị. D. Phấn khởi, tin tưởng. Câu 9: Hình ảnh nào đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo, hơn tất cả các xóm chợ vùng Cà Mau? A.Những lò than hầm gỗ đước sản xuất than củi nổi tiếng. B. Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông. C. Những ngôi nhà bè ban đêm sáng ánh đèn măng sông. D. Những cư dân đủ giọng nói líu lô, đủ kiểu ăn vận sặc sỡ. Câu 10: Qua dòng suy nghĩ " Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy" thể hiện tâm trạng gì của người anh? A.Từ chối không nhận hình ảnh trong bức tranh. B. Cay đắng nhận ra năng lực kém cỏi của mình so với em gái. C. Hối hận chân thành, xóa bỏ ghen ghét, đố kị với em gái. D. Xúc động sâu sắc, hối hận chân thành, lúng túng khó nói nên lời. Câu 11: Vì sao thầy Ha - men vận y phục đẹp và các cụ già trong làng lại đến ngồi cuối lớp học? A. Vì dân làng muốn chia tay với thầy giáo thân yêu của mình. B. Vì đây là buổi học cuối cùng. C. Vì để tôn vinh buổi học cuối cùng trước khi học sinh phải học bằng tiếng Đức. D. Vì thầy Ha - men muốn học trò của mình nhớ mãi buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp. Câu 12: Vì sao tác giả Tô Hoài miêu tả ngoại hình xen lẫn cử chỉ và hành động của Dế Mèn? A. Để bộc lộ được vẻ đẹp sống động, cường tráng và cả tính nết của Dế Mèn. B. Để tạo nên sự thân mật và gần gũi giữa người kể và bạn đọc. C. Để diễn đạt tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của Dế Mèn. D. Để gây ấn tượng sâu sắc và hấp dẫn cho người đọc về vẻ đẹp của Dế Mèn. TRƯỜNG THCS THỦ KHOA HUÂN LỚP: 6.. HỌ VÀ TÊN ĐỀ KIỂM TRA VĂN BẢN LỚP: 6 ( ĐỀ 2) Tiết: 97 - Tuần 26 Thời gian: 45 phút ĐIỂM Lời phê TN TL TỔNG I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Chọn câu đúng nhất trong các câu sau. ( Thời gian15 phút). Câu 1: Vì sao thầy Ha - men vận y phục đẹp và các cụ già trong làng lại đến ngồi cuối lớp học? A. Vì dân làng muốn chia tay với thầy giáo thân yêu của mình. B. Vì đây là buổi học cuối cùng. C. Vì thầy Ha - men muốn học trò của mình nhớ mãi buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp. D. Vì để tôn vinh buổi học cuối cùng trước khi học sinh phải học bằng tiếng Đức. Câu 2: Loại cây phổ biến và tiêu biểu ở vùng Cà Mau là? A. Cây tre B. Cây thốt nốt C. Cây keo D. Cây đước. Câu 3: Trong văn bản "Vượt thác" hình ảnh "Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước" báo hiệu điều gì? A. Cảnh quan hai bên bờ theo hành trình của con thuyền đã đi qua. B. Báo hiệu con thuyền đã vượt qua thác dữ, tiến lên đưa mọi người về phía trước. C. Báo hiệu một khúc sông dữ, vừa mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác. D. Báo hiệu cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ làm nổi bật con người. Câu 4: Văn bản " Bài học đường đời đầu tiên" được kể theo lời kể của ai ? A. Dế Choắt B.Chị Cốc C. Dế Mèn D. Gọng Vó Câu 5:Điểm nhìn để người kể quan sát và miêu tả trong văn bản "Sông nước Cà Mau" theo trình tự nào? A. Trên thuyền - xuôi dòng sông . B. Hai bên bờ sông - ngược dòng sông. C. Một bờ sông - xuôi dòng sông. D. Chợ Năm Căn - ngược dòng sông. Câu 6: Hình ảnh nào đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo, hơn tất cả các xóm chợ vùng Cà Mau? A.Những cư dân đủ giọng nói líu lô, đủ kiểu ăn vận sặc sỡ. B. Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông. C. Những ngôi nhà bè ban đêm sáng ánh đèn măng sông. D. Những lò than hầm gỗ đước sản xuất than củi nổi tiếng. Câu 7: Tác giả văn bản " Vượt thác" là ai? A. Tô Hoài B. Võ Quảng C. Tạ Duy Anh D. Đoàn Giỏi Câu 8: Vì sao tác giả Tô Hoài miêu tả ngoại hình xen lẫn cử chỉ và hành động của Dế Mèn? A. Để diễn đạt tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của Dế Mèn B. Để tạo nên sự thân mật và gần gũi giữa người kể và bạn đọc. C. Để bộc lộ được vẻ đẹp sống động, cường tráng và cả tính nết của Dế Mèn.. D. Để gây ấn tượng sâu sắc và hấp dẫn cho người đọc về vẻ đẹp của Dế Mèn. Câu 9: Thái độ của người anh khi tài năng của em gái được bộc lộ? A. Ngạc nhiên, vui vẻ. B.Mừng vui, xúc động. C.Phấn khởi, tin tưởng. D. Buồn bã, đố kị. Câu 10: Vì sao Bác Hồ không ngủ được? A. Vì lo cho chiến sĩ và nhân dân. B. Vì trời lạnh và mưa lâm thâm. C. Vì đêm trăng sáng rất đẹp. D. Vì lo cho gia đình và người thân. Câu 11: Qua dòng suy nghĩ " Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy" thể hiện tâm trạng gì của người anh? A.Từ chối không nhận hình ảnh trong bức tranh. B. Xúc động sâu sắc, hối hận chân thành, lúng túng khó nói nên lời. C. Hối hận chân thành, xóa bỏ ghen ghét, đố kị với em gái. D. Cay đắng nhận ra năng lực kém cỏi của mình so với em gái. Câu 12: Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" được viết theo thể thơ nào? A. Năm tiếng B. Ngũ ngôn tứ tuyệt C. Tứ tuyệt D. Thất ngôn (Thời gian làm bài tự luận 30 phút) II. Tự luận: ĐỀ 1: TRƯỜNG THCS THỦ KHOA HUÂN LỚP: 6.. HỌ VÀTÊN ĐỀ KIỂM TRA VĂN BẢN LỚP: 6 Tiết: 97 - Tuần 26 Thời gian: 45 phút ĐIỂM Lời phê Câu 1: Chép thuộc lòng hai khổ thơ đầu trong bài: "Đêm nay Bác không ngủ".(2đ) Câu 2: Em hãy so sánh tính cách của nhân vật Kiều Phương và anh trai ? (3đ) Câu 3: Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em qua văn bản "Sông nước Cà Mau" ? (2đ) TRƯỜNG THCS THỦ KHOA HUÂN LỚP: 6.. HỌ VÀTÊN ĐỀ KIỂM TRA VĂN BẢN LỚP: 6 Tiết: 97 - Tuần 26 Thời gian: 45 phút ĐIỂM Lời phê (Thời gian làm bài tự luận 30 phút) II. Tự luận: ĐỀ 2: Câu 1: Chép thuộc lòng hai khổ thơ cuối trong bài: "Đêm nay Bác không ngủ".(2đ) Câu 2: Em hãy so sánh tính cách của nhân vật Kiều Phương và anh trai ? (3đ) Câu 3: Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn ? (2đ) ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA MỘT TIẾT Môn: Văn - lớp 6 - tiết 97 ĐỀ 1: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ) (Mỗi câu trả lời đúng 0.25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ. A B D D C B A B C D D C A II. TỰ LUẬN: ( 7đ) Câu Nội dung trả lời Điểm 1 - Chép đúng và đủ hai khổ thơ đầu. 2đ 2 - Kiều Phương: Vui vẻ, hồn nhiên, ngây thơ. Có tài hội họa, trong sáng, giàu lòng vị tha và nhân hậu - Anh trai: Là một người yêu quý em gái nhưng vì năng khiếu hội họa của em nên ghen ghét, đố kị Nhưng cuối cùng người anh đã hối hận và nhận ra sai lầm. 1.5đ 1.5đ 3 - Học sinh viết đoạn văn nêu cảm nghĩ qua văn bản "Sông nước Cà Mau". Đoạn văn đáp ứng các yêu cầu về nội dung và hình thức. Không sai phạm lỗi về dùng từ, chính tả 2đ ĐỀ 2: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ) (Mỗi câu trả lời đúng 0.25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ. A D D C C A A B C D A B A II. TỰ LUẬN: ( 7đ) Câu Nội dung trả lời Điểm 1 - Chép đúng và đủ hai khổ thơ cuối. 2đ 2 - Kiều Phương: Vui vẻ, hồn nhiên, ngây thơ. Có tài hội họa, trong sáng, giàu lòng vị tha và nhân hậu - Anh trai: Là một người yêu quý em gái nhưng vì năng khiếu hội họa của em nên ghen ghét, đố kị Nhưng cuối cùng người anh đã hối hận và nhận ra sai lầm. 1.5đ 1.5đ 3 - Học sinh viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật Đoạn văn đáp ứng các yêu cầu về nội dung và hình thức. Không sai phạm lỗi về dùng từ, chính tả 2đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Lớp: 6 Thời Gian: 45 Phút
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay
  • Soạn Bài Lớp 6: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • 6 Kiểu Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Văn Bản Lão Hạc Lao Hac Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Gồm : Tóm Tắt Về Tác Giả Và Tác Phẩm , Tóm Tắt Văn Bản, Ptbđ Và Ngôi Kể , Bố Cục Văn Bản Câu Hỏi 1132095
  • Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Truyện Lão Hạc
  • Viết Một Bài Văn (Không Quá 200 Chữ) Bày Cảm Nhận Về Bài Học Em Rút Ra Từ Nhân Vật Lão Hạc Trong Văn Bản Cùng Tên Của Nhà Văn Nam Cao
  • Bài Học Rút Ra Từ Các Nhân Vật Bé Hồng, Ông Giáo, Lão Hạc, Chị Dậu
  • Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn
  • 8

    TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ

    GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Giới thiệu tác giả và tác phẩm chương trích Tức nước vỡ bờ.

    – Phân tích diễn biến tâm lí chị Dậu trong đoạn trích.

    – Nêu nội dung chính của văn bản.

    BÀI 4

    Ã

    NAM CAO

    I/ Tìm hiểu chung :

    1/ Tác giả :

    – Nam Cao ( 1915 – 1954 ), quê ở Hà Nam, tên thật Trần Hữu Tri. Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về 2 đối tượng : người nông dân nghèo bị áp bức và tầng lớp trí thức sống mòn mỏi trong xã hội cũ.

    – Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.

    2/ Tác phẩm :

    Truyện sáng tác năm 1943.

    Phân tích diễn biến tâm trạng lão Hạc xung quanh việc

    bán chó.

    II/ Đọc – hiểu văn bản :

    1/ Diễn biến tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó :

    – Trước khi bán chó, lão đã nói ý định này nhiều lần với ông giáo. Chứng tỏ lão đã đắn đo, suy nghĩ rất nhiều vì con chó là người bạn thân thiết, là kỉ vật của con trai lão để lại.

    Sau khi bán chó, lão day dứt, ân hận vì già bằng tuổi này rồi mà còn đánh lừa một chó. Sự day dứt này thể hiện qua các chi tiết về ngoại hình : cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt co rúm, cái đầu ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu như con nít …

     Ta thấy lão là người sống có tình nghĩa, rất trung thực và rất thương con.

    Tìm hiểu về nguyên nhân cái chết của

    lão Hạc

    2/ Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc :

    Tình cảnh túng quẩn, đói khổ.

    – Xuất phát từ lòng thương con và lòng tự trọng đáng kính.

    Tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc như thế nào ?

    Cảm thông

    Thương xót

    – Ngấm ngầm giúp đỡ

    Vì sao nghe Binh Tư nói lão Hạc xin bả chó, tác giả thấy cuộc đời ngày một đáng buồn ?

    3/ Tìm hiểu suy nghĩ của ông giáo về lão Hạc :

    – Nghe Binh Tư nói lão Hạc xin bả chó, tác giả thấy cuộc đời ngày một đáng buồn vì con người đáng kính như lão mà đến đường cùng cũng bị tha hóa.

    Nhưng khi chứng kiến cái chết của lão thì tác giả lại nghĩ khác : “Không cuộc đời chưa hẳn …. nghĩa khác”

    – Nhưng khi chứng kiến cái chết của lão thì tác giả lại nghĩ khác : “Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” vì vẫn còn những người cao quí như lão nhưng lão lại phải chịu cái chết đau đớn.

    Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của

    tác phẩm

    4/ Đặc sắc về nghệ thuật :

    – Truyện kể theo ngôi thứ nhất, người kể chứng kiến toàn bộ câu chuyện, cảm thông cuộc đời lão Hạc.

    – Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.

    – Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể cao.

    Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu gì về cuộc sống và phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ ?

    5/ Cảm nhận của em về người nông dân trong xã hội cũ qua hai tác phẩm đã học :

    Cuộc đời : Nghèo khổ, bế tắc, đáng thương.

    – Phẩm chất : Có vẻ đẹp cao quí, đáng trân trọng.

    6/ Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản thể hiện phẩm giá con người nông dân không thể bị hoen mờ cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng.

    III/ Tổng kết : GN/ 48

    CỦNG CỐ

    Giới thiệu tác giả và tác phẩm Lão Hạc.

    Phân tích diễn biến tâm lí tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó.

    Qua cái chết của lão Hạc, em thấy lão có những đức tính đáng quí nào ?

    – Nêu nội dung chính của văn bản.

    DẶN DÒ

    – Đọc diễn cảm đoạn trích ( chú ý giọng điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ kể của nhân vật ông giáo về lão Hạc )

    Soạn bài :

    Từ tượng hình, từ tượng thanh

    Xem và trả lời câu hỏi SGK/ 49,50

    XIN CHÀO TẠM BIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá
  • Sau Khi Học Xong Văn Bản Lão Hạc Của Nam Cao, Em Có Suy Nghĩ Gì Tình Phụ Tử Của Con Người Chúng Ta? Viết Đoạn Văn Khoảng 12 Câu
  • Suy Nghĩ Của Em Về Tình Phụ Tử Trong Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao
  • Nghị Luận Về Tình Phụ Tử
  • ” Lão Hạc Là Câu Chuyện Cảm Động Về Tình Phụ Tử Thiêng Liêng Cảm Động”
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 2 Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Láy Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Láy
  • Soạn Bài Từ Láy Lớp 7 Trang 41 Sgk
  • Soạn Bài Từ Láy (Ngắn Gọn)
  • Đề kiểm tra Văn bản học kì 2 lớp 7

    Câu 1: (3,0 điểm).

    Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất dấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Dẫn theo Ngữ văn 7, Tập hai, NXB Giáo dục, 2005, trang 25)

    1. Em hiểu như thế nào về lòng yêu nước được trưng bày trong đoạn văn trên?
    2. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn văn trên.

    Câu 2: (3,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liệt kê trong đoạn thơ sau:

    Tỉnh lại em ơi, qua rồi con ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!

    (Tố Hữu, Người con gái Việt Nam) Câu 3: (4,0 điểm). Hãy giải thích bài ca dao sau:

    “Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”

    Câu 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi Yêu cầu chung:

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về nội dung của đoạn trích từ văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh.

    – Ở ý b, học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau miễn là làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục người đọc. Nếu giải quyết được một trong số những nội dung gợi ý trong Hướng dẫn chấm hoặc có cách hiểu khác thuyết phục thì đạt điểm tối đa.

    Lòng yêu nước được trưng bày là lòng yêu nước có thể nhìn thấy được bằng những việc làm cụ thể của từng người, để tham gia vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến của toàn dân tộc.

    Ý nghĩa nội dung: Đoạn văn khẳng định tinh thần yêu nước là vô cùng kín đáo, tinh thần đó cần được giữ gìn, bảo vệ và hun đúc trong mỗi con người Việt Nam. Do đó trách nhiệm của mọi người phải cùng nhau làm cho tinh thần yêu nước đó phát huy tác dụng vào kháng chiến, vào việc làm thể hiện lòng yêu nước.

    Câu 2: Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu một văn bản thơ của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến Tiếng việt để thực hiện các yêu cầu của đề.

    – Đề yêu cầu xc định phép liệt kê có trong đoạn thơ và nêu ngắn gọn giá trị biểu đạt của phép liệt kê đó.

    – Xác định được phép liệt kê: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Tác dụng của phép liệt kê có trong đoạn thơ trên là:

    – Liệt lê các hành động tra tấn dã man của kẻ thù đối với người con gái, chiến sĩ cách mạng khi bị tù đày.

    – Qua phép liệt kê tăng tiến (tăng mức độ tra tấn của kẻ thù), ta cảm nhận được sự gan dạ, dũng cảm của người con gái cách mạng.

    Yêu cầu về kĩ năng:

    – Viết văn lập luận giải thích.

    – Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dùng từ, đặt câu chính xác, thuyết phục. Kết hợp dẫn chứng phù hợp với vấn đề giải thích.

    Yêu cầu về kiến thức: (Bài viết cần đạt các yêu cầu sau)

    – Giới thiệu vấn đề cần giải thích: Mọi người sống trong một nước, một dân tộc phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, …

    + Nghĩa đen: Bầu, bí dù có khác nhau về tên gọi nhưng đều thuộc loại dây leo, cùng phát triển trên một giàn.

    + Nghĩa bóng: Mượn hình ảnh bầu, bí, bài ca dao đã nhắc nhở những người cũng sống chung với nhau trên một mảnh đất, cùng dân tộc, … Vì vậy, mọi người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

    Tại sao phải yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau? Vì đó là truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam; vì mỗi cá nhân không thể sống tách biệt khỏi những mối quan hệ trong cộng đồng; biết yêu thương, giúp đỡ người khác sẽ góp phần tạo ra môi trường sống tốt đẹp, tạo nên sức mạnh đoàn kết, giúp con người có thể vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống.

    – Khẳng định câu ca dao là đúng và rút ra bài học cho bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Soạn Bài Lớp 7: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Những Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì Ii
  • Đề Kiểm Tra Môn: Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất 01/vbhn/vpqh Năm 2022 Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự
  • Sở Nội Vụ Quảng Nam
  • Cách Thức Đóng Dấu Trên Các Văn Bản Của Doanh Nghiệp
  • Chính Phủ Quyết Định Chưa Sáp Nhập Sở Ngành
  • Bộ Trưởng Lê Vĩnh Tân: Chính Phủ Sẽ Ban Hành Nghị Quyết Thí Điểm Hợp Nhất Các Cơ Quan Chuyên Môn
  • SỞ GD & ĐT  HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II ĐỀ KIỂM TRA Môn: NGỮ VĂN- LỚP 10 (Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:    - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 10. - Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận. - Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị kiến thức:        + Kiến thức về Tiếng Việt: Phân tích đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản/           + Kiến thức văn học : Văn bản đọc hiểu trong chương trình HKII: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.        + Kĩ năng làm văn thuyết minh về một tác phẩm văn học. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:  Tự luận III. THIẾT LẬP MA TRẬN: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – MÔN NGỮ VĂN 10           Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao Cộng 1. Tiếng Việt + Đọc văn: - Phân tích đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật - Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Nhận diện được đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo yêu cầu của câu hỏi. Vận dụng kiến thức để làm bài tập, phân tích được đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong ngữ liệu. Số câu: 1 Tỉ lệ: 30% 10% điểm =1,0điểm) 20% = 2,0 điểm) 30%= 3,0 điểm 2. Làm văn: Thuyết minh văn học- một đoạn trích trong Truyện Kiều - Xác định đúng yêu cầu của đề. -Nắm được những yêu cầu của bài thuyết minh văn học. - Cảm nhận được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật đoạn trích. - Kết hợp một cách tổng hợp những kiến thức về Tiếng Việt( thể thơ, các phép tu từ, từ loại), Làm văn, Đọc văn trong quá trình cảm nhận và có khả năng đưa ra những ý kiến đánh giá của bản thân Số câu: 1 Tỉ lệ: 70% 10% (1,0điểm) 30% ( 3,0 điểm) 30% (3,0 điểm) 70%  (7,0 đ) Tổng cộng       20%      (2,0 điểm) 50%     (5,0điểm) 30% (3 điểm) 10 điểm IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10 NĂM HỌC 2010-2011 (Thời gian: 45 phút. Không kể thời gian giao đề) Câu 1.(3,0 điểm) Phân tích những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản sau: Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. (Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương) Câu 2.(7,0 điểm) Anh (chị) hãy viết một bài văn thuyết minh về đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” (Trích “Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)  ( Ghi chó:- HS không sử dụng tài liệu trong thời gian kiểm tra                     -GV coi kiểm tra không giải thích gì thêm về đề bài và bài làm của học sinh). V, XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10 NĂM HỌC 2010-2011 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 (3 đ) a. Yêu cầu về kỹ năng Biết cách phát hiện và chỉ ra những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật. Biết vận dụng một cách hợp lý trong phân tích tác phẩm. b. Yêu cầu về kiến thức Chỉ ra và phân tích được đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật qua văn bản. Tính hình tượng: bài thơ giúp người đọc hình dung và tưởng tượng cách làm bánh trôi nước, đồng thời qua đó thấy được vẻ đẹp của người phụ nữ. Tính truyền cảm: bài thơ là lời phê phán, lên án chế độ phong kiến. Ở chế độ xã hội ấy, người phụ nữ không có quyền quyết định số phận của mình Tính cá thể hóa: Qua bài thơ thấy phong cách thơ Hồ Xuân Hương: mạnh mẽ, quyết liệt và sâu sắc. 1 1 1  Câu 2 (7đ) a. Yêu cầu về kỹ năng Biết cách làm bài văn thuyết minh về vấn đề văn học. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. b. Yêu cầu về kiến thức * Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm “Chinh phụ ngâm” là khúc ngâm nổi tiếng của Đặng Trần Côn, được Đoàn Thị Điểm diễn nôm khá thành công. Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” diễn tả sâu sắc tâm trạng của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến. * Thân bài: Tâm trạng, tình cảnh của người chinh phụ - Tả tâm trạng qua hành động lặp đi lặp lại: hết đứng lại ngồi, hết đi ra ngoài lại vào trong phòng, cuốn rèm lên - Tả nội tâm qua ngoại cảnh: người chinh phụ đối diện với ngọn đèn, nàng muốn giãi bày tâm sự, nàng tin rằng chỉ có ngọn đèn biết tâm sự của mình. Nhưng rồi nàng lại phủ nhận: Đèn có biết dường bằng chẳng biết Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi Ngọn đèn soi bóng lẻ ấy từng xuất hiện trong nỗi nhớ của ca dao: Đèn thương nhớ ai Mà đèn không tắt. Rồi da diết, khắc khoải trong tâm trạng Thúy Kiều: Người về chiếc bóng năm canh Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi - Nhớ nhung khiến người chinh phụ có cảm giác thời gian trở nên lê thê, không gian thì mênh mông, xa thẳm. Nàng không thể gửi được nỗi nhớ tới người chồng ở biên ải. - Nội tâm của người chinh phụ còn được biểu hiện qua những hành động gắng gượng: đốt hương, soi gương,đánh đàn. Nhưng mọi cố gắng không thể xóa được sự chi phối của nỗi nhớ: + Gượng đốt hương nhưng hồn người như tan theo hương + Gượng soi gương nhưng nước mắt tuôn rơi đầy đau khổ + Gượng ôm đàn mà run, mà đau * Nghệ thuật Tả nội tâm qua nhiều khía cạnh Cách dùng nhiều từ láy * Kết bài: Khái quát lại nội dung của đoạn trích: Đoạn trích thể hiện những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi. 0.5 1.25 1.25 1.25 1.25 1 0.5 TỔNG ĐIỂM 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Bức Thư Của Thủ Lĩnh Da Đỏ – Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm
  • Bài Số 74: Biển Đẹp
  • Soạn Bài: Đeo Nhạc Cho Mèo – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài: Cây Tre Việt Nam – Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100