Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cái Gì Quyết Định Giá Trị Đồng Tiền Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Athena4me.com

Hiểu Giá Trị Bản Thân & Giá Trị Đồng Tiền

Điều Gì Quyết Định Giá Bitcoin, Giá Trị Của Bitcoin Là Gì?

Liên Hệ Giữa Giá Vàng Và Giá Dầu Thô

Điều Gì Quyết Định Giá Kim Cương Cao Thấp?

Giá Vàng Tăng Giảm Do Đâu

Điều Gì Quyết Định Giá Của Cổ Phiếu?

Trên các phương tiện truyền thông, trẻ em nghe ra rả những câu như: nếu dùng nước hoa này thì “đẳng cấp”, sử dụng dầu gội kia thì “phong cách”, mang túi xách nọ thì “người khác phải ngước nhìn”, đi xe loại kia thì “sang chảnh”… Nếu như nghe một lần thì không việc gì, nhưng nghe quá nhiều lần, lặp đi lặp lại thì quả là trẻ sẽ bị ám ảnh.

1. Có thời gian dạy lớp 7 tại một trường cấp II ở Q.Thủ đức (TP.HCM), tôi đã thử tìm hiểu học sinh của mình cảm nhận về cuộc sống như thế nào.

Tôi chia lớp làm hai nhóm, một nhóm vẽ một cái cây với những từ ngữ biểu hiện giá trị vật chất, giá trị ảo, có thể mất đi theo biến động của thời cuộc. Nhóm hai vẽ một cái cây với những từ ngữ biểu hiện giá trị thật, giá trị đạo đức của con người, tồn tại gần như vĩnh viễn trong cuộc đời mỗi con người. Không ngờ các em đã đưa ra những nhóm từ rất đúng.

Nhóm thứ nhất đưa ra những từ như: địa vị xã hội, chức tước, quyền lực, nhà lầu, xe hơi, điện thoại, tiền bạc, đá quý… Nhóm thứ hai đưa ra những từ như: yêu thương, hợp tác, tôn trọng, trách nhiệm, đoàn kết, bao dung, tha thứ, giúp đỡ, nhân ái…

Cho các em trong ba lớp khối 7 mà tôi dạy chơi trò chơi này, tôi thấy ở độ tuổi 12-13 các em đã có thể phân biệt được đâu là giá trị ảo và đâu là giá trị thật của con người.

Theo những công trình nghiên cứu tâm lý trước đây, trẻ khoảng 5-8 tuổi sẽ luôn băn khoăn: “Mình là ai? Mình từ đâu tới?”. Trẻ khoảng 10-12 tuổi sẽ lại bị thôi thúc bởi câu hỏi: “Mình sinh ra trên đời để làm gì? Sau này mình làm nghề gì? Mình ước mơ gì?”.

Với trẻ độ tuổi 15-18 lại băn khoăn nhiều hơn: “Mình phải có thái độ sống sao đây? Giá trị của mình là gì? Trung thực hay không trung thực, tham gia tích cực vào cuộc sống hay “bèo dạt mây trôi”?”.

Nếu tìm hiểu về tâm lý lứa tuổi, chúng ta sẽ biết rằng một trong những đặc điểm của lứa tuổi vị thành niên là tìm kiếm, học theo “thần tượng”, để rồi định hướng và khẳng định giá trị bản thân. Với những đứa trẻ được cha mẹ quan tâm, có sự gắn bó mật thiết với người thân trong gia đình thì chúng sẽ tự tin hơn, có nhiều sự lựa chọn hơn về “thần tượng”.

Với những đứa trẻ hạnh phúc này, rất nhiều khả năng chính cha mẹ lại là “thần tượng” cho chúng. Ngược lại, với một gia đình thiếu hơi ấm tình thân, cha mẹ không có thời gian trò chuyện và lắng nghe con cái thì các em có nhiều lệch lạc và nhầm lẫn giữa giá trị vật chất và giá trị tinh thần, giá trị ảo và giá trị thực.

Hệ quả của sự nhầm lẫn đó là trẻ tìm kiếm hình mẫu cho mình thông qua các phương tiện truyền thông và Internet.

Để đáp ứng nhu cầu giải trí của số đông độc giả, các phương tiện truyền thông lại xây dựng hình ảnh người nổi tiếng trong nghệ thuật thứ bảy với cuộc sống hào nhoáng, xênh xang tiền bạc, cộng với không ít những xìcăngđan tình ái và những trò ngông mà trẻ lầm tưởng đó là tự do, là sành điệu, là cá tính và đẳng cấp.

2. Chúng ta, những bậc cha mẹ, đúng là “người mẫu”. Theo thời gian, bằng sự thẩm thấu, chúng ta đã trao cho con trẻ những giá trị mà chúng ta đang tuân theo.

Chúng ta sống với yêu thương, trách nhiệm và tôn trọng thì không cần phải rao giảng, con cái cũng sẽ sống với yêu thương, trách nhiệm và tôn trọng. Con cái chúng ta lớn lên, ước mơ điều gì, làm bất kể nghề gì thì chúng cũng là người có lòng nhân ái và biết chia sẻ.

Chúng sẽ cảm nhận hạnh phúc với con đường mình đã chọn cho dù không hề nổi tiếng, không hề được nhắc tên trên các phương tiện truyền thông.

Dạy một đứa trẻ về giá trị bên trong, giá trị của một con người có nhân cách không hề dễ dàng. Chúng ta không thể rao giảng đạo đức suông mà phải “dạy” và “dỗ” bằng cách chúng ta sống.

Bạn học của tôi, một bác sĩ, kể hằng ngày đứa con trai 15 tuổi của anh tự tiện vào phòng cha mẹ mở tủ lấy tiền để mua những thứ đắt tiền như giày, nước hoa, điện thoại… Một tối anh hỏi con: “Vì sao con không tiết kiệm? Sao con không hỏi xin ba?”.

Đứa con trai mới lớn ngang ngược nói rằng: “Ba gom tiền thiên hạ dễ quá mà, bạn bè con bảo làm bác sĩ như ba không khi nào thiếu tiền. Ba nên san sẻ cho con vì con nghèo”.

Thay vì la mắng hay cấm đoán con ăn xài vung vít, anh lặng im.

Vào chủ nhật tuần kế tiếp, anh dẫn con đi cùng đoàn bác sĩ khám bệnh từ thiện ở Củ Chi, rồi tuần kế tiếp là An Giang, Kiên Giang…

Anh cho con chứng kiến việc anh đã trao những bao thư có chút ít tiền, thuốc men, nhu yếu phẩm mà anh và đồng nghiệp chuẩn bị để san sẻ cho dân nghèo vùng sâu vùng xa. Kể từ đó, đứa con trai ăn chơi bướng bỉnh của anh không còn như trước nữa…

3. Bằng cuộc sống của mình, chúng ta hãy cho trẻ hiểu rằng không phải chỉ khoác bộ đồ hiệu, đi chiếc xe sang hay dùng điện thoại xịn là có thể trở thành con người có giá trị và được người khác yêu mến, tôn trọng, bởi mỗi con người là một thế giới duy nhất, độc đáo và khác biệt.

Học cách sử dụng đồng tiền chính là học cách làm người. Nhìn vào cách sống của cha mẹ thì trẻ con mới có thể theo đó mà biết cách sử dụng đồng tiền đúng chỗ.

Một người bạn tôi – một doanh nhân khá giàu có – kể rằng con trai anh học lớp 2, được thầy cô cử làm lớp trưởng. Cháu rất thông minh, lanh lợi và học giỏi. Một hôm, tình cờ anh thấy trong cặp của con có rất nhiều tiền lẻ.

Gặng hỏi, thậm chí dọa phạt nặng, con anh mới khai ra là cô phân công cháu ghi tên những ai nói chuyện trong lớp. Khi cháu ghi rồi, bạn nào “hối lộ” cho cháu 5.000 đồng thì cháu sẽ xóa tên bạn đó khỏi “danh sách đen”. Bạn tôi lập tức dẫn con vào xin lỗi cô và các bạn, sau đó trả lại tiền cho các bạn. Cháu còn bị phạt rất nặng là không được đi du lịch vào mùa hè năm đó.

Dĩ nhiên, chỉ cần không chú ý đến việc dạy con về lòng trung thực, về đồng tiền phải làm ra bằng sự lương thiện thì con sẽ có cái nhìn rất lệch lạc, sai trái về cách làm ra tiền và cách sử dụng đồng tiền đó.■

Bài Văn Nghị Luận Về Giá Trị Đồng Tiền

Đâu Là Đồng Tiền Có Giá Trị Cao Nhất Thế Giới 2022?

Cái Gì Quyết Định Tỷ Giá Ngoại Tệ Của Một Ngoại Tệ? ·

5 Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Giá Của Đồng Tiền Trên Forex

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Cổ Phiếu Quan Trọng Nhất Mà Bạn Cần Biết

Cái Gì Quyết Định Giá Vàng Tăng Lên Và Giảm Xuống?

Vì Sao Giá Vàng Tăng Lên Gần 40 Triệu Đồng/lượng?

Giá Vàng Lên Xuống Thất Thường, Vậy Ai Đang Điều Khiển Thị Trường Vàng?

5 Yếu Tố Tác Động Trực Tiếp Khiến Giá Vàng Và Usd “nhảy Múa”

11 Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Vàng Thế Giới

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Cổ Phiếu Là Gì? Vì Sao Cần Quan Tâm?

1.Giá trị về Cung và Cầu

Vàng là kim loại có giá trị về thương mại đây là loại hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến giá trị cung cầu. Những nước có sản lượng vàng lớn nhất hiện nay: Peru, Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nam Phi,…

Thị trường kinh doanh vàng của các quốc gia trê thế giới đang ở mức cao, từ các nhà đầu tư, ngân hàng, quỹ tiền tệ,… Cũng vì thế sự chênh lệch cung cầu (bán mua) ảnh hưởng rất lớn về giá :vàng, bạc,… cùng nhiều ngành hàng khác giảm theo.

2. Thay đổi từ đồng USD (đô la)

Đây là một hàng hóa có giá trị cao có ảnh hưởng đến đồng tiền mua nó, chủ giao dịch hiện nay là tiền USD (hơn 80% trên thế giới hiện nay giao dịch bằng đồng USD).

Cụ thể như sau: khi đồng USD giảm thì vàng, bạc tăng lên, ngược lại khi đồng USD tăng, giá vàng hôm nay lại giảm xuống.

Một ví dụ cụ thể như sau:

Ví dụ: giá vàng bạc đang ở mức 1700 usd / 1 ounce. Khi tỷ lệ thất nghiệp Mỹ tăng mạnh làm đồng USD suy yếu, vàng bạc “vô tình” bị định giá thấp, thị trường sẽ tự động điều chỉnh bằng cách nâng giá vàng bạc lên. Khi đó giá vàng bạc 1720 usd / 1 ounce. Thị trường giá usd hôm nay 2022 đang biến động thất thường cũng phụ thuộc rất nhiều vào tình hình giá vàng.

3. Ảnh hưởng của giá Dầu

Nhìn chung giá xăng dầu tỉ lệ thuận với giá vàng, bạc và ngược lại. Đặc biệt là những nước Trung – Đông có sản lượng dầu lớn nhất thế giới kéo theo đối có sản lượng vàng lớn nhất thế giới nơi sản xuất ra lượng dầu và vàng bạc lớn. Nên đây cũng là 1 điểm để nhà đầu tư nhìn nhận.

4. Vấn đề nạn lạm phát

Lạm phát tăng thì giá trị tiền suy yếu, vàng bạc tăng; lạm phát giảm thì giá trị tiền mạnh lên, vàng bạc giảm. Và khi kinh tế thị trường biến động the hướng tiêu cực, rủi ro cao thì dòng tiền chảy về vàng bạc làm nơi trú ẩn an toàn đẩy giá vàng bạc tăng cao. Khi đồng tiền trở nên mất giá, lạm phát tăng nhanh thì vàng bạc chính là nơi lý tưởng để bảo vệ giá trị tài sản của mình

5.Tình hình kinh tế và chính trị.

Cập nhật liên tục và nhanh các thông tin kinh tế có sức ảnh hướng lớn. Như các chỉ số đánh giá lạm phát: giá tiêu dùng (CPI), giá sản xuất (PPI), lãi suất và đấu giá trái phiếu… Các chỉ số thể hiện sức mạnh nền kinh tế như tỷ lệ thất nghiệp, thay đổi việc làm phi nông nghiệp, GDP… Nhất là những thông tin ở Mỹ ảnh hưởng mạnh tới giá vàng. Bất ổn chính trị nhất là khu vực trung đông làm tăng rủi ro khi đầu tư trái phiếu hoặc tiền tệ vào một quốc gia. Điều này sẽ làm dòng tiền đầu tư chảy vào vàng bạc đẩy giá kim loại quý này tăng.

Địa chỉ: Compa Building – 293 Điện Biên Phủ – Phường 15 – Bình Thạnh – TP.HCM

Cây Quyết Định (Decision Tree)

Năng Lực Hành Vi Dân Sự Của Cá Nhân Theo Bộ Luật Dân Sự 2022

Hợp Đồng Dân Sự Là Gì ? Nội Dung Của Hợp Đồng Theo Quy Định

Thi Hành Án Dân Sự Là Gì?

Đá Hoa Cương Đẹp Dùng Để Làm Gì ?

Đâu Là Đồng Tiền Có Giá Trị Cao Nhất Thế Giới 2022?

Bài Văn Nghị Luận Về Giá Trị Đồng Tiền

Hiểu Giá Trị Bản Thân & Giá Trị Đồng Tiền

Điều Gì Quyết Định Giá Bitcoin, Giá Trị Của Bitcoin Là Gì?

Liên Hệ Giữa Giá Vàng Và Giá Dầu Thô

Điều Gì Quyết Định Giá Kim Cương Cao Thấp?

Hầu hết đều tin rằng đồng bảng Anh là loại tiền tệ giá trị nhất. Tuy nhiên, hóa ra là không phải. Đồng Dinar của Kuwait mới chính là đồng tiền có giá trị cao nhất thế giới tính đến 08/2019. Nó có giá trị gấp 76.302,39 lần Việt Nam đồng của chúng ta.

10 – Đô la Canada

1 CAD = 17.503,65 VND

Đồng đô la Canada là đồng tiền dự trữ lớn thứ năm trên thế giới. Đồng đô la Canada thường được gọi là “loonie” để vinh danh con chim được mô tả trên đồng tiền trị giá 1 đô la.

9 – Đô la Mỹ

1 USD = 23.150,08 VND

Nhờ có vị thế dẫn đầu kinh tế thế giới của Hoa Kỳ, đồng tiền của nó đã đạt được một danh hiệu là “Tiền tệ dự trữ của thế giới”. Nói cách khác, bạn có thể thực hiện thanh toán bằng đô la ở mọi nơi (ở bất kỳ quốc gia nào).

8 – Franc Thụy Sĩ

1 CHF = 23.920,32 VND

Thụy Sĩ không chỉ là một trong những quốc gia giàu nhất thế giới, mà còn là một trong những nước ổn định nhất. Hệ thống ngân hàng của nó từ lâu đã được biết đến là “Ngân hàng bảo mật” nhất trên thế giới.

Bên cạnh đó, hàng hóa công nghệ cao của Thụy Sĩ cũng rất nổi tiếng trên toàn cầu.

Hãy chú ý khi bạn nhìn thấy một bản gốc của tờ tiền này. Đây là tờ tiền duy nhất tôi thấy có chế độ xem dọc.

7 – Euro

1 EUR = 25.979,03 VND

Đồng euro đã mạnh lên trong vài năm qua. Điều này cho phép nó gia tăng vị trí trong danh sách các loại tiền tệ mạnh nhất. Một phần, sức mạnh của nó được giải thích bởi nó là tiền tệ chính thức ở các nước châu Âu. Bao gồm cả những quốc gia phát triển kinh tế.

Bên cạnh đó, Euro là loại tiền tệ dự trữ thứ hai thế giới chiếm 22,2% tổng số tiền tiết kiệm của thế giới (Đô la Mỹ chiếm 62,3%).

6 – Bảng Anh

1 GBP = 27.979,19 VND

Hầu hết mọi người nghĩ rằng Bảng Anh là đồng tiền mạnh nhất thế giới, nhưng nó chỉ giữ vị trí này được một năm đầu.

Các thuộc địa Anh phát hành tiền giấy của riêng họ, mẫu mã khác so với tiền giấy do Ngân hàng Anh phát hành, nhưng chúng có giá trị 1 đổi 1.

Một số quốc gia có đồng tiền riêng là: Scotland, Bắc Ireland, Manx, Jersey, Guernsey, Gibraltar Pound, cũng như Pound Island St. Elena và Pound Quần đảo Falkland.

5 – Đô la Quần đảo Cayman

1 KYD = 28.231,83 VND

Quần đảo Cayman là một trong những thiên đường thuế tốt nhất thế giới. Những hòn đảo này cung cấp giấy phép cho hàng trăm ngân hàng, quỹ phòng hộ và các công ty bảo hiểm.

Nhờ sự vị thế của nó so với các thiên đường thuế, Đô la Quần đảo Cayman có giá gần 1,22 Đô la Mỹ.

4 – Jordan Dinar (1,41 USD)

1 JOD = 32.721,42 VND

Thật khó để giải thích tại sao đồng Jordan Dinar lại có giá trị cao. Đất nước này không phát triển kinh tế và nó thiếu các tài nguyên thiết yếu, như dầu mỏ.

Tuy nhiên, một Jordan Dinar có giá 32.721,42 VND, tương đương 1,41 đô la Mỹ, điều đó khiến nó trở thành một trong 10 loại tiền tệ có mệnh giá cao nhất thế giới.

3 – Rial Oman

1 OMR = 60.208,11 VND

Ô-man là một quốc gia nằm trên Bán đảo Ả Rập. Nhờ vị trí chiến lược của nó, nó sở hữu một nền kinh tế phát triển và chất lượng cuộc sống cao.

Điều đáng chú ý là sức mua của loại tiền này cao đến mức chính phủ phải phát hành 1/4 và 1/2 tiền giấy Rial. Trên hình trên, bạn có thể thấy 1/2 Rial (Half Rial).

2 – Dinar Bahrain

1 BHD = 60.866,24 VND

Bahrain Dinar là loại tiền có giá trị cao thứ hai thế giới.

Bahrain là một quốc đảo thuộc Vịnh Ba Tư với dân số chỉ hơn 1 triệu người. Nguồn thu nhập lớn nhất của đất nước này là xuất khẩu “vàng đen”. Điều thú vị là Bahrain Dinar vẫn ổn định kể từ năm 2005.

1 – Dinar Kuwaiti

1 KWD = 76.302,39 VND

Kuwaiti Dinar là loại tiền tệ có giá trị cao nhất thế giới tính đến ngày 14 tháng 08 năm 2022.

Kuwait là một quốc gia nhỏ với sự giàu có. Giá trị cao (tỷ lệ) của đồng tiền của nó được giải thích bằng việc xuất khẩu dầu thô khắp thế giới.

Ngoài top 10

Do tình hình kinh tế và chính trị thay đổi năng động trên thế giới, rất khó để một số loại tiền tệ duy trì trong bảng xếp hạng này, vì vậy đây là danh sách các loại tiền tệ rời khỏi top 10 giai đoạn trước đó.

Đô la Úc

1 AUD = 15.658,70 VND

Một sự thật thú vị là loạt tiền giấy mới của Úc, như hình trên, sẽ có một tính năng xúc giác (chữ nổi) để giúp cộng đồng khiếm thị xác định giá trị của tờ tiền.

Cũng tại Úc, cuộc chiến chống lại tiền mặt được tiến hành bằng cách giảm tỷ lệ thanh toán tiền mặt khi mua hàng nhỏ lẻ.

Dinar Libya

1 LYD = 16.492,69 VND

Dinar Libya có mã thông báo gọi là Dirham. Thật thú vị khi một Dinar tương đương với 1.000 Dirham chứ không phải 100, như tất cả chúng ta thường nghĩ.

Azerbaijani Manat

1 AZN = 13.621,76 VND

Thật là một bất ngờ khi thấy manat của Azerbaijani trong danh sách này. Nền kinh tế của đất nước này mạnh đáng ngạc nhiên, và tỷ lệ thất nghiệp rất thấp.

Giá trị tiền tệ cao có phải là dấu hiệu của một nền kinh tế mạnh mẽ?

Thông thường, tiền tệ của các quốc gia ‘không thành công’ có xu hướng giảm giá trị. Tuy nhiên, khi mọi thứ của nền kinh tế dần ổn định lại, chúng ta khó có thể thấy đều ngược lại.

Thật vậy, trong thực tế, không có việc giá trị của một loại tiền tệ không ngừng tăng lên. Lý do có thể khác nhau, đối với một quốc gia, việc tăng cường liên tục giá tiền tệ không mang lại lợi nhuận, bởi vì dân số có xu hướng tích cực tiết kiệm tiền thay vì chi tiêu.

Do đó, giá trị cao của tiền tệ chỉ nói rằng quá trình lạm phát trong nước đang được kiểm soát.

Thông tin về các đồng tiền có giá trị cao nhất thế giới khó có thể được các nhà đầu tư sử dụng để đưa ra bất kỳ quyết định đầu tư nào. Trong trường hợp này, tốt hơn là xem xét các loại tiền tệ ổn định nhất.

Cái Gì Quyết Định Tỷ Giá Ngoại Tệ Của Một Ngoại Tệ? ·

5 Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Giá Của Đồng Tiền Trên Forex

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Cổ Phiếu Quan Trọng Nhất Mà Bạn Cần Biết

Các Yếu Tố Kinh Tế Ảnh Hưởng Đến Giá Cổ Phiếu

Vì Sao Các Cổ Phiếu Tăng Giá?

Mẫu Hợp Đồng Cho Vay Tiền Cá Nhân Có Giá Trị Pháp Lý Mới Nhất 2022

Hợp Đồng Vay Tiền Có Nhất Thiết Phải Được Lập Thành Văn Bản Không?

#1 Mẫu Hợp Đồng Vay Tiền Chuẩn

Mẫu Giấy Cam Kết Trả Nợ Và Xác Nhận Công Nợ Hợp Pháp

Hợp Đồng Mượn Tiền Giám Đốc Được Quy Định Thế Nào?

Mẫu Giấy Mượn Nợ Cá Nhân

Mẫu hợp đồng cho vay tiền đơn giản, có giá trị pháp lý mới nhất năm 2022. Mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân, hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản, hợp đồng vay tiền tín chấp mẫu mới nhất 2022.

Vay tiền là vấn đề thiết yếu diễn ra phổ biến trong cuộc sống đời thường, mang tính chất tương trợ, giúp đỡ nhau để giải quyết khó khăn tạm thời trong cuộc sống hoặc trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân, mẫu hợp đồng cho vay tiền ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng. Mẫu hợp đồng vay tiền sẽ có nhiều loại trong đó phổ biến là mẫu hợp đồng cho vay tiền có thế chấp, mẫu hợp đồng cho vay tiền không thế chấp, mẫu hợp đồng cho vay tiền không lãi suất…

– Hợp đồng cho vay tiền có thế chấp tài sản: Là loại hợp đồng được sử dụng cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Thường thì các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đã có hợp đồng cho vay theo mẫu sẵn, kèm hợp đồng thế chấp tài sản. Tài sản đó có thể là: Đất đai, nhà cửa, xe, các giấy tờ có giá…

– Hợp đồng vay tín dung (vay không thế chấp tài sản): Là loại hợp đồng cho vay dựa trên sự tín nhiệm. Không có bất cứ tài sản nào thế chấp để đảm bảo cho khoản vay.

Trong bài viết này, Luật Dương Gia cung cấp cho các bạn các loại biểu mẫu vay tiền, cách soạn hợp đồng cho vay tiền chuẩn và các dịch vụ pháp lý mà Luật Dương Gia hỗ trợ bạn trong hợp đồng vay.

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …., Tại …………Chúng tôi gồm có:

Điện thoại: …… Fax: …

Mã số thuế:…Tài khoản số:…

Chức vụ: … làm đại diện.

Điện thoại: … Fax: …

Mã số thuế:…Tài khoản số:…

Tài khoản tiền gửi VNĐ số: …tại Ngân hàng: …

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: … tại Ngân hàng: …

Do Ông (Bà): … Sinh năm: …

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

– Kể từ ngày …tháng …năm …

– Đến ngày …tháng … năm …

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Mở tại ngân hàng: …

– Cho vay bằng tiền mặt.

Chuyển giao thành ……… đợt

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

4.2 Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

7.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành) …

7.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

7.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

9.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

9.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

9.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án ……………………. nơi bên vay đặt trụ sở( nơi cư trú).

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành …………. bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức: Tải về hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(CHO VAY THEO HẠN MỨC)

Hôm nay, ngày……..tháng………năm ………tại……, chúng tôi gồm có:

Bên cho vay: (sau đây gọi là Bên A)

– Ngân hàng… Chi nhánh …

– Điện thoại:……Fax:…

– Tài khoản VNĐ số:…tại:…

– Do Ông (Bà)… số CMND:…

Chức vụ:…làm đại diện theo Giấy uỷ quyền số……. ngày …………của Tổng Giám đốc Ngân hàng…

Bên vay: … (sau đây gọi là Bên B)

– Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…

– Điện thoại:…Fax:…

– Tài khoản ngoại tệ số:…..tại:…

– Do Ông (Bà)… số CMND:…

Chức vụ ….làm đại diện

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức với các điều khoản sau:

Điều 1. Mục đích sử dụng tiền vay

Bên A cho Bên B vay vốn để ổn định sản xuất ban đầu của dự án sau:

– Quyết định đầu tư số…….ngày……….của………

– Tổng mức đầu tư:…

– Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:…

Điều 2. Hạn mức tín dụng, đồng tiền cho vay và trả nợ

2.1. Bên A đồng ý cho Bên B vay với hạn mức tín dụng là: …

2.2. Thời hạn hiệu lực của hạn mức:………. (Ghi rõ bao nhiêu tháng)

2.3. Đồng tiền cho vay và trả nợ: Bên B nhận tiền vay và trả nợ bằng VND.

Thời hạn vay:………….tháng, kể từ ngày ……tháng ……năm…..

4.1. Lãi suất nợ trong hạn: áp dụng lãi suất theo thông báo của Ngân hàng…….. tại thời điểm giải ngân.

Trường hợp khoản vay phát sinh nợ quá hạn, lãi treo, lãi suất nợ quá hạn được xác định bằng 150% lãi suất nợ trong hạn theo thông báo của Ngân hàng……….. tại thời điểm giải ngân món vay sau cùng của khoản vay (tính trên số nợ gốc và nợ lãi chậm trả).

– Các khoản phí khác (nếu có) thực hiện theo quy định của Ngân hàng….. trong từng thời kỳ.

Điều 5. Giải ngân (Rút vốn vay)

Bên A chỉ giải ngân trong phạm vi số tiền vay theo Điều 2 của Hợp đồng này khi Bên B đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Bên B đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ vay vốn, hồ sơ giải ngân theo quy định của Ngân hàng……

– Bên B không có nợ tín dụng quá hạn tại Bên A (trừ trường hợp được sự chấp thuận của Bên A).

Mỗi lần giải ngân, Bên B phải ký nhận nợ vào Giấy nhận nợ theo mẫu do Ngân hàng….. quy định. Giấy nhận nợ chỉ có một bản chính duy nhất lưu tại Bên A.

6.1. Trả nợ gốc và lãi:

Bên A trả nợ gốc cho từng khoản vay khi đến hạn ghi trên Giấy nhận nợ.

Bên B phải trả lãi hàng tháng kể từ ngày phát sinh dư nợ vay.

Tiền lãi được tính từ ngày Bên B rút tiền vay cho đến ngày trả hết nợ và được tính trên số dư nợ vay nhân (x) với lãi suất năm chia (:) cho 360 (ngày) nhân (x) với số ngày vay thực tế.

6.3. Trả nợ trước hạn

– Bên B được trả nợ trước hạn khi không có bất kỳ một khoản nợ tín dụng quá hạn, nợ phí tại Bên A theo bất kỳ hợp đồng tín dụng nào ký với Bên A.

– Bên B phải trả nợ trước hạn theo yêu cầu của Bên A theo quy định tại Điều 8.

6.4. Thứ tự trả nợ

Bên B trả nợ cho Bên A theo nguyên tắc trả nợ lãi trước (trong đó trả nợ lãi quá hạn trước), trả nợ gốc sau (trong đó trả nợ gốc quá hạn trước).

Thứ tự trả nợ nêu trên có thể được thay đổi theo quyết định của Bên A.

Khi Bên B không thanh toán các khoản nợ gốc, lãi đến hạn phải trả hoặc phải trả trước hạn theo yêu cầu thu hồi nợ trước hạn của Bên A thì số nợ đến hạn trả nhưng chưa trả bị chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày quá hạn.

Khi Bên B có khoản nợ bị thu hồi trước hạn thì tất cả các khoản nợ khác chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn phải trả.

Điều 8. Thu hồi nợ trước hạn

8.1. Bên A có quyền thu hồi nợ trước hạn khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

– Bên B sử dụng vốn vay không đúng mục đích.

– Bên B thực hiện chuyển đổi sở hữu, tổ chức lại theo quy định pháp luật mà không thông báo trước cho Bên A, không làm thủ tục chuyển nợ cho người kế quyền trước khi tổ chức lại.

– Bên B cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ, sai sự thật về việc sử dụng vốn vay và tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Bên B.

– Bên B có nguy cơ bị giải thể, phá sản.

– Bên B, người bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B vi phạm hợp đồng bảo đảm tiền vay ký với Bên A.

8.2. Khi xảy ra một hoặc các sự kiện quy định tại khoản 1, căn cứ vào tình hình thực tế và thiện chí trả nợ của Bên B, Bên A có quyền lựa chọn thời điểm thích hợp để thu hồi nợ trước hạn và ra thông báo gửi cho Bên B.

Hai bên thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B theo Hợp đồng này là:

Biện pháp bảo đảm:…

Bên bảo đảm:…

Tài sản bảo đảm:…

Tổng giá trị tài sản bảo đảm:…

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

10.1. Quyền của Bên A:

– Từ chối giải ngân khi Bên B không đáp ứng các điều kiện tại Điều 5, được xem xét, quyết định ngừng giải ngân khi Bên B phát sinh nợ quá hạn theo bất kỳ hợp đồng tín dụng nào ký với Bên A.

– Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay từ khi giải ngân lần đầu tiên cho đến khi chấm dứt Hợp đồng này.

– Được chuyển nợ quá hạn và tính lãi quá hạn theo quy định tại Điều 7.

– Thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại Điều 8

– Trích tài khoản của Bên B tại Bên A, lập uỷ nhiệm thu yêu cầu tổ chức tín dụng nơi Bên B có tài khoản trích tài khoản của Bên B (nội dung in nghiêng này chỉ đưa vào hợp đồng khi Chi nhánh, bên vay và tổ chức tín dụng nơi Bên vay có tài khoản thoả thuận được với nhau) để thu hồi nợ khi Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

– Được xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định tại hợp đồng bảo đảm tiền vay khi Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

10.2. Nghĩa vụ của Bên A:

– Thông báo cho Bên B về việc chuyển nợ quá hạn, thu nợ trước hạn và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có).

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

11.1. Quyền của Bên B:

– Được rút vốn vay theo quy định tại Điều 5

– Từ chối các yêu cầu của Bên A không phù hợp với Hợp đồng này và quy định của pháp luật.

11.2. Nghĩa vụ của Bên B:

– Không được cho thuê, cho mượn, trao đổi, cho, tặng, góp vốn bằng tài sản bảo đảm tiền vay hoặc dùng tài sản bảo đảm tiền vay làm tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ với cá nhân, tổ chức khác khi chưa trả hết nợ cho Bên A hoặc khi chưa được sự chấp thuận của Bên A.

– Trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn.

– Bên B phải cung cấp cho Bên A các thông tin, tài liệu sau khi Bên A yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của các thông tin, tài liệu đó:

– Số tài khoản, số dư tài khoản, dư nợ của Bên B tại các tổ chức tín dụng.

– Trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm tiền vay mà tiền thu được không đủ để thanh toán các khoản nợ của Bên B thì Bên B phải ký nhận nợ và tiếp tục trả đối với số nợ còn lại.

– Quyết định đầu tư hoặc ký kết hợp đồng có giá trị lớn hơn 50% vốn điều lệ.

– Các tranh chấp với các đối tượng khác, có nguy cơ bị khởi tố, khởi kiện.

– Thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng bảo đảm tiền vay ký với Bên A.

Điều 12. Thông báo và trao đổi thông tin

12.2. Mọi thông báo, giao dịch giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này phải được xác nhận, thực hiện bởi người đại diện hợp pháp của các bên.

12.3. Thông báo, thông tin được coi là đã được nhận bởi bên nhận tại thời điểm:

– Thời điểm thực tế bên nhận nhận được khi bên gửi đưa trực tiếp.

– Ngày làm việc mà văn bản được gửi đến nơi nhận bằng thư bảo đảm hoặc bản fax.

Điều 13. Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp

13.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu một bên phát hiện bên kia vi phạm Hợp đồng thì thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó.

13.2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, bên nào vi phạm Hợp đồng gây nên thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại.

Điều 14. Điều khoản thi hành

14.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Bên B trả hết nợ gốc, nợ lãi, nợ gốc quá hạn, nợ lãi quá hạn và phí, tiền bồi thường thiệt hại (nếu có) phát sinh từ Hợp đồng này.

– Theo thoả thuận của các bên.

14.2. Thanh lý hợp đồng: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng này chấm dứt, hai bên ký văn bản thanh lý Hợp đồng, nếu không ký văn bản thanh lý thì Hợp đồng được coi là đã được thanh lý.

14.3. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Hợp đồng này phải được cả hai bên thoả thuận thống nhất và lập thành hợp đồng sửa đổi, bổ sung.

14.4. Hợp đồng này bao gồm …trang được đánh số thứ tự từ 01 đến……, được lập thành …..bản, có giá trị pháp lý như nhau: Bên A giữ …. bản, Bên B giữ ……bản,…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hôm nay, ngày …. tháng …… năm …, Tại ….

Chúng tôi gồm có:

a) Trường hợp là cá nhân:

CMND số: … Ngày cấp …. Nơi cấp: …

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

CMND số: …. Ngày cấp … Nơi cấp: ..

CMND số: … Ngày cấp … Nơi cấp: …

Là đồng sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có):

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về quyền sử dụng đất đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

Tài khoản số: ….

Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp căn hộ nhà chung cư theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

1.2. Nghĩa vụ được bảo đảm là: ….

2.1. Thửa đất thế chấp (nếu có):

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ……cấp ngày ……. tháng ……. năm ………., cụ thể như sau:

a) Thửa đất số: …..

b) Tờ bản đồ số: …

c) Địa chỉ thửa đất: …

e) Diện tích đất thế chấp: … m 2 (Bằng chữ: …)

f) Hình thức sử dụng:

g) Mục đích sử dụng: ….

h) Thời hạn sử dụng: ….

i) Nguồn gốc sử dụng: ….

k) Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ….

2.2.Tài sản gắn liền với đất (nếu có):

a) Loại tài sản: …..

b) Địa chỉ nơi có tài sản: …..

d) Giấy chứng nhận quyền sở hữu số: ….cơ quan cấp …. ngày … tháng …. năm …

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP

Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: …… VNĐ

(Bằng chữ: ……..) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày …….. tháng ……. năm ……….

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

b) Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;

c) Bảo quản, giữ gìn đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp trong trường hợp đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

d) Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

e) Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xoá việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;

f) Sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đúng mục đích, không làm hủy hoại, làm giảm giá trị của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp;

g) Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.

4.2. Quyền của bên A:

a) Nhận lại các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ;

b) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.

c) Được sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong thời hạn thế chấp;

d) Được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo phương thức đã thoả thuận;

e) Hưởng hoa lợi, lợi tức thu được, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp;

f) Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp nếu được bên B đồng ý;

g) Nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thế chấp.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Cùng với bên A đăng ký việc thế chấp;

BÊN A BÊN B

b) Giữ và bảo quản giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

c) Trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bên thế chấp đã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp.

5.2. Quyền của bên B

a) Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng quyền sử dụng đất thế chấp;

b) Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp đất có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

c) Yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.

d) Kiểm tra, nhắc nhở bên A bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

e) Được ưu tiên thanh toán nợ trong trường hợp xử l‎ý quyền sử dụng đất đã thế chấp.

ĐIỀU 6: VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ

6.1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ……………… chịu trách nhiệm thực hiện.

ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

Thủ trưởng cơ quan đăng ký

7.1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp theo phương thức: ……

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

CÔNG CHỨNG VIÊN

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN KHÔNG CÓ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm ……

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi có đất thế chấp:

1. Về giấy tờ sử dụng đất: …

2. Về hiện trạng thửa đất: …

2.1. Chủ sử dụng đất: …

2.2. Diện tích: …

2.3. Loại đất: ….

2.4. Thời gian sử dụng đất còn lại: …

2.5. Thửa đất số: ….

2.6. Thuộc tờ bản đồ số: ….

2.7. Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: ….

3. Thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại điểm …… khoản ……. Điều ………. của ………………….

……, ngày ….. tháng …. năm …..

(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên, đóng dấu)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ……… tháng ………. năm ……… (Bằng chữ: ………)

tại ………., tôi …………., Công chứng viên, Phòng Công chứng số …….., tỉnh/thành phố …………..

– Hợp đồng thế chấp bằng căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là …………. và bên B là …………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội:

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A ……. bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số………………………….., quyển số chúng tôi

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Tại Phòng Công chứng số …. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi là:

Bên cho vay (sau đây gọi là Bên A):

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày…tại…

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ….

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày….tại…

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …

Cùng vợ là bà: …

Chứng minh nhân dân số:….cấp ngày….tại…

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

Họ và tên chủ hộ: chúng tôi ngày:…

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày….tại…

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: chúng tôi ngày:…

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày…tại…

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: chúng tôi ngày:…

Chứng minh nhân dân số:….cấp ngày….tại…

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: … ngày chúng tôi ………..lập.

Tên tổ chức: …

Quyết định thành lập số:….ngày…. tháng …. năm … do …….cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…….ngày…. tháng …. năm … do ….cấp.

Số Fax: ….Số điện thoại:…

Họ và tên người đại diện: : chúng tôi ngày: : …

Chứng minh nhân dân số: …cấp ngày: …tại: …

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: … ngày chúng tôi …..lập.

Bên vay (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

Hai bên đồng ý thực hiện việc vay tài sản với các thỏa thuận sau đây:

Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản vay. (Nếu tài sản là vật phải nêu rõ số lượng, chất lượng, chủng loại, trị giá…)

Kỳ hạn vay là: ……. kể từ ngày……

Việc vay có thể có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn, nếu không có kỳ hạn thì ghi rõ không có kỳ hạn.

Lãi suất vay là (Do các bên thỏa thuận, có thể không có lãi hoặc có lãi, nếu có thì lãi suất không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại Điều 476 “Bộ luật dân sự 2022”):……

4.1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2. Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3. Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp bên B trả lại tài sản vay trước kỳ hạn trong hợp đồng vay có kỳ hạn.

5.1. Bên B vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

5.2. Trong trường hợp bên B không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

5.3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên A, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

5.4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5.5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

ĐIỀU 6: MỤC ĐÍCH VAY VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN VAY

Mục đích vay là (Các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi tài sản vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tài sản trái mục đích):

ĐIỀU 7: ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN VAY

ĐIỀU 8: ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG THỨC TRẢ NỢ

ĐIỀU 9: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN VAY

Bên B trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

ĐIỀU 10: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Lệ phí công chứng Hợp đồng này do bên ……. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 11: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 12: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

12.1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân, về tài sản vay đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

– Các cam đoan khác:…

12.2. Bên B cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản vay;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

12.3. Các cam đoan khác:…

ĐIỀU 13: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

13.1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

13.2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

13.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ……

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ….. tháng ….. năm ……(bằng chữ….)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số ….

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi ……., Công chứng viên Phòng Công chứng số …..

– Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm được giao kết giữa Bên A là ……. và Bên B là …..; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc lại Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

– Các bên giao kết đã đọc lại Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Hợp đồng này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm …….. tờ, ………..trang), cấp cho:

+ Bên A ……… bản chính;

+ Bên B ……… bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ……… , quyển số chúng tôi ……………….

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

II. Các dịch vụ pháp lý của Dương Gia

– Tư vấn luật miễn phí qua tổng đài về hợp đồng cho vay tiền

– Soạn thảo hợp đồng cho vay tiền

– Khởi kiện yêu cầu bên vay trả tiền

– Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh trên hợp đồng vay

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

Mẫu Hợp Đồng Cho Vay Tiền, Vay Tài Sản Năm 2022 ? Cách Soạn Thảo Hợp Đồng Cho Vay Tiền

Hợp Đồng Vay Tiền Có Phải Lập Thành Văn Bản Có Công Chứng, Chứng Thực?

Mẫu Hợp Đồng Vay Tiền, Giấy Vay Tiền Cá Nhân

Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Ngắn Gọn Nhất 2022

Soạn Bài Đọc Thêm: Đô

🌟 Home
🌟 Top