Top 7 # Xem Nhiều Nhất Cách Thức Trình Bày Văn Bản Báo Cáo Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Cách Trình Bày Văn Bản Báo Cáo Chuẩn Mực

+ Bìa chính (Hình thức trình bày như phụ lục 1),

+ Bìa phụ là giấy thường (Hình thức trình bày như phụ lục 1),

+ Trang “Tóm tắt công việc kiến tập” (không quá 1 trang A4)

+ Trang “Nhận xét của đơn vị kiến tập”

– Font chữ: Times New Roman, cỡ chữ: 13, cách dòng 1.5 lines (không dùng After, Before), lùi đầu dòng 1 tab khi sang paragraph mới.

+ Tên chương: Viết chữ in hoa, đậm, căn giữa, cỡ chữ: 16

+ Đề mục: Các tiểu mục của BCTT được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 1.1.1.2. chỉ tiểu mục 2, nhóm tiểu mục 1, mục 1, chương 1); không có chấm sau khi kết thúc số thứ tự đề mục và không có dấu hai chấm sau khi kết thúc tên đề mục:

Ví dụ: – Krugman (1999) đã cho rằng…

– Kinh tế học quốc tế có thể được chia ra thành 2 nhóm chính: nghiên cứu thương mại quốc tế và tiền tệ quốc tế (Krugman và Obstfeld, 2006, tr. 8).

– Bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, sơ đồ… phải được đánh số theo từng loại và bao gồm luôn cả thứ tự của chương. Số đầu tiên là số thứ tự của chương, số tiếp theo là số thứ tự hình trong chương đó. Ví dụ: Hình 2.1 (Hình vẽ thứ nhất trong chương 2 ); Bảng 1.2 (Bảng thứ 2 trong chương 1). Bảng biểu, hình, đồ thị…phải có tên, đơn vị tính, nguồn (tên, đơn vị tính ở phía trên, căn lề trái, bôi đậm số thứ tự và tên của bảng biểu,…; nguồn ở phía dưới bảng biểu, hình, đồ thị…).

– Số liệu phải được phân cách hàng nghìn bằng dấu chấm và phân cách dấu thập phân bằng dấu phẩy, Ví dụ: 1.025.845,26

– Không để bảng, biểu, đồ thị…bị cắt thành hai trang.

– Có thể dùng footnote để giải thích (hạn chế trích nguồn), cỡ chữ 10

+ Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo Họ (giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo Tên lên trước Họ)

+ Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo Họ.

+ Tài liệu không có tên tác giả thì xếp dựa vào từ đầu tiên của tên cơ quan ban hành.

+ Tài liệu tham khảo là Bài báo từ Tạp chí : Tên tác giả (nếu nhiều tác giả thì viết tiếp và cách nhau bằng dấu phẩy, có chữ “và” đối với tài liệu tiếng Việt hoặc “and” đối với tài liệu tiếng Anh trước tên tác giả cuối cùng), Năm xuất bản,”Tên bài viết” , Tên tạp chí (in nghiêng), Số tạp chí, Trang trích dẫn.

Các báo cáo khoa học cần được trình bày trên giây trắng, khổ A4 (kích thước 21×29,7cm). Sinh viên phải sử dụng phần mềm chế bản Microsoft Word 6.0 hoặc những phiên bản cao hơn. Sử dụng máy in laser, in một mặt. Sinh viên hãy tuân thủ chính xác mọi hướng dẫn; những báo cáo không tuân thủ sẽ không được chấp nhận.

Hãy xem chính tài liệu này như một ví dụ minh họa cho cách thức trình bày báo cáo của sinh viên; từ đó sinh viên sẽ biết được báo cáo khoa học của mình sẽ như thế nào khi nộp. Những hướng dẫn chi tiết sẽ được trình bày trong từng đề mục nhỏ.

Báo cáo khoa học không được vượt quá 30 trang A4. Những báo cáo khoa học dài hơn quy định này sẽ phải tự chi trả chi phí in cho những trang vượt quá giới hạn (2.000 đồng/trang). Chi phí này sẽ phải thanh toán trước khi sinh viên tham gia Hội nghị Khoa học sinh viên.

Báo cáo khoa học được dàn trang theo quy định sau: Lề trên: 2,5cm; Lề dưới 2,5cm; Lề trái: 3cm; Lề phải: 2cm. Khổ giấy phải là A4, kích thước 21×29,7cm. Sử dụng phông chữ Times New Roman hoặc .VnTimes; cỡ 12; cách dòng 1.5; và căn lề đều hai bên.

Ngoại trừ tên đề tài, các báo cáo khoa học không nên có quá 3 cấp đề mục trong phần nội dung. Tên đề tài dùng phông chữ in hoa, cỡ chữ 20, căn giữa. Tên đề tài dài hơn một dòng chỉ được để cách dòng đơn (single).

Tác giả và những thông tin cá nhân căn lề trái, cách dòng đơn và được bắt đầu từ dòng thứ 2 ngay sau tiêu đề như trình bày ở trên. Sử dụng phông chữ 12.

Tác giả thứ 2 được viết liền ngay sau tác giả thứ nhất. Đối với báo cáo khoa học sinh viên, chỉ cần ghi tên sinh viên thực hiện đề tài, tên Khoa và Trường.

Đề mục cấp 1 nên căn lề trái, và có phông chữ 12 in đậm, cách dòng đoi, đánh số thứ tự 1 hoặc 2 (Ví dụ như tiêu đề ” 1. Trình bày báo cáo”).

Đề mục cấp 2 căn lề trái, phông chữ 12, in đậm và in nghiêng, đánh số 1.2 hoặc 2.1 theo trình tự xuất hiện. (Xem tiêu đề “1.2 Dàn trang“).

Đề mục cấp 3 (nếu cần thiết) nên căn lề trái, phông chữ 12 bình thường, đánh số 1.2.1 hoặc 2.1.1 v.v.

Tất cả các báo cáo đều được bắt đầu bằng một đoạn tóm tắt khoảng 500 từ trở lại. Tóm tắt cũng được dãn dòng 1.5 và in nghiêng. Phông chữ 12. Không đặt đề mục nhỏ ở phía trên phần tóm tắt.

Phần nội dung báo cáo cũng được dãn dòng 1.5 và nên bắt đầu ngay sau phần Tóm tắt. Sử dụng phông chữ 12 và dòng đầu tiên của mỗi đoạn (paragraph) lùi vào 0,5cm (Indentation, first line 0.5cm).

Dãn dòng 1,5 được áp dụng cho toàn bộ báo cáo. Dãn dòng đôi (double space) cho các đề mục nhỏ cấp 1, cấp 2, và cấp 3 (nói cách khác là cách 1 dòng). Những đề mục nhỏ dài hơn một dòng chỉ nên dãn dòng đơn.

Trong phần Tài liệu tham khảo, mỗi tài liệu tham khảo chỉ dãn dòng đơn, giữa các tài liệu tham khảo cũng nên dãn dòng 1.5.

Bảng 1. Mô tả đặc điểm của mẫu điều tra (ví dụ minh họa)

Cách trích dẫn tài liệu tham khảo được thực hiện theo cuốn Sổ tay Xuất bản, xuất bản lần thứ 4 của Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ ( American Psychological Association – APA).Các trích dẫn ngay trong nội dung báo cáo nên liệt kê tên tác giả (đối với tác giả Việt Nam và họ – đối với tác giả nước ngoài), dầu phẩy, ngày xuất bản và tất cả đặt trong dấu ngoặc đơn.

Trong trường hợp tên tác giả được sử dụng trong câu, không cần phải nhắc lại tên tác giả trong phần trích dẫn, chỉ cần nêu năm xuất bản trong ngoặc đơn.

Nếu một trang hoặc một tiểu đoạn, hoặc công thức được trích dẫn, sinh viên cũng cần đặt những trích dẫn này trong ngoặc đơn, ví dụ như (Kaynak, 1989, p.168). Lưu ý rằng ký hiệu và (&) chỉ được sử dụng khi tài liệu trích dẫn là của nhiều tác giả và chỉ khi xuất hiện trong ngoặc đơn.

Phần Tài liệu tham khảo phải bao gồm tất cả các tài liệu đã được trích dẫn trong báo cáo. Cụm từ “Tài kiệu tham khảo” được đặt ngay trên dòng đầu tiên của phần này, và là đề mục cấp 1.

Các tài liệu tham khảo bằng các thứ tiếng khác nhau được xếp riêng theo từng thứ tiếng (Việt, Nga, Anh, Pháp, Đức, v.v.). Tài liệu tham khảo giữ nguyên văn, không dịch, không phiên âm.

Các tài liệu tham khảo được liệt kê theo thứ tự A, B, C theo tên (đối với tác giả Việt Nam) và theo họ đối với tác giả nước ngoài. Những tài liệu của cùng tác giả thì sắp xếp theo thời gian xuất bản từ mới đến cũ. Xem ví dụ cụ thể cho từng loại tài liệu tham khảo (tạp chí, bài báo trong kỷ yếu, sách v.v.) ở phần sau.

Các phụ lục, nếu sử dụng, cần phải làm giống như các tài liệu tham khảo. Từ “Phụ lục” được đặt ở phía trên, với đề mục cấp 1. Nếu có nhiều phụ lục, các phụ lục phải được đánh số liên tục.

Các trang của báo cáo được đánh số ở phía dưới, bên phải của mỗi trang.

+ Nếu một tác giả có nhiều tài liệu cùng xuất bản trong một năm thì sẽ đặt thứ tự a, b, c

– Bản cứng: 02 bản được đóng bìa màu xanh da trời (có bóng kính), trong đó nộp 01 bản trực tiếp cho GVHD và 01 bản tại Văn phòng Khoa trong thời hạn quy định.Những điều nên tránh khi viết đơn xin việc Cách xử lý hóa đơn viết sai đúng cách nhất Bí quyết viết email chuyên nghiệp, hiệu quả Cách viết sơ yếu lý lịch công chức Cách viết mail cho sếp khôn ngoan nhất Cách viết mail xin tăng lương

Hướng Dẫn Cách Thức Trình Bày Văn Bản Mới Nhất

Từ ngày 01/7/2016, theo Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 và Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL 2015 thì thể thức kỹ thuật trình bày văn bản QPPL được quy định rõ ràng, cụ thể hơn nhiều so với trước đây, cụ thể:

I. Thể thức trình bày văn bản QPPL

Tiểu mục 1. TRÌNH BÀY PHẦN MỞ ĐẦU 1.. Phần mở đầu của văn bản

– Phần mở đầu của văn bản gồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu văn bản, địa danh, ngày, tháng, năm ban hành, tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

(Hướng dẫn Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính năm 2020)

– Đối với văn bản được ban hành kèm theo một văn bản, thì phần mở đầu của văn bản được ban hành kèm theo gồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, tên văn bản. Dưới tên văn bản được ban hành kèm theo phải ghi rõ tên, số, ký hiệu và ngày, tháng, năm ban hành của văn bản ban hành kèm theo.

2. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

– Quốc hiệu là: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”. Quốc hiệu được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

– Tiêu ngữ là: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”. Tiêu ngữ được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

(So sánh điểm mới của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2020 với Luật 2015)

Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ 13, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt ở giữa, cân đối so với dòng chữ.

4 Số, ký hiệu văn bản

Số, ký hiệu của văn bản gồm: số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản.

Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập, gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong một năm và năm ban hành văn bản đó; bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm; năm ban hành phải ghi đầy đủ các số.

Ký hiệu của văn bản gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản phải được quy định cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu, đúng quy định.

Số, ký hiệu của văn bản được trình bày như sau:

– Số, ký hiệu của các văn bản được sắp xếp theo thứ tự như sau: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản-tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản, thứ tự sắp xếp này được viết liền nhau, không cách chữ;

– Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

– Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước;

– Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng;

– Giữa số, năm ban hành và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

Xem video hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính mới nhất

5. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính của cơ quan ban hành văn bản đó.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 thì phải ghi thêm số 0 phía trước.

Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới ở giữa, cân đối so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

6 Tên văn bản

Tên văn bản gồm tên loại và tên gọi của văn bản. Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản theo quy định của Luật. Tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Tên văn bản được trình bày như sau:

a) Tên loại văn bản bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

b) Tên gọi của văn bản bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản;

c) Đối với văn bản được ban hành kèm theo thì nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo được đặt trong ngoặc đơn, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14 và đặt canh giữa liền dưới tên văn bản.

7. Căn cứ ban hành văn bản

Căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được công bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành. Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy phạm pháp luật quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành văn bản đó và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Quy định này sẽ thuận lợi cho cơ quan tham mưu khi lựa chọn căn cứ ban hành văn bản, trước đây quy định chung chung nên khi đưa căn cứ ban hành văn bản các cơ quan tham mưu cũng đưa chung chung.

Văn bản quy phạm pháp luật có được căn cứ vào văn bản hành chính để ban hành?

Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn có điều, khoản giao quy định chi tiết thì tại văn bản quy định chi tiết phải nêu cụ thể điều, khoản đó tại phần căn cứ ban hành văn bản.

Trường hợp văn bản quy định chi tiết nhiều điều, khoản hoặc vừa quy định chi tiết các điều, khoản được giao vừa quy định các nội dung khác thì không nhất thiết phải nêu cụ thể các điều, khoản được giao quy định chi tiết tại phần căn cứ ban hành văn bản.

Căn cứ ban hành văn bản được thể hiện bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14, trình bày dưới phần tên của văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm(.). So với trước đây thì căn cứ là chữ đứng, giờ thì chữ nghiêng, cuối câu có dấm chấm thay vì dấy phẩy.

Tiểu mục 2. TRÌNH BÀY PHẦN NỘI DUNG VĂN BẢN 1. Bố cục của văn bản

Tùy theo nội dung, văn bản có thể được bố cục như sau:

a) Phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm;

b) Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm;

c) Chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm;

d) Chương, mục, điều, khoản, điểm;

đ) Chương, điều, khoản, điểm;

e) Điều, khoản, điể

Mỗi điểm trong bố cục của văn bản chỉ được thể hiện một ý và phải được trình bày trong một câu hoàn chỉnh hoặc một đoạn, không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện các ý trong một điểm.

Phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được dàn đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào từ 1cm đến 1,27cm; khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc từ 15pt trở lên.

Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

a) Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

b) Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả Rập. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

c) Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái từ 1cm đến 1,27cm, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

d) Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;

đ) Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng.

(Xem hướng dẫn cách viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật)

2. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác

Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác gồm 02 phần:

Phần văn bản ban hành kèm theo văn bản khác chứa đựng các nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó, tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản.

Phần văn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản.Tùy theo nội dung, phần văn bản được ban hành kèm theo có thể bố cục theo khoản 1 Điều 62 của Nghị định 34/2016/NĐ-CP

3. TRÌNH BÀY PHẦN KẾT THÚC VĂN BẢN 1. Trình bày phần kết thúc của văn bản

Phần kết thúc của văn bản gồm: chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản; dấu của cơ quan ban hành văn bản; nơi nhận văn bản.

Đối với văn bản ban hành kèm theo văn bản khác, thì phần kết thúc của văn bản được ban hành kèm theo gồm: chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản; dấu của cơ quan ban hành văn bản.

2. Trình bày chữ ký văn bản

Đối với nghị định của Chính phủ, nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký ban hành, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thay mặt Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ký ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ký ban hành và phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước từ “Chính phủ”, “Hội đồng Thẩm phán” và “Ủy ban nhân dân”.

Đối với nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thay mặt Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ký ban hành và phải ghi chữ “TM.” trước chữ “Chính phủ”, “Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.

Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước thì Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành.

Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực.

Đối với thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký ban hành.

Trường hợp cấp phó ký thay văn bản thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản.

Chức vụ, họ tên của người ký ban hành, người ký thay mặt văn bản phải được thể hiện đầy đủ trong văn bản. Đối với văn bản liên tịch thì phải ghi rõ chức vụ và tên cơ quan của người ký ban hành văn bản.

Các chữ viết tắt “TM.”, “KT.” hoặc “Q.” (quyền), quyền hạn và chức vụ của người kýđược trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Họ tên của người ký văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt ở giữa, cân đối so với quyền hạn, chức vụ của người ký.

(Xem bài viết cấp phó có được sửa đổi, hủy bỏ văn bản của cấp trưởng)

3. Dấu của cơ quan ban hành văn bản

Dấu của cơ quan ban hành văn bản chỉ được đóng vào văn bản sau khi người có thẩm quyền ký văn bản.

Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.

Mẫu dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật) đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(Xem slide bài giảng luật bảo vệ bí mật nhà nước)

4 Nơi nhận

Nơi nhận văn bản gồm: cơ quan giám sát, cơ quan kiểm tra, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan Công báo và các cơ quan, tổ chức khác, tùy theo nội dung của văn bản.

Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng, ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái, sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm.

Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;); riêng dòng cuối cùng gồm chữ “Lưu”, sau đó có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (văn thư), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu được đặt trong ngoặc đơn, dấu chấm (.), viết tắt tên người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành, cuối cùng là dấu chấm (.).

II. Kỹ thuật trình bày văn bản QPPL

1. Trình bày bố cục của văn bản

Việc sắp xếp các quy định về cùng một vấn đề trong phần, chương, mục, tiểu mục phải bảo đảm nguyên tắc:

a) Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể;

b) Quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục;

c) Quy định về quyền và nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài;

d) Quy định phổ biến được trình bày trước quy định đặc thù;

đ) Quy định chung được trình bày trước quy định ngoại lệ.

Việc trình bày bố cục của văn bản phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

a) Phần là bố cục lớn nhất được trình bày trong văn bản, nội dung của các phần trong văn bản phải độc lập với nhau;

b) Chương là bố cục lớn thứ hai được trình bày trong văn bản, các chương trong văn bản phải có nội dung tương đối độc lập và có tính hệ thống, lô gích với nhau;

c) Mục là bố cục lớn thứ ba được trình bày trong văn bản, việc phân chia các mục theo nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô gích với nhau. Mục có thể được sử dụng trong chương có nhiều nội dung, điều;

d) Tiểu mục là bố cục lớn thứ tư được trình bày trong văn bản, việc phân chia các tiểu mục theo nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô gích với nhau. Tiểu mục có thể được sử dụng trong chương có nhiều nội dung, mục, điều;

đ) Điều có thể được trình bày theo khoản, điểm. Nội dung của từng điều phải thể hiện đầy đủ, trọn ý và trọn câu, đúng ngữ pháp;

e) Khoản được sử dụng trong trường hợp nội dung của điều có các ý tương đối độc lập với nhau, nội dung mỗi khoản phải được thể hiện đầy đủ một ý; mỗi khoản phải viết đầy đủ thành câu;

g) Điểm được sử dụng trong trường hợp nội dung khoản có nhiều ý khác nhau.

2. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt, chính xác, phổ thông.

Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế. Từ ngữ nước ngoài có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến hoặc phải phiên âm sang tiếng Việt.

Văn bản phải sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu. Trong văn bản có thuật ngữ chuyên môn cần phải làm rõ nội dung thì thuật ngữ đó phải được giải thích.

Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải giải thích nội dung của từ ngữ đó tại lần xuất hiện đầu tiên trong văn bản.

Đối với văn bản sử dụng nhiều từ viết tắt, cần quy định riêng một điều giải thích toàn bộ các từ viết tắt trong văn bản.

Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt, không làm phát sinh nhiều cách hiểu; trường hợp dùng từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản.

Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ trong văn bản.

Từ ngữ phải được sử dụng thống nhất trong văn bản.

2. Trình bày số, đơn vị đo lường trong văn bản

Số trong văn bản phải được thể hiện bằng số Ả Rập và được chú thích bằng chữ ngay sau phần số, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Số ở phần mở đầu, phần kết thúc văn bản; số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm, số chỉ số lượng của đơn vị đo lường được thể hiện bằng số Ả Rập.

Tên, ký hiệu và cách thức trình bày của các đơn vị đo lường được thực hiện theo quy định pháp luật về đo lường.

Ký hiệu, công thức trong văn bản phải được sử dụng bằng ký hiệu và có phần chú giải kèm theo.

3. Trình bày thời hạn, thời điểm

Trường hợp thời hạn được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời hạn được trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn.

Trường hợp thời điểm được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời điểm được trình bày bằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm.

Đơn vị thời hạn, đơn vị thời điểm được thể hiện bằng chữ và được trình bày liền sau số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm.

4. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành

Trường hợp văn bản được ban hành có nội dung sửa đổi, bổ sung phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm, cụm từ của các văn bản khác thì các nội dung này được trình bày tại chương hoặc điều về điều khoản thi hành. Nội dung sửa đổi, bổ sung có thể bố cục thành các điều, khoản, điểm tùy theo phạm vi và mức độ sửa đổi, bổ sung.

Tại nội dung sửa đổi, bổ sung phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung.

5. Trình bày quy định chuyển tiếp

Quy định chuyển tiếp được quy định thành điều riêng tại phần cuối của văn bản, được đặt tên là “Quy định chuyển tiếp” hoặc quy định thành khoản riêng tại các điều cần phải có quy định chuyển tiếp hoặc quy định thành khoản riêng tại điều quy định về hiệu lực thi hành.

6. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành 7. Kỹ thuật viện dẫn văn bản

Hiệu lực thi hành của văn bản phải được xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản. Quy định này sẽ khắc phục được tình trạng văn bản HĐND-UBND không thể hiện ngày có hiệu lực, gây khó khăn cho người áp dụng.

Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải xác định cụ thể phần, chương, mục, tiểu mục của văn bản đó.

Trường hợp viện dẫn đến điều, khoản, điểm thì không phải xác định rõ đơn vị bố cục phần, chương, mục, tiểu mục có chứa điều, khoản, điểm đó.

Trường hợp viện dẫn đến phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản thì phải viện dẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn từ khoản, điểm này đến khoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, điều này đến mục, điều khác trong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của văn bản nhưng phải viện dẫn cụ thể.

Phương Thảo

Soạn Bài Văn Bản Báo Cáo

Soạn bài Văn bản báo cáo

I. Đặc điểm của văn bản báo cáo 1. Đọc các văn bản SGK 2. Trả lời các câu hỏi

a. Viết báo cáo để tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể.

b. Báo cáo cần phải chú ý những yêu cầu sau:

+ Về hình thức trình bày: trang trọng, rõ ràng và sáng sủa theo một số quy định sẵn.

+ Về nội dung: không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?

c. Một số trường hợp cần viết báo cáo:

+ Lớp trưởng báo cáo kết quả xếp loại thi đua của lớp trong tháng.

+ Bí thư báo cáo về buổi sinh hoạt chi đoàn của lớp

+ Tình hình học tập của lớp khi kết thúc năm học.

Câu 3: Tình huống phải viết báo cáo:

+ Tình huống a: cần viết văn bản đề nghị.

+ Tình huống b: cần viết báo cáo.

+ Tình huống c: cần viết đơn xin nhập học.

II. Cách làm văn bản báo cáo 1. Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo

a. Các mục trong cả hai văn bản báo cáo được trình bày theo thứ tự:

+ (1) Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ (2) Địa điểm, ngày tháng làm báo cáo

+ (3) Tên văn bản: Báo cáo về nội dung gì

+ (4) Nơi nhận báo cáo

+ (5) Người (tổ chức) báo cáo

+ (6) Nêu sự việc, lí do và kết quả đã làm được

+ (7) Chữ kí và họ tên người báo cáo

– Hai văn bản báo cáo trên giống nhau về cách trình bày các mục và khác nhau ở nội dung cụ thể.

– Những mục quan trọng, cần chú ý trong hai câu văn bản báo cáo trên là: (3), (4), (5), (6).

b. Cách làm một báo cáo là tuân thủ theo 7 mục như câu a, và cần lưu ý:

– Trình bày cần trang trọng, rõ ràng và sáng sủa.

– Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả, nhưng cần chú ý các mục (5), (4), (3), (6).

III. Luyện tập

Câu 1: Sưu tầm và giới thiệu trước lớp một văn bản báo cáo nào đó (chỉ ra các nội dung, hình thức, phần, mục được trình bày trong văn bản đó).

Gợi ý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2019

BÁO CÁO

Về kết quả của phong trào Đôi bạn cùng tiến

Kính gửi : Ban giám hiệu trường THCS Dịch Vọng.

Hưởng ứng phong trào Đôi ban cùng tiến do Nhà trường tổ chức, lớp 7a2 chúng em đã tích cực tham gia và đã thu được kết quả như sau:

Về học tập : điểm Tổng kết cuối học kì, 100% các bạn đạt được điểm trung bình trở lên. Trong đó, 25% đạt điểm giỏi, 70% đạt điểm khá, 5% đạt điểm trung bình khá và không có điểm yếu.

Về thái độ: Thực hiện tốt nội quy nhà trường, đi học đúng giờ, giữ trật từ trong lớp, các bạn hăng say phát biểu ý kiến. Trong lớp đặc biệt có đôi bạn Hoàng Mạnh Hải và Vũ Duy Bắc có nhiều điểm tiến bộ vượt bậc.

Với việc duy trì phong trào trên, năm học này cả lớp sẽ phấn đấu đạt 100% các bạn có học lực khá.

Thay mặt tập thể lớp 7a2

Lớp trưởng

Nguyễn Thu Trang

Câu 2: Nêu và phân tích các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo.

Gợi ý

Các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo:

– Tên văn bản viết chữ thường.

– Về hình thức: Các phần trong báo cáo trình bày không cân đối, tối nghĩa.

– Về nội dung: Các kết quả báo cáo không được nếu rõ ràng với các số liệu chi tiết, cụ thể mà chỉ nói chung chung.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài: Văn Bản Báo Cáo

a) Viết báo cáo để làm gì?

b) Báo cáo cần phải chú ý những yêu cầu gì về nội dung và hình thức trình bày?

c) Em đã viết báo cáo lần nào chưa? Hãy dẫn ra một số trường hợp cần viết báo cáo trong sinh hoạt và học tập ở trường, lớp em.

a) Viết báo cáo để trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đã làm được của một cá nhân hay một tập thể.

b) Chú ý:

Về nội dung: phải nêu rõ Ai viết?, ai nhận?, nhận về việc gì và kết quả ra sao.

Về hình thức: phải đúng mẫu, sáng sủa, rõ ràng.

c) Viết báo cáo khi em sơ kết học kì I, tổng kết phong trào thi đua học tốt trong tháng 11.

a) Hãy đọc hai văn bản báo cáo trên và xem các mục trong văn bản được trình bày theo thứ tự nào. Cả hai văn bản có những điểm gì giống nhau và khác nhau?Những phần nào là quan trọng, cần chú ý trong cả hai văn bản báo cáo? (Gợi ý: Muốn xác định được cần trả lời một số câu hỏi: Báo cáo với ai? Ai báo cáo? Báo cáo về vấn đề gì? Báo cáo để làm gì?)

b) Từ hai văn bản trên, hãy rút ra cách làm một văn bản báo cáo.

a)

Thứ tự:

Quốc hiệu và tiêu ngữ

Địa điểm, ngày tháng làm báo cáo

Tên văn bản: Báo cáo về nội dung gì

Nơi nhận báo cáo

Người (tổ chức) báo cáo

Nêu sự việc, lí do và kết quả đã làm được

Chữ kí và họ tên người báo cáo

Hai văn bản báo cáo trên giống nhau về cách trình bày các mục và khác nhau ở nội dung cụ thể.

Những phần quan trọng của văn bản báo cáo:

Báo cáo với ai? (Tổng phụ trách Đội Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, Ban Giám hiệu Trường Trần Quốc Toản.

Người báo cáo: (Lớp trưởng)

Báo cáo để làm gì? (để nhà trường biết).

b) Cách làm một báo cáo là tuân thủ theo 7 mục như câu a, và cần lưu ý

Trình bày cần trang trọng, rõ ràng và sáng sủa.

Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả, nhưng cần chú ý các mục

Tên văn bản: Báo cáo về nội dung gì

Nơi nhận báo cáo

Người (tổ chức) báo cáo

Nêu sự việc, lí do và kết quả đã làm được

Sưu tầm và giới thiệu trước lớp một văn bản báo cáo (chỉ ra các nội dung, hình thức, phần, mục được trình bày trong văn bản đó).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO Về kết quả của phong trào đội bạn cùng tiến

Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS Phan Chu Trinh

Hưởng ứng phong trào Đôi bạn cùng tiến do Nhà trường tổ chức, lớp 7A chúng em đã tích cực tham gia và đã thu được kết quả như sau:

a. Về học tập: điểm tổng kết cuối học kì 100% các bạn đạt được điểm trung bình trở lên. Trong đó có 25% đạt điểm giỏi, 70% đạt điểm khá, 5% đạt điểm trung vình khá và không có điểm yếu.

b. Về thái độ: Thực hiện tốt nội quy nhà trường. Đi học đúng giờ, giữ trật tự trong lớp, các bạn hăng say phát biểu ý kiến. Trong lớp đặc biệt có đôi bạn Vũ Huy Hà và Pham Minh Hưng có nhiều điểm tiết bộ vượt bậc.

Với việc duy trì phong trào trên, năm học này cả lớp sẽ phấn đấu đạt 100% các bạn có học lực khá.

Thay mặt tập thể lớp 7A

Lớp trưởng

Nguyễn Ái Nhân

Nêu và phân tích các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo.

Thiếu một trong các mục

(1) Quốc hiệu và tiêu ngữ.

(2) Địa điểm làm báo cáo và ngày tháng.

(3) Tên văn bản: Báo cáo về…

(4) Nơi nhận báo cáo.

(5) Người (tổ chức) báo cáo.

(6) Nêu lí do, sự việc và các kết quả đã làm được.

(7) Kí tên.

Tên báo cáo không viết chữ in hoa.

Các phần trong báo cáo không rõ ràng, cân đối và sáng sủa.