Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Là Gì ? Khái Niệm Về Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Chủ Thể Đặc Biệt Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Là Ai?
  • Đồng Phạm Hình Sự Là Gì?
  • Phân Biệt Hình Phạt Với Biện Pháp Tư Pháp Hình Sự?
  • Luật Tương Trợ Tư Pháp 2007
  • Các Biện Pháp Tư Pháp Trong Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Cá nhân hay tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật, có quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định.

    Nói một cách chung nhất, cá nhân, tổ chức có thể là chủ thể quan hệ pháp luật, nhưng đi vào cụ thể thì có sự phân biệt giữa cá nhân và tổ chức với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật.

    Cá nhân có thể là công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch. Với tư cách là công dân, cá nhân là chủ thể của quan hệ pháp luật ở những mức đô khác nhau. Mọi cá nhân – công dân từ khi sinh ra được pháp luật công nhận là có năng lực pháp luật, khả năng có quyển và có nghĩa vụ pháp lí. Cá nhân công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cá nhân – công dân từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi xác lập, tham gia các quan hệ pháp luật, xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi. Cá nhân – công dân từ khi sinh ra đến chưa đủ 6 tuổi chỉ có năng lực pháp luật mà chưa có năng lực hành vi dân sự, mọi giao dịch dân sự đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Cá nhân – công dân mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng là chủ thể quan hệ pháp luật hạn chế theo quy định của pháp luật.

    Tổ chức chỉ khi là pháp nhân mới là chủ thể đầy đủ của quan hệ pháp luật, các tổ chức khác phụ thuộc vào tư cách pháp lí khác nhau, cũng có thể là chủ thể của các quan hệ pháp luật, nhưng ở phạm vi nhất định.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dấu Hiệu Của Tội Phạm
  • Khái Niệm Tội Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự
  • Dấu Hiệu Bắt Buộc Của Cấu Thành Tội Phạm
  • Khái Niệm, Dấu Hiệu Của Tội Phạm Và Cấu Thành Tội Phạm
  • Dấu Hiệu Của Tội Phạm Và Cấu Thành Tội Phạm
  • Chủ Thể Là Gì? Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Blds Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Luật Dân Sự Học Gì?
  • Sách Pháp Luật Sách Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Quyền Đối Với Quốc Tịch Trong Pháp Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Một Số Điểm Mới Của Sách Luật Dân Sự Hiện Hành
  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Chủ thể là gì? Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì? Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự theo BLDS năm 2022? Tư cách chủ thể của cá nhân khi tham gia giao dịch dân sự? Nguyên tắc xác định năng lực pháp luật của các chủ thể nước ngoài?

    Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022 bao gồm: Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. Năng lực pháp luật của từng chủ thể pháp luật này cũng đều được Bộ luật dân sự năm 2022 quy định một cách chi tiết.

    Chủ thể là cá nhân, tổ chức đang tồn tại hữu hình ở thế giới vật chất

    Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 1 về Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sựBộ luật dân sự đã quy định chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự: ” Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác “. Như vậy, theo quy định này chủ thể quan hệ pháp luật dân sự bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác.

    3. Các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    Đây là chủ thể chủ yếu tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự và tham gia thường xuyên bao gồm: công dân Việt Nam, người nước ngoài , người không có quốc tịch sống ở Việt Nam được quy định tại Chương III Bộ luật Dân sự. Để có tư cách chủ thể thì cá nhân phải có các điều kiện đầy đủ năng lực pháp luật dân sự (Điều 14) ” 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

    2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

    3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết”. và năng lực hành vi dân sự (Điều 17) “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.” Năng lực hành vi dân sự của cá nhân chỉ có được khi đạt độ tuổi nhất định:

    – Năng lực hành vi một phần: Điều 20 quy định Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác, trường hợp có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    -Không có năng lực hành vi dân sự : là người chưa đủ 6 tuổi theo quy định Điều 21

    – Mất năng lực hành vi dân sự và hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định Điều 22 và Điều 23

    Cơ quan, tổ chức, chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập có các kiện quy định tại Điều 84 về Pháp nhân: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện sau đây:

    – Thứ nhất, là được thành lập hợp pháp: thành lập theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;

    – Thứ ba, là có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó: pháp nhân phải có tài sản riêng không phụ thuộc và bị chi phối bởi bất kì chủ thể tham gia quan hệ pháp luật nào khác, trên cơ sở tài sản riêng đó pháp nhân phải chịu trách nhiệm, thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình

    – Thứ tư, là nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập: vì tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập nên pháp nhân sẽ được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự phù hợp với pháp nhân nên pháp nhân phải nhân danh chính mình.

    Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự là hộ gia đình

    Điều 106 quy định: ” Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.

    Để có tư cách chủ thể hộ gia đinh phải xác định được các thành viên của hộ. Chỉ những hộ gia đình đáp ứng đủ các điều kiện sau mới trở thành chủ thể của quan hệ dân sự:

    – Cùng đóng góp công sức hoạt động kinh tế chung;

    – Phạm vi những loại việc dân sự mà hộ gia đình tham gia chỉ giới hạn trong một số lĩnh vực do pháp luật quy định.

    Thời điểm phát sinh và chấm dứt tư cách chủ thể của hộ gia đình là không xác định. Tư cách chủ thể của hộ gia đình được xác định thông qua mục đích của giao dịch và lĩnh vực giao dịch.

    Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự là Tổ hợp tác

    Quy định tại Điều 111: ” 1. Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.

    T ư cách tổ hợp tác được hình thành khi có hợp đồng hợp tác và tiến hành đăng ký tại UBND cấp xã.

    Tư cách chủ thể của cá nhân khi tham gia giao dịch dân sự được hiểu là năng lực chủ thể của cá nhân đó, tùy từng trường hợp mà Bộ luật dân sự 2022 sẽ có quy định về những cá nhân không được quyền tham gia giao dịch dân sự cụ thể.

    Năng lực chủ thể của cá nhân bao gồm năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự. Trong đó năng lực pháp luật là quyền xử sự của chủ thể được ghi nhận và được phép thực hiện. Năng lực hành vi là khả năng tự có của chủ thể trong việc thực hiện, kiểm soát và làm chủ hành vi của mình.

    Bộ luật dân sự 2022 định nghĩa về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự như sau:

    Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

    1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

    Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

    Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

    Do vậy, chủ yếu chỉ cần xem xét đến năng lực hành vi của chủ thể là có thể xác định được năng lực chủ thể trong giao dịch dân sự. Có thể hiểu năng lực hành vi dân sự cụ thể như sau: ” năng lực” là điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện hoạt động nào đó, ” hành vi” là cách cư xử biểu hiện ra ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định. Vì thế, năng lực hành vi là khả năng thực hiện xử sự và kiểm soát làm chủ các xử sự đó của cá nhân. Đồng thời cũng có thể hiểu năng lực hành vi dân sự ở góc độ là sự tổng hợp giữa 2 yếu tố: lý trí, mong muốn và khả năng thực hiện, kiểm soát hành vi.

    Có thể nói rằng khi ban hành Bộ luật dân sự 2022, các nhà làm luật đã căn cứ vào các phương diện trên để xác định và ghi nhận các mức độ năng lực hành vi Dân sự cá nhân. Bộ luật dân sự 2022 căn cứ vào độ trưởng thành về thể chất và nhận thức của cá nhân để xác định cá nhân ở độ tuổi nào, nhận thức ra sao thì được thừa nhận là có năng lực hành vi ở mức độ tương ứng. Theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25 của Bộ luật dân sự 2022 pháp luật đã thừa nhận năng lực hành vi Dân sự của cá nhân theo các mức độ khác nhau. Trong mỗi mức độ đó, các cá nhân có quyền tham gia giao dịch Dân sự trong một phạm vi tương ứng.

    – Cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ: Điều 21 Bộ luật dân sự 2022 quy định: Người thành niên có năng lực hành vi Dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Bộ luật này. Và các cá nhân nhận được thừa nhận là có năng lực hành vi Dân sự đầy đủ sẽ được coi là có đủ năng lực để tự tham gia mọi giao dịch Dân sự.

    – Cá nhân có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ: Bao gồm các cá nhân từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, có sự phát triển bình thường về nhận thức. Ở lứa tuổi này, họ là những người có nhận thức lí trí nhưng chưa đủ để có thể làm chủ, kiểm soát mọi hành vi của mình. Họ có thể nhận thức hành vi này nếu hành vi đó có tính chất và mức độ giản đơn nhưng lại không hề nhận thức được các hành vi khác nếu hành vi đó có tính chất mức độ phức tạp.

    Vì thế luật chỉ thừa nhận họ có tư cách chủ thể để xác lập, thực hiện các giao dịch Dân sự nào nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của họ và có sự phù hợp giữa giao dịch đó với lứa tuổi của họ. Mặt khác, để đảm bảo nhu cầu chính đáng của các cá nhân ở mức độ năng lực hành vi này, luật còn cho phép họ xác lập các giao dịch khác nếu có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật hoặc tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch Dân sự nếu họ có đủ tài sản riêng để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch Dân sự nếu họ có đủ tài sản riêng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ ( Điều 22 Bộ luật dân sự 2022).

    – Cá nhân chưa có năng lực hành vi dân sự: Bộ luật dân sự 2022 không quy định về mức độ này mà chỉ quy định về người không có năng lực hành vi Dân sự ( Điều 23 Bộ luật dân sự 2022). Tuy nhiên, những cá nhân ở độ tuổi này là người không thể bằng nhận thức suy luận để có thể điều khiển được hành vi nào của mình. Vì vậy, họ là người không có năng lực chủ thể để tham gia bất kì một giao dịch Dân sự nào. Các giao dịch nhằm phục vụ cho nhu cầu của những người này đều phải do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập và thực hiện

    Kể từ thời điểm quyết định tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi Dân sự của tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi quyết định đó bị hủy bỏ thì cá nhân không được tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Họ chỉ được coi là có đủ năng lực để tự xác lập, thực hiện những giao dịch nhỏ nhằm khắc phục cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của bản thân họ. Họ muốn tham gia các giao dịch khác phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của họ.

    – Cá nhân không có năng lực hành vi dân sự: Là người tham gia không thể nhận thức suy luận để có thể làm chủ, kiểm soát bất kì hành vi nào của mình. Rơi vào tình trạng này bao gồm những người không có người không có khả năng nhận thức từ khi chưa thành niên và những người đã thành niên nhưng bị tòa án ra quyết định mất năng lực hành vi dân sự theo điều 25 của Bộ luật dân sự 2022. Những người này bị coi là hoàn toàn không có năng lực chủ thể nên họ không tự mình xác lập, thực hiện bất kì giao dịch Dân sự nào. Mọi giao dịch dân sự nhằm đáp ứng cho nhu cầu của họ đều phải do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập và thực hiện.

    Tóm lại, năng lực chủ thể là quy định bắt buộc để các cá nhân có thể tham gia vào các giao dịch dân sự trong đời sống xã hội, chủ yếu pháp luật đưa ra các trường hợp hạn chế đối với hành vi dân sự của cá nhân, theo đó, những người có năng lực hành vi hạn chế hoặc người không có năng lực hành vi dân sự sẽ không được tham gia các giao dịch dân sự mà pháp luật quy định. Điều đó cũng góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người tham gia giao dịch dân sự.

    5. Nguyên tắc xác định năng lực pháp luật của các chủ thể nước ngoài

    Đối với năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của cá nhân nước ngoài:

    – Anh: xác định theo luật nơi cư trú của người đó và nếu là vụ án về thương mại thì theo luật nơi kí kết hợp đồng.

    – Đức: năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà họ là công dân

    – Việt Nam theo Bộ luật tố tụng dân sự, năng lực hành vi tố tụng dân sự của cá nhân nước ngoài được xác định như sau:

    + Theo pháp luật nước mà người đó có quốc tịch, trong trường hợp công dân có quốc tịch nước ngoài và quốc tịch Việt Nam thì pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng. Nếu người đó có nhiều quốc tịch của nhiều nước ngoài khác nhau thì theo pháp luật của nước công dân đang sống.Theo pháp luật Việt Nam nếu công dân nước ngoài cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

    + Theo pháp luật của nước mà người không quốc tịch cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài;

    + Theo pháp luật Việt Nam nếu hành vi tố tụng được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.

    Như vậy theo pháp luật Việt Nam năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự của cá nhân nước ngoài được xác định dựa vào 3 yếu tố: quốc tịch của cá nhân, nơi cư trú hoặc nơi thực hiện hành vi.

    Năng lực pháp luật tổ tụng dân sự của tổ chức quốc tế được xác định theo:

    – Điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức;

    – Quy chế hoạt động của tổ chức;

    – Điều ước quốc tế đã được kí kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Sách Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự
  • Khái Niệm Và Đối Tượng Điều Chỉnh Của Luật Dân Sự
  • Hợp Đồng Dân Sự Gồm Những Loại Nào?
  • Án Phí, Lệ Phí Dân Sự: Ai Phải Nộp ?
  • Chủ Thể Luật Quốc Tế Là Gì? Phân Loại Chủ Thể Luật Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Quy Luật Bình Quân Trong Tư Vấn, Dịch Vụ Khách Hàng Bảo Hiểm Nhân Thọ.
  • Luật Quân Bình Và Triết Lý Ðại Hoà
  • Johann Sebastian Bach: Bình Quân Luật
  • Luật Shariah Là Gì? « Halal Việt Nam
  • Người Giải Thích: Luật Sharia Là Gì Và Nó Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Chủ thể luật quốc tế là gì?

    Luật quốc tế hiện đại hay còn gọi là công pháp quốc tế là tổng thể những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật quốc tế do các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp lí quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau (trước tiên và chủ yếu giữa các quốc gia) trong những trường hợp cần thiết luật quốc tế được bảo đảm thi hành bằng những biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể do chính các chủ thể luật quốc tế thi hành hoặc bằng sức đấu tranh của nhân dân cùng dư luận tiến bộ Thế giới.

    Dưới góc độ lý luận khoa học pháp lý, để xác định được đối tượng của Luật Quốc tế cần phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản sau: Có sự tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế do Luật Quốc tế điều chỉnh; Có ý chí độc lập trong sinh hoạt quốc tế; Có đầy đủ quyền và nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Quốc tế; Có khả năng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi mà chủ thể gây ra.

    Phân loại chủ thể luật quốc tế

    Hiện nay, trong quan hệ pháp Luật Quốc tế hiện đại thì chủ thể của Luật Quốc tế bao gồm:

    – Các quốc gia, đây là chủ thể cơ bản và chủ yếu của Luật Quốc tế.

    Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập, đây là chủ thể tiềm tàng của Luật Quốc tế.

    – Các tổ chức quốc tế liên chính phủ, đây là chủ thể phái sinh của Luật Quốc tế, được hình thành bởi sự hợp tác của các quốc gia trên nhiều lĩnh vực hướng đến lợi ích của các quốc gia và lợi ích chung của cộng đồng.

    – Các chủ thể đặc biệt khác.

    Tuy nhiên trong trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay, vai trò của các cá nhân, tập đoàn, công ty đa quốc gia, các hiệp hội phi chính phủ trong quan hệ quốc tế ngày càng tăng cho nên việc thừa nhận các chủ thể có sự tham gia vào một số quan hệ pháp luật quốc tế ở một số lĩnh vực nhất định, do đó có quan điểm cho rằng đây cũng là chủ thể của Luật Quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư (Ppp) Là Gì?
  • Định Luật Okun – Du Học Trung Quốc 2022
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Luật Im Lặng Của Mafia
  • Pháp Luật Và Nghề Luật Là Gì?
  • Ban Hành Văn Bản Trái Pháp Luật: Phải Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Xử Lý Văn Bản Trái Pháp Luật
  • Nhiều Văn Bản Ban Hành Sai Về Nội Dung Và Thẩm Quyền
  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Hành Chính
  • Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Những Yêu Cầu Ngôn Ngữ Văn Bản Hành Chính
  • (HNM) – Trong năm 2022, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – Bộ Tư pháp đã kiểm tra hơn 5.500 văn bản. Nhiều văn bản của các bộ, ngành sau khi ban hành đã bị “tuýt còi” phải sửa đổi, song cũng có những đơn vị đã quá hạn nhưng vẫn “im hơi lặng tiếng”. Từ vấn đề này, có thể thấy việc quy trách nhiệm trong ban hành văn bản trái pháp luật phải được cụ thể hóa rõ hơn.

    Theo Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Đồng Ngọc Ba, năm 2022, riêng về kết quả kiểm tra theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Cục đã rà soát 5.557 văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, HĐND và UBND cấp tỉnh. Qua đó, phát hiện 84 văn bản sai về thẩm quyền, nội dung (27 văn bản cấp bộ và 57 văn bản của HĐND và UBND cấp tỉnh). Nhiều văn bản bị Bộ Tư pháp “tuýt còi” đã sửa đổi. Song cũng có những đơn vị quá hạn nhưng vẫn “im hơi lặng tiếng” (có 52/84 văn bản đã được xử lý; 32 văn bản chưa xử lý, trong đó có 21 văn bản trong thời hạn xử lý).

    Trong số các văn bản bị “tuýt còi” năm 2022, đáng chú ý nhất là Thông tư 15/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định, kể từ ngày 1-7-2018, các cột đo xăng, dầu phải có thiết bị in chứng từ bán hàng để cung cấp cho khách. Tuy nhiên, thực tiễn thí điểm việc này thời gian qua cho thấy, nhiều người dân không lấy chứng từ, hoặc nhận xong là tiện tay vứt luôn, gây mất mỹ quan và làm ô nhiễm môi trường. Về phía doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu lại tốn một khoản kinh phí để lắp đặt thiết bị và đương nhiên khoản này sẽ “đè” lên vai người tiêu dùng. Trước phản ứng của dư luận, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã vào cuộc và khẳng định, không quy định nào của cơ quan thẩm quyền giao Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thiết bị in chứng từ trong hoạt động kinh doanh xăng, dầu. Mặt khác, nội dung này còn chồng chéo với quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính về thông tin trên hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Cơ quan này đã yêu cầu Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ những nội dung không hợp pháp của Thông tư 15/2015/TT-BKHCN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ubnd Xã Được Ban Hành Văn Bản Qppl Trong Trường Hợp Sau
  • Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã Năm 2014
  • Đề Xuất Mở Rộng Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Cho Cấp Huyện, Xã
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Cấp Xã
  • Các Văn Bản Hành Chính Cấp Xã
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Các Loại Vi Phạm Pháp Luật. Cho Ví Dụ?
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Khái niệm văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật là gì? Đặc điểm của văn bản pháp luật? Cách phân loại văn bản pháp luật như thế nào? Đây là những câu hỏi nhiều người thắc mắc, để giải đáp được mời các bạn tham khảo bài viết sau đây.

    Thế nào là văn bản pháp luật

    1. Văn bản pháp luật là gì?

    Văn bản pháp luật (VBPL) là hình thức thể hiện ý chí của chủ thể có thẩm quyền, dưới dạng ngôn ngữ viết, được ban hành theo hình thức, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm đạt được mục tiêu quản lí đặt ra.

    Văn bản pháp luật bao gồm ba nhóm văn bản là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Mỗi nhóm trong hệ thống VBPL còn có một số nét đặc thù về nội dung, tính chất và vai trò trong quản lý nhà nước.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    2.1. Văn bản pháp luật do những chủ thể có thẩm quyền ban hành

    Ở Viêt Nam những chủ thể có thẩm quyền của cơ quan nhà nước bao gồm: Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. Các cơ quan nhà nước chỉ được ban hành văn bản pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực do mình quản lý mà pháp luật quy định. Ngoài ra, pháp luật còn quy định cho một số chủ thể khác cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật như: Người đứng đầu các cơ quan nhà nước, thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước,…

    Những VBPL mà được ban hành bởi chủ thể không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành thì không có hiệu lực pháp luật.

    2.2. Văn bản pháp luật có hình thức do pháp luật quy định

    Hình thức văn bản pháp luật bao gồm hai yếu tố cấu thành là tên gọi và thể thức của văn bản.

    – Về tên gọi: Hiện nay pháp luật quy định rất nhiều loại văn bản pháp luật có tên gọi khác nhau như: Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, thông tư,…

    – Về thể thức: VBPL là quy định cách trình bày văn bản theo một khuôn mẫu, kết cấu nhất định, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hình thức với nội dung và đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước.

    2.3. Văn bản pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

    – VBPL được ban hành theo thủ tục, trình tự theo quy định của pháp luật như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật khiếu nại, tố cáo,…Với mỗi VBPL cụ thể thì có các quy định về thủ tục riêng nhưng nhìn chung đều bao gồm những hoạt động mang tính chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho người soạn thảo, tạo cơ chế trong việc phối hợp, kiểm tra giám sát của những cơ quan có thẩm quyền đối với việc ban hành VBPL.

    2.4. Văn bản pháp luật chứa đựng ý chí của chủ thể

    Nội dung của VBPL chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành. Ý chí được biểu hiện qua hai hình thức đó là qua các quy phạm pháp luật thì bao gồm cấm, cho phép, bắt buộc hoặc qua những mệnh lệnh của chủ thể là người có thẩm quyền.

    2.5. Văn bản pháp luật mang tính bắt buộc và được nhà nước đảm bảo thực hiện

    3. Phân loại văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật gồm 03 nhóm như sau: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    3.1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn, là cơ sở để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Ví dụ: Hiến pháp, Luật, Bộ luật,…

    3.2. Văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do những chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục quy định, có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong một trường hợp cụ thể.

    Khác với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể, áp dụng cho một chủ thể xác định và được abn hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật.

    Ví dụ: Quyết định bổ nhiệm, quyết định khen thưởng,…

    3.3. Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những văn bản được ban hành nhằm triểm khai thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên đối với cấp dưới trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Văn bản hành chính không quy định cụ thể về tên gọi, thẩm quyền, nội dung.

    Ví dụ: Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.

    4. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    Việc phân biệt giữa hai loại hình thức này vô cùng quan trọng để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn mơ hồ về luật pháp. Chính bởi vì tính quan trọng của nó cho nên các cơ quan hoạt động trong bộ máy Nhà nước cần nghiên cứu, nhìn nhận đúng vấn đề nhằm đảm bảo triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ chuyên môn thuận lợi khi giúp việc trong bộ máy.

    Từ ý thức đi đến hành động, phân biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật nhằm giúp xác định được đâu sẽ là văn bản áp dụng pháp luật khi chúng ta tiếp xúc và sử dụng hệ thống nguồn tài nguyên văn bản quốc gia,

    Vậy nhìn từ phương diện lý luận, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật có ranh giới bởi những yếu tố khác biệt sau:

    4.1. Khác biệt về khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản chứa quy phạm pháp luật, được ban hành tuân thủ đúng theo những gì pháp luật đã quy định bao gồm việc tuân theo thẩm quyền, trình tự, hình thức, các thủ tục. Về bản chất, quy phạm pháp luật chính là những quy tắc ứng xử chung, có hiệu lực theo tính chất bắt buộc và được áp dụng lặp nhiều lần trong mọi cơ quan cho tới cá nhân trong cả nước. Các quy tắc này đã được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền và ban hành, được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước.

    Trong khi đó, văn bản áp dụng pháp luật là loại văn bản chứa đựng các quy tắc ứng xử cá biệt, được áp dụng chỉ một lần trong đời sống, đảm bảo thực hiện thông qua sự cưỡng chế của nhà nước.

    4.2. Khác biệt từ phạm vi áp dụng

    Văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi áp dụng rộng rãi, dành cho tất cả mọi người nằm trong phạm vi điều chỉnh. Ví dụ như Nhà nước ban hành luật Nghĩa vụ quân sự dành cho đối tượng nam từ 18 đến 27 tuổi chẳng hạn.

    Còn phạm vi của văn bản áp dụng luật chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một vài đối tượng đã được xác định đích danh cụ thể ở trong văn bản. Chẳng hạn như Quyết định của Viện kiểm sát Nhân dân.

    4.3. Sự khác nhau về thời gian có hiệu lực của văn bản

    Với các văn bản quy phạm pháp luật, thời gian hiệu lực sẽ dài hơn, dựa vào mức ổn định trong phạm vi áp dụng cũng như đối tượng được điều chỉnh. Trong khi đó, văn bản áp dụng luật có thời gian hiệu lực ngắn hơn và dựa vào từng vụ việc cụ thể, chẳng hạn như Bảng giá dịch vụ ABC hết hạn vào ngày…

    4.4. Phân biệt văn bản quy phạm luật với văn bản áp dụng luật ở cơ sở ban hành

    Cơ sở ban hành của văn bản quy phạm pháp luật là Hiến pháp, các bộ luật và những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi người có thẩm quyền. Có nghĩa rằng, văn bản pháp luật/ quy phạm pháp luật chính là văn bản nguồn ban hành luật.

    Với văn bản áp dụng luật, cơ sở của nó chính là một hoặc nhiều văn bản quy phạm pháp luật thậm chí còn dựa vào các văn bản áp dụng luật của người có thẩm quyền ban hành. Do đó, văn bản áp dụng luật thì không phải là văn bản nguồn của luật.

    4.5. Phân biệt qua tên gọi, hình thức, chủ thể ban hành

    Trong khi văn bản quy phạm pháp luật có hình thức, các gọi hay chủ thể ban hành được xác định rõ qua 15 loại văn bản do tập thể ban hành (gồm các cá nhân, các tổ chức có thẩm quyền) thì văn bản áp dụng luật chưa được pháp điển hóa, thường được ban hành bởi các cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?
  • Đừng Bao Giờ Yêu Con Gái Học Luật
  • Bao Thanh Toán (Factoring) Là Gì? Hoạt Động Bao Thanh Toán Trong Qui Định Của Pháp Luật
  • David Beckham Đã Xây Dựng Thương Hiệu Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Bí Quyết Giữ Chồng Của Victoria Beckham Là Gì?
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại Theo Luật Pháp Hiện Hành
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào
  • Hiệu Lực Của Văn Bản ? Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào ?
  • Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào
  • Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào? Khi Bị Thay Thế, Hủy Bỏ Hay…?
  • Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Cho Ví Dụ, Văn Bản Pháp Luật Huế, Văn Bản Pháp Luật Y Tế, Văn Bản Pháp Luật Là, Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Pdf, E Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế, Chủ Đề Pháp Luật, Tìm Văn Bản Pháp Luật Về Ma Túy, Bộ Luật Dân Sự Pháp Pdf, Bộ Luật Dân Sự Pháp Và Đức, Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Gồm, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật Hlu, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Doc, Yêu Cầu Của Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Gia Lai, Sổ Tay Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế, Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Gov, Bộ Luật Dân Sự Pháp, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Pháp Luật T/p Hcm, 3 Văn Bản Pháp Luật, 3 Ví Dụ Về Văn Bản Pháp Luật, Tư Vấn Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Đất Đai, Đề Thi Và Đáp án Môn Tư Vấn Pháp Luật, Phap S Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội, Mẫu Văn Bản Pháp Luật, Căn Cứ Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở, 10 Văn Bản Pháp Luật, Sự Tồn Tại Của Pháp Luật, Pháp Luật V, Pháp Luật V N,

    Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại
  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?
  • Trình Bày Các Loại Vi Phạm Pháp Luật. Cho Ví Dụ?
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật
  • Văn bản pháp luật là gì? Khái niệm văn bản pháp luật? Đặc điểm của văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật là những hình thức pháp luật sử dụng trong công tác quản lý kinh tế, xã hội.

    Luật ban hành văn bản pháp luật năm 2022.

    Thực tế hiện nay thì chúng ta có thể tìm hiểu và thấy có rất nhiều quan điểm về khái niệm của văn bản pháp luật. Tuy nhiên thì ta có thể định nghĩa văn bản pháp luật theo cách thức như sau đó là: Văn bản pháp luật được hiểu là do những chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành ra theo đúng như trình tự cũng như thủ tục và hình thức được pháp luật quy định. Nội dung của văn bản pháp luật mang thể hiện rõ về ý chí của cơ quan nhà nước, mang tính bắt buộc chung và những ý chí này sẽ được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.

    Trong các văn bản pháp luật thì sẽ có thể bao hàm cả ba nhóm văn bản đó là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản áp dụng pháp luật. Mỗi một nhóm được quy định trong hệ thống của văn bản pháp luật còn thể hiện về một số nét đặc thù riêng về nội dung, cũng như về tính chất và nội dung vai trò trong quản lí nhà nước.

    Văn bản quy phạm pháp luật về nội dung luôn chứa đựng các quy phạm pháp luật mà ở đây ý chí của các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ được áp dụng đi lại nhiều lần trong thực tiễn. Văn bản quy phạm pháp luật được xem là cơ sở tiền đề để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và các văn bản hành chính.

    Văn bản áp dụng pháp luật thì sẽ có chứa đựng về nội dung của những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần duy nhất đối với một trường hợp đã có nội dung cụ thể.

    Văn bản hành chính thì đảm bảo về việc sẽ có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính chất đặc thù về mặt pháp lý hoặc đó là những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt được ban hành nhằm mục đích để tổ chức việc thực hiện về nội dung các văn bản quy phạm pháp luật cũng như văn bản áp dụng pháp luật.

    Từ những điều trên có thể thấy rằng định nghĩa về văn bản pháp luật được đảm bảo có cơ sở pháp lý, đầy đủ về mặt lý luận cũng như trên phương diện về mặt thực tiễn. Như kể đến đó là về pháp lý thì văn bản pháp luật sẽ đặt ra về việc được pháp luật quy định về các trường hợp sử dụng, cũng như về hình thức văn bản, về thẩm quyền, về thủ tục ban hành, về thời hạn, cũng như đó là về việc bàn đến trách nhiệm thi hành.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Thứ nhất, đó là văn bản pháp luật có thể được xác lập bằng các ngôn ngữ viết. Đối với hoạt động quản lý nhà nước thì để đảm bảo được việc hoạt động hiệu quả của việc quản lý được cao nhất thì việc cơ quan nhà nước ban hành ra các văn bản pháp luật mà có nội dung đầy đủ được thể hiện cụ thể bằng ngôn ngữ viết được xem là một lựa chọn tối ưu nhất. Đặc biệt ở đây việc thể hiện bằng ngôn ngữ viết đối với những vấn đề được xác định là quan trọng và nội dung yêu cầu phải đề ra những nguyên tắc cụ thể chi tiết về mặt nội dung.

    Việc thực hiện các văn bản pháp luật có đầy đủ nội dung về mặt ngôn ngữ viết được xem là một cách thức giúp cho chủ thể quản lý được thể hiện một cách rõ nét, mạch lạc toàn bộ các ý chí của mình cũng như đầy đủ nhất về vấn đề đang phát sinh trong công tác quản lý nhà nước. Các thức thể hiện bằng ngôn ngữ viết đặt ra giúp cho việc truyền tải nội dung, tiếp cận, lưu trữ thông tin được tốt nhất phục vụ hoạt động quản lý. Ngoài được xác lập bằng ngôn ngữ viết thì văn bản pháp luật còn được thể hiện bằng hình thức khác như ngôn ngữ nói hoặc bằng hành động.

    Thứ hại, văn bản pháp luật có nội dung thể hiện đó là về mặt ý chí của các chủ thể ban hành nhằm hoàn thiện được mục tiêu quản lý. Ý chí của các chủ thể ban hành được đảm bảo thể hiện bằng các nội dung của văn bản pháp luật. Do đây là ý chí của các chủ thể đưa ra ban hành nên các văn bản pháp luật luôn được xác lập một các đơn giản nhất từ các nhận thức mang tính chất chủ quan của những cán bộ ban hành trong khối công chức nhà nước.

    Thứ ba, các văn bản pháp luật được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật có thể xem là một dấu hiệu đầu tiên để nhận biết một văn bản pháp luật. Mỗi một cơ quan khác nhau, được các cấp chính quyền khác nhau sẽ có chức năng cũng như về mặt nhiệm vụ khác nhau. Mỗi văn bản sẽ có một giới hạn cũng như phạm vi ảnh hưởng nhất định.

    Chính vì vậy nên mỗi cơ quan quyền lực nhà nước sẽ chỉ được ban hành trong một phạm vi, cũng như trong một lĩnh vực do mình quản lý. Ngoài ra thì có thể nhận thấy rằng văn bản pháp luật cũng quy định về thẩm quyền ban hành như thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước hay một số công chức khác của cơ quan nhà nước, hay người đứng đầu các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hoặc các cá nhân mà được ủy quyền quản lý nhà nước đối với một số công việc cụ thể cũng có quyền ban hành.

    Thứ sáu, các văn bản pháp luật được ban hành ra theo một thủ tục do pháp luật quy định. Hiện nay theo quy định của pháp luật thì mỗi một loại văn bản sẽ có thủ tục ban hành cụ thể. Về thủ tục ban hành về các văn bản pháp luật sẽ được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ví dụ như luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hay luật khiếu nại tố cáo…

    Về các quy định này thì nhìn chung đều sẽ bao gồm các hoạt động mang tính chất chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho các chủ thể trong quá trình soạn thảo, ban hành cũng như trong việc kiểm tra, phối hợp, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động ban hành pháp luật để đảm bảo tránh việc thực hiện một cách tùy tiện, cũng như thiếu tính trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Bao Giờ Yêu Con Gái Học Luật
  • Bao Thanh Toán (Factoring) Là Gì? Hoạt Động Bao Thanh Toán Trong Qui Định Của Pháp Luật
  • David Beckham Đã Xây Dựng Thương Hiệu Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Bí Quyết Giữ Chồng Của Victoria Beckham Là Gì?
  • Mời Siêu Sao Beckham, Vinfast Lợi Hay Hại?
  • Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước Theo Luật Doanh Nghiệp Mới
  • Quy Định Về Ban Kiểm Soát Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp Về Ban Kiểm Soát Trong Công Ty ?
  • Doanh Nghiệp Nào Phải Thành Lập Ban Kiểm Soát
  • Chế Định Ban Kiểm Soát Của Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp, Hot
  • Văn bản pháp luật là văn bản do cá nhân, cơ quan, tổ chức có thầm quyền ban hành với mục đích là điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội. Trong đó văn pháp pháp luật hiện tại được phân loại bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật.

    Văn bản pháp luật tiếng Anh là gì?

    Văn bản pháp luật tiếng Anh là: legislation

    Văn bản pháp luật được định nghĩa như sau bằng tiếng Anh:

    Legislation are documents prumulated by inpiduals, agencies or organizations with the sole purpose of regulating relationships in society. In which current legal documents are classified including: legal documents, law application documents.

    Cụm từ khác tương ứng văn bản pháp luật tiếng Anh là gì?

    – Hệ thống văn bản pháp luật tiếng Anh là: Legislation system

    – Công văn – tiếng Anh là: Documentary

    – Tài liệu – tiếng Anh là: Document

    – Văn bản quy phạm pháp luật – tiếng Anh là: Legal documents

    – Văn bản áp dụng pháp luật – tiếng Anh là: Law application documents

    – Văn bản hành chính – tiếng Anh là: Administrative documents.

    Ví dụ cụm từ sử dụng văn bản pháp luật tiếng Anh viết như thế nào?

    Ngoài các cụm từ khác tương ứng thì còn có các cụm từ khác được sử dụng phổ biến trong văn bản pháp luật tiếng Anh, đó là:

    – Văn bản pháp luật – tiếng Anh là: Documentary

    – Danh sách văn bản mới – tiếng Anh là: New text list

    – Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật – tiếng Anh là: National database of legal documents

    – Văn bản quy phạm pháp luật – tiếng Anh là: Legal documents

    – Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – tiếng Anh là: The system of legal documents

    – Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam – tiếng Anh là: The system of Vietnamese legal documents

    – Tra cứu hiệu lực văn bản pháp luật miễn phí – tiếng Anh là: Free lookup validity legal documents

    – Văn bản pháp luật là gì? – tiếng Anh là: What is a legal document?

    – Thư viện pháp luật – tiếng Anh là: The library of law

    – Thứ tự sắp xếp các văn bản pháp luật – tiếng Anh là: The order of legal documents

    – Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật – tiếng Anh là: Database of legal documents

    – Văn bản pháp luật, mẫu hợp đồng, mẫu đơn – tiếng Anh là: Legal documents, contract form, application form

    – Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành – tiếng Anh là: The current legal document system

    – Quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật – tiếng Anh là:

    Provisions of law on legal documents

    – Sơ đồ hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam – tiếng Anh là: Diagram of the system of Vietnamese legal documents

    – Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật – tiếng Anh là: Elaborate and promulgate legal documents

    – Văn bản pháp luật là gì? Những thông tin quan trọng cần biết – tiếng Anh là:

    What is a legal document? Important information to know

    – Dự thảo văn bản pháp luật – tiếng Anh là: Draft legal documents

    – Văn bản pháp lý – tiếng Anh là: Legal documents

    – Hiệu lực của văn bản – tiếng Anh là: Validity of the text

    – Thời gian áp dụng văn bản pháp luật – tiếng Anh là: Time to apply legal documents

    – Hiến pháp, luật và nghị quyết – tiếng Anh là: Constitution, laws and resolutions

    – Thông tư – Viện trưởng – tiếng Anh là: Circular – Director

    – Quyết định – Tổng kiểm toán nhà nước – tiếng Anh là: Decision – General State Auditor.

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Chậm Tiền Góp Vốn Công Ty Cổ Phần Có Bị Phạt Hay Không?
  • Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Ban Hành Năm 2022
  • Quy Định Về Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Năm 2022.
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoàn: St Tl Kt Xây Dựng Và Ban Hành Vb Hc Nn
  • Luận Văn Chức Năng, Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Các Hình Thức Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quảng Ngãi Kiện Toàn Chức Danh Bí Thư, Chủ Tịch Trước Đại Hội
  • Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức tiến bộ, khoa học nhất trong các hình thức bên ngoài của pháp luật. Chính vì thế nó được các nhà nước hiện đại sử dụng rộng rãi nhất. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có …

    Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức tiến bộ, khoa học nhất trong các hình thức bên ngoài của pháp luật. Chính vì thế nó được các nhà nước hiện đại sử dụng rộng rãi nhất.

    Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Pháp luật quy định cụ thể loại văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: Quốc hội ban hành luật, Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung (các quy phạm pháp luật). Điều này để phân biệt với những văn bản mặc dù có ý nghĩa pháp lý nhưng không chứa đựng các quy tắc xử sự chung thì cùng không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Lời kêu gọi, lời hiệu triệu, thông báo, tuyên bố của nhà nước xã hội chủ nghĩa,… mặc dù có ý nghĩa pháp lý nhưng không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

    Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống, trong mọi trường hợp. Ví dụ quy định tội trộm cắp trong luật hình sự được áp dụng cho tất cả những trường hợp có hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của người khác và đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

    Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật. Các văn bản có tên gọi cụ thể luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Nội Dung Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Của Việt Nam Gồm Những Điểm Gì?
  • Văn Bản Hành Chính Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Môi Trường
  • Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai
  • Quyết Định 1118/qđ Năm 1996 Ban Hành Các Mẫu Văn Bản Thanh Tra, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Bảo Vệ Môi Trường Do Bộ Trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường Ban Hành
  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính
  • Hằng ngày, chúng ta tiếp xúc với hàng hoạt văn bản như quyết định nâng lương, quyết định kỷ luật hoặc giấy mời họp, thông báo,…căn cứ vào nội dung của các văn bản đó mà chúng ta phải thi hành áp dụng theo, đó là loại văn bản hành chính. Bài viết sau đây, Việt Nam Sau Tay Lái sẽ giải thích chi tiết văn bản hành chính là gì cho bạn đọc một cách chi tiết nhất!

    Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước, cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

    Các loại văn bản hành chính

    Văn bản hành chính thông thường

    Là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan, tổ chức. Hệ thống loại văn bản này rất đa dạng và phức tạp, có thể phân thành 2 loại chính:

    Văn bản có tên gọi: Thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…). Những văn bản loại này thường thể hiện loại tên gọi cụ thể. Ví dụ:

    • Báo cáo: Dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc. Ví dụ: Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị;
    • Biên bản: Bản ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

    Văn bản không có tên gọi: Công văn là văn bản dùng để giao dịch về công việc giữa các cơ quan đoàn thể. Đối với loại văn bản này thì ở đầu văn bản không thể hiện tên loại văn bản. Đây cũng là cách để phân biệt công văn với loại văn bản hành chính khác.

    Ví dụ: Công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

    Văn bản hành chính cá biệt

    Là phương tiện thể hiện các quyết định quản lý của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung, quyết định quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc quy định quy phạm của cơ quan mình nhằm giải quyết các công việc cụ thể.

    Văn bản hành chính có vai trò chủ yếu là cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cụ thể các chủ trương, chính sách của nhà nước, hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.

    Chúng ta cần phải phân biệt rõ ràng văn bản hành chính với văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được quy định cụ thể tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Các Cơ Quan, Đơn Vị Tuyển Chọn, Tham Khảo Các Mẫu Hợp Đồng
  • Điều Khoản Về Giá Trong Hợp Đồng Mua Bán Tài Sản
  • Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở
  • Văn Bản Hành Chính Thông Báo
  • Văn Bản Hành Chính Thông Thường Là Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100