Thuyết Minh Về Tác Phẩm Lão Hạc

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Truyện Lão Hạc
  • Thuyết Minh Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Viết Đoạn Văn Thuyết Minh Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Thuyết Minh Về Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Bài 7. Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Thuyết minh về tác giả và tác phẩm Lão Hạc để hiểu về số phận thê thảm, nghèo khổ, bế tắc của người nông dân Việt Nam nghèo trước Cạch mạng tháng 8. Qua đó, tố cáo sự tàn ác bất nhân của chế độ phong kiến.

    Dàn ý thuyết minh tác phẩm Lão Hạc

      ” Lão Hạc” là một truyền ngắn nổi tiếng của Nam Cao. tác phẩm nói về số phận cực khổ và tủi nhục của con người nghèo khổ thời xưa. Qua tác phẩm ta có thể thấy biết được số phận của các nhân vật xưa.

    II. Thân bài: Thuyết minh về truyện ngắn Lão Hạc

    1. Giới thiệu tác phẩm:

    • Lão Hạc vì quá túng thiếu nên đã bán con chó của mình
    • Dù túng thiếu đến báo nhiêu Lão Hạc cũng không chịu bán mãnh vườn mà ăn khoai ăn sắn để sống qua ngày.
    • Sau đó, lão đã nhờ Ông Giao giữ và ăn bã chó để tự tử

    2. Bố cụ của truyện:

    – Phần 1 : Từ đầu đến “ông giáo ạ!” : Giới thiệu sự việc và cuộc sống Lão hạc

    – Phần 2 : Tiếp đến “Binh Tư hiểu” : Sự việc bán chó và tình cảm của ông dành cho con chó của Lão Hạc.

    – Phần 3 : Còn lại : Kết thúc sự việc, Lão Hạc chết đi nhưng vẫn cố gắng giữ mảnh vườn cho con.

    3. Ý nghĩa truyện ngắn ” Lão hạc”:

    • Tố cáo sự tàn ác, sự đối xử với người dân của chế độ thực dân và phong kiến
    • Ca ngời sự vượt lên, chịu khó, và chịu thương cần cù của người dân thơi xưa

    III. Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc

    • Đây là câu chuyện lọt tả thân phân thật sự của người dân thời xưa
    • Chúng ta có thể thấy được cuộc sống chân thực của xã hội xưa

    Số phận bi thảm của người nông dân Việt Nam qua tác phẩm Lão Hạc

    Tác phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao ra mắt bạn đọc năm 1943. Câu chuyện về số phận thê thảm của người nông dân Việt Nam trong bối cảnh đe doạ của nạn đói và cuộc sống cùng túng đã để lại xúc động sâu xa trong lòng độc giả. Đặc biệt, tác giả đã diễn tả tập trung vào tâm trạng nhân vật chính Lão Hạc xoay quanh việc bán chó đã giúp ta hiểu thêm tấm lòng của một người cha đáng thương, một con người có nhân cách đáng quý và một sự thực phũ phàng phủ đè lên những cuộc đời của những con người lương thiện.

    Con chó cậu Vàng như cách gọi của lão là hình ảnh kỷ niệm duy nhất của đứa con. Hơn thế, cậu Vàng còn là nguồn an ủi của một ông lão cô đơn. Lão cho cậu ăn trong bát, chia sẻ thức ăn, chăm sóc, trò chuyện với cậu như với một con người. Bởi thế, cái ý định “có lẽ tôi bán con chó đấy” của lão bao lần chần chừ không thực hiện được. Nhưng rồi, cuối cùng cậu Vàng cũng đã được bán đi với giá năm đồng bạc.

    Cậu Vàng bị bán đi; Có lẽ đó là quyết định khó khăn nhất đời của lão. Năm đồng bạc Đông Dương kể ra là một món tiền to, nhất là giữa buổi đói dẹo đói dắt. Nhưng lão bán cậu không phải vì tiền, bởi “gạo thì cứ kém mãi đi” mà một ngày lo “ba hào gạo” thì lão không đủ sức. Cậu Vàng trở thành gánh nặng, nhưng bán cậu rồi lão lại đau khổ dày vò chính mình trong tâm trạng nặng trĩu.

    Khoảnh khắc “lão cố làm ra vui vẻ” cũng không giấu được khuôn mặt “cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước”. Nỗi đau đớn cố kìm nén của lão Hạc như cắt nghĩa cho việc làm bất đắc dĩ, khiến ông giáo là người được báo tin cũng không tránh khỏi cảm giác ái ngại cho lão. Ông giáo hiểu được tâm trạng của một con người phải bán đi con vật bầu bạn trung thành của mình. Cảm giác ân hận theo đuổi dày vò lão tạo nên đột biến trên gương mặt: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”. Những suy nghĩ của một ông lão suốt đời sống lương thiện có thể làm người đọc phải chảy nước mắt theo: “Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó”. Bản chất của một con người lương thiện, tính cách của một người nông dân nghèo khổ mà nhân hậu, tình nghĩa, trung thực và giàu lòng vị tha được bộc lộ đầy đủ trong đoạn văn đầy nước mắt này. Nhưng không chỉ có vậy, lão Hạc còn trải qua những cảm giác chua chát tủi cực của một kiếp người, ý thức về thân phận của một ông lão nghèo khổ, cô đơn cũng từ liên tưởng giữa kiếp người, kiếp chó: “Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sung sướng hơn một chút… kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn”.

    Suy cho cùng, việc bán chó cũng xuất phát từ tấm lòng của một người cha thương con và luôn lo lắng cho hạnh phúc, tương lai của con. Tấm lòng ấy đáng được trân trọng! Hiện thực thật nghiệt ngã đã dứt đứa con ra khỏi vòng tay của lão, cái đói cái nghèo lại tiếp tục cướp đi của lão người bạn cậu Vàng. Bản thân lão như bị dứt đi từng mảng sự sống sau những biến cố, dù cho cố “cười gượng” một cách khó khăn nhưng lão dường như đã nhìn thấy trước cái chết của chính mình. Những lời gửi gắm và món tiền trao cho ông giáo giữ hộ sau lúc bán chó có ngờ đâu cũng là những lời trăng trối. Kết cục số phận của lão Hạc là cái chết được báo trước nhưng vẫn khiến mọi người bất ngờ, thương cảm. Quyết định dữ dội tìm đến cái chết bằng bả chó là giải pháp duy nhất đối với lão Hạc, để lão đứng vững trên bờ lương thiện trước vực sâu tha hoá. Kết thúc bi kịch cũng là thật sự chấm dứt những dằn vặt riêng tư của lão Hạc, nhưng để lại bao suy ngẫm về số phận những con người nghèo khổ lương thiện trong xã hội cũ.

    Thuyết minh về một tác phẩm văn học Lão Hạc

    Trong nền văn xuôi hiện đại nước ta, Nam Cao là nhà văn có tài năng xuất sắc và một phong cách độc đáo. Ngòi bút của Nam Cao vừa tỉnh táo, sắc lạnh, vừa nặng trĩu suy nghĩ và đằm thắm yêu thương. Văn Nam Cao hết sức chân thực, ông coi sự thực là trên hết, không gì ngăn được nhà văn đến với sự thực, vừa thấm đượm ý vị triết lí và trữ tình. Ông có sở trường diễn tả, phân tích tâm lí con người. Ngôn ngữ trong tác phẩm của ông sống động, uyển chuyển, tinh tế, rất gần với lời ăn tiếng nói của quần chúng. Với một tài năng lớn và giàu sức sáng tạo, Nam Cao đã góp phần quan trọng vào việc cách tân nền văn xuôi Việt Nam theo hướng hiện đại hoá.

    Tác phẩm Nam Cao để lại chủ yếu là truyện ngắn, trong số những truyện ngắn viết về người nông dân, thì “Lão Hạc” là một truyện ngắn xuất sắc và tiêu biểu.

    Truyện ngắn “Lão Hạc” được đăng báo lần đầu năm 1943, truyện kể về nhân vật chính – lão Hạc, một lão nông dân nghèo khổ, có phẩm chất trong sạch, vợ lão Hạc mất sớm, để lại lão và cậu con trai, trong nhà tài sản duy nhất của hai cha con lão là một mảnh vườn và “cậu vàng” – con chó do con trai lão mua. Do không đủ tiền cưới vợ, con trai lão chán nản mà làm đơn xin đi mộ phu đồn điền cao su, để lão ở nhà một mình với cậu vàng. Lão Hạc hết sức thương con, lão chăm vườn, làm ăn dành dụm để khi con trai lão về thì cưới vợ cho nó. Thế nhưng, sau một trận ốm nặng, bao nhiêu tiền dành dụm cũng hết, sức khoẻ lão ngày một yếu đi, vườn không có gì để bán, lão Hạc trở nên đói kém hơn, phải lo từng bữa ăn. Lão ăn năn day dứt khi quyết định bán cậu vàng, người bạn thân thiết của lão. Lão gửi số tiền và mảnh vườn cho ông giáo và xin bả chó của Binh Tư để kết thúc cuộc sống túng quẫn của mình. Lão chết một cách đau đớn, nhưng cái chết làm sáng ngời phẩm chất trong sạch của lão Hạc.

    Thông qua số phận và cái chết của lão Hạc, Nam Cao đã thể hiện một thái độ trân trọng và cái nhìn nhân đạo đối với lão Hạc nói riêng và người nông dân nói chung, những con người nghèo khổ nhưng sống trong sạch, thà chết chứ không chịu mang tiếng nhục, làm những điều trái với lương tâm cao cả của mình. Nam Cao cũng đã nêu lên một triết lí nhân sinh rằng: con người chỉ xứng đáng với danh nghĩa con người khi biết trân trọng và chia sẻ, nâng niu những điều đáng quý, đáng thương ở con người.

    Đồng cảm với những số phận đáng thương, Nam Cao đã lên tiếng thông qua tác phẩm là tiếng nói lên án xã hội đương thời thối nát, bất công, không cho những con người có nhân cách cao đẹp như lão được sống.

    Tác phẩm “Lão Hạc” cũng mang một giá trị nghệ thuật sâu sắc, thể hiện được phong cách độc đáo của nhà văn Nam Cao. Diễn biến của câu chuyện được kể bằng nhân vật tôi, nhờ cách kể này câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực với một hệ thống ngôn ngữ mộc mạc, dễ hiểu, già tính triết lí.

    Trong tác phẩm có nhiều giọng điệu, kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thực và trữ tình. Đặc biệt, bút pháp khắc hoạ nhân vật tài tình của Nam Cao cũng được bộc lộ rõ rệt với ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm.

    Có thể nói “Lão Hạc” là một truyện ngắn hết sức thành công của Nam Cao. Nhà văn vừa thể hiện được tấm lòng nhân đạo của mình, đồng thời đánh bật được nét phong cách nghệ thuật độc đáo hiếm có của ông.

    Văn mẫu 8 thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao

    Nam Cao – nhà văn và cũng là những người bạn luôn thấu hiểu, đồng cảm với nỗi lòng của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám. Khi nhận xét về hình ảnh người nông dân trên trang văn của ông, có nhà nhận định đã đưa ra ý kiến: Truyện của Nam Cao thể hiện một tư tưởng chung là nỗi băn khoăn đến đau đớn trước thực trạng con người bị hủy hoại về nhân phẩm do cuộc sống đói nghèo đẩy tới. Nhân vật Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên đã thể hiện một nhân cách cao đẹp, dù hoàn cảnh sống khốn cùng nhưng vẫn giữ cho mình những phẩm giá đáng quý.

    Nam Cao sinh ra ở một làng quê nghèo vùng đồng bằng Bắc Bộ và cuộc sống của ông gặp nhiều khốn khó, dòng đời lận đận. Vì vậy, những chất liệu và hình ảnh thực đã đi vào trang văn của ông chân thực và sống động. Hình ảnh người nông dân nghèo khổ bị vùi dập, dồn đế bước đường cùng đã hằn sâu trong tâm trí nhà văn. Cùng với các tác phẩm Chí Phèo, Một bữa no… Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao khi viết về đề tài này và được đăng báo lần đầu năm 1943. Truyện ngắn được giới thiệu trong chương trình sách Ngữ Văn 8 tập 1, với độ dài gần tám trang giấy nhưng đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc về một người cha, người nông dân với những phẩm chất cao quý.

    Lão Hạc là truyện kể về cuộc đời của người nông dân sống ở làng quê nghèo khó. Lão có một đứa con trai, một mảnh vườn và một con chó mà lão rất yêu quý với tên gọi cậu Vàng. Đứa con trai của lão vì hoàn cảnh nghèo khổ mà không lấy được vợ, phẫn uất nên anh ta bỏ đi đồn điền cao su, bỏ lại người cha cô đơn với cậu Vàng. Sau một trận ốm thập tử nhất sinh, lão Hạc không còn đủ sức đi làm thuê làm mướn, rồi trận bão đã phá sạch sành sanh hoa màu trong mảnh vườn. Cuộc sống ngày càng khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và không nhận sự giúp đỡ của bất kì ai. Và khi không còn kiếm được gì ăn,lão cũng không muốn bán mảnh vườn nên lão phải bán cậu Vàng cho người ta giết thịt và quyết định ấy đã khiến lão đau khổ, day dắt, buồn bã. Lão mang hết tài sản của mình gửi cho ông giáo giữ hộ. Một hôm nọ, lão xin Binh Tư bả chó và nói là để đánh bả một con chó làm thịt. Ông giáo nghe được câu chuyện đó đã rất buồn rồi bỗng dưng nghe tin lão Hạc chết. Một cái chết đau đớn và dữ dội, lão đã dùng bả chó để kết thúc cuộc đời mình. Cả làng không ai hiểu vì sao, chỉ có ông giáo và Binh Tư hiểu.

    Dù với dung lượng khá ngắn và cốt truyện đơn giản nhưng truyện đã rất thành công khi khắc họa hình ảnh người nông dân trước Cách mạng. Lão Hạc trước hết là một người cha mẫu mực, yêu thương con hết lòng. Vợ mất sớm, một mình lão gà trống nuôi con trưởng thành.Khi đứa con không thể cưới vợ vì không có tiền và phẫn uất bỏ đi làm ăn. Người cha như lão Hạc ở hoàn cảnh đó không khỏi đau đớn, day dứt khi không làm tròn trách nhiệm của mình. Vì thế mà ngày đêm lão mong ngóng đứa con trai trở về. Lão thường tâm sự với cậu Vàng như nói về bố của trẻ. Được đồng nào từ hoa màu của mảnh vườn, lão chắt chiu dành cả cho con. Tấm lòng của người cha nghèo khổ thật đáng trân quý biết bao.

    Không chỉ vậy, lão Hạc còn là người có lòng tự trọng và nhân cách cao đẹp. Dù rơi vào hoàn cảnh nghèo khó, không còn gì ăn và sức lực cạn kiệt nhưng lão quyết từ chối sự giúp đỡ của những những người láng giềng. Còn chút tiền tiết kiệm được, lão gửi cả ông giáo để sau này lão chết sẽ lo ma chay cho lão, khỏi phiền hà hàng xóm. Cũng chính bởi lòng tự trọng gần như hách dịch ấy, đã khiến lão tìm đến cái chết như sự giải thoát. Quyết định bán cậu Vàng có lẽ là quyết định khó khăn và đau đớn nhất của lão. “Lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước”, “mặt lão co rúm lại”, “những vết nhăn xô lại với nhau”… những chi tiết miêu tả tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng thật xúc động. Lão coi con chó như họ hàng, như con cháu vậy mà lão lỡ lừa bán nó. Một nhân cách cả đời sống trung thực, chẳng biết làm hại ai như lão đau khổ, day dứt về việc mình đã làm. Lão đã chọn cái chết để kết thúc cuộc đời mình bằng một liều bả chó mà lão xin của Binh Tư. Cái chết của lão khiến người đọc day dứt, thương xót và cũng đầy suy ngẫm. Lão hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình một cách ra đi nhẹ nhàng, thanh thản hơn thay vì cái chết dữ dội, đau đớn ấy. Phải chăng lão muốn tự trừng phạt mình sau khi lão lừa bán cậu Vàng. Cái chết là cách để lão giữ lại vẹn nguyên tấm lòng trong sạch của mình trong bước đường cùng của số phận.

    Nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của tác phẩm là tài năng miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế và sâu sắc của nhà văn Nam Cao. Ngòi bút của ông đã đã thể hiện được những nỗi lòng, tâm tư sâu kín của nhân vật một cách chân thật. Truyện có giá trị nhân đạo sâu sắc, nâng niu những phẩm giá cao đẹp của con người dù trong hoàn cảnh tăm tối nhất. Bên cạnh đó, truyện đã lên án xã hội thực dân nửa phong kiến, đẩy những người nông dân lương thiện đến tận cùng của nghèo đói, những giá trị tốt đẹp của con người dần bị chôn vùi.

    Hơn nửa thế kỉ trôi qua nhưng truyện ngắn Lão Hạc vẫn mãi trường tồn với thời gian bởi những giá trị của nó để lại. Truyện cũng cho chúng ta những bài học về cách xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật khắc họa tâm lí nhân vật tuyệt sắc của nhà văn Nam Cao. Vì thế, tác phẩm Lão Hạc trở thành một trong những truyện ngắn tiêu biểu của giai đoạn văn học trước Cách mạng được lựa chọn đưa vào chương trình sách giáo khoa để học sinh nghiền ngẫm và rút ra những lẽ sống cho riêng mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Tóm Tắt Văn Bản Hoàng Lê Nhất Thống Chí Hồi 14 Ngắn Nhất
  • Em Hãy Giới Thiệu Một Vài Nét Về Hoàng Lê Nhất Thống Chí Của Ngô Gia Văn Phái Và Tóm Tắt Hồi Thứ 14.
  • Những Điều Thú Vị Về Hổ
  • Giới Thiệu Về Loài Hổ Và Con Hổ To Nhất Thế Giới?
  • Thuyết Minh Về Tác Phẩm Lão Hạc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ý Cảm Nhận Về Nhân Vật Lão Hạc Chi Tiết Đầy Đủ Lớp 8
  • Thuyết Minh Giới Thiệu Về Nhà Văn Nam Cao Và Tác Phẩm Lão Hạc
  • Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Bài Văn Em Hiểu Như Thế Nào Về Câu Nói Trong Lão Hạc: Chao Ôi, Đối Với
  • Phân Tích Tác Phẩm Lão Hạc Của Nam Cao
  • “Lão Hạc” của Nam Cao ra mắt bạn đọc năm 1943. Câu chuyện về số phận thê thảm của người nông dân Việt Nam trong bối cảnh đe doạ của nạn đói và cuộc sống cùng túng đã để lại xúc động sâu xa trong lòng độc giả. Đặc biệt, tác giả đã diễn tả tập trung vào tâm trạng nhân vật chính – lão Hạc – xoay quanh việc bán chó đã giúp ta hiểu thêm tấm lòng của một người cha đáng thương, một con người có nhân cách đáng quý và một sự thực phũ phàng phủ chụp lên những cuộc đời lương thiện.

    Con chó – cậu Vàng như cách gọi của lão là hình ảnh kỷ niệm duy nhất của đứa con. Hơn thế, cậu Vàng còn là nguồn an ủi của một ông lão cô đơn. Lão cho cậu ăn trong bát, chia xẻ thức ăn, chăm sóc, trò chuyện với cậu như với một con người. Bởi thế, cái ý định “có lẽ tôi bán con chó đấy” của lão bao lần chần chừ không thực hiện được. Nhưng rồi, cuối cùng cậu Vàng cũng đã được bán đi với giá năm đồng bạc.

    Cậu Vàng bị bán đi! Có lẽ đó là quyết định khó khăn nhất đời của lão. Năm đồng bạc Đông Dương kể ra là một món tiền to, nhất là giữa buổi đói deo đói dắt. Nhưng lão bán cậu không phải vì tiền, bởi “gạo thì cứ kém mãi đi” mà một ngày lo “ba hào gạo” thì lão không đủ sức. Cậu Vàng trở thành gánh nặng, nhưng bán cậu rồi lão lại đau khổ dày vò chính mình trong tâm trạng nặng trĩu.

    Khoảnh khắc “lão cố làm ra vui vẻ” cũng không giấu được khuôn mặt “cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước”. Nỗi đau đớn cố kìm nén của lão Hạc như cắt nghĩa cho việc làm bất đắc dĩ, khiến ông giáo là người được báo tin cũng không tránh khỏi cảm giác ái ngại cho lão. Ông giáo hiểu được tâm trạng của một con người phải bán đi con vật bầu bạn trung thành của mình. Cảm giác ân hận theo đuổi dày vò lão tạo nên đột biến trên gương mặt: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”. Những suy nghĩ của một ông lão suốt đời sống lương thiện có thể làm người đọc phải chảy nước mắt theo: “Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó”. Bản chất của một con người lương thiện, tính cách của một người nông dân nghèo khổ mà nhân hậu, tình nghĩa, trung thực và giàu lòng vị tha được bộc lộ đầy đủ trong đoạn văn đầy nước mắt này. Nhưng không chỉ có vậy, lão Hạc còn trải qua những cảm giác chua chát tủi cực của một kiếp người, ý thức về thân phận của một ông lão nghèo khổ, cô đơn cũng từ liên tưởng giữa kiếp người – kiếp chó: “Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sung sướng hơn một chút… kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn”. Suy cho cùng, việc bán chó cũng xuất phát từ tấm lòng của một người cha thương con và luôn lo lắng cho hạnh phúc, tương lai của con. Tấm lòng ấy đáng được trân trọng! Hiện thực thật nghiệt ngã đã dứt đứa con ra khỏi vòng tay của lão, cái đói cái nghèo lại tiếp tục cướp đi của lão người bạn cậu Vàng. Bản thân lão như bị dứt đi từng mảng sự sống sau những biến cố, dù cho cố “cười gượng” một cách khó khăn nhưng lão dường như đã nhìn thấy trước cái chết của chính mình. Những lời gửi gắm và món tiền trao cho ông giáo giữ hộ sau lúc bán chó có ngờ đâu cũng là những lời trăng trối. Kết cục số phận của lão Hạc là cái chết được báo trước nhưng vẫn khiến mọi người bất ngờ, thương cảm. Quyết định dữ dội tìm đến cái chết bằng bả chó là giải pháp duy nhất đối với lão Hạc, để lão đứng vững trên bờ lương thiện trước vực sâu tha hoá. Kết thúc bi kịch cũng là thật sự chấm dứt những dằn vặt riêng tư của lão Hạc, nhưng để lại bao suy ngẫm về số phận những con người nghèo khổ lương thiện trong xã hội cũ.

    Xuất hiện từ đầu đến cuối tác phẩm, nhân vật tôi là người bạn, là chỗ dựa tinh thần của Lão Hạc. Những suy nghĩ của nhân vật này giúp người đọc hiểu rõ hơn về con người Lão Hạc. Nhân vật Lão Hạc đẹp, cao quý thực sự thông qua nhân vật tôi.

    Cái hay của tác phẩm này chính là ở chỗ tác giả cố tình đánh lừa để ngay cả một người thân thiết, gần gũi với Lão Hạc như ông giáo vẫn có lúc hiểu lầm về lão. Sự thật nhân vật tôi cố hiểu, cố dõi theo mới hiểu hết con người Lão Hạc. Khi nghe Binh Tư cho biết Lão Hạc xin bã **** ông giáo ngỡ ngàng, chột dạ: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có cái ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày lại thêm đáng buồn”. Chi tiết này đẩy tình huống truyện lên đến đỉnh điểm. Nó đánh lừa chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo và người đọc sang một hướng khác: Một con người giàu lòng tự trọng, nhân hậu như Lão Hạc cuối cùng cũng bị cái ăn làm cho tha hoá, biến chất sao? Nếu Lão Hạc như thế thì niềm tin về cuộc đời về ông giáo sẽ sụp đổ, vỡ tan như chồng ly thủy tinh vụn nát.

    Nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn dữ dội vì ăn bã chó của Lão Hạc, ông giáo mới vỡ oà ra: “Không! Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”. Đến đây truyện đi đến hồi mở nút, để cho tâm tư chất chứa của ông giáo tuôn trào theo dòng mạch suy nghĩ chân thành, sâu sắc về Lão Hạc và người nông dân… “Chao ôi! Đối với những người xung quanh ta, nếu không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dỡ, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa bỉ ổi … toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương, không bao giờ ta thương”.

    Có lẽ đây là triết lý sống xen lẫn cảm xúc xót xa của Nam Cao. ở đời cần phải có một trái tim biết rung động, chia xẻ, biết yêu thương, bao bọc người khác, cần phải nhìn những người xung quanh mình một cách đầy đủ, phải biết nhìn bằng đôi mắt của tình thương.

    Với Nam Cao con người chỉ xứng đáng với danh hiệu con người khi biết đồng cảm với những người xung quanh, biết phát hiện, trân trọng, nâng niu những điều đáng quý, đáng thương. Muốn làm được điều này con người cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác để hiểu đúng, thông cảm thực sự cho họ.

    Chuyện được kể ở ngôi thứ nhất, nhân vật tôi trực tiếp kể lại toàn bộ câu chuyện cho nên ta có cảm giác đây là câu chuyện thật ngoài đời đang ùa vào trang sách. Thông qua nhân vật tôi, Nam Cao đã thể hiện hết Con người bên trong của mình.

    Đau đớn, xót xa nhưng không bi lụy mà vẫn tin ở con người. Nam Cao chưa bao giờ khóc vì khốn khó, túng quẫn của bản thân nhưng lại khóc cho tình người, tình đời. Ta khó phân biệt được đâu là giọt nước mắt của Lão Hạc, đâu là giọt nước mắt của ông giáo: Khi rân rân, khi ầng ực nước, khi khóc thầm, khi vỡ oà nức nỡ. Thậm chí nước mắt còn ẩn chứa trong cả nụ cười: Cười đưa đà, cười nhạt, cười và ho sòng sọc, cười như mếu …

    Việc tác giả hoá thân vào nhân vật tôi làm cho cách kể linh hoạt, lời kể chuyển dịch trong mọi góc không gian, thời gian, kết hợp giữa kể và tả, hồi tưởng với bộc lộ cảm xúc trữ tình và triết lý sâu sắc…

    Truyện ngắn Lão Hạc là tác phẩm của mọi thời, bi kịch của đời thường đã trở thành bi kịch vĩnh cửa. Con người với những gì cao cả, thấp hèn đều có trong tác phẩm. Thông qua nhân vật tôi tác giả đã gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh: Hãy cứu lấy con người, hãy bảo vệ nhân phẩm con người trong con lũ cuộc đời sẵn sàng xoá bỏ mạng sống và đạo đức. Cho nên chúng ta nên đặt nhân vật tôi ở một vị trí tương xứng hơn khi tìm hiểu tác phẩm.

    Nguon: http://az24.vn/hoidap/Thuyet-minh-ve-tac-gia-nam-cao-va-tac-pham-lao-hac-d1479045.html#ixzz1gy85dkiA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Thuyết Minh Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao Hay, Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Lão Hạc Môn Văn 8 Trang 38 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Lão Hạc Xung Quanh Việc Bán Chó
  • Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Đề Số 10 Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết) Học Kì 1 Ngữ Văn 8: Vì Sao Lão Hạc Lại Ân Hận Khi Bán Chó?
  • Dàn Ý Thuyết Minh Về Văn Bản Trong Lòng Mẹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Giới Thiệu Về Nhà Văn Nguyên Hồng Và Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Dàn Ý Phân Tích Đoạn Trích
  • Em Hãy Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Làm Văn Hay: Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Tham khảo Dàn ý Thuyết minh về văn bản Trong lòng mẹ, qua đó nắm được những ý chính và cách triển khai các luận điểm nhằm hoàn thành bài viết một cách hoàn chỉnh nhất.

    Dàn ý Thuyết minh về văn bản Trong lòng mẹ

    + Trong lòng mẹ là một hồi ức buồn, pha lẫn chút xót xa, cay đắng về tuổi thơ thiếu vắng tình mẹ của Nguyên Hồng, nhưng cũng chính nhờ tình mẹ thiêng liêng ấy đã tạo nên sức mạnh chở che, an ủi tác giả vượt qua những cay đắng, tủi nhục, bất hạnh…

    – Cảm nhận chung về tình mẹ:

    + Mẹ là sợi dây tình cảm thiêng liêng không thể chia lìa, nơi chất chứa bao yêu thương, ấm áp, tình thương bao la, chở che tâm hồn của mỗi người…

    2. Thân bài:

    * Tuổi thơ bất hạnh, thiếu vắng tình mẹ:

    – Cha nghiện ngập rồi chết

    – Mẹ vì túng thiếu mà phải tha phương cầu thực

    – Sống trong sự cay nghiệt của họ hàng nhất là bà cô, luôn tìm cách làm xấu đi hình ảnh người mẹ trong lòng đứa cháu mình.

    – Một đứa trẻ sống xa vòng tay mẹ, chịu đựng sự ghẻ lạnh của họ hàng, những câu nói cay độc và ký ức tuổi thơ hãi hùng qua ngòi bút của tác giả.

    * Tình cảm trọn vẹn bé Hồng dành cho mẹ:

    – Trong mắt trẻ thơ, hình ảnh mẹ luôn tốt và đẹp một cách trọn vẹn nhất.

    – Tình cảm dành cho mẹ đủ lớn để vượt qua những thành kiến mà người cô đã gieo vào lòng tác giả với vẻ đầy sự khinh khi, miệt thị, xỉ vả…( dẫn chứng…” vì tôi biết rõ…nhưng đời nào lòng thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị….”..)

    * Sự chịu đựng của đứa trẻ thơ trước lời cay độc của họ hàng:

    – Vì thương mẹ nên thấy đau đớn, tủi nhục trước những lời miệt thị của mọi người dành cho mẹ…( dẫn chứng…)

    – Kiên quyết bảo vệ tình yêu thương sâu sắc dành cho mẹ, không vì bị mọi người mỉa mai, dèm pha mà ghét mẹ… ( dẫn chứng…)

    – Kiên quyết bảo vệ mẹ mình trước những thành kiến ác độc của bà cô, hiểu và cảm thông hoàn cảnh nên mẹ phải đi xa…( dẫn chứng…)

    – Phải có tình yêu thương sâu sắc lắm một đứa trẻ thơ mới có thể giữ vững niềm tin về mẹ, tình yêu về mẹ một cách trọn vẹn nhất.

    * Niềm tin mẹ sẽ trở về, nỗi chờ mong và giây phút hạnh phúc khi gặp lại mẹ:

    – Bé Hồng vẫn giữ vững niềm tin mẹ vẫn yêu thương mình, và nhất định có ngày trở về ( dẫn chứng…)

    – Nỗi khát khao cháy bỗng được gặp mẹ lúc nào cũng thường trực trong tâm hồn cậu bé ( dẫn chứng…)

    – Nỗi lo sợ, hồi hợp khi sợ nhận lầm mẹ đã lột tả hết niềm khao khát ấy, sợ nhận lầm, tủi nhục vì chúng bạn cười….( dẫn chứng…)

    – Hình ảnh mẹ ngay giây phút gặp lại vẫn đẹp như ngày nào…( dẫn chứng…)

    – Giây phút hạnh phúc khi được sà vào lòng mẹ, cảm nhận sự ấm áp, bảo bộc, chở che, yêu thương,…( dẫn chứng…)

    – Chính nhờ tình yêu thương mẹ trọn vẹn và sâu sắc nhất mà tác giả đã giữ được trọn vẹn niềm tin, tình yêu thương dành cho mẹ ( dẫn chứng…)

    – Ngay giây phút đó, tác giả không quan tâm gì khác ngoài những hạnh phúc đông đầy trong ngày đoàn tụ với mẹ sau bao năm xa cách trong thương nhớ, chờ mong….( dẫn chứng…)

    3. Kết Luận:

    – Tác phẩm đã vẽ lên tình mẫu tử thiêng liêng, cao quý và ấm áp

    – Không gì có thể thay thế, xóa nhòa đi hình ảnh người mẹ trong lòng con trẻ, và nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ…

    – Ngòi bút của Nguyên Hồng đã khơi lại tình cảm ấm áp trong lòng của mỗi người về tình mẫu tử thiêng liêng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1. Hãy Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Để Phân Loại Phép Liệt Kê Xét Theo Cấu Tạo Và Xét Theo Ý Nghĩa 2. Tìm Thêm Những Loại Văn Bản Hà…
  • Trình Bày Sự Khác Nhau Giữa 3 Văn Bản: Lão Hạc, Trong Lòng Mẹ Và Tức Nước Vỡ Bờ? Nêu Giá Trị Bao Gồm Nội Dung, Nghệ Thuật Và Cảm Nhận Của 1 Văn Bản… Tài Liệu Học Tập
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “trong Lòng Mẹ” (Trích Những Ngày Thơ Ấu Của Nguyên Hồng)
  • Khái Quát Đặc Sắc Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ
  • Trình Bày Sự Khác Nhau Giữa 3 Văn Bản: Lão Hạc, Trong Lòng Mẹ Và Tức Nước Vỡ Bờ? Nêu Giá Trị Bao Gồm Nội Dung, Nghệ Thuật Và Cảm Nhận Của 1 Văn Bản…
  • Dựa Vào Văn Bản Lão Hạc, Em Hãy Lập Dàn Ý Chi Tiết Giới Thiệu Về Nhân Vật Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ý Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc Lớp 8 Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lão Hạc, Tác Giả Nam Cao
  • Nêu Nội Dung, Ý Nghĩa Văn Bản Lão Hạc
  • Nêu Ngắn Gọn Nội Dung Chích Của Văn Bản Lão Hạc
  • Nêu Nội Dung, Ý Nghĩa Của 3 Văn Bản: Trong Lòng Mẹ, Lão Hạc, Tức Nước Vỡ Bờ
  • + Mở bài:

    – Giới thiệu đôi nét về tác giả Nam Cao: Sinh ra và lớn lên ở miền quê nên trong văn của ông thường nhắc tới những người nông dân. Qua văn của Nam Cao hình ảnh người nông dân Việt Nam Trước và sau cách mạng tháng Tám 1945 hiện lên rõ nét, chân thực nhất.

    – Truyện ngắn “Lão Hạc” là một truyện ngắn hay mà nhà văn Nam Cao đã viết tặng người nông dân. Qua tác phẩm này tác giả muốn tố cáo tội ác của chế độ phong kiến.

    + Thân bài:

    – Phác họa về hình ảnh Lão Hạc một người đàn ông hơn 60 tuổi cũng như bao người đàn ông nông dân Việt Nam

    – Hoàn cảnh gia đình của nhân vật Lão Hạc như thế nào? Ông có những đặc điểm tính cách như thế nào?

    – Cuộc sống đói khổ lão ăn khoai, ăn hết khoai lão ăn củ chuối cái gì có thể ăn mà không chết thì lão ăn. Nhưng lão vẫn cầm cự được dù cái đói cái khổ luôn bủa vây xung quanh lão

    – Phân tích tình cảm của Lão Hạc dành cho con chó của mình như thế nào? Lão thường gọi con chó bằng những tình cảm thương mến như cha đối với con.

    – Lão Hạc lại là mẫu người chuẩn mực về đạo đức trong xã hội lúc bấy giờ. Một xã hội tha hóa về đạo đức, và lối sống người ta thờ ơ với nỗi đau của người xung quanh mình.

    Hình ảnh Lão Hạc trong tác phẩm của Nam Cao – Phản ánh tội ác của xã hội, một xã hội mà bọn cường hào ác bá, bọn địa chủ chỉ nhăm nhăm vơ vét cho bản thân mình tìm cách cướp đoạt của người dân khốn khổ để thỏa mãn mình.

    – Phân tích nguyên nhân cái chết của Lão Hạc, cần nói rõ được cái chết của lão là do xã hội xô đẩy lão đến bước đường cùng. Tố cáo tội ác của chế độ một lần nữa.

    – Phân tích về con đường tìm cách chất của Lão Hạc trước lúc chết lão đi tìm bả chó lão tìm đến Binh Tư một tên chuyên trộm cắp vặt của người khác, để xin bả chó tự giải thoát mình.

    – Khái quát nhân vật Lão Hạc cũng là người cha điển hình trong văn học Việt Nam bởi lão là người yêu thương con trai mình hết mực. Lão làm gì thì làm vẫn luôn nhớ tới đứa con đang ở nơi xa.

    – Lão Hạc còn là người có lòng tự trọng, tự tôn rất cao, cũng là người biết tiên đoán mọi việc trước khi chết lão còn sang nhà thầy giáo gửi gắm thư từ giấy tờ nhà và tiền bạc.

    – Tác giả Nam Cao đã viết một cách rất chân thành, mộc mạc, chính lối viết giản dị mộc mạc đó đã xây dựng hình tượng Lão Hạc vừa gần gũi người dân vừa không kém phần bi tráng. Bi tráng trong cốt cách của nhân vật, còn giản dị trong lối sống. Từ ngữ nhà văn sử dụng trong tác phẩm sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình và hết sức gợi cảm.

    + Kết bài:

    – Qua nhân vật lão Hạc, nhà văn muốn lên án tội ác của chế độ cũ của chiến tranh đã làm con người Việt Nam khi đó một cổ hai tròng quá đáng thương .

    – Đồng thời nó cũng thể hiện cái nhìn nhân sinh quan của tác giả với cuộc sống đó là một cái nhìn giàu lòng nhân văn, nhân đạo biết chia sẻ với nỗi khốn khổ của người dân xung quanh mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Dàn Ý Cho Đề Văn: Suy Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Cùng Tên Của Nam Cao
  • 3 Bài Văn Mẫu Em Hãy Nhận Xét Về Vẻ Đẹp Tâm Hồn Của Lão Hạc Qua Đoạn T
  • Vb Lão Hạc Lao Hac 2 Doc
  • Bài Văn Vẻ Đẹp Con Người Của Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Của Nam Cao, Ha
  • Qua Hai Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ Và Lão Hạc, Chứng Minh Rằng: Dù Gặp Nhiều Đau Khổ Bất Hạnh, Người Nông Dân Trước Cách Mạng Tháng Tám Vẫn Giữ Trọn Những Phẩm Chất Tốt Đẹp Của Mình
  • Bài Văn: Thuyết Minh Truyện Ngắn “Lão Hạc” (2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Vẻ Đẹp Tình Cảm Cha Con Trong Tác Phẩm Chiếc Lược Ngà Của Nguyễn Quang Sáng Và Lão Hạc Của Nam Cao
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Năng Khiếu Lớp 8 Năm Học 2010
  • Một Số Vấn Đê Khi Tìm Hiểu Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Lão Hạc
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Tháng 12 Năm 2022
  • 2

    4.50

    Trong nền văn xuôi hiện đại nước ta, Nam Cao là nhà văn có tài năng xuất sắc và một phong cách độc đáo. Ngòi bút của Nam Cao vừa tỉnh táo, sắc lạnh, vừa nặng trĩu suy nghĩ và đằm thắm yêu thương. Văn Nam Cao hết sức chân thực, ông coi sự thực là trên hết, không gì ngăn được nhà văn đến với sự thực, vừa thấm đượm ý vị triết lí và trữ tình. Ông có sở trường diễn tả, phân tích tâm lí con người. Ngôn ngữ trong tác phẩm của ông sống động, uyển chuyển, tinh tế, rất gần với lời ăn tiếng nói của quần chúng. Với một tài năng lớn và giàu sức sáng sạo, Nam Cao đã góp phần quan trọng vào việc cách tân nền văn xuôi Việt Nam theo hướng hiện đại hoá.

    Tác phẩm Nam Cao để lại chủ yếu là truyện ngắn, trong số những truyện ngắn viết về người nông dân, thì Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc và tiêu biểu. Truyện ngắn Lão Hạc được đăng báo lần đầu năm 1943, truyện kể về nhân vật chính – lão Hạc, một lão nông dân nghèo khổ, có phẩm chất trong sạch, vợ lão Hạc mất sớm, để lại lão và câu con trai, trong nhà tài sản duy nhất của hai cha con lão là một mảnh vườn và “cậu vàng” – con chó do con trai lão mua. Do không đủ tiền cưới vợ, con trai lão chán nản mà làm đơn xin đi mộ phu đồn điền cao su, để lão ở nhà một mình với cậu vàng. Lão Hạc hết sức thương con, lão chăm vườn, làm ăn giành dụm để khi con trai lão về thì cưới vợ cho nó. Thế nhưng, sau một trận ốm nặng, bao nhiêu tiền giành dụm cũng hết, sức khoẻ lão ngày một yếu đi, vườn không có gì để bán, lão Hạc trở nên đói kém hơn, phải lo từng bữa ăn. Lão ăn năn day dứt khi quyết định bán cậu vàng, người bạn thân thiết của lão. Lão gửi số tiền và mảnh vườn cho ông giáo và xin bả chó của Binh Tư để kết thúc cuộc sống túng quẫn của mình. Lão chết một cách đau đớn, nhưng cái chết làm sáng ngời phẩm chất trong sạch của lão Hạc.

    Thông qua số phận và cái chết của lão Hạc, Nam Cao đã thể hiện một thái độ trân trọng và cái nhìn nhân đạo đối với lão Hạc nói riêng và người nông dân nói chung, những con người nghèo khổ nhưng sống trong sạch, thà chết chứ không chịu mang tiếng nhục, làm những điều trái với lương tâm cao cả của mình. Nam Cao cũng đã nêu lên một triết lí nhân sinh rằng: con người chỉ xứng đáng với danh nghĩa con người khi biết trân trọng và chia sẻ, nâng niu những điều đáng quý, đáng thương ở con người.

    Đồng cảm với những số phận đáng thương, Nam Cao đã lên tiếng thông qua tác phẩm là tiếng nói lên án xã hội đương thời thối nát, bất công, không cho những con người có nhân cách cao đẹp như lão được sống.

    Tác phẩm Lão Hạc cũng mang một giá trị nghệ thuật sâu sắc, thể hiện được phong cách độc đáo của nhà văn Nam Cao. Diễn biến của câu chuyện được kể bằng nhân vật tôi, nhờ cách kể này câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực với một hệ thống ngôn ngữ mộc mạc, dễ hiểu, già tính triết lí.

    Trong tác phẩm có nhiều giọng điệu, kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thực và trữ tình. Đặc biệt, bút pháp khắc hoạ nhân vật tài tình của Nam Cao cũng được bộc lộ rõ rệt với ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm.

    Có thể nói Lão Hạc là một truyện ngắn hết sức thành công của Nam Cao. Nhà văn vừa thể hiện được tấm lòng nhân đạo của mình, đồng thời đánh bật được nét phong cách nghệ thuật độc đáo hiếm có của ông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Môn Ngữ Văn 8
  • Bài Học: Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I – Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lão Hạc – Nam Cao
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 14: Văn Bản: Lão Hạc (Nam Cao)
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “Lão Hạc”
  • Lập Dàn Ý Chi Tiết Thuyết Minh Về Văn Bản Nhớ Rừng..

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn Bài: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Ngay từ đầu khi mới xuất hiện trên thi đàn văn học, phong trào Thơ Mơi đã đánh dấu cho sự đổi thay lớn lao của nền thi ca dân tộc. Để có được những sự thay đổi lớn lao ấy , đó là sự đóng góp miệt mài và say mê của hàng loạt cây bút với hồn thơ lãng mạn và giàu cảm xúc. Một trong những cây bút xuất sắc có mặt ngay từ lúc ban đầu là Thế Lữ. Rất nhiều tác phẩm của ông đã góp phần to lớn cho sự phát triển của Thơ Mới mà tiêu biểu nhất là tác phẩm Nhớ Rừng. Ở trong Nhớ Rừng , Thế Lữ đã thể hiện một tâm sự u uất, chán nản và khát vọng tự do cháy bỏng tha thiết qua lời mượn của con hổ trong vườn bách thú. Đó cũng là tâm sự chung của những người Việt Nam yêu nước trong hoàn cảnh mất nước.

    Trong những ngày đầu mới ra đời, phong trào Thơ Mới đã có những sự phát triển trong cả phong cách và nội dung. Trên các chặng đường phát triển, Thơ Mới đã dần giải phóng khỏi tính quy phạm chặt chẽ và hệ thống ước lệ có tính “phi ngã” của thi ca cổ điển. Các nhà thơ đã khám phá thế giới bằng chính những giác quan, những cảm xúc rất thực của mình. Đó cũng là lúc xuất hiện cái tôi rõ nét trong thơ. Ở đó là sự vươn lên của những cảm xúc mãnh liệt của con người vượt thoát khỏi thực tế khách quan. Chính vì vậy Thơ Mới có khuynh hướng thoát ly thực tại, thể hiện tâm trạng bất hoà, bất lực trước thực trạng xã hội. Qua đó, Thơ Mới cũng đã bộc lộ sự phản kháng gay gắt trước thực tại tầm thường giả dối, tù túng giam hãm ước mơ con người.

    Cùng chung thái độ phản kháng ấy, Thế Lữ đã viết nên những dòng thơ đầy tâm trạng trong bài Nhớ Rừng. Mượn lời con hổ ở vườn bách thú để nói lên tâm trạng chính mình. Thế Lữ đã dựng lên một khung cảnh vừa rất thực vừa ẩn chứa những điều thầm kín sâu xa. Tất cả hình ảnh đuợc nhắc đến trong bài đều là không gian xoay quanh cuộc sống của con hổ. Thực tế là con hổ đang bị giam hãm trong một cũi sắt và nó cảm nhận cuộc sống của mình chứa đựng những u uất ngao ngán trong cảnh giam hãm tù túng, những cảnh “tầm thường giả dối” ở vườn bách thú. Chính vì thế, nó cảm thấy tiếc nhớ về quá khứ oanh liệt nơi núi rừng hùng vĩ. Đó là hai cảnh tượng hoàn toàn trái ngược nhau giữa thực tại và dĩ vãng.

    Hổ vốn là loài vật được xem là chúa tể của muôn loài, nhưng nay vì sa cơ mà phải chịu sống cảnh “nhục nhằn” trong cũi sắt. Không gian cuộc sống của vị chúa tể rừng xanh đã bị thu hẹp và từ nay bị biến thành một “trò lạ mắt”, một “thứ đồ chơi” trong con mắt mọi người. Đối với nó, cuộc sống bây giờ đã trở nên vô vị nhạt nhẽo bởi đang phải sống nơi không tương xứng với tư cách của một vị chúa sơn lâm.

    Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

    Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

    Hổ đã cảm thấy bất lực bởi chẳng có cách nào thoát khỏi cuộc sống tù túng nên cũng đành ngao ngán nhìn thời gian trôi qua một cách vô ích. Nhưng cho dù phải ở trong hoàn cảnh nào thì kẻ thuộc “giống hùm thiêng” cũng luôn biết thân phận thực sự của mình là một vị chúa. Ông ba – mươi đã tỏ thái độ khinh mạn, coi thường trước những sự thiếu hiểu biết về sức mạnh thật sự của thiên nhiên của những con người “ngạo mạn ngẩn ngơ” chỉ biết “giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm”. Chán nản làm sao cảnh phải chịu sống ngang bầy cùng với “bọn gấu dở hơi”, với “cặp báo chuồng bên vô tư lự”! Làm sao chịu được cảnh sống cam chịu chấp nhận số phận của những “người bạn” đồng cảnh ngộ. Đó là nỗi buồn, nỗi uất hận dồn nén để làm nên những hờn căm chất chứa trong lòng. Mệt mỏi, ngao ngán, bất lực! Trong hoàn cảnh đáng thương ấy, hổ đã nghĩ về cuộc sống quá khứ huy hoàng của mình:

    Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ

    Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa

    Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

    Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

    Với khi thét khúc trường ca dữ dội…

    Con hổ đã tiếc nhớ về thuở “hống hách” nơi “bóng cả cây già”. Đó là nỗi nhớ đau đáu về nơi rừng thẳm. Nhớ rừng là tiếc nhớ tự do, nhớ về “thời oanh liệt”, là nhớ về cái cao cả, chân thực, tự nhiên . Ở chốn nước non hùng vĩ ấy, con hổ đang ngự trị một sức mạnh giữa cuộc đời. Bản lĩnh của một vị chúa sơn lâm luôn thể hiện xứng đáng quyền lực tối cao của mình với sức mạnh phi thường dữ dội. Những gì nó cần phải làm là khiến mọi vật đều phải nể sợ thuần phục. Ở đó, con hổ đã hiện lên với tư thế hiên ngang ngạo nghễ nhưng vẫn toát lên vẻ đẹp oai phong lẫm liệt giữa núi rừng hùng vĩ:

    Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng

    Lượn tấmthân như sóng cuộn nhịp nhàng

    Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc

    Trong bóng tối mắt thần khi đã quắc

    Là khiến cho mọi vật phải im hơi

    Ta biết ta chúa tể của muôn loài

    Giữa chốn thảo hoa không tên không tuổi

    Vẻ đẹp thật sự của hổ là đây! Từng bước chân, từng tấm thân ,từng ánh mắt đã khơi gợi lên một vẻ vừa dũng mãnh uy nghi vừa nhẹ nhàng uyển chuyển. Trong từng hành động, loài mãnh thú kia đã cho mọi vật thấy được sức mạnh tuyệt đỉnh khiến cho tất cả phải “im hơi”. Cuộc sống tự do giữa chốn rừng thẳm mãi mãi là một điều rất cao quý. Ở đó hổ thực sự được hưởng một cuộc sống tươi đẹp mà thiên nhiên đã dành cho. Đó là những thời khắc mãnh hổ đang “say mồi”, đang ngắm sự đổi thay của “giang sơn”, đang say giấc và đang muốn chiếm lấy riêng “phần bí mật” . Nó đã được thoải mái trong chính giang sơn của mình và khẳng định giá trị thật sự của cuộc sống với những khung cảnh lộng lẫy tươi đẹp nên thơ và cũng đầy sức quyến rũ. Nhưng bây giờ , tất cả cũng chỉ còn là những hoài niệm thuộc về quá khứ. Hổù chẳng bao giờ còn được chứng kiến những cảnh “đêm vàng bên bờ suối”, được nhìn thấy cảnh “những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn”, được nghe thấy tiếng chim ca, được đắm mình trong cảnh “bình minh cây xanh nắng gội”, được đợi chờ “chết mảnh mặt trời” của những ***** chiều “lênh láng máu sau rừng”. Những cảnh ấy chỉ để lại trong con hổ những cảm giác tiếc nuối, ngậm ngùi trong sự xúc động mạnh mẽ, dồn dập của những câu hỏi đau đớn xót xa. Nỗi nhớ miên man tuôn trào với cảm xúc về quá khứ tươi đẹp đã khép lại giấc mơ huy hoàng rong một tiếng than thảm thiết:

    Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu

    Được sống lại với những ký ức tươi đẹp ở chốn núi rừng hùng vĩ, hổ chợt nhận ra sự tầm thừơng giả dối của những khung cảnh nơi nó đang sống. Trong cái nhìn ngạo nghễ của hổ là những cảnh “không đời nào thay đổi”, những cảnh đơn điệu nhàm chán do con ngưới sửa sang và cố đòi “bắt chước”. Chúa tể rừng xanh đã tỏ thái độ khinh miệt, chán chường trước những cảnh vật nhỏ bé thấp kém của những sự giả dối nhân tạo. Đó không phải là nơi xứng đáng để sống của một đấng thống lĩnh. Dẫu có cố gắng sửa sang thì đó cũng chỉ là những “dải nước đen giả suối chẳng thông dòng” len dưới những “mô gò thấp kém” , là những “hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng” không có gì là “bí hiểm” “hoang vu”. Những cảnh sống ngụy tạo ấy khiến cho hổ càng tiếc nhớ chốn “ngàn năm cao cả âm u”.

    Chán ghét cuộc sống thực tại, ôm niềm uất hận không nguôi, hổ khát khao một cuộc sống tự do mãnh liệt. Tất cả tâm tư tình cảm của hổ đều thuộc về nơi rừng thẳm ngàn năm âm u. Cũng qua đó, chúa sơn lâm đã gởi một lời nhắn tha thiết của mình về núi rừng. Dẫu là đang bị sa cơ nhưng hổ đã không giấu được niềm tự hào khi nói đến chốn “nước non hùng vĩ”. Giang sơn ấy là nơi hổ đã có những ngày tháng tươi đẹp, thoả chí vùng vẫy trong không gian riêng biệt thênh thang. Cho dù bây giờ sẽ chẳng bao giờ được sống lại ở những nơi xưa ấy nhưng hổ vẫn không bao giờ thôi nghĩ về “giấc mộng ngàn to lớn”. Vị chúa mất ngôi đã khẩn cầu để được mãi sống trong những ký ức, những hoài niệm của những vẻ đẹp một đi không trở lại:

    Để hồn ta phảng phất được gần ngươi

    Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi

    Nỗi lòng của hổ là tâm sự của chàng thanh niên Thế Lữ. : mơ về cuộc sống tươi đẹp đã qua trong quá khứ. Đó cũng là tinh thần chung của hầu hết các bài thơ của Thế Lữ cũng như trong phong trào Thơ Mới, mang theo khát khao của con người muốn được sống chính là mình.

    Nhớ Rừng không thể thoát ra khỏi nỗi buồn, “tâm bệnh của thời đại” bấy giờ. Nhưng bài thơ đặc sắc chính bởi vì tạo nên điểm gặp gỡ giữa sự u uất của người dân mất nước và tâm trạng bất hoà bất lực trước thực tại của thế hệ thanh niên trí thức tiểu tư sản. Qua đó khơi lên niềm khát khao tự do chính đáng .

    Giàu cảm hứng lãng mạn và cảm xúc mãnh liệt, Nhớ Rừng đã lan toả một hồn thơ hối thúc và nhiều hình ảnh thơ đầy ấn tượng miêu tả vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng. Thành công của Thế Lữ là đã thể hiện một trí tuởng tượng phong phú khi mượn hình ảnh con hổ trong vườn bách thú để nói hộ cho những tâm sự kín đáo sâu sắc của mình. Qua đó diễn tả nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, đồng thời khơi lên tình cảm yêu nước của người dân thuở ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Về Nhà Thơ Thế Lữ Và Bài Thơ Nhớ Rừng
  • Dàn Ý Thuyết Minh Về Quê Hương Em Lớp 8 Hay Nhất
  • Thuyết Minh Về Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Thuyết Minh Về Quê Hương Em Lớp 8 Hay Nhất
  • Thuyết Minh Văn Bản Quê Hương Cam Nhan Que Huong Doc
  • Dàn Ý Thuyết Minh Về Cây Cà Phê

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ý Thuyết Minh Về Cây Cà Phê Lớp 9 Chi Tiết Đầy Đủ
  • Thuyết Minh Về Cây Cà Phê Ở Quê Em
  • Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Bài “phú Sông Bạch Đằng”
  • Bài Văn Thuyết Minh Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • I. Mở bài: giới thiệu cây cà phê

    Một trong những loại cây được trồng nhiều ở Tây nguyên của nước ta là cà phê. Cà phê được trồng nhiều tại Tây Nguyên và mang lại nhiều lợi ích cho người dân. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn về cây cà phê.

    II. Thân bài

    1. Nguồn gốc

    – Họ Thiến thảo

    – Được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên

    – Cà phê bắt đầu từ khi pháp xâm lược nước ta

    – Có nguồn gốc từ Pháp

    2. Đặc điểm

    a. Thân

    – Thấp nhất 6m, cao nhất 10m

    – Cành thon dài, lá cuống ngắn, xanh đậm, hình oval

    – Mặt trên lá có màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt hơn

    – Rễ cây cà phê là loại rễ cọc, cắm sâu vào lòng đất từ 1 đến 2,5 m

    b. Hoa

    – Màu trắng

    – Có 5 cánh, nở thành chùm đôi hoặc chùm ba

    – Nở trong vòng 3 đến 4 ngày

    – Mỗi cây thường có từ 30.000 đến 40 000 hoa

    c. Quả

    – Sống màu xanh, chín màu đỏ mọng, đen nếu đã chín

    – Quả cà phê chứa hai hạt

    – Có lớp thịt quả bọc bên ngoài

    – Hạt cà phê nằm ép sát vào nhau

    – Hạt cà phê có hình tròn hoặc dài

    3. Chăm sóc cà phê

    – Rong tỉa cây che bóng kịp thời

    – Đánh chồi vượt cho cây cà phê

    – Đào rãnh ép xanh, hoặc cày rạch hàng ép xanh

    – Làm cỏ, bón phân

    – Tạo hình, sửa cành

    – Phòng trừ sâu bệnh

    4. Vai trò cây cà phê

    a. Trong cuộc sống

    – Là một thức uống

    – Là một loại thực phẩm

    – Một loại cây đại diện cho vùng Tây Nguyên Việt Nam

    – Quảng bá hình ảnh của Việt Nam

    – Các công dụng khác như: nhuộm tóc, làm đẹp,….

    b. Trong kinh tế

    – Xuất khẩu

    – Mang lại giá trị kinh tế cao

    – Mang lại thu nhập cho người dân

    III. Kết bài: nêu cảm nghĩ về cây cà phê

    Cà phê là một loại cây có ý nghĩa hết sức quan trọng với con người và đất nước Việt Nam. Chúng ta luôn tự hào về loại cây này. Chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây cà phê cũng chính là bảo vệ nên văn hóa, nền nông nghiệp của nước nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Về Cây Cà Phê Ở Tây Nguyên
  • Thuyết Minh Về Cây Cà Phê
  • Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh (Có Đáp Án).
  • Thuyết Minh Về Cái Phích Nước Nhà Em
  • Top 8 Bài Thuyết Minh Về Cái Phích Nước Siêu Hay
  • Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Con Trâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh Ngữ Văn Lớp 9
  • Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam Hay Nhất
  • Dàn ý thuyết minh về con trâu lớp 9

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Dàn ý thuyết minh về con trâu

    1. Dàn bài thuyết minh về con trâu mẫu 1

    I. Mở bài

    Dẫn dắt, giới thiệu sơ lược về con trâu (loài vật thân quen trên đồng ruộng, bạn của nhà nông, gắn bó với cơ nghiệp của người nông dân qua nhiều thế hệ,…).

    II. Thân bài

    Giới thiệu nguồn gốc:

    Trâu ở nước ta thuộc nhóm trâu đầm lầy, xuất xứ từ trâu rừng được thuần hóa. Việc thuần hóa trâu rừng để dùng trong nông nghiệp đã được người Việt cổ thực hiện từ cách đây khoảng hơn 4000 năm.

    Đặc điểm:

    • Động vật lớp thú.
    • Động vật nhai lại, có dạ dày 4 túi.
    • Thức ăn chủ yếu: các loại có xanh, rơm rạ,…
    • Ngoại hình: có 2 sừng dài nhọn, dáng sừng hình lưỡi liềm, thân hình to khỏe, da lông thường có màu xám hoặc đen, đầu to và ngắn,…
    • Khả năng sinh sản: kém, thông thường là 2 lứa/3 năm, mỗi lứa chỉ 1 con.

    Tác dụng:

    • Cung cấp sức kéo dùng trong cày ruộng, kéo xe.
    • Cung cấp thịt dùng trong ẩm thực.
    • Da và sừng được dùng trong thủ công mỹ nghệ, sản xuất các sản phẩm thuộc da.

    Ý nghĩa của con trâu trong đời sống người dân Việt Nam:

    • Là người bạn trung thành, thân thiết của nhà nông.
    • Là một trong những biểu tượng của nền nông nghiệp Việt Nam.
    • Làm nên những nét đặc sắc cho văn hóa nước nhà (các phong tục, lễ hội,…).

    Khơi gợi nguồn cảm hứng vô tận cho văn học, thơ ca quê hương.

    III. Kết bài

    Tổng kết cảm nghĩ và nhận định cá nhân về con trâu (loài vật có ích, thân thuộc, đóng vai trò quan trọng…). Đưa ra lời khuyên, lời kêu gọi, quyết tâm bảo vệ, gìn giữ loài vật này.

    2. Dàn ý thuyết minh về con trâu mẫu 2

    I. Mở bài: giới thiệu về con trâu Việt Nam

    “Trâu ơi ta bảo trâu này

    II. Thân bài Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

    Cấy cày vốn nghiệp nông gia

    Ta đây trâu đấy ai mà quản công…”

    Con trâu gắn liền với người nông dân Việt Nam từ xa xưa, bao đời nay. Con trâu như một người bạn thân thiết với người nông dân Việt Nam. Chính vì thế mà con trâu đi vào thơ ca Việt Nam rất đỗi tự nhiên. Để biết rõ hơn về con trâu thân thiết với người nông dân như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu con trâu Việt Nam.

    1. Nguồn gốc của con trâu

    – Con trâu Việt Nam là thuộc trâu đầm lầy

    – Con trâu Việt Nam là trâu được thuần hóa

    2. Đặc điểm của con trâu Việt Nam

    – Trâu là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen

    – Trâu có thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…

    – Trâu có sừng

    – Trâu rất có ích với người nông dân Việt Nam

    – Mỗi năm trâu đẻ một lứa và mỗi lứa một con

    3. Lợi ích của con trâu Việt Nam

    a. Trong đời sống vật chất thường ngày

    – Trâu giúp người nông dân trong công việc đồng án: cày, bừa,

    – Trâu là người gián tiếp là ra hạt lúa, hạt gạo

    – Trâu là một tài sản vô cùng quý giá đối với người nông dân

    – Trâu có thể lấy thịt

    – Da của trâu có thể làm đồ mĩ nghệ,…

    b. Trong đời sống tinh thần

    – Trâu là người bạn thân thiết của người nông dân Việt Nam

    – Trâu là tuổi thơ trong sáng, tươi đẹp của tuổi thơ: chăn trâu thổi sáo, cưỡi lưng trâu,…

    – Trâu có trong các lễ hội ở Việt Nam:

    + Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng.

    + Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.

    + Là biểu tượng của SeaGames 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam.

    +…

    4. Tương lai của trâu

    Những tác động khiến trâu mất đi giá trị của mình:

    – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    A. Tìm hiểu đề:

    – Máy móc kĩ thuật hiện đại: máy bừa, máy cày,….

    – Phát triển đô thị, quy hoạch hóa, xây dựng khu đô thị,….

    III. Kết bài:

    – Khẳng định vai trò của con trâu ở làng quê Việt Nam

    B. Lập dàn ý: I – Mở bài:

    – Nêu cảm nhận với ý nghĩ của mình về con trâu ở làng quê Việt Nam

    II – Thân bài: 1. Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu:

    3. Lập dàn ý thuyết minh về con trâu mẫu 3

    – Kiểu văn bản/ Thể loại: Thuyết minh.

    – Đối tượng thuyết minh: Con trâu.

    2. Lợi ích của con trâu:

    – Phạm vi kiến thức: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

    – Yêu cầu chung: Vận dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh, một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.

    – Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam.

    – Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy.

    – Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen; thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…

    – Trâu mỗi năm chỉ đẻ từ một đến hai lứa, mỗi lứa một con…

    a. Trong đời sống vật chất:

    – Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, bừa, giúp người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo.

    – Là tài sản quý giá của nhà nông.

    – Cung cấp thịt; cung cấp da, sừng để làm đồ mĩ nghệ…

    b. Trong đời sống tinh thần:

    – Trâu là người bạn thân thiết với tuổi thơ của trẻ em ở nông thôn một buổi đi học, một buổi đi chăn trâu: Thổi sáo, đọc sách, thả diều, đánh trận giả khi chăn trâu…

    *Bổ sung hai câu thơ của nhà thơ Giang Nam viết về tuổi thơ chăn trâu:

    Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường

    Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ:

    “Ai bảo chăn trâu là khổ?”

    III – Kết bài:

    Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao

    – Con trâu với lễ hội ở Việt Nam:

    + Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng.

    I. Mở bài: Giới thiệu về con trâu Việt Nam “Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. Cấy cày vốn nghiệp nông gia Ta đây trâu đấy ai mà quản công…”

    + Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.

    II. Thân bài

    + Là biểu tượng của SeaGames 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam.

    +…

    – Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân ở làng quê Việt Nam.

    – Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

    4. Dàn ý thuyết minh về con trâu mẫu 4

    Con trâu gắn liền với người nông dân Việt Nam từ xa xưa, bao đời nay. Con trâu như một người bạn thân thiết với người nông dân Việt Nam. Chính vì thế mà con trâu đi vào thơ ca Việt Nam rất đỗi tự nhiên. Để biết rõ hơn về con trâu thân thiết với người nông dân như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu con trâu Việt Nam.

    1. Nguồn gốc của con trâu

    – Con trâu Việt Nam là thuộc trâu đầm lầy

    – Con trâu Việt Nam là trâu được thuần hóa

    2. Đặc điểm của con trâu Việt Nam

    – Trâu là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen

    – Trâu có thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…

    – Trâu có sừng

    – Trâu rất có ích với người nông dân Việt Nam

    – Mỗi năm trâu đẻ một lứa và mỗi lứa một con

    3. Lợi ích của con trâu Việt Nam

    a. Trong đời sống vật chất thường ngày

    – Trâu giúp người nông dân trong công việc đồng án: Cày, bừa,

    – Trâu là người gián tiếp là ra hạt lúa, hạt gạo

    – Trâu là một tài sản vô cùng quý giá đối với người nông dân

    – Trâu có thể lấy thịt

    – Da của trâu có thể làm đồ mĩ nghệ,…

    b. Trong đời sống tinh thần

    – Trâu là người bạn thân thiết của người nông dân Việt Nam

    – Trâu là tuổi thơ trong sáng, tươi đẹp của tuổi thơ: Chăn trâu thổi sáo, cưỡi lưng trâu,…

    – Trâu có trong các lễ hội ở Việt Nam:

    + Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng.

    + Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.

    + Là biểu tượng của Sea Game 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam.

    III. Kết bài:

    +…

    4. Tương lai của trâu

    Những tác động khiến trâu mất đi giá trị của mình:

    – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    Mở bài:

    – Máy móc kĩ thuật hiện đại: Máy bừa, máy cày,….

    Thân bài:

    – Phát triển đô thị, quy hoạch hóa, xây dựng khu đô thị,….

    – Khẳng định vai trò của con trâu ở làng quê Việt Nam

    – Nêu cảm nhận với ý nghĩ của mình về con trâu ở làng quê Việt Nam

    Biết bao thế kỉ con người trôi qua, trâu luôn gắn với cuộc sống đồng ruộng Việt Nam, là người bạn thân biết của nông dân Việt Nam. Trâu là một thành phần quan trọng để Việt Nam trở thành một nước có nền văn minh lúa nước lâu đời. khi nhắc đến cảnh làng quê Việt Nam, bên cạnh cảnh đồng lúa, lũy tre luôn có sự hiện diện của con trâu. Chúng ta bảo vệ và chăm sóc trâu là đang bảo vệ nền văn minh lúa nước của nước ta.

    5. Dàn ý thuyết minh về con trâu mẫu 5

    – Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam.

    Kết bài:

    – Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu

    – Lợi ích của con trâu:

    + Trong đời sống vật chất

    I. Mở bài: Trên đồng cạn, dưới đồng sâu, Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.

    + Trong đời sống tinh thần

    II. Thân bài:

    + Trâu là người bạn thân thiết

    + Con trâu với lễ hội ở Việt Nam

    – Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân ở làng quê Việt Nam.

    – Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

    6. Dàn ý thuyết minh về con trâu mẫu 6

    Đây là những câu ca rất hay viết về loài trâu, một loài vật nuôi rất quen thuộc của người dân Việt Nam. Con trâu đối với người nông dân Việt Nam rất quan trọng. Nó gắn với rất nhiều hoạt động của con người như kéo cày, bừa, gắn với tuổi thơ, với lễ hội. Vậy con trâu có đặc điểm như thế nào, nguồn gốc của nó ra sao, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

    * Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu.

    + Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng được thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy.

    + Lông trâu có màu xám hoặc xám đen, cặp sừng hình lưỡi liềm.

    + Trâu có cân nặng trung bình từ: 350- 450 kg.

    * Con trâu với công việc nhà nông

    + Nhà nông nuôi trâu để lấy sức kéo. Mỗi con trâu có sức kéo trung bình từ 0.36- 0.40 mã lực (70-075 kg dưới ruộng)

    + Trâu kéo cày, bừa, kéo than đá, gỗ giúp người nông dân.

    Tuổi còn thơ ngày hai buổi đến trường. Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ, Ai bảo chăn trâu là khổ. Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao.

    + Thức ăn của trâu chủ yếu là rơm và cỏ.

    + Trong kháng chiến chống Pháp, trâu giúp bộ đội ta kéo pháo vào trận địa…

    Dù ai buôn đâu bán đâu, Mồng chín tháng tám trọi trâu thì về.

    * Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn Việt Nam

    + Được chăn trâu trên những cánh đồng quê, những con đường làng.

    + Được đua diều thổi sáo, đọc sách, đánh trận giả khi chăn trâu.

    MB:

    * Con trâu với những lễ hội.

    + Hội chọi trâu ở Đồ Sơn- Hải Phòng

    TB:

    + Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.

    + Lễ hội thể thao Đông nam á được tổ chức tại Việt Nam đã lấy con trâu làm biểu tượng cho sức mạnh và tinh thần đoàn kết.

    III. Kết bài: Ý nghĩa, tương lai của loài trâu ở nước ta

    7. Dàn ý thuyết minh về con trâu mẫu 7

    – Trâu là một loại động vật chủ yếu dùng vào việc kéo cày.

    – Trâu là người bạn của nhà nông từ xưa đến nay.

    * Ngoại hình:

    Trâu đực tầm vóc lớn, câu đối, dài đòn, trước cao phía sau thấp, rất khoẻ và hiền. Trâu cái tầm vóc vừa cũng to nhưng chưa bằng con đực, rất linh hoạt và hiền lành không kém.

    * Các bộ phận:

    Trâu to lớn, khoẻ mạnh, thân hình cân đối.

    – Đầu: Trâu đực đầu dài và to nhưng vừa phải, trâu cái đầu thanh và dài. Da mặt trâu khô, nổi rõ các mạch máu. Trán rộng phẳng hoặc hơi gồ. Mắt to tròn, lanh lẹ, có mí mắt mỏng, lông mi dài rất dễ thương. Mũi kín, lúc nào cũng bóng ướt. Mồm rộng, có răng đều, khít, không sứt mẻ. Tai trâu to và phía trong có nhiều lông. Đặc biệt là cặp sừng thanh, cân đối, đen, ngấn sừng đều.

    – Cổ và thân: Cổ trâu dài vừa phải, liền lạc, ức rộng, sâu. Lưng trâu dài thẳng nhưng cũng có con hơi cong. Các xương sườn to tròn, khít và cong đều. Mông trâu to, rộng và tròn.

    – Chân: Bốn chân thẳng to, gân guốc, vững chãi. Hai chân trước của trâu thẳng và cách xa nhau. Bàn chân thẳng, tròn trịa, vừa ngắn và vừa to. Các móng khít, tròn, đen bóng, chắc chắn. Chân đi không chạm khoeo, không quẹt móng và hai chân sau đi đúng dấu bàn chân trước hoặc hơi chồm về phía trước.

    – Đuôi: To, thon ngắn, cuối đuôi có một túm lông để xua ruồi muỗi.

    – Da trâu mỏng và bóng láng.

    – Lông đen mướt, thưa, cứng và sát vào da.

    * Khả năng làm việc:

    – Trâu rất khoẻ và siêng năng, cần cù, thông minh, kéo cày giúp người nông dân ngoài đồng suốt cả ngày từ sáng sớm tinh mơ. Trâu chẳng nề hà công việc nặng nhọc.

    * Đặc tính, cách nuôi dưỡng:

    KB:

    – Trâu rất dễ nuôi, hay ăn, chóng lớn, tính nết lại hiền lành.

    – Nếu trâu làm việc ban ngày nên cho trâu ăn đủ ba bữa chính sáng, trưa và tối. Sau khi đi làm về không nên cho trâu ăn ngay mà nên cho trâu nghỉ ngơi, sau đó tắm rửa sạch sẽ, khoảng 30 phút sau cho trâu uống nước có pha ít muối rồi mới cho ăn.

    – Mùa nắng, khi làm việc xong thì không cho trâu uống nước ngay, cho nghỉ ngơi khoảng 15 đến 20 phút rồi cho từ từ uống.

    – Trong thời gian làm việc nếu thấy trâu có dấu hiệu mệt, sức khoẻ giảm sút, nên cho trâu nghỉ 4 – 5 ngày và bồi dưỡng cỏ tươi, cám, cháo …

    Ngày nay, nước ta tuy có máy móc nhưng trâu vẫn là một con vật rất cần thiết cho nhà nông. Trâu vẫn là người bạn không thể thiếu của nhà nông không gì có thể thay thế. Ông cha ta đã nhận xét ” Con trâu là đầu cơ nghiệp ” là như thế.

    ……………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Về Con Trâu
  • Đoạn Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Lớp 9 Hay Nhất
  • Thuyết Minh Về Con Trâu Trong Công Việc Nhà Nông
  • Hãy Thuyết Minh Về Con Trâu Ở Làng Quê Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Con Trâu Việt Nam
  • Dàn Ý Thuyết Minh Về Cái Phích Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Cái Phích Nước
  • Thuyết Minh Về Cái Phích Nước (Bình Thy)
  • Top 8 Bài Thuyết Minh Về Cái Phích Nước Siêu Hay
  • Thuyết Minh Về Cái Phích Nước Nhà Em
  • Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh (Có Đáp Án).
  • Dàn ý thuyết minh về cái phích nước

    I. Mở bài

    Đồ dùng quen thuộc nhà nào cũng có đó là phích nước để đựng nước, giữ nhiệt, giữ lạnh.

    II. Thân bài

    1. Tên gọi, xuất xứ

    – Xuất hiện từ rất lâu, bình thủy tên gọi là “phích” theo phiên âm bằng tiếng Pháp.

    – Các loại phích nước: phích nước có nhiều loại, kiểu dáng khác nhau, không chỉ để giữ nóng mà còn giữ lạnh. Có loại to, loại nhỏ, loại cao, loại thấp nhiều kích cỡ khác nhau. Loại to có thể chứa 2,5 lít nước, loại nhỏ có thể chứa 0,5 lít nước. Ngoài loại giữ nóng như thông thường còn có loại chức năng giữ lạnh.

    2. Cấu tạo, chất liệu

    – Vỏ phích nước: cấu tạo bằng sắt hoặc bằng nhựa.

    – Thân phích thường làm bằng nhựa.

    – Quai phích thường cùng chất liệu với vỏ.

    – Tay cầm thường làm bằng nhựa.

    – Nút phích: chủ yếu được làm bằng nhựa đặc biệt giúp giữ nhiệt.

    – Ruột phích: làm bằng thủy tinh có tráng thủy sẽ giữ nhiệt độ cho nước.

    3. Sử dụng bảo quản phích nước

    – Sử dụng: phích mới mua các bạn không nên đổ nước sôi vào ngay như vậy phích sẽ bị nứt, bể ngay. Trước tiên nên cho nước ấm thời gian khoảng 30 phút, sau 30 phút ấy hãy đổ nước sôi.

    – Bảo quản phích nước

    + Làm sạch phích vào vào ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại rồi dùng lực từ bên ngoại lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch lại để lọc bỏ đi những chất cặn bên trong.

    + Giữ nhiệt cho phích nước lâu dài hơn bạn cần chú ý không nên cho nước nóng quá đầy vào phích, nên để một khoảng nhỏ rồi hãy đậy nắp lại.

    + Để xa tầm tay trẻ em để tránh gây bỏng cho trẻ em.

    + Tránh va đập mạnh với các vật cứng có thể làm hỏng phích nước.

    III. Kết bài

    Chiếc phích nước dù làm bằng gì và hình dạng thế nào cũng đều mang lại tiện ích và giúp ích rất nhiều cho con người trong đời sống hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Văn Lớp 8: Thuyết Minh Cái Quạt
  • Thuyết Minh Về Cái Quạt Điện
  • Thuyết Minh Về Cái Quạt
  • 3 Bài Văn Thuyết Minh Về Cái Quạt Lớp 8, Hay, Tuyển Chọn
  • Những Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về Cái Quạt Máy Lớp 9 Chọn Lọc
  • Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Văn Bản Quê Hương Câu Hỏi 474556

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Giới Thiệu Quê Hương Qua Bài Thơ Quê Hương
  • Hãy Thuyết Minh (Kết Hợp Chứng Minh) Về Bài Thơ Quê Hương Của Tế Hanh
  • Thuyết Minh Văn Bản Quê Hương Cam Nhan Que Huong Doc
  • Thuyết Minh Về Quê Hương Em Lớp 8 Hay Nhất
  • Thuyết Minh Về Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Mở bài :

    – Giới thiệu tác giả , tác phẩm : Quê hương là bài tiếng nổi tiếng của nhà thơ Tế Hanh

    – Khái quát nội dung tác phẩm: bài thơ thể hiện tình quê hương sâu đậm của tác giả – một người con xa quê.

    Thân :

    ức tranh làng quê miền biển và cảnh lao động của người dân chài

    * Bức tranh làng quê miền biển:

    + Lời giới thiệu: “vốn làm nghề chài lưới” ⇒ làng nghề đánh cá truyền thống

    + Vị trí: sát ngay bờ biển, “nước bao vây

    ⇒ Lời giới thiệu giản dị, mộc mạc, không rườm rà, hoa mỹ.

    * Cảnh lao động của người dân làng chài:

    – Cảnh đánh bắt cá trên biển:

    + Không gian, thời gian: 1 buổi sớm trời trong, gió nhẹ ⇒ điều kiện thuận lợi để ra khơi.

    + Hình ảnh chiếc thuyền đánh cá: dũng mãnh vượt biển, thể hiện qua các động từ mạnh “hăng”, “phăng”, “mạnh mẽ vượt” và phép so sánh “như con tuấn mã”

    + Hình ảnh cánh buồm giữa biển khơi: con thuyền như linh hồn của người dân làng chài, nổi bật trên nền trời bao la rộng lớn ngoài biển khơi.

    ⇒ Khung cảnh tuyệt đẹp, trần đầy sức sống, sự tươi mới, hứa hẹn một ngày ra khơi thắng lợi.

    – Cảnh con thuyền trở về sau 1 ngày lênh đênh trên biển

    + Người dân: tấp nập, hớn hở với thành quả của 1 ngày đánh bắt

    + Hình ảnh người dân chài: làn da “ngăm rám nắng” , thân hình “nồng thở vị xa xăm” ⇒ khỏe mạnh, đậm chất miền biển, đầy lãng mạn với “vị xa xăm” – vị của biển khơi, của muối, của gió biển – đặc trưng cho người dân chài.

    + Hình ảnh con thuyền: động từ nhân hóa “mỏi”, “nằm”, “nghe”,… con thuyền như một con người lao động, biết tự cảm nhận thân thể của mình sau một ngày lao động mệt mỏi.

    ⇒ Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển và hình ảnh khỏe khoắn, tràn đầy sức sống, tinh thần lao động của người dân làng chài.

    Nỗi nhớ da diết, tình cảm thắm thiết của tác giả với quê hương của mình

    – Liệt kê một loạt các hình ảnh của làng quê: “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồn vôi”, “con thuyền rẽ song”,… thể hiện nỗi nhớ quê hương chân thành, da diết của tác giả.

    – Câu thơ cuối: “mùi nồng mặn” – mùi của biển khơi, cá tôm, mùi của con người ⇒ hương vị đặc trưng của quê hương miền biển. Câu cảm thán như một lời nói thốt ra từ chính trái tim của người con xa quê với một tình yêu thủy chung, gắn bó với nơi đã bao bọc mình.

    Luận điểm 3: Nghệ thuật

    – Thể thơ tám chữ phóng khoáng, phù hợp với việc bộc lộ cảm xúc giản dị, tự nhiên.

    – Các hình ảnh liên tưởng, so sánh, nhân hóa vô cùng độc đáo.

    – Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giọng điệu nhẹ nhàng, da diết.

    Kết bài:

    – Khẳng định lại giá trị : Với những đặc sắc nghệ thuật bài thơ “Quê hương” không chỉ là thành công lớn trong sự nghiệp thơ Tế Hanh mà còn thể hiện tình cảm yêu thương, nỗi lòng sâu sắc, cảm động của tác giả đối với quê hương của mình.

    – Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Đây là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ dạt dào tình cảm của Tế Hanh và cũng là một trong những bài thơ hay nhất viết về tình cảm quê hương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Bài Bạch Đằng Giang Phú Của Trương Hán Siêu
  • Thuyết Minh Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Thuyết Minh Về Tác Giả Trương Hán Siêu Và Bài Bạch Đằng Giang Phú
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100