Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cơ Quan Nào Được Ban Hành Nghị Quyết / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết? / 2023

Nghị quyết là một khái niệm phổ biến trong các văn bản pháp luật được ban hành nhưng nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu rõ bản chất của nghị quyết như thế nào. Blog Luật Việt sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về nghị quyết là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết? Qua đó giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên.

Nghị quyết là hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi hội nghị bàn bạc, biểu quyết theo đa số ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

Đây là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được quy định theo hiến pháp.

Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết?

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao là các cơ quan ban hành nghị quyết.

Ngoài ra, trong trường hợp Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành là Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

Nghị quyết có thể chia thành các nhóm có thẩm quyền để ban hành sau:

Nghị quyết được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước, trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước và điều chỉnh ngân sách Nhà nước.

Nghị quyết được ban hành để ổn định công tác Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, hội đồng Dân tộc, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Quốc hội.

Nghị quyết được ban hành để phê chuẩn điều ước Quốc tế mà Việt Nam đang tham gia.

Nghị quyết được ban hành để quyết định các vấn đề khác nằm trong thẩm quyền của Quốc hội.

Có 3 dạng văn bản pháp luật chính ở Việt Nam bao gồm: Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản chủ đạo và Văn bản cá biệt.

Với văn bản chủ đạo, các Nghị quyết do Quốc hội ban hành có nội dung chủ yếu là đề xuất các chủ trương, chính sách, chiến lược và định hướng và không chứa quy phạm pháp luật. Tuy nhiên những nghị quyết này làm cơ sở và tiền đề để cơ quan cấp dưới ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Còn với văn bản cá biệt, nghị quyết chỉ được dùng 1 lần và không thể áp dụng lại cho lần sau. Như vậy, Nghị quyết cũng có thể được xem là văn bản pháp luật Việt Nam hiện nay.

Nghị Định Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Định? / 2023

Nghị định là một trong những loại văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay, chủ thể có thẩm quyền ban hành chủ yếu ở đây là Chính phủ, ban hành ra để giải thích, hướng dẫn luật hoặc những vấn đề mới nảy sinh trong xã hội mà chưa có quy định của pháp luật để điều chỉnh

Đồng thời Nghị định còn quy định các quyền và những vụ của công dân được hưởng theo nội dung của Hiến pháp và Luật.

Các vấn đề trong Nghị định được Chính phủ ban hành gồm các nội dung như:

+ Giải thích chi tiết nội dung các điều, khoản, điểm trong các văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị quyết Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, pháp lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

+ Triển khai các biện pháp mang tính cụ thể để thi hành Hiến pháp, luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội…

+ Đưa ra các biện pháp cụ thể để tiến hành triển khai nội dung chính sách các lĩnh vực như Kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng, tài chính, ngân sách, văn hóa giáo dục

+ Quy định những vấn đề quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của hai hoặc nhiều bộ, cơ quan ngang bộ

+ Những vấn đề phát sinh nhưng thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng lại chưa được phát triển thành luật thì khi đó sẽ ban hành Nghị quyết để tạm thời khắc phục vấn đề cho đến khi có Luật ra đời.

Cơ quan ban hành nghị định?

Hiện nay theo quy định tại điều 19 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định Chính phủ là chủ thể duy nhất có quyền ban hành ra Nghị định. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở nước ta, trực tiếp quyền hành pháp, dưới Chính phủ còn có các bộ và cơ quan ngang bộ. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ thì có thể thấy Chính phủ là cơ quan duy nhất có quyền ban hành Nghị định.

Nghị định có hiệu lực khi nào?

– Hiện nay không có bất cứ một điều luật cụ thể nào quy định chung về thời điểm phát sinh hiệu lực của Nghị định

– Theo như phân tích ở nội dung phía trên thì Nghị định được Chính phủ ban hành nhằm triển khai thực hiện hoặc đưa ra các giải pháp đối với những vấn đề thuộc lĩnh vực Kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…. mới phát sinh mà luật chưa có quy định hoặc chưa đủ điều kiện để xây dựng thành luật

– Do vậy, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, cấp bách mà thời điểm phát sinh lực của Nghị định quy định các vấn đề khác nhau là khác nhau

– Trong mỗi Nghị định thì thông thường nội dung của điều cuối cùng trong Nghị định sẽ quy định về thời điểm phát sinh hiệu lực

– Tuy nhiên trong một số trường hợp ngoài lệ, Nghị quyết được ban hành theo thủ tục rút gọn thì ngày phát sinh hiệu lực có thể chính là ngày Nghị định được thông qua hoặc ký ban hành

Ví dụ:

– Trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ, đường sắt được ban hành vào ngày 30/12/2019 thì tại Điều 84 của Nghị định quy định về hiệu lực thi hành là từ ngày 1/1/2020

Nguyên nhân Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chỉ sau 2 ngày ban hành là để kịp thời khắc phục “chỗ trống” của Nghị định số 46/2016/NĐ-CP

– Trong Nghị định số 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động….vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được ban hành ngày 8/10/2019, thì tại điều 16 hiệu lực thi hành sẽ bắt đầu vào ngày 1/12/2019, tức là sau gần 2 tháng ban hành thì văn bản mới có hiệu lực.

Nghị định có phải là văn bản dưới luật không?

Trước tiên phải khẳng định Nghị định do Chính phủ ban hành là văn bản có giá trị pháp lý dưới luật

– Căn cứ vào việc Nghị định được ban hành để nhằm giải thích chi tiết nội dung của Luật, Nghị quyết, pháp lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; triển khai thi hành Hiến pháp, luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội…

Là giải thích, triển khai thực hiện các văn văn quy phạm pháp luật đã được ban hành và phát sinh hiệu lực trước đó

– Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì Nghị định của Chính phủ là văn bản dưới:

+ Hiến pháp do Quốc hội ban hành

+ Luật, Nghị quyết do Quốc hội ban hành

+ Pháp lệnh, Nghị quyết do UBTVQH ban hành

+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Tác giả

Phạm Kim Oanh

Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào? / 2023

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Việc trình bày địa danh và ngày, tháng, năm trong văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội được quy định tại Điều 9 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

1. Thể thức

a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, đơn vị đóng quân; đối vớinhững đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể như sau:

– Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, đơn vị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm chiến đấu và các Đồn Biên phòng ghi tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị đóng quân, ví dụ:

+ Văn bản của Sư đoàn 312 (Sư đoàn bộ đóng quân tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

+ Văn bản của Trung đoàn 50 (Ban Chỉ huy Trung đoàn đóng quân tại quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng): Hải Phòng,

+ Văn bản của Bộ Tư lệnh Quân khu 4 (Bộ Tư lệnh Quân khu đóng quân tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An): Nghệ An,

– Địa danh ghi trên văn bản của các đơn vị quân sự địa phương:

+ Đối với các Bộ Tư lệnh, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố trực thuộc Trung ương ghi tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

Văn bản của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và của các cục trực thuộc: Hà Nội, của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Hải Phòng và của các phòng trực thuộc: Hải Phòng,

+ Đối với các Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh ghi tên của tỉnh, ví dụ:

Văn bản của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hải Dương và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): Quảng Ninh,

Trường hợp địa danh ghi trên văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố thuộc tỉnh mà tên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ:

Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố Hải Dương (tỉnh Hải Dương): TP. Hải Dương,

– Địa danh ghi trên văn bản của các Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:

+ Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự huyện Thanh Hà (tỉnh Hải Dương): Thanh Hà,

+ Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự quận Thanh Xuân (thành phố Hà Nội): Thanh Xuân,

+ Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thị xã Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc): Phúc Yên,

– Địa danh ghi trên văn bản của các doanh nghiệp ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

+ Văn bản của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (có trụ sở đóng tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

+ Văn bản của Tổng công ty 319 (có trụ sở đóng tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

– Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được đăng ký, đóng dấu ban hành.

– Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

Tân Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2010

2. Kỹ thuật trình bày

Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng; viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành địa danh; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới tiêu ngữ.

Trân trọng!

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Cơ Quan / 2023

Những quy định chung

1. Thực hiện tốt có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của đơn vị, các quy định của Luật Giáo dục và Thông tư Số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giao dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của cán bộ, nhà giáo và người lao động (CBNGNLĐ) trong đơn vị, góp phần xây dựng nề nếp trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của đơn vị, thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng và phát huy vai trò của các đoàn thể trong đơn vị.

2. Thực hiện dân chủ trong đơn vị phù hợp với Hiến pháp và Pháp luật, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong đơn vị.

3. Không được có hành vi lợi dụng dân chủ cũng như xâm phạm quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của đơn vị.

Trách nhiệm của cán bộ viên chức và người lao động

1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của đơn vị.

2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của đơn vị, nhà giáo, cán bộ công chức, của người học trong quy chế này.

3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong đơn vị thông qua họp Hội đồng giáo dục, sinh họat tổ, hoạt động đoàn thể, hội phụ huynh học sinh, trao đổi trực tiếp của cá nhân … và có biện pháp giải quyết theo đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, theo nội quy, quy chế, Điều lệ của đơn vị và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của thủ trưởng.

4. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý đơn vị. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong đơn vị, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của đơn vị

5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thòi những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

6. Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ sau:

– Hàng tuần họp hội ý giữa Thủ trưởng và cấp Phó .

– Hàng tháng họp giao ban: Lãnh đạo đơn vị với Bí thư chi bộ, các tổ trưởng, đại diện BCH công đoàn để đánh giá việc thực hiện công tác tháng qua, lắng nghe ý kiến đóng góp, từ đó định ra những công việc chủ yếu thực hiện trong tháng tới.

– Họp hội đồng 1 lần/ tháng.

– Cuối học kỳ I và cuối năm học tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động và tổ chức khen thưởng tại đơn vị.

– Cuối năm thực hiện đánh giá cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng về việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác và hoạt động chung của đơn vị, công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân.

– Phối hợp với tổ chức Công đoàn trong đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức và lao động hợp đồng mỗi năm một lần theo quy định của Nhà nước.

1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định. Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình.

2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

3. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong đơn vị. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

4. Thực hiện đúng Pháp lệnh cán bộ, công chức; Pháp lệnh phòng chống tham nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và người học; bảo vệ uy tín của đơn vị.

1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của đơn vị.

3. Các khoản đóng góp của người học, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác và quyết toán hàng năm.

4. Các vụ việc tiêu cực, khiếu nại, tố cáo trong đơn vị đã được kết luận.

5. Việc thực hiện tuyển dụng, thi nâng ngạch, nâng lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

6. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học.

7. Nhận xét, đánh giá công chức hàng năm, công khai bằng một trong các hình thức sau:

– Niêm yết tại cơ quan.

– Thông báo tại Hội nghị cán bộ, công chức đầu năm.

– Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể nhà giáo, cán bộ, công chức.

– Thông báo cho tổ trưởng công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, để thông báo đến nhà giáo, cán bộ, công chức trong tổ.

– Thông báo bằng văn bản cho Ban chấp hành Công đoàn đơn vị.

1. Kế hoạch hoạt động năm học của đơn vị .

2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong đơn vị.

3. Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, các hoạt động dịch vụ của đơn vị.

5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua.

6. Báo cáo sơ kết, tổng kết.

7. Nội quy, quy định về lề lối làm việc của cơ quan.

Các việc nêu trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua quá trình tổ chức Hội nghị Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về tổ bộ phận đoàn viên tham gia ý kiến.

1. Được biết những nội dung sau đây:

– Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của đơn vị đối với người học.

– Chủ trương kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong đơn vị.

2. Được tham gia góp ý các nội dung sau:

– Tổ chức phong trào thi đua.

3. Những nội dung tại khoản 1 và 2 điều này được công khai bàn bạc bằng những hình thức sau:

– Niêm yết công khai những quy định về tuyển sinh, nội dung quy chế học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật.

– Mỗi năm học tổ chức ít nhất 3 hội nghị các bậc cha mẹ của người học để thông báo Kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa đơn vị với gia đình người học, thông báo kết quả học tập rèn luyện của người học.

– Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho đơn vị tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp của mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho thủ trưởng.

– Đặt hòm thư góp ý hoặc hình thức góp ý khác để người học, các bậc cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong đơn vị là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

1. Phối hợp với đơn vị trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị.

2. Nâng cao chất lượng sinh họat của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong đơn vị để đề nghị Thủ trưởng giải quyết.

Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết các vụ việc không thuộc thẩn quyền.

9. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các bậc cha, mẹ học sinh để cùng đơn vị giải quyết các vấn đề sau đây:

– Vận động các bậc cha, mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà người học được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

– Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

Quy chế này được xem xét, sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết của Hội nghị Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng hàng năm.

Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong cơ sở giáo dục thực hiện tốt quy chế này sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Thủ trưởng có nhiệm vụ thực hiện và chỉ đạo thực hiện những quy định trong Quy chế này phù hợp thực tế của đơn vị. /.