Chu Đê Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Chứng Minh Tình Yêu Nước Qua Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Câu Hỏi 887173
  • 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8
  • Văn Bản Nghị Luận Trung Đại
  • Nghị Luận Về Tinh Thần Tự Học
  • Nghị Luận Xã Hội Về Tinh Thần Tự Học
  • “Đại Việt không nơi nào hơn được nơi này. Núi là vạt áo che, sông là dải đai thắt, sau lưng là sông nước, trước mặt là biển, địa thế hùng mạnh mà hiếm, rộng mà dài, có thể là nơi vua ở hùng tráng, ngôi báu vững bền.”

    (Ngô Sĩ Liên – Đại Việt Sử Kí Toàn Thư)

    – Vừa là ban bố quyết định vừa là lời phủ dụ yên dân. Kết thúc bằng câu hỏi tu từ cho thấy Lý Công Uẩn là một vị vua thấu tình đạt lí.

    Ngoài ra nó còn mang tính chất đối thoại, trao đổi tạo ra sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của nhà vua đối với thần dân.

    “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi ấy để định chỗ ở.

    Các khanh nghĩ thế nào?”

    III. Tổng kết

    1. Nghệ thuật

    – Sơ đồ lập luận

    III. Tổng kết

    Nghệ thuật

    – Sơ đồ lập luận

    Nêu những lần dời đô của các triều đại lớn trong lịch sử

    Quyết định dời đô

    Phân tích những ưu điểm thuận lợi của vùng đất Đại La

    * Thể loại:

    Hịch là thể van nghị luận thời xưa, được vua chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục. Thường được viết theo thể van biền ngẫu.

    So sánh thể Chiếu – Hịch

    – Thuộc thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng van xuôi, van vần.

    – Dều dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.

    – Hịch: dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền.

    Giống

    Khác

    – Chiếu: dùng để ban bố mệnh lệnh.

    * Hoàn cảnh sáng tác: HÞch t­íng sÜ cã tªn chữ H¸n lµ “Dô ch­ tì t­íng hÞch văn”. Ra ®êi tr­íc cuéc kh¸ng chiÕn chèng M”ng – Nguyªn lÇn thø hai (năm (1285).

    3 phần

    Phần 1: ” Từ đầu … còn lưu tiếng tốt”: Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách.

    Phần 2:

    + Đoạn 1: Từ “Huống chi… cũng vui lòng”: Lột tả sự ngang ngược của kẻ thù và tâm trạng của tác giả

    + Đoạn 2: Từ ” Các ngươi … phỏng có được không? “.

    Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.

    Phần 3: Phần còn lại: Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.

    Lợi ích: Chống được

    ngoại xâm, còn nước

    còn nhà, tiếng thơm

    để đời

    Chủ tướng nghiªm kh¾c phê ph¸n lèi sèng cÇu an, hưëng l¹c, thê ¬, v” tr¸ch nhiÖm của các tướng lĩnh đồng thời khuyên nhủ các quân sĩ của mình phải nêu cao tinh thÇn tù gi¸c, tÝch cùc rÌn luyÖn võ nghệ, ý chÝ; s½n sµng chiÕn ®Êu, hi sinh vì ®Êt n­íc, vì dân tộc để chuộc lỗi lầm.

    1. Nghệ thuật : Đây là một áng văn chính luận, sự kết hợp lập luận chặt chẽ, sắc bén lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.

    2. Nội dung: phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.

    III. Tổng kết

    SƠ ĐỒ TƯ DUY

    * Học thuộc lòng và viết một đoạn van trỡnh bày cảm nhận của em về lòng yêu nước của tác giả qua đoạn: “Ta thường tới b?a . ta cũng vui lòng.”

    * Chuẩn bị bài : Nu?c D?i Vi?t ta, Bn lu?n v? phộp h?c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng Đạo
  • Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng Đạo Của Dân Tộc Việt Nam
  • Bài Nghị Luận Về Tôn Sư Trọng Đạo
  • 4 Bài Văn Mẫu Tôn Sư Trọng Đạo Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng
  • Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng Đạo Của Dân Tộc Ta
  • 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Nghị Luận Trung Đại
  • Nghị Luận Về Tinh Thần Tự Học
  • Nghị Luận Xã Hội Về Tinh Thần Tự Học
  • Nghị Luận Xã Hội: Suy Nghĩ Về Vấn Đề Tự Học
  • Viết Đoạn Văn 200 Chữ Nghị Luận Về Tinh Thần Tự Học
  • Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Trung Cấp Lý Luận Chính Tri, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Đon Xin Nghi Không Đi Thuc Te Lop Trung Cap Li Luan Chinh Tri, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Bát Bất Trung Đọa Trong Trung Quán Luận, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Khóa Luận Tốt Nghiệp Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Khóa Luận Tốt Nghiệp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Lý Luận Tập Trung Tư Bản, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Luận Văn Tiếng Trung, Luận Văn Thạc Sĩ Cho Vay Trung Và Dài Hạn, Dơn Xin Ko Đi Thực Tế Lớp Trung Cấp Ly Luân , Luận án Quan Hệ Mỹ Trung, Luận Văn Ngôn Ngữ Trung, Báo Cáo Tham Luận Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Ban Lý Luận Trung ương, Bài Tham Luận Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Luận Văn Trợ Từ Tiếng Trung, Trung Quán Luận, Tạm Hoãn Học Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Tìm Luận án Tốt Nghiệp Khoa Trung, Bài Luận Tiếng Trung Online, Luận Văn Trung ương Cục Miền Nam, Bài Thu Hoạch Về Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Báo Cáo Thu Hoạch Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Luận án Quan Hệ Mỹ- Trung – Nhật, Tiểu Luận Môn Kinh Trung Bộ, Tiểu Luận Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ, Luận á Quan Hệ Mỹ Trung Quốc Doc, Luận Văn Tốt Nghiệp Lớp Trung Cấp Chính Trị, Luận Văn Tốt Nghiệp Tiếng Trung, Khóa Luận Lớp Trung Cấp Chính Trị, Bài Tham Luận Về Việc Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Văn Bản Đề Nghị Mua Sắm Tài Sản Tập Trung,

    Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Trung Cấp Lý Luận Chính Tri, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Đon Xin Nghi Không Đi Thuc Te Lop Trung Cap Li Luan Chinh Tri, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Bát Bất Trung Đọa Trong Trung Quán Luận, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Khóa Luận Tốt Nghiệp Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Khóa Luận Tốt Nghiệp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Minh Tình Yêu Nước Qua Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Câu Hỏi 887173
  • Chu Đê Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8
  • Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng Đạo
  • Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng Đạo Của Dân Tộc Việt Nam
  • Bài Nghị Luận Về Tôn Sư Trọng Đạo
  • Học Văn Lớp 9: Ôn Tập Văn Học Trung Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Dạng Câu Hỏi Phổ Biến Trong Bài Kiểm Tra Văn Học Trung Đại 9
  • Tóm Tắt Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Hệ Thống Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Khái Quát Các Tác Giả Và Tác Phẩm Trong Chương Trình Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam
  • ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI LỚP 9

    II. Một số nội dung đoạn:

    1. Đoạn văn giới thiệu tác giả:

    * Yêu cầu chung: Giới thiệu chính xác tên tác giả, năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình, cuộc đời, sự nghiệp.

    Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 10 – 15 câu ) theo cách qui nạp, giới thiệu đại thi hào Nguyễn Du.

    Có một nhà thơ không ai là không yêu mến và kính phục đúng như lời ca ngợi của Tố Hữu: “Tiếng thơ ai động đất trời – Nghe như non nước vọng lời ngàn thu – Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du – Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”. Đó là Nguyễn Du – người con của miền đất sông Lam, núi Hồng ở Hà Tĩnh. Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học. Thời đại Nguyễn Du sống là thời đại khổ đau, bế tắc và đầy những biến động dữ dội. Khổ đau, bế tắc bởi xã hội phong kiến Việt nửa cuối thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX khủng hoảng trầm trọng, đời sống nhân dân thì vô cùng cực khổ, điêu đứng. Trong bầu không khí xã hội ấy, phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục mà đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đã làm “Một phen thay đổi sơn hà”, đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê,Trịnh,Nguyễn, quét sạch hai mươi vạn quân Thanh xâm lược. Cơn lốc lịch sử đã hất đổ hết lầu son gác tía, đẩy Nguyễn Du vào cuộc sống lay lắt, gian truân, vất vả. Cuộc đời phiêu bạt, từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều ( khi lưu lạc ở quê vợ, rồi quê mẹ, quê cha; khi làm quan dưới triều Nguyễn, được cử đi xứ sang Trung Quốc) đã tạo cho Nguyễn Du một kiến thức sâu rộng, một vốn sống phong phú, và niềm cảm thông sâu sắc với mọi kiếp người bị đày đọa, chịu khổ đau, thiệt thòi. Điều này, đã ảnh hưởng rất lớn đến tình cảm ,nhận thức của Nguyễn Du, để ông hướng ngòi bút vào hiện thực trong hầu hết các sáng tác của mình. Bởi thế, mà Mộng Liên Đường chủ nhân từng có lời nhận xét: “…Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết, nếu không phải có con mắt trông thấu sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt ngàn đời, thì tài nào có bút lực ấy…”. Nguyễn Du đã để lại cho dân tộc một sự nghiệp văn thơ quý giá, phong phú và đồ sộ: ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”. Có thể nói, với những thành công về sự nghiệp, với cái tài và cái tâm, Nguyễn Du đã trở thành một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, đời đời ghi nhớ.

    2. Đoạn văn tóm tắt tác phẩm:

    Đề bài: Viết đoạn văn ngắn, tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.

    “Chuyện người con gái Nam Xương” xoay quanh về cuộc đời và số phận bi thảm của Vũ Nương – người con gái nhan sắc, đức hạnh. Nàng lấy chồng là Trương Sinh, con nhà hào phú nhưng ít học, có tính đa nghi và hay ghen. Cuộc sống gia đình đang êm ấm thì Trương Sinh phải đầu quân đi lính. Chàng đi đầy tuần,Vũ Nương sinh con trai, hết lòng nuôi dạy con, chăm sóc, lo ma chay cho mẹ già chu đáo và thủy chung đợi chồng. Đêm đêm, nàng thường trỏ bóng mình trên vách và nói với con đó là cha của bé. Giặc tan, Trương Sinh trở về, tin lời con nhỏ, nghi ngờ vợ thất tiết, nhục mạ, đánh đuổi nàng đi. Đau đớn, phẫn uất, Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn, sống dưới thủy cung. Sau, biết được sự thực về vợ mình, Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nương, nàng trở về trên kiệu hoa,cờ tán vãn lọng, thấp thoáng lúc ẩn lúc hiện với lời nói vọng rồi biến mất.

    Đề bài: Viết đoạn văn ngắn. tóm tắt tác phẩm “Truyện Kiêu” của Nguyễn Du.

    ” Truyện Kiều” hay còn gọi là “Đoạn trường tân thanh” của Nguyễn Du kể về người con gái tài sắc mà gặp nhiều bất hạnh – Vương Thúy Kiều. Gia đình Thúy Kiều có ba chị em: Thúy Kiều,Thúy Vân và Vương Quan. Trong tiết thanh minh, Kiều gặp Kim Trọng,hai người đã chớm nở một tình yêu đẹp và cùng nhau hẹn ước. Kim Trọng phải về quê chịu tang chú, gia đình Kiều gặp nạn, bị vu oan. Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng, còn nàng thì bán mình chuộc cha và em. Mã Giám Sinh đến mua Kiều, rồi nàng rơi vào lầu xanh của Tú Bà. Ở đây, Kiều gặp Thúc Sinh và được chàng cứu vớt khỏi cuộc đời kỹ nữ. Hoạn Thư, vợ cả Thúc Sinh ghen, hành hạ, đày đọa nàng. Kiều phải trốn đến nương nhờ của Phật nhưng sư Giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà,kẻ buôn người như Tú Bà, Kiều rơi vào lầu xanh lần thứ hai. Kiều gặp Từ Hải, Từ Hải chuộc Kiều cưới làm vợ, giúp nàng báo ân, báo oán. Do bị mắc lừa Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị giết, Thúy Kiều phải hầu đàn, hầu rượu Hồ Tôn Hiến rồi bị ép gả cho viên thổ quan. Đau đớn, tủi nhục, nàng nhảy xuống sông Tiền Đường tự vẫn nhưng được sư Giác Duyên cứu. Kim Trọng kết duyên cùng Thúy Vân nhưng vẫn tìm Kiều. Đến sông Tiên Đường, biết Kiều còn sống, Kim Trọng đón Kiều về, gia đình đoàn tụ.

    3. Đoạn văn phân tích một chi tiết quan trọng, đắc sắc trong tác phẩm:

    Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 15) theo cách diễn dịch, nêu cảm nhận của em về chi tiết “cái bóng” trên tường trong “Chuyện người con gái Nam Xương”( Nguyễn Dữ).

    Trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, chi tiết cái bóng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cách kể chuyện(1). “Cái bóng” có ý nghĩa thắt nút và mở nút câu chuyện(2). Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ chồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng tình cảm của người cha, nên hàng đêm Vũ Nương chỉ bóng mình trên tường, nói dối con đó là cha nó(3). “Cái bóng” đã nói lên tình yêu sâu nặng mà nàng dành chồng, bởi nàng coi mình là hình còn chồng là bóng, gắn bó không rời dù xa vời cách trở!(4). “Cái bóng” còn là tấm lòng của người mẹ, nhắc nhở con về người cha nó chưa từng gặp mặt(5). Ngờ đâu, lòng thủy chung và sự hi sinh âm thầm của nàng lại phải trả giá bằng cái chết bi thảm(6). Bé Đản mới ba tuổi, còn ngây thơ, chưa hiểu hết những điều phức tạp nên đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhưng nín thít và không bao giờ bế nó nên khi Trương Sinh hỏi đã trả lời: “Thế ông cũng là cha tôi ư?”(7). Lời nói của bé Đản về người cha khác ( chính là cái bóng ) đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không chung thủy, nảy sinh thái độ ghen tuông của Trương Sinh và chàng lấy đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi, đẩy nàng đến cái chết đầy oan ức(8). Ngòi bút nhà văn xót xa đau đớn, thể hiện sâu sắc trái tim nhân đạo của ông(9). Chung với tấm lòng dân gian, Nguyễn Dữ đau cùng nàng Vũ Nương tội nghiệp, bất hạnh: “Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió”….”(10). Bao nhiêu là đau đớn trong lời kêu than của Vũ Nương!(11).”Cái bóng” cũng là chi tiết mở nút câu chuyện(12). Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của mình trên tường(13). Bao nhiêu nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nương đều được hóa giải nhờ “cái bóng”(14). Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết “cái bóng” đã làm cho cái chết của Vũ Nương thêm oan ức; giá trị tố cáo xã hội bất công đương thời, cái xã hội mà ở đó người phụ nữ không thể có hạnh phúc, càng thêm sâu sắc hơn(15).

    4. Đoạn văn phân tích, cảm nhận về một nhân vật trong tác phẩm:

    5. Đoạn văn phân tích, cảm nhận đoạn thơ:

    Đề bài 1: Viết đoạn văn ( 10 – 15 câu ), phân tích tám câu thơ cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

    Tám câu thơ cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (“Truyện Kiều” – Nguyễn Du) là bức tranh tâm trạng đau buồn, lo âu, sợ hãi của Thúy Kiều:

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa

    Hoa trôi man mác biết là về đâu?

    Buồn trông nội cỏ rầu rầu

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.

    Điệp ngữ “buồn trông” được lặp lại bốn lần tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ, diễn tả nỗi đang dâng lên lớp lớp trong lòng Kiều. Nỗi buồn ấy cứ trào dâng và lan tỏa vào thiên nhiên, thấm đẫm vào cảnh vật. Nhìn cánh buồm thấp thoáng nơi “cửa bề chiều hôm”, Kiều cảm thấy bơ vơ, cô lẻ giữa biển đời mênh mông, nàng khao khát được trở về quê hương, được gặp gỡ và sum họp với gia đình. Nhìn cánh hoa trôi man mác trên “ngọn nước mới sa”, Kiều nghĩ đến thân phận mong manh, trôi dạt của mình trước sóng gió cuộc đời. Không biết cuộc đời sẽ trôi nổi đến đâu, tương lai rồi sẽ thế nào, hay lại tan tác, bị dập vùi như cánh hoa kia, đang lênh đênh trên dòng đời vô định? Hình ảnh “nội cỏ rầu rầu” héo úa với màu xanh nhạt nhòa, trải rộng nơi chân mây mặt đất là hình ảnh của thiên nhiên úa tàn, buồn bã. Nó gợi ở Kiều nỗi chán chường, vô vọng vì cuộc sống tẻ nhạt, cô quạnh này không biết bao giờ mới kết thúc. Tiếng sóng vỗ cùng những đợt “gió cuốn mặt duềnh” khiến Kiều vô cùng sợ hãi. Nàng dự cảm về cuộc sống bấp bênh với bao nhiêu tai ương đang bủa vây nàng. Nghệ thuật ẩn dụ, hệ thống câu hỏi tu từ, các từ láy “thấp thoáng”,”xa xa”,”man mác”… góp phần làm nổi bật nỗi buồn nhiều bề trong tâm trạng của Kiều. Tác giả đã lấy ngoại cảnh để bộc lộ tâm cảnh: cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi lòng từ man mác, mông lung đến lo âu, sợ hãi. Chỉ với tám câu thơ, đã thể hiện được cái tâm, cái tài của Nguyễn Du.

    III. Bài tập:

    1. Viết đoạn văn ngắn, tóm tắt hồi thứ 14 trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái.

    2. Viết đoạn văn ngắn, cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Kiều ( hoặc Thúy Vân ) qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” ( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du ).

    3. Cho đoạn thơ:

    “Ngày xuân con én đưa thoi,

    Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

    Cỏ non xanh tận chân trời,

    Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

    ( “Truyện Kiều”, Nguyễn Du)

    Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu có sử dụng câu ghép.Nội dung trình bày cảm nhận của em về cảnh ngày xuân trong đoạn thơ trên.

    4. Cho đoạn thơ:

    “Tà tà bóng ngả về tây

    Chị em thơ thẩn dang tay ra về

    Bước dần theo ngọn tiểu khê,

    Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.

    Nao nao dòng nước uốn quanh,

    Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.”

    (“Truyện Kiều”, Nguyễn Du)

    Viết đoạn văn theo cách tổng – phân – hợp trình bày cảm nhận của em về cảnh vật thiên nhiên và tâm trạng con người trong sáu câu thơ trên.

    5. Cho hai câu thơ sau:

    “Làn thu thủy, nét xuân sơn,

    Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”.

    (“Truyện Kiều” – Nguyễn Du).

    a. Tìm biện pháp tu từ trong hai câu thơ trên.

    b. Viết một đoạn văn ( từ 5-7 câu ) nêu ý nghĩa, hiệu quả của một trong số biện pháp tu từ đã tìm được, trong đó có câu cuối là câu ghép đẳng lập.

    Link đăng kí tuyển sinh Online: ĐĂNG KÍ TUYỂN SINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Luyện Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 9
  • Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Ôn Luyện Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Văn Lớp 9: Ôn Tập Văn Học Trung Đại
  • 4 Dạng Câu Hỏi Phổ Biến Trong Bài Kiểm Tra Văn Học Trung Đại 9
  • Tóm Tắt Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Hệ Thống Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Khái Quát Các Tác Giả Và Tác Phẩm Trong Chương Trình Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • PHẦN I: NỘI DUNG ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

    Bảng hệ thống các tác giả, tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9

    TT

    Tên đoạn trích

    Tên tác giả

    Nội dung chủ yếu

    Nghệ thuật chủ yếu

    1

    Chuyện người con gái Nam Xương

    16 trong 20 truyện truyền kỳ mạn lục. Mượn cốt truyện “Vợ chàng Trương”

    Nguyễn Dữ

    (TK16)

    – Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

    – Niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến.

    – Truyện truyền kỳ viết bằng chữ Hán.

    – Kết hợp những yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.

    2

    Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

    Viết khoảng đầu đời Nguyễn (đầu TK XIX)

    Phạm Đình Hổ (TL 18)

    Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại phogn kiến thời vua Lê, chúa Trịnh suy tàn

    Tuỳ bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc, câu chuyện con người đương thời một cách cụ thể, chân thực, sinh động.

    3

    Hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống trí

    Phản ánh giai đoạn lịch sử đầy biến động của XHPKVN cuối TK XVIII

    Ngô Gia Văn Phái (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du TK 18)

    – Hình ảnh anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại đại phá quân Thanh mùa xuân 1789.

    – Sự thảm hại của quân tướng Tôn Sĩ Nghị và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân.

    – Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán.

    – Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói.

    4

    Truyện Kiều

    Đầu TK XIX. Mượn cốt truyện Kim Vân Kiều của Trung Quốc

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Cuộc đời và tính cách Nguyễn Du, vai trò và vị trí của ông trong lịch sử văn học Việt Nam.

    – Giới thiệu tác giả, tác phẩm. Truyện thơ Nôm, lục bát.

    – Tóm tắt nội dung cốt chuyện, sơ lược giá trị nội dung và nghệ thuật (SGK)

    a

    Chị em Thuý Kiều

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích của những thiếu nữ phong kiến. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.

    – Thể hiện cảm hứng nhân văn văn Nguyễn Du

    Nghệ thuật ước lệ cổ điển lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con người. Khắc hoạ rõ nét chân dung chị em Thuý Kiều.

    b

    Cảnh ngày xuân

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.

    Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

    c

    Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo rất đáng thương, đáng trân trọng của Thuý Kiều

    – Miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất.

    – Bút pháp tả cảnh ngụ tình tuyệt bút.

    d

    Mã Giám Sinh mua Kiều

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    – Bóc trần bản chất con buôn xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh.

    – Hoàn cảnh đáng thương của Thuý Kiều trong cơn gia biến.

    – Tố cáo xã hội phong kiến, chà đạp lên sắc tài, nhân phẩm của người phụ nữ.

    Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc hoạ tính cách nhân vật (Mã Giám Sinh).

    5

    Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

    Nguyễn Đình Chiểu (TK19)

    – Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp, vai trò của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử văn học VN.

    – Tóm tắt cốt chuyện LVT.

    – Khát vọng hành đạo giúp đời sống của tác giả, khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật : LVT tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài ; KNN hiền hậu, nết na, ân tình.

    – Là truyền thơ Nôm, một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.

    – Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ.

    Lục Vân Tiên gặp nạn

    Nguyễn Đình Chiểu (TK 19)

    – Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn.

    – Thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả đối với nhân dân lao động.

    – Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với tả nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Chứng Minh Tình Yêu Nước Qua Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Câu Hỏi 887173

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8
  • Văn Bản Nghị Luận Trung Đại
  • Nghị Luận Về Tinh Thần Tự Học
  • Nghị Luận Xã Hội Về Tinh Thần Tự Học
  • Nghị Luận Xã Hội: Suy Nghĩ Về Vấn Đề Tự Học
  • Văn học Trung Đại là một bộ phận quan trọng của văn học dân tộc. Nó

    chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình ở trường phổ thông và là phần mở đầu cho nền văn học viết của dân tộc. Nếu văn học dân gian, ở không ít tác phẩm tiếng Việt còn mộc mạc, giản dị, thì ở nhiều tác phẩm văn học trung đại, ngôn từ đã đạt mức điêu luyện, tinh xảo, đặc biệt với những tác phẩm văn học thể hiện lòng yêu nước, chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc, mỗi câu chữ, giọng văn, thể văn đều thể hiện thống thiết tính dân tộc sâu sắc. Biểu hiện cao nhất của tính dân tộc là lòng yêu nước. Mỗi văn bản thời trung đại được viết ra đều nhằm một mục đích duy nhất là giáo dục, định hướng con người đồng nhất cao nhất về đoàn kết dân tộc, mà biểu hiện của nó, cụ thể hơn bao giờ hết thể hiện khi Tổ Quốc lâm nguy. Giọng văn hùng hồn, dõng dạc, đĩnh đạc, nhiệt huyết của người viết.Yêu nước bằng những việc làm hiện hữu. Mỗi người thể hiện yêu nước bằng nhiều cách khác nhau, tuy nhỏ- lớn tùy vào khả năng, điều kiện. Thời Trung Đại, yêu nước chủ yếu gắn liền với bảo vệ núi sông, lập công danh bằng những chiến công hiển hách . Tuy nhiên, yêu nước cũng lập công danh bằng khoa bảng. Bác Hồ đã nói: “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”. Tức là, với từng đối tượng cụ thể, trong từng hoàn cảnh cụ thể, cần có biện pháp giáo dục tinh thần yêu nước phù hợp để tinh thần yêu nước đó biến thành hành động cụ thể, góp phần

    xây dựng và phát triển đất nước. Việc làm này được bắt đầu từ tầng lớp thanh thiếu

    niên; biến những bài học cụ thể thành lòng yêu nước thực sự trong tâm hồn thế

    hệ trẻ Việt Nam, tiếp nối truyền thống yêu nước ngàn năm của lịch sử dân tộc.

    Hiện nay, giáo dục lòng yêu nước trong điều kiện mới không nên đi theo

    lối cũ. Phải thay đổi tư duy, đề cao sự cởi mở, thẳng thắn, trao đổi nhiều chiều; kết

    hợp thuyết phục với khơi gợi. Trong thời kì hội nhập, ảnh hưởng của tư tưởng, lối

    sống cho riêng mình, lấy lợi ích cá nhân làm lẽ sống thì càng cần phải giáo dục

    lòng yêu nước tích cực hơn, sát sao hơn nữa. Tiếp thu những tinh hoa của thế giới

    nhưng cũng phải biết phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc.

    Hơn nữa, việc dạy và học các môn khoa học xã hội còn nảy sinh biết

    bao nhiêu câu chuyện bi hài, làm thầy cô giáo chúng tôi không biết nên cười hay

    nên khóc. Sự yếu kém, thờ ơ, lạnh nhạt của học sinh đối với các bộ môn xã hội

    ngày càng gia tăng, ít nhiều đã và đang bào mòn, suy giảm lòng đam mê, tâm huyết của đội ngũ giáo viên dạy các môn xã hội. Trong khi đó, các môn khoa học tự nhiên, như Toán, Lý, Hóa ngày càng có nhiều ưu thế hơn, được hầu hết học sinh các cấp coi trọng hơn, dồn gần hết thời gian và công sức để học tập các môn đó. Phải chăng là kiến thức chuyên môn cũng như cách dạy của thầy cô giáo dạy môn xã hội không bằng thầy cô giáo dạy các môn tự nhiên?Thực tế, nguyên nhân này xem ra không mấy thuyết phục, vì chưa chắc các môn tự nhiên học sinh coi trọng, học nhiều là có đội ngũ giáo viên tốt hơn, giỏi hơn. Căn nguyên sâu xa của nó, theo tôi suy nghĩ, chủ yếu do những nguyên nhân sau đây:

    – Nhiều học sinh (kể cả phụ huynh) còn xem thường các môn khoa học xã hội, luôn cho nó là môn phụ, môn học chỉ cần thuộc bài, môn chẳng mấy quan trọng, nên không cần phải tư duy, suy nghĩ gì, học hành sơ sơ hoặc qua loa cũng chả sao. Số đông học sinh khi lên cấp học trên có xu hướng học lệch, học một cách thực dụng, thi gì học nấy. Vì coi trọng việc học và thi các môn khoa học tự nhiên thì cơ hội vào ngành, nghề sẽ hết sức rộng rãi và hấp dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chu Đê Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8
  • Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng Đạo
  • Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng Đạo Của Dân Tộc Việt Nam
  • Bài Nghị Luận Về Tôn Sư Trọng Đạo
  • 4 Bài Văn Mẫu Tôn Sư Trọng Đạo Nghị Luận Về Truyền Thống Tôn Sư Trọng
  • 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Xả Rác Bừa Bãi
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Gây Ô Nhiễm Môi Trường Do Xả Rác Bừa Bãi Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Xả Rác Bừa Bãi Hiện Nay
  • Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Rác Thải
  • Top 5+ Bài Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Sinh Vứt Rác Bừa Bãi Trong Trường Học
  • 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước, Tiểu Luận Lòng Yêu Nước, Bài Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Dàn ý Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Viết 1 Văn Bản Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Tiểu Luận Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Tóm Tắt Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước, Văn Bản Lòng Yêu Nước, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nội Dung Bài Lòng Yêu Nước, Định Nghĩa Lòng Yêu Nước, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước Của Giới Trẻ Hiện Nay, Khái Niệm Lòng Yêu Nước, Nghị Luận Văn Học 9 Câu Đầu Bài Đất Nước, Nghị Luận 9 Câu Đầu Đất Nước, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Hãy Chứng Minh Lòng Yêu Nước Của Nhân Dân Ta, Hãy Chứng Minh Dân Ta Có Một Lòng Nồng Nàn Yêu Nước, Báo Cáo Tham Luận Hội Nghị Thi Đua Yêu Nước, Đề Tài: Vấn Đềnâng Cao Vị Trí Vai Trò Trung Tâm Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị Của Nước Ta, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8, Dàn ý Lòng Yêu Nước Thầm Kín Trong Tràng Giang, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Văn Nghị Luận Lớp 7 Uống Nước Nhớ Nguồn, Nghị Luận Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước, Dàn Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Hai Long Cua Khach Hang Doi Voi Trung Nguyen, Yếu Tố Giữ Lòng Trung Thành Của Khách Hàng, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Th, Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Đon Xin Nghi Không Đi Thuc Te Lop Trung Cap Li Luan Chinh Tri, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Trung Cấp Lý Luận Chính Tri, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Em Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Thiết, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Kết Luận Hội Nghị Tw4 Khóa 12 Về Tình Hình Kinh Tế, Xã Hội, Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Phân Tích Hiện Trạng Chất Lượng Nước Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Luận án Cầu Lông, Tiểu Luận Nhà Nước Xhcn Và Vấn Đề Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Hiện Nay, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Luận án Tiến Sĩ Sự Hài Lòng, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Luận Văn Sự Hài Lòng Của Khách Hàng, Luận Văn Thạc Sĩ Tdtt Cầu Lông, Tiểu Luận Đo Lường Sự Hài Lòng, Khóa Luận Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng, Luận Văn Sự Hài Lòng Của Người Bệnh, Luận Văn Sự Hài Lòng Của Nhân Viên, Các Yếu Tố Quyết Định Sự Hài Lòng Và Sự Sẵn Lòng Quay Lại Của Khách Du Lịch, Tiểu Luận Khảo Sát Sự Hài Lòng Của Khách Hàng, Luận Văn Về Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng, Đặc Trưng Cơ Bản Của Nhà Nước, Nghị Định Về Quản Lý Cát Sỏi Lòng Sông, Bát Bất Trung Đọa Trong Trung Quán Luận, Mẫu Đơn Đăng Ký Vay Trung Dài Hạn Nước Ngoài, Hãy Kể Tên 1 Số Trung Tâm Công Nghiệp ở Nước Ta, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Vùng Trung Du Và Miền Núi Nước Ta Có Mật Độ Dân Số Thấp Chủ Yếu Do, Phác Đồ Điều Trị U Nang Nước Buồng Trứng, Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Danh Mục Luận Văn Luận án Chuyên Ngành Văn Học Nước Ngoài, Báo Cáo Tình Hình Vay Trả Nợ Nước Ngoài Trung Dài Hạn Của Doanh Nghiệp, Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ở Cấp Huyện, Luận án’*luận Văn*quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Báo Cáo Tình Hình Vay Nước Ngoài Trung Dài Hạn Không Được Chính Phủ Bảo Lãnh, Khóa Luận Tốt Nghiệp Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Khóa Luận Tốt Nghiệp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii),

    2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước, Tiểu Luận Lòng Yêu Nước, Bài Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Dàn ý Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Viết 1 Văn Bản Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Tiểu Luận Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Tóm Tắt Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước, Văn Bản Lòng Yêu Nước, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nội Dung Bài Lòng Yêu Nước, Định Nghĩa Lòng Yêu Nước, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước Của Giới Trẻ Hiện Nay, Khái Niệm Lòng Yêu Nước, Nghị Luận Văn Học 9 Câu Đầu Bài Đất Nước, Nghị Luận 9 Câu Đầu Đất Nước, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Hãy Chứng Minh Lòng Yêu Nước Của Nhân Dân Ta, Hãy Chứng Minh Dân Ta Có Một Lòng Nồng Nàn Yêu Nước, Báo Cáo Tham Luận Hội Nghị Thi Đua Yêu Nước, Đề Tài: Vấn Đềnâng Cao Vị Trí Vai Trò Trung Tâm Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị Của Nước Ta, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8, Dàn ý Lòng Yêu Nước Thầm Kín Trong Tràng Giang, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Văn Nghị Luận Lớp 7 Uống Nước Nhớ Nguồn, Nghị Luận Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước, Dàn Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Hai Long Cua Khach Hang Doi Voi Trung Nguyen, Yếu Tố Giữ Lòng Trung Thành Của Khách Hàng, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Th, Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Đon Xin Nghi Không Đi Thuc Te Lop Trung Cap Li Luan Chinh Tri, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Trung Cấp Lý Luận Chính Tri, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Em Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Thiết, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Kết Luận Hội Nghị Tw4 Khóa 12 Về Tình Hình Kinh Tế, Xã Hội, Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Phân Tích Hiện Trạng Chất Lượng Nước Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Luận án Cầu Lông, Tiểu Luận Nhà Nước Xhcn Và Vấn Đề Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Hiện Nay,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Hsg Ngữ Văn Lớp 7 File Word Miễn Phí
  • Bài Ôn Tập Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Bài Văn Mẫu Nghị Luận Bày Tỏ Ý Kiến Của Mình Về Phương Châm Học Đi Đôi
  • Nghị Luận Xã Hội Về Việc Học Đi Đôi Với Hành
  • Nghị Luận Về Học Đi Đôi Với Hành.
  • Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Luyện Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 9
  • Học Văn Lớp 9: Ôn Tập Văn Học Trung Đại
  • 4 Dạng Câu Hỏi Phổ Biến Trong Bài Kiểm Tra Văn Học Trung Đại 9
  • Tóm Tắt Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Hệ Thống Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Các tác giả, tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn lớp 9

    1. Chuyện người con gái Nam Xương.

    Xuất xứ: 16 trong 20 truyện truyền kỳ mạn lục. Mượn cốt truyện “Vợ chàng Trương” Nguyễn Dữ (Thế kỉ 16).

    Nghệ thuật:

    • Truyện truyền kỳ viết bằng chữ Hán.
    • Kết họp những yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.

    2. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

    Xuất xứ: Viết khoảng đầu thời nhà Nguyễn (đầu Thế kỉ XIX) Phạm Đình Hổ

    • Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại phong kiến thời vua Lê, chúa Trịnh suy tàn.
    • Cuộc sống hoang mang, khốn khổ của người dân trước sự ngang ngược và lòng tham vô đáy của bọn quan tham.

    Nghệ thuật:

    3. Hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống chí.

    Xuất xứ: Hồi thứ 14, Trích tiểu thuyết chương hồi Hoàng lê nhất thống chí của Ngô Gia Văn Phái

    Nội dung: Nghệ thuật:

    • Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và loi nói.
    • Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ thể, gây được ấn tượng mạnh.

    4. Truyện Kiều.

    Xuất xứ: Truyện Kiều có tên gốc là Đoạn trường tân thanh, thường được dân gian gọi là Truyện Kiều (theo tên nhân vật chính là Thúy Kiều). Truyện Kiều là một truyện thơ của thi sĩ Nguyễn Du (1766-1820). Đây được xem là truyện thơ nổi tiếng nhất và xét vào hàng kinh điển trong văn học Việt Nam, tác phẩm được viết bằng chữ Nôm theo thể lục bát, gồm 3254 câu.

    Nội dung:

    Đoạn trích Chị em Thuý Kiều

    • Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích của những thiếu nữ phong kiến. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.
    • Thể hiện cảm hứng nhân văn văn Nguyễn Du Nghệ thuật ước lệ cổ điển lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con người. Khắc họa rõ nét chân dung chị em Thuý Kiều.

    Đoạn trích Cảnh ngày xuân:

    • Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.
    • Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

    Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:

    Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều:

    5. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

    Nội dung: Nghệ thuật

    Đoạn trích thành công với thể thơ lục bát dân tộc, nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Khái Niệm Và Cách Sử Dụng Các Loại Văn Bản Trong Văn Học Việt
  • Văn Bản Tiếng Anh Là Gì? Một Số Ví Dụ Câu Văn Có Sử Dụng?
  • phần một: đặt vấn đề Xuất phát từ thực tế đó, là một giáo viên trực tiếp dạy Ngữ văn trong quá trình giảng dạy từ sự tìm tòi học hỏi của bản thân và sự giúp đỡ của đồng nghiệp, tôi nhận thấy khi tổ chức hướng dẫn cho học sinh chiếm lĩnh tác phẩm văn chương, giáo viên cần chú ý đến phương pháp giảng dạy mới như đảm bảo nguyên tắc tính tích hợp, sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, tình huống tự bộc lộ ... Vai trò của người thầy trong phương pháp mới này sẽ là sức hút kỳ diệu biến giờ học văn đơn điệu trước đây trở nên thi vị hứng thú, phong phú, sâu sắc hơn, khép lại cánh cửa chán học văn của học sinh ngày nay. Trong môn Ngữ văn phần văn bản luôn chiếm số tiết nhiều hơn cả (2 tiết một tuần). Phần văn bản thường là những tiết học đầu tiên của mỗi tuần nên thực sự có ý nghĩa. Nó không chỉ là cơ sở cung cấp ngôn ngữ mới cho phân môn Tiếng Việt, Tập làm văn mà còn rèn cho học sinh năng lực tổng hợp: nghe, nói, đọc, viết. Từ năm 2002 - 2003 đến nay trong nội dung thay sách đã đưa vào loại văn bản mới có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong việc giáo dục học sinh đó là văn bản nhật dụng. Vậy có cần phương pháp dạy kiểu văn bản mới như thế nào (đặc biệt là phần văn bản nhật dụng lớp 8) để đạt hiệu quả cao là vấn đề nhiều giáo viên còn băn khoăn, trăn trở. Từ thực tế giảng dạy tôi chọn đề tài "Phương pháp giảng dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8" làm vấn đề để các đồng nghiệp nghiên cứu trao đổi. phần hai: giải quyết vấn đề I- Cơ sở lý luận: Nghị quyết số 02/NQ-HNTW khoá VIII của Đảng đã nêu bật yêu cầu: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học". Luật giáo dục của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng nêu rõ: "phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tạo tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý thức vươn lên". Những năm gần đây định hướng đổi mới phương pháp đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Như thế một giáo án giờ văn bản kiểu mới không chỉ là bản đề cương nội dung chi tiết về cái hay, cái đẹp của áng văn thấy tâm đắc mà còn là bản thiết kế việc làm của học sinh. Để có sự đổi mới về phương pháp giảng dạy trước hết phải nói đến cấu trúc nội dung văn bản của sách giáo khoa. Qua các văn bản các em không chỉ cảm thụ nội dung nghệ thuật của những hình ảnh cao đẹp, của con người, cuộc sống mà còn giúp các em đến với những vấn đề vừa hiển nhiên vừa bức thiết trong thực tiễn đời sống. Kiểu văn bản nhật dụng lần đầu tiên được đưa vào chương trình Ngữ văn 6, 7, 8 đã thực hiện được sứ mệnh của nó trong con đường tiếp nhận tri thức của học sinh. Không chỉ khoán vấn đề giáo dục môi trường cho môn sinh học, giáo dục truyền thống cho môn lịch sử, giáo dục pháp luật cho môn giáo dục công dân ... môn Ngữ văn không thể đứng ngoài cuộc. II- Cơ sở thực tiễn. Trong chuẩn học môn tiếng Anh nghệ thuật của bang Niu Óc (Mỹ) công bố tháng 3 năm 1996, người ta có nêu một hồi ký viết về vụ thảm sát Mỹ Lai ở Việt Nam. ở Anh trong "Quy định mới" của chương trình quốc gia công bố năm 1995 có ghi rõ: "yêu cầu cho học sinh tiếp xúc với các kiểu văn bản gần gũi với thực tế cuộc sống. ở Pháp chương trình Ngữ văn chủ trương dạy văn bản thuộc thể loại báo chí, các loại văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng. ở Trung Quốc, trong văn thơ cổ, có mặt cả những bài nặng màu sắc khoa học tự nhiên của Thẩm Quát (đời Tống); trong văn thơ hi ện đại có mặt cả những bài đề cập đến phương pháp toán học của Hoa La Canh. Trong phần cuối của cuốn "Việt Nam văn học sử yếu" xuất bản trước năm 1945, giáo sư Dương Quảng Hàm cũng đã dựa vào trên mười văn bản giống như văn bản nhật dụng theo như quan niệm hiện nay. Nêu những dẫn chứng trên để thấy được việc đưa văn bản nhật dụng vào chương trình Ngữ văn quả là một việc làm cấp thiết và hợp lý không chỉ riêng đối với nền giáo dục nước ta mà còn đối với nền giáo dục của các nước trên thế giới. Trở lại với thực tế giảng dạy môn Ngữ văn, nhiều giáo viên chỉ khai thác các văn bản ở giá trị nội dung, nghệ thuật còn các giá trị về liên hệ thực tế cuộc sống thì hạn chế, hoặc bị bỏ qua. Một số còn vận dụng phương pháp giảng dạy mới một cách máy móc, hoặc chưa được thường xuyên, hoặc trở lại với thói quen dạy học cũ: thầy nói, trò nghe, ghi chép. Về phía học sinh: vẫn còn thói quen thụ động quen nghe chép ghi nhớ những gì giáo viên nói chưa có thói quen chủ động tìm hiểu khám phá bài học. Đa số học sinh chưa chủ động v ận dụng kiến thức kỹ năng của văn học vào thực tế cuộc sống, ít biết liên hệ giữa thực tế cuộc sống với văn học. Từ đó dẫn đến việc học sinh ít nắm bắt, quan tâm hoặc thờ ơ với những vấn đề nóng hổi bức thiết của đời sống xã hội trong và ngoài nước. Từ thực tiễn trên có thể nói rằng việc tìm ra phương pháp tốt nhất để dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8 nói riêng và kiểu văn bản khác nói chung là một việc làm cần thiết trong xu thế phát triển ở môn Ngữ văn và trong nền giáo dục Việt Nam. III- Phương pháp nghiên cứu đề tài. 1. Thống kê, phân loại. Với phương pháp này tôi chia phần văn bản Ngữ văn lớp 8 thành kiểu bài tự sự, biểu cảm nghị luận, nhật dụng từ đó có cái nhìn toàn diện về kiến thức phần văn lớp 8 và xác định được vị trí nhiệm vụ kiểu văn bản nhật dụng căn cứ vào đó nghiên cứu vấn đề cụ thể của đề tài. 2. Miêu tả và phân tích. Dùng phương pháp này để chỉ rõ những phương pháp cơ bản, cấu trúc tiến hành dạy kiểu văn bản nhật dụng lớp 8. Trên cơ sở miêu tả nội dung của một bài văn bản nhật dụng lớp 8, đề xuất những nhiệm vụ, yêu cầu cùng với biện pháp thực hiện cho phù hợp. IV- Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài. Trong đề tài này, tôi dựa trên phương pháp dạy văn bản nói chung để nghiên cứu phương pháp dạy kiểu văn bản nhật dụng lớp 8. Minh hoạ cụ thể qua bài 10; tiết 39 "thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000". V- Nội dung đề tài. A. Cấu trúc chương trình Ngữ văn lớp 8. - Văn bản tự sự: 8 bài - Văn bản nhật dụng: 3 bài * Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 * Ôn dịch, thuốc lá * Bài toán dân số - Văn bản biểu cảm: 11 bài - Văn bản nghị luận: 6 bài Nhìn chung hệ thống văn bản Ngữ văn lớp 8 rất phong phú, nhiều thể loại, nhiều bài với nội dung sâu sắc rất có ý nghĩa cho việc giảng dạy hiện nay. Từ sự kế thừa và phát triển nâng cao hơn so với hệ thống văn bản nhật dụng lớp 6, lớp 7 phần văn bản nhật dụng lớp 8 đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa rộng hơn, thiết thực hơn trong cuộc sống. Mặc dù chỉ có 3 tiết, không nhiều so với các kiểu văn bản biểu cảm, tự sự, nghị luận song nó lại có vị trí quan trọng thiết yếu trong việc giáo dục nhân cách cho học sinh. * Sách giáo khoa và sách giáo viên. - Sách giáo viên: Giáo viên dạy phải hiểu rằng, sách giáo viên không thể áp dụng máy móc cho bất kỳ đối tượng nào. Giáo viên sử dụng như một tài liệu tham khảo, hướng dẫn, cần cân nhắc, chọn lọc kiến thức cho phù hợp với học sinh của lớp mình dạy. B. Phương pháp dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8. 1. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của việc dạy và học văn bản nhật dụng. - Trước hết phải hiểu được thế nào là văn bản nhật dụng; Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại. Nói đến văn bản nhật dụng trước hết nói đến tính chất của nội dung văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi bức thiết đối với đời sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như thiên nhiên, môi trường, dân số v.v... - Mục đích dạy văn bản này là tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với xã hội, quan tâm đến những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài, đưa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc, vừa gần gũi hàng ngày, gắn kết với đời sống thực tế (vấn đề môi trường, dân số, tệ nạn xã hội). Mỗi văn bản nhật dụng là một cánh cửa mở ra giúp các em có thêm hiểu biết về thế giới xung quanh, từ đó nâng cao làm phong phú thêm tâm hồn, tình cảm và nhận thức của các em. Ví dụ: ở văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000". Từ việc giúp các em nhận rõ tác hại của bao bì nilông giúp các em có hành động và ý thức bảo vệ môi trường, có suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường. - ở văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" từ việc giúp các em nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân, cộng đồng đến việc tạo ra cho các em có ý thức quyết tâm phòng chống thuốc lá ở mọi nơi, mọi lúc. 2. Mục giới thiệu bài. Khi dạy bài "Ôn dịch, thuốc lá" giáo viên có thể trích dẫn câu "Thuốc lá còn đe doạ tính mạng, sức khoẻ con người còn mạnh hơn cả AIDS" vậy vì sao lại có thông tin đó chúng ta sẽ đi tìm hiểu tác hại của việc hút thuốc lá trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". 3. Mục đọc hiểu văn bản. Trong dạy và học văn, đọc là một khâu rất quan trọng trong hoạt động tiếp nhận văn bản, bao gồm nhiều cách đọc khác nhau: đọc đúng, đọc thần, đọc thành tiếng, cơ bản là đọc diễn cảm. Trong chương trình Ngữ văn mới đọc là một trong bốn kỹ năng mà học sinh phải tương đối thành thạo, cần hướng dẫn cho học sinh đọc có vận dụng của tư duy, tình cảm, góp phần tái hiện nội dung văn bản. Điều cốt tử với mọi giờ học văn là từ đọc văn bản giúp học sinh hiểu - cảm thụ đúng văn bản thấm thía mối liên hệ khăng khít giữa văn bản với cuộc sống. Từ khâu đọc cũng có thể hình thành cho học sinh các kỹ năng phân tích, bình giá, cảm thụ và nghe tốt, nói tốt, viết tốt. Với văn bản nhật dụng khi đọc không cần nhiều ngữ điều như các văn bản tự sự, biểu cảm, yêu cầu đọc rõ ràng mạch lạc chính xác chú ý đến các thuật ngữ chuyên môn cần phát âm chuẩn xác. Nhấn mạnh, dừng lại lâu hơn ở những cấu tạo hình thức đặc biệt ví dụ như là dòng chữ in đậm trong "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000": Một ngày không sử dụng bao bì nilông hay ở bài "Ôn dịch, thuốc lá" "nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu" những câu cảm có dấu chấm than cần đọc với giọng phù hợp. Có thể nêu các câu hỏi đểư học sinh tự tìm ra yêu cầu của mỗi văn bản. Ví dụ: Theo em văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" chúng ta cần phải đọc với giọng như thế nào ? Hãy nêu yêu cầu đọc của văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" ? ở phần chú thích, bên cạnh việc giải nghĩa, ở đây còn có những thông tin khác về lịch sử, xã hội, chính trị ... cần lưu ý học sinh đọc kỹ cả những phần chú thích đó mới hiểu một cách đầy đủ sâu sắc, ý nghĩa của văn bản. Ngoài các từ trong phần chú thích sách giáo khoa giáo viên cần giảng thêm các từ ngữ khó khác. - Ví dụ trong văn bản "Bài toán dân số": giải thích "chàng Ađam và nàng Eva" theo kinh thánh của đạo Thiên chúa, đó là cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất được chúa tạo ra và sai xuống trần gian để hình thành và phát triển loài người. - Tồn tại hay không tồn tại: là câu nói nổi tiếng của nhà văn HămLet trong vở kịch "HămLet" của U.Sêcxpia (Anh). Trong bài "Ôn dịch, thuốc lá" giải thích: - Vi trùng: vi khuẩn gây bệnh - Ký sinh trùng: động vật bậc thấp sống bám vào, nhờ vào một sinh vật chủ nào đó. 4. Mục phân tích. Theo tôi ở phần này cần chú ý những điểm chính sau: a- Đảm bảo nguyên tắc tích hợp. Ngay từ khâu viết sách các nhà biên soạn đã có sự tích hợp, đó là việc thiết kế bài và hệ thống tiết dạy theo hướng đồng quy. ở lớp 6 nội dung chính của các văn bản nhật dụng viết về các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh và thiên nhiên môi trường. ở lớp 7 nội dung chính là những vấn đề về quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, văn hoá, giáo dục. ở lớp 8 tập trung vào các nội dung cơ bản như vấn đề dân số, môi truờng tệ nạn xã hội. Nguyên tắc tích hợp thể hiện cụ thể ở nội dung từng bài. Ví dụ: ở văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" thực chất là một văn bản thuyết minh về một vấn đề khoa học hiểu được nó một cách cặn kẽ lại không phải đơn giản muốn dạy đạt kết quả cần tích hợp với những kiến thức đang và sẽ học về văn bản thuyết minh ở phần tập làm văn, tích hợp với một số kiến thức khoa học tự nhiên đang và sẽ học như: hoá học, sinh học, địa lý, giáo dục công dân. Ví dụ: nhận xét về cách trình bày bố cục của văn bản ? (Bố cục theo 3 phần: nêu vấn đề, phân tích trình bày cho vấn đề sáng tỏ, kêu gọi mọi người hành động theo vấn đề đã nêu ị cách trình bày rõ ràng chặt chẽ hợp lý, logíc khoa học: tích hợp với bố cục đặc điểm của kiểu văn bản thuyết minh. - Em hiểu gì về đặc điểm tính chất của plastic ? (là chất dẻo nhựa, vật liệu gồm phân tử pôlime, không tự phân huỷ được). - Các chất NH2, CH4 (mêtan), H2S (sunphurơ) là những chất như thế nào? Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá", "Dân số thế giới", tích hợp với môn lịch sử, địa lý, giáo dục công dân, phương pháp cách làm của văn bản thuyết minh nghị luận, tích hợp với phân môn tiếng Việt ở các yếu tố nghệ thuật. Ví dụ: - Khi nêu tác hại của thuốc lá đối với con người tác giả sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ? (liệt kê, phân tích, giải thích). - Ngoài ra còn sử dụng phương thức biểu đạt nào khác ? (biểu đạt trực tiếp, gián tiếp). - Tác dụng của các phương thức biểu đạt đó ? - Trong văn bản "Bài toán dân số" có mấy luận điểm chính ? - Vấn đề nghị luận được đặt ra trong văn bản này là gì ? - Em rút ra kinh nghiệm gì về cách viết văn thuyết minh sau khi học văn bản này ? Dù có đề cập vấn đề thời sự bức thiết đến đâu, văn bản nhật dụng đưa vào sách giáo khoa phải đạt đến giá trị nghệ thuật nhất định. Bởi vậy, hoàn toàn có thể dạy văn bản ấy như một văn bản văn học (xét về phương diện phân tích từ ngữ, thủ pháp nghệ thuật). Một văn bản nhật dụng có thể sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Giáo viên có thể căn cứ vào các nội dung đang học, đã học và sẽ học ở hai phần Tiếng Việt, Tập làm văn để xác định trọng điểm phân tích về mặt giá trị nghệ thuật cho phù hợp. Ví dụ: Trong văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000". - Để trình bày tác hại của việc sử dụng bao bì nilông tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? (liệt kê) - Dùng biện pháp liệt kê đó có tác dụng gì ? (nêu được tác hại về mọi mặt của việc sử dụng bao bì nilông). - Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của văn bản trên ? (ngắn gọn, rõ ràng, khoa học, chính xác, dễ nhớ dễ hiểu) ị Đặc điểm từ ngữ của kiểu văn bản thuyết minh. - Các trình bày câu, trừ ở đoạn cuối của văn bản có gì đặc biệt ? (chữ in to, sử dụng câu cầu khiến, điệp ngữ). - Có tác dụng gì ? (nhằm khuyên bảo, yêu cầu đề nghị mọi người hạn chế sử dụng bao bì nilông giữ gìn sự trong sạch của môi trường trái đất). Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". - Cách trình bày ở tiêu đề văn bản có gì đặc biệt ? (Dấu phẩy được dùng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm - thái độ của tác giả: rất căm ghét thuốc lá, gây được sự chú ý với người đọc thấy được nghiện thuốc lá là một bệnh nguy hiểm). - Nhận xét về cách trình bày và nghệ thuật của câu: "Ôn dịch, thuốc lá đe doạ tính mạng, sức khoẻ con người còn mạnh hơn cả AIDS ?" (dòng chữ in nghiêng, biện pháp nghệ thuật so sánh). - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này ? (nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của việc hút thuốc lá). b- Sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh. Muốn phát triển trí sáng tạo của học sinh phải chú ý đặc biệt đến phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Tốt nhất là tổ chức những tình huống có vấn đề, đòi hỏi dự đoán, nêu giả thiết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược nhau, đưa học sinh vào tình huống tự bộc lộ. Ví dụ trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" có thể sử dụng một số câu hỏi như: - Trước thông tin: "Ôn dịch, thuốc lá còn nặng hơn cả AIDS" em có thái độ như thế nào ? (Ngạc nhiên, bất ngờ hay không ngạc nhiên? ) - Trong số những thông tin về chiến dịch chống thuốc lá, em chú ý nhất thông tin nào ? Vì sao ? (Học sinh tự bộc lộ theo nhận thức của từng cá nhân). - Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay? Để phát huy tính tích cực của học sinh theo tôi giáo viên nên sử dụng cả những câu trắc nghiệm trong giờ học. Ngoài những câu hỏi quen thuộc như phát hiện, gợi tìm, suy luận ... việc đưa những câu hỏi trắc nghiệm trong khi giảng dạy là cần thiết (không nhất thiết cứ phải giờ kiểm tra, đánh giá mới sử dụng). Câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng theo các dạng câu hỏi lựa chọn đúng sai, câu hỏi nhiều lựa chọn (thường là 4 lựa chọn) câu hỏi điền khuyết, câu hỏi đối chiếu, cặp đôi ... Những câu hỏi này sẽ góp phần rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, năng lực đọc hiểu văn bản, nắm vững và sử dụng các kiến thức kỹ năng từ ngữ ngữ pháp cho học sinh; hạn chế được thói quen học tư học lệch của học sinh, học sinh phải bỏ nhiều thời gian đọc và suy nghĩ trước khi trả lời. Ví dụ: ở bài "Bài toán dân số" - Theo em nguyên nhân chính của sự gia tăng dân số là gì ? A. Do khả năng sinh con trong thực tế của người phụ nữ rất lớn B. Do kinh tế thấp kém C. Do không có biện pháp kế hoạch hoá gia đình D. Do con người, nhất là phụ nữ chưa được hưởng quyền lợi giáo dục. - Theo em trong thực tế đâu là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số ? A. Đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của quốc gia châu lục B. Đẩy mạnh sự phát triển giáo dục đối với phụ nữ C. Tạo nên sự ổn định về chính trị của quốc gia, châu lục ... D. Đẩy mạnh sự phát triển văn hoá, xã hội của quốc gia châu lục ... Tóm lại: có rất nhiều phương pháp giảng dạy để phát huy tính tích cực của học sinh, song giờ dạy chỉ dừng lại ở những câu hỏi gợi tìm, suy luận, khái quát đánh giá thì chưa đủ. Để có không khí học tập sôi nổi, huy động được nhiều học sinh tham gia theo tôi giáo viên cần đặc biệt chú ý đến cách đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề để học sinh tự bộc lộc. Ví dụ: Em dự định sẽ làm gì để "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" đi vào đời sống biến thành hành động cụ thể ?. - Chỉ sử dụng bao bì nilông khi thật cần thiết - Đề nghị mọi người trong gia đình hãy hạn chế sử dụng bao bì nilông - Gom nhặt bao bì nilông vào nơi quy định - Vẽ những bức tranh thể hiện tác hại của việc sử dụng bao bì nlông Đứng trước thực trạng môi trường đang bị huỷ hoại dần em có suy nghĩ như thế nào ? ở văn bản "Bài toán dân số" có thể liên hệ: Em có hiểu biết gì về sự gia tăng dân số ở địa phương em ? Nó có tác động gì tới đời sống kinh tế xã hội ? (Vẫn còn nhiều gia đình sinh con thứ ba, có gia đình sinh con thứ năm đời sống vật chất khó khăn, nhiều người trong họ trong khu đân cư phải trợ giúp, đến nhà trường phải miễn giảm học phí, không có điều kiện cho con ăn ngon mặc đẹp, nuôi dạy chúng trưởng thành cũng rất khó khăn). Theo em tại sao ở địa phương em vẫn có người sinh con thứ ba ? (Vì muốn có con trai có nhiều con cháu mới có nhiều phúc, tư tưởng thích đông con nhiều cháu ...) - Giả sử gia đình em bố mẹ chỉ sinh được 2 con gái, bây giờ có ý định sinh con thứ ba em sẽ làm gì để khuyên bố mẹ đừng sinh đẻ nữa ? Ví dụ: Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". - Em sẽ làm gì nếu trong gia đình em có người nghiện hút thuốc lá ? (Dẫn chứng những tác hại của thuốc lá mà em biết sau khi học xong văn bản, khuyên người đó bỏ thuốc bằng nhiều cách, có thể hút ít dần rồi bỏ hẳn, dùng kẹo cai nghiện ...) - Giải thích tại sao trên bao bì thuốc lá lại ghi: "Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ"? Có rất nhiều cách đưa ra những câu hỏi giúp học sinh liên hệ với thực tế cuộc sống, có thể đưa ra những tình huống giả định hoặc những câu hỏi chứa đựng những thông tin nhận thức về thực tế cuộc sống của các em. Có liên hệ với thực tế có đưa học sinh trở về với những vấn đề bức thiết của cuộc sống, khẳng định vai trò vị trí của các em trong hiện tại, tương lai mới thể hiện được giá trị của văn bản nhật dụng. c. Sử dụng tr

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài: Văn Bản Thông Báo ( Ngữ Văn Lớp 8)
  • Soạn Bài Lớp 7: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Liên Kết Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời Là Bước Ngoặt To Lớn Trong Lịch Sử Cách Mạng Việt Nam
  • Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Bao Gồm Những Nội Dung Cơ Bản Gì?
  • Các Cương Lĩnh Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Văn Bản Nào Sau Đây Không Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    Tiết 65 :

    I.Văn bản nước ngoài:

    Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    Nêu tên tác giả và quốc gia của các văn bản nước ngoài đó ?

    Củng cố bài cũ

    An-đéc-xen

    Xéc-van-téc

    Ô. Hen-ri

    Ai-ma-tốp

    Đan Mạch

    Tây ban nha

    Mỹ

    Cư-rơ-gư-xtan

    Vào đêm giao thừa, đường phố lạnh giá một cô bé ngồi nép trong một góc tường, rét buốt nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh.

    Em quyết định quẹt một que diêm để sưởi. Lần quẹt thứ nhất, em thấy ánh lò sưởi. Lần thứ hai, thấy bàn ăn có ngỗng quay. Lần thứ ba thấy cây thông Nô-en. Lần thứ tư thấy bà hiện về, những que diêm còn lại, hai bà cháu bay về chầu thượng đế.

    Buổi sáng hôm sau, người ta thấy thi thể em bé giữa những bao diêm.

    Hai thầy trò Đôn-ki-hô-tê gặp những chiếc cối xay gió, chàng nghĩ là những gã khổng lồ xấu xa. Mặc cho Xan-chô Pan-xa can ngăn, Đôn-ki-hô-tê vẫn xông tới phóng giáo đâm vào cánh quạt. Vừa lúc đó, gió nổi lên, cánh quạt hất chàng ngã lộn cổ xuống đất. Ngọn giáo gãy tan tành.

    Đôn-ki-hô-tê rất đau nhưng không kêu ca, cho mình bại trận là do pháp sư Phơ-re-xtôn gây ra. Hai thầy trò lại tiếp tục lên đường tìm kiến cuộc phiêu lưu mới.

    Giôn-xi mắc bệnh, cô chán chường buông xuôi sự sống. Cô đếm ngược và chờ đợi chiếc lá cuối cùng lìa cành, mình cũng lìa đời.

    Sáng hôm sau Giôn-xi tỉnh dậy thấy cây thường xuân vẫn còn chiếc lá chưa rụng qua một ngày và một đêm mưa gió phũ phàng. Giôn-xi nhận thấy muốn chết là có tội, cô lấy lại được nghị lực sống và vượt qua cái chết.

    Xiu kể lại cho Giôn-xi biết chiếc lá cuối cùng chính là bức tranh cụ Bơ-men bí mật vẽ trong đêm mưa gió. Cụ đã chết vì sưng phổi.

    Làng Ku-ku-rêu nằm ven chân núi, phía dưới là thung lũng Vàng. Trên làng, giữa ngọn đồi, hai cây phong to lớn như hai ngọn hải đăng, là biểu tượng của tiếng nói riêng, tâm hồn riêng của làng.

    Nhân vật “tôi” cảm nhận sự gắn bó tuổi thơ mình với hai cây phong, những kí ức gắn liền ngôi trường và thầy giáo Đuy-sen.

    Người thầy giáo với tâm hồn cao đẹp, không bằng cấp nhưng đã vun trồng bao ước mơ, hi vọng cho những trò nhỏ của mình.

    Mồ côi mẹ, bà nội mất, sống với người cha nghiện rượu lạnh lùng, tàn nhẫn. Sống chui rúc trong một xó tối tăm trên gác sát mái nhà. Phải đi bán diêm để sống.

    Nghèo khó, bất hạnh, thiếu thốn tình cảm, đói khát, sống cô độc, lạnh lẽo, thật đáng thương trong đêm giao thừa, thời tiết buốt giá.

    ? Qua phần đầu câu truyện, chúng ta được biết gì về gia cảnh của cô bé bán diêm ?

    Lần thứ nhất : tưởng đang ngồi trước lò sưởi  được sưởi ấm.

    Lần thứ hai : một bàn ăn sạch sang trọng, có ngỗng quay.

    Lần thứ ba : thấy cây thông Nô-en đẹp, nến sáng lấp lánh, nhiều màu sắc rực rỡ.

    Lần thứ tư : hình ảnh người bà hiện về mỉm cười với em.

    Lần thứ năm : em quẹt hết các que diêm còn lại  muốn giữ bà lại mãi mãi.

     Tất cả chỉ là ảo ảnh hiện thực là đói rét bát hạnh.

    ? Những lần quẹt que diêm của em bé và những mộng tượng của em bé ? Hiện thực phũ phàng khi que diêm bị tắt ?

    – Quý tộc sa sút.

    – Gầy gò, cao, cưỡi ngựa.

    – Hiệp sĩ giệt ác, cứu người.

     khát vọng cao cả, tốt đẹp.

    – Tưởng những tên không lồ.

     hoang tưởng, mê muội.

    – Một mình xông vào đánh …

     dũng cảm, quyết tâm.

    – Trọng thương không rên la.

    – Không bận tâm đến ăn ngủ.

     quá máy móc, mù quáng.

    – Nông dân nghèo.

    – Béo, lùn, cưỡi lừa.

    – Muốn cai trị một số đảo.

     ước muốn bình thường.

    – Khẳng định là cối xay gió.

     thực tế, tỉnh táo.

    – Hết lời can ngăn chủ.

     ứng xử sáng suốt.

    – Đau một chút là rên.

    – Ăn ngủ thoải mái.

     hèn nhát, thực dụng.

    Một hoạ sĩ trẻ, nghèo, đang bị sưng phổi nặng  chán nản, mệt mỏi, tuyệt vọng.

    Suy nghĩ : Khi nào chiếc lá cuối cùng rụng xuống thì cô sẽ chết  tuyệt vọng, chờ đợi cái chết đến với mình.

    Lần hai, thấy chiếc lá vẫn còn đó  cô cảm nhận được sức sống mãnh liệt, bền bỉ của chiếc và nhu cầu sống trở lại trong cô.

     Thay đổi suy nghĩ, thái độ vượt qua được cái chết.

    ? Diễn biến tâm trạng và tình trạng bệnh tình của Giôn xi ?

    Bác Bơ-men một hoạ sĩ già, thường ngồi làm mẫu vẽ cho các hoạ sĩ trẻ, bác luôn mơ ước vẽ được một kiệt tác, yêu thương, lo lắng bệnh tình của Giôn-xi.

    Lặng lẽ vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưa gió. Sau đó cụ đã chết vì viêm phổi.

     Một con người cao thượng quên mình vì người khác.

    ? Hình ảnh bác Bơ-men và kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” của bác ?

    Hai cây phong trong kí ức tuổi thơ : chúng ghiêng ngả đung đưa như muốn chào mời … xào xạc dịu hiền.

    Là nơi hội tụ bắt chim trong những ngày hè. Là nơi hội tụ niềm vui tuổi thơ, nơi gắn bó chan hoà thân ái.

    Là nơi tiếp sức cho tuổi thơ khám phá thế giới.

     Là người bạn thân thiết của những đứa trẻ trong làng.

    ? Hình ảnh “hai cây phong” trong sự cảm nhận của “chúng tôi” ?

    Như những ngọn hải đăng trên đỉnh núi. Mỗi lần về làng, việc đầu tiên là tìm hai cây phong thân thuộc ấy.

    Có tiếng nói, tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu, rì rào theo những cung bậc khác nhau như làn sóng thuỷ triều, như tiếng thì thầm tha thiết …

     Khắc họa hình ảnh tươi đẹp, kiên cường, gần gũi, gắn bó với con người  thể hiện tình yêu quê hương da diết.

    ? Hình ảnh hai cây phong đối trong cảm nhận của nhân vật “Tôi” – An-tư-nai ?

    Thể hiện những bức tranh đẹp đẽ về thiên nhiên, về vẻ đẹp con người qua cái nhìn từ tấm lòng nhân hậu trân trọng cuộc sống của các nhà văn.

    Những nhân vật được thể hiện qua cách nhìn khác nhau nhưng đều đẹp đẽ về tính cách, cách ứng xử đầy tình nhân cái.

    Đem đến cho người đọc những bài học hay về cuộc sống.

    Điểm giống nhau về nội dung của các VBNN ?

    a.Nhân vật cô bé bán diêm:

    – Đứa trẻ đói rét, bất hạnh đáng thương.

    b.Nhân vật Đôn-ki-hô-tê:

    – Sống có lý tưởng nhưng kỳ quặt.

    c.Nhân vật Gion-xi , Xiu và Bơ-men:

    – Những nghệ sĩ nghèo yêu thương đùm bọc nhau trong cuộc sống.

    d.Nhân vật “tôi” trong “Hai cây phong”:

    – Hai cây phong là biểu tượng tình cảm đẹp đẽ của “tôi’ và “chúng tôi”

    Điểm khác nhau về các nhân vật qua các VBNN ?

    Tiết 65 :

    I.Văn bản nước ngoài:

    II.Văn bản nhận dụng:

    Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    (Ni lông lẫn vào đất) làm cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật, dẫn tới xói mòn.

    Làm tắc các đường dẫn nước thải, tăng khả năng ngập lụt, làm muỗi phát sinh, truyền dịch bệnh.

    Đặc biệt làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não gây ung thư phổi.

    Khí độc do đốt bao bì ni lông gây ngộ độc…

     Làm cho thế giới mất an toàn, gây hại cho sức khoẻ.

    ? Qua văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”, cho chúng ta biết về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông như thế nào ?

    Hạn chế tối đa việc dùng bao bì ni lông.

    Tuyên truyền về sự tác hại của bao bì ni lông.

    Vận động mọi người tìm giải pháp thay thế bao bì khác ít tác hại đến môi trường.

     Đề xuất hợp lí, có tính khả thi nhưng chưa triệt để tận gốc vấn đề.

    ? Hãy nêu một số giải pháp hạn chế dùng bao bì ni lông ?

    Về sức khoẻ : làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản, nang phổi, gây viêm phế quản, ung thư …

    Làm co thắt các động mạch, gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, có thể gây tử vong. Khói thuốc lá còn đầu độc người xung quanh.

    Về đạo đức : tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở nước ta cao.

    Để có tiền hút, thiếu niên có thể sinh ra trộm cắp. Từ nghiện thuốc lá có thể dẫn tới nghiện thuốc phiện làm huỷ hoại lối sống, nhân cách con người.

    ? Hãy nêu tác hại của thuốc lá qua văn bản “Ôn dich, thuốc lá” của Nguyễn Khắc Viện ?

    Các nước phát triển tiến hành những chiến dịch, thực hiện những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế quyết liệt  đang đạt được hiệu quả cao.

    Chúng ta cần phải quyết tâm chống lại nạn dịch thuốc lá.

    Hãy trở thành tuyên truyên viên về chống tác hại thuốc lá vì sức khỏe con người.

    ? Những kiến nghị của tác giả Nguyễn Khắc Viện về việc chống thuốc lá ?

    Lúc đầu trái đất chỉ có hai người. Nếu mỗi gia đình chỉ sinh hai con thì đến năm 1995 dân là 5,63 tỉ người, tương đương ô thứ 30 của bàn cờ.

    Dự tính năm 2022 dân số thế giới sẽ là hơn 7 tỉ người.

     Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ, tỉ lệ nghịch với sự phát triển kinh tế – văn hoá …

    ? Thực trạng bài toán dân số được tính toán từ câu chuyện trong Kinh thánh và dự báo đến hiện nay như thế nào ?

    Nếu con người sinh sôi theo cấp số nhân thì đến lúc sẽ không còn đất để sinh sống.

    Muốn tồn tại con người phải hạn chế sự gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt về kế hoạch hóa gia đình.

     Là lời kêu gọi khẩn thiết, vô cùng cấp bách.

    ? Những kiến nghị của tác giả Thái An về vấn đề dân số ?

    Đều sử dụng phương thức nghị luận, cách lập luận chặt chẽ, nêu ra những luận cứ xác đáng, thuyết phục.

    Đề cập đến vấn đề thường nhật bức thiết gắn với vấn đề lâu dài trong đời sống xã hội.

    Đặt ra vấn đề xã hội, con người cần quan tâm, tuyên truyền giáo dục mọi người cần có trách nhiệm vì lợi ích cộng đồng.

    Điểm chung giống nhau :

    So sánh 3 văn bản nhật dụng đã học ?

    a.Thông tin về ngày trái đất năm 2000:

    Lời kêu gọi hạn chế dùng bao bì ny-lon để bảo vệ môi trường.

    b.Ôn dịch, thuốc lá:

    Giống như ôn dịch, thuộc lá gây nguy hại đến sức khỏe và tính mạng con người.

    c.Bài toán dân số:

    Đất đai không sinh thêm, con người mỗi ngày càng nhiều hơn. Đó là bài toán đáng lo ngại của thế giới.

    Điểm riêng khác nhau :

    So sánh 3 văn bản nhật dụng đã học ?

    1. Bài cũ :

    – Ôn tập nắm vững kiến thức về văn bản.

    – Hệ thống lại văn bản đã học.

    – Đối chiếu so sánh các văn bản.

    2. Bài mới :

    – Nêu cảm nghĩ về nhân vật, văn bản

    – Soạn văn bản “Hai chữ nước nhà”.

    Chaò tạm biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Tích Hợp Liên Môn Khoa Học Xã Hội Trong Dạy Học Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Đọc
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10
  • Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 1/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 2/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 3/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    – Đối với học sinh:

    Học sinh có hứng thú tìm hiểu kiến thức các bộ môn nhất ngày càng

    nhiều hơn, sách giáo khoa được trình bày theo hướng ” mở “nên cũng tạo điều

    kiên,cơ hội cũng như môi trường thuận lợi cho học sinh phat huy tư duy sáng

    tạo.

    III. CÁC GIẢI PHÁP

    III. 1- TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP.

    1.

    Chương một: Những vấn đề chung về dạy học tích hợp.

    2.

    Chương hai: Tích hợp liên môn khoa học xã hội trong giảng dạy văn

    học trung đại lớp 10.

    2.1. Một số nội dung tích hợp liên môn KHXH trong giảng dạy văn

    học trung đại.

    2.2. Một số phương pháp tích hợp liên môn KHXH trong giảng dạy

    văn học trung đại.

    3.

    Chương ba: Thực nghiệm sư phạm.

    3.1. Dạy học dự án.

    3.2. Kết quả dạy học dự án.

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 4/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    III. 2- NỘI DUNG GIẢI PHÁP

    CHƯƠNG MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    VỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN

    1.1. Cơ sở lý luận:

    Những người theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính thống

    nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tuợng.

    Các sự vật, hiện tuợng tạo thành thế giới, dù có đa dạng, phong phú, có khác

    nhau bao nhiêu, song chúng đều chỉ là những dạng khác nhau của vật chất. Nhờ

    có tính thống nhất đó, chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà tồn tại

    trong sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau theo những mối quan hệ xác

    định.

    Như vậy, giữa các bộ môn khoa học xã hội có quan hệ với nhau, giữa các

    bộ môn khoa học tự nhiên có quan hệ với nhauvà giữa các bộ môn khoa học xã

    hội với các bộ môn khoa học tự nhiên cũng có quan hệ với nhau, kiến thức của

    các môn có thể bổ sung, hổ trợ cho nhau …

    1.2. Cơ sở thực tiễn

    Nhìn chung trên thế giới, nhiều nước có xu hướng tích hợp các môn học

    thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên như: Sinh học, Hóa học,Vật lý hoặc các môn

    thuộc lĩnh vực xã hội như: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân…để tạo thành

    môn học mới , với hình thức tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn.

    Ở Việt Nam, thời Pháp thuộc quan điểm tích hợp đã được thể hiện trong

    một số môn học của trường tiểu học.Từ những năm 1987, việc nghiên cứu xây

    dựng môn Tự nhiên – xã hội theo quan điểm tích hợp đã được thực hiện và đã

    được thiết kế đưa vào dạy học từ lớp 1 đến lớp 5. Trong những năm gần đây, do

    yêu cầu của xã hội, nhiều nội dung mới đã được tích hợp vào môn học ở bậc

    THCS , đã được triển khai thí điểm và bước đầu đã thu được những thành công

    nhất định và đây cũng là nội dung của chương trình sách giáo khoa mới của Bộ

    GD-ĐT ban hành đồng bộ tới đây.

    1.3. Định nghĩa dạy học tích hợp liên môn

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 5/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 6/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    đến hoạt động thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề

    thực tiễn.

    1.4. Các yêu cầu khi dạy học liên môn trong môn Văn

    Quan niệm trong thời trung đại là “Văn – Sử – Triết bất phân” cho đến nay

    vẫn là một chiếc “chìa khóa vạn năng” để khai mở những vấn đề trong văn học

    từ thời trung đại đến hiện đại. Văn học là trọng tâm, nhưng cần được đặt vào nền

    tảng lịch sử của thời đại đó, đặt vào quan niệm triết học và nhân sinh của thời đó

    thể truyền thụ cũng như tiếp nhận.

    Việc học văn vẫn theo quan niệm “lấy học sinh làm trung tâm”, tích cực

    hóa hoạt động học tập của học sinh trong mọi mặt, mọi khâu của quá trình dạy

    học, tìm mọi cách để phát huy năng lực tự học, năng lực sáng tạo của học sinh.

    Do vậy, việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học cần chú ý đảm bảo

    giúp học sinh liên kết các kiến thức đã học, thông qua tổ chức hoạt động phù

    hợp. Cần thiết nhất là đặt HS vào trung tâm của quá trình dạy học, để HS trực

    tiếp tham gia vào tác phẩm, thức tỉnh ở các em khả năng nhận thức vấn đề, biến

    quá trình truyền dạy tri thức thành quá trình HS tự nhận thức. Muốn làm được

    vậy, phải chú trọng mối quan hệ giữa HS và SGK, buộc HS tự đọc, tự học, tự

    làm việc độc lập theo SGK và theo chỉ dẫn của GV.

    Một số yêu câu cụ thể đặt ra trong việc dạy học tích hợp liên môn trong

    môn Ngữ Văn là:

    – Biến giờ “giảng văn” thành giờ dạy kĩ năng đọc hiểu cho HS, hướng dẫn các

    em kĩ năng để đọc hiểu bất cứ văn bản nào tương tự.

    – Dạy học đọc – hiểu tác phẩm văn chương theo quan điểm tích hợp: Yêu cầu

    GV phải có trình độ, hiểu biết để hướng dẫn HS đọc – hiểu bản chất sâu rộng

    của tác phẩm văn chương, nhưng cũng đồng thời không đi sâu vào khía cạnh

    triết học, tâm lí phức tạp. Với giờ học đọc hiểu, GV cần hướng học sinh thực sự

    cảm nhận được không khí thời đại của văn bản; cảm thụ cái hay, cái đẹp, sự tinh

    tế, độc đáo của tiếng mẹ đẻ, bồi dưỡng cho HS năng lực sử dụng tiếng Việt đúng

    và hay. Qua đó, GV còn phải giúp HS suy nghĩ đọc lập, có thái độ riêng trước

    những vấn đề văn học và đời sống, tránh lối nói, viết sáo rỗng, sao chép…

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 7/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 8/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    CHƯƠNG HAI: VẬN DỤNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN VÀO GIẢNG DẠY

    CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI LỚP 10

    2.1. Một số nội dung tích hợp liên môn KHXH trong giảng dạy văn học

    trung đại (VHTĐ).

    a, Cơ sở tích hợp liên môn:

    – Khi giảng dạy các tác phẩm văn chương trung đại, giáo viên phải dựng

    lại được không khí văn hóa, lịch sử của thời đại, phải tạo được sự đồng cảm về

    văn hóa, văn học. Từ điểm xuất phát là chân trời hiện tại, GV phải giúp cho học

    sinh trở lại chân trời đầu tiên để học tập cách cảm, cách nghĩ của người xưa. Tác

    phẩm phải được đặt trong hoàn cảnh sinh thành ra nó, bởi lẽ sáng tạo văn học

    thường bắt nguồn từ một yếu tố có thực nào đó trong lịch sử. Tác phẩm Bình

    Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi phải đặt trong hoàn cảnh kháng chiến chống

    Minh, tiếp nhận Bạch Đằng giang phú của Trương Hán Siêu phải đặt trong hoàn

    cảnh chống Nguyên Mông xâm lược mới hiểu được giá trị của tác phẩm và đồng

    cảm với tác giả, hiểu được hào khí của thời đại, thế đứng của dân tộc. Cái bi, cái

    hùng trong Bình Ngô đại cáo, tiếng kêu đứt ruột trong Truyện Kiều, cái sâu lắng

    suy tư trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến… đều có nguồn gốc sâu xa từ

    bối cảnh văn hóa, lịch sử của thời đại. Vì thế Lịch sử là môn học không thể

    tách rời văn học, đặc biệt là Văn học trung đại.

    – Ngoài ra, kiến thức Địa lí cũng vô cùng cần thiết trong việc giảng dạy

    đọc – hiểu các văn bản văn học trung đại. Do khoảng cách thời gian nên các địa

    danh, đặc điểm lãnh thổ vốn được ghi lại trong các tác phẩm văn chương có thay

    đổi, điều này cho thấy sự cần thiết khi tích hợp địa lí trong trường THPT. Đặc

    biệt, địa lí vùng biển đảo Việt Nam hiện đại có thể tích hợp giảng dạy trong

    những tác phẩm văn chương về chống giặc ngoại xâm, về chủ quyền lãnh thổ

    của dân tộc (Ví dụ: Các tác phẩm thời Lí – Trần như Nam quốc sơn hà (Lí

    Thường Kiệt?); Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi); Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)…)

    – Kiến thức liên môn Giáo dục công dân (GDCD) được sử dụng như một

    phần của giờ giảng văn, là công cụ đắc lực cho việc đọc hiểu của học sinh. Mỗi

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 9/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    tác phẩm văn học trung đại dù theo hệ quy chiếu văn hóa và lịch sử nào cũng sẽ

    để lại những bài học làm người có sức thuyết phục vượt thời gian. Chúng ta có

    thể thấy Bình Ngô đại cáo vẫn là bài học lớn về tinh thần ái quốc và trách nhiệm

    của công dân với đất nước, hay Truyện Kiều là minh chứng của tình thương,

    lòng nhân ái và sự sẻ chia. Chính vì thế, giảng dạy VHTĐ là đặt tác phẩm trong

    mối liên hệ thực tiễn cuộc sống hôm nay. Từ hiện tại, GV sẽ đưa HS về với chân

    trời đầu tiên để khám phá. Đơn cử cho việc tích hợp liên môn GDCD là chân lí

    khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt trong Bình

    Ngô đại cáo sẽ giúp HS học bài học GDCD về ý thức giữ gìn độc lập chủ quyền

    dân tộc trong thời điểm nhạy cảm hiện nay… Vấn đề đặt ra trong giảng dạy

    VHTĐ là đưa HS cùng với học văn thỏa mãn cả bài học GDCD, kĩ năng sống,

    tiếp cận với những vấn đề nhân sinh mà con người đang băn khoăn, trăn trở.

    – Tập trung hơn vào trách nhiệm của HS, thanh thiếu niên ngày nay với

    dân tộc, chúng ta thấy văn học trung đại có thể liên hệ với cả Giáo dục quốc

    phòng (GDQP). Những tác phẩm thuộc trào lưu yêu nước như Nam quốc sơn

    hà (Lí Thường Kiệt), Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão), Cảm hoài (Đặng Dung)…

    đều mang tâm sự của những người công dân yêu nước và khát khao cống hiến

    cho độc lập, cho sự bền vững của dân tộc. Chính vì thế, bài học GDQP có thể

    tích hợp trong văn học, vừa thu hút sự hứng thú của HS với việc đọc hiểu văn

    bản VHTĐ, bồi dưỡng sự hiểu biết của HS trong các vấn đề dân tộc trọng đại.

    – Tuy nhiên, nếu quá tập trung vào giảng dạy kiến thức liên môn, GV rất

    dễ mắc phải sai lầm là sa đà vào kiến thức các môn học khác, bỏ qua nhiệm vụ

    cơ bản nhất của việc đọc hiểu VHTĐ, đó là thi pháp văn chương trung đại. Kiến

    thức về thi pháp văn học trung đại sẽ là chiếc chìa khóa giúp học sinh có thể giải

    mã các tác phẩm văn chương.

    Quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học trung đại khác với văn

    học hiện đại. Việc tiếp nhận văn học trước đây thường chỉ quan tâm nội dung, ít

    quan tâm sự lựa chọn tổ chức không gian, thời gian. Vì vây, không khai thác

    được ý nghĩa thẩm mỹ của những yếu tố nghệ thuật này. Ngoài ra, tiếp nhận văn

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 10/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    học trung đại cũng cần chú ý thi pháp về kết cấu, ngôn ngữ, giọng điệu, xem xét

    từng bình diện để thấy những giá trị truyền thống bền vững và những cách tân

    sáng tạo của nhà văn, nhà thơ.

    Đồng thời, giảng dạy văn học trung đại phải bám sát đặc trưng thể loại.

    Trong chương trình văn THPT, học sinh được tiếp xúc với nhiều thể loại văn học

    trung đại khác nhau như: Thơ Đường luật, cáo, phú, văn tế, truyện thơ, ngâm

    khúc, tiểu thuyết chương hồi. Hơn nữa, mỗi thể loại có một kết cấu riêng mang

    những đặc trưng riêng. Do đó dạy học văn học trung đại cần phải nắm vững đặc

    trưng của từng thể loại. Tiếp nhận thơ Đường phải thấy được cái hay của nghệ

    thuật đối câu, đối chữ, đối ý, đối lời. Bên cạnh đó là tính chất chặt chẽ của niêm,

    luật, tính cô đọng hàm súc, ý tại ngôn ngoại. Tiếp nhận một bài phú phải thấy

    được đặc trưng của thể loại này là sự phô bày, không hạn định số câu chữ, là sự

    độc đáo trong các biện pháp khoa trương, sử dụng nhiều điển cố, điển tích…

    Vậy tích hợp liên môn có thể ở chính bộ môn Ngữ Văn nữa. HS có thể được

    giảng dạy nhiều tác phẩm trong một tiết học, hay một chuyên đề, để làm rõ nội

    dung của văn bản cần tìm hiểu, từ đó khái quát nên đặc trưng thể loại.

    Tóm lại, việc hình thành tích và thực hiện tích hợp liên môn các môn

    KHXH bao gồm: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng trong

    giờ học đọc hiểu văn bản VHTĐ là thiết thực, khả thi, nhiều triển vọng trong

    việc hướng dẫn HS khám phá tác phẩm theo hướng phát triển năng lực cảm thụ

    và tư duy.

    b, Một số nội dung tích hợp liên môn KHXH trong dạy học văn học

    trung đại lớp 10

    Sở dĩ chúng tôi tiến hành các nội dung tích hợp liên môn KHXH trong

    văn học trung đại lớp 10 (Ban Cơ bản) bởi vì SGK Ngữ Văn 10 có một khối

    lượng lớn các tác phẩm nằm trong hệ thống văn học trung đại, có nhiều đặc

    điểm chung về nội dung, thi pháp thể loại và được sắp xếp khá logic theo trình

    tự thời gian. Vậy nên, để dễ dàng hình dung về hệ thống nội dung tích hợp liên

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 11/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    Tác giả

    – Tác phẩm

    Mục tiêu cần đạt

    Kiến thức liên môn

    – Lịch sử: Bài 19. Những cuộc

    chiến đấu chống ngoại xâm ở

    các thế kỉ X – XV và Bài 20.

    Xây dựng và phát triển văn hoá

    1

    – Cảm nhận được

    “hào khí Đông A” và

    khí phách anh hùng của

    vị tướng giỏi thời Trần

    trong cuộc kháng chiến

    chống quân Mông Nguyên

    – Thấy được những

    hình ảnh có sức diễn tả

    mạnh mẽ các bài thơ.

    trong các thế kỉ X – XV (Lớp

    10)

    – GDCD: Bài 14: Công dân với

    sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

    Tổ quốc. (Lớp 10).

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: Trách nhiệm của người

    công dân với tổ quốc.

    – GDQP: Bài 1: Truyền thống

    đánh giặc giữ nước của dân tộc

    2

    Cảnh ngày hè

    (Bảo kính

    cảnh giới – bài

    43) – Nguyễn

    Trãi

    Việt Nam (lớp 10)

    – Cảm nhận được nét – Lịch sử: Bài 18. Công cuộc

    đặc sắc của cảnh ngày

    xây dựng và phát triển kinh tế

    hè và trong cách sử

    trong các thế kỉ X – XV và Bài

    dụng từ ngữ sinh động

    20. Xây dựng và phát triển văn

    của tác giả.

    – Thấy được ý thức

    của Nguyễn Trãi trong

    việc tìm tòi, sáng tạo

    một thể thơ có bản sắc

    riêng cho thơ ca Việt

    Nam.

    hoá trong các thế kỉ X – XV

    (nhấn mạnh chữ Nôm – dấu

    hiệu ngôn ngữ của dân tộc độc

    lập và tự chủ) (Lớp 10)

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng (Lớp 10)

    – GDQP: Bài 1: Truyền thống

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 12/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    đánh giặc giữ nước của dân tộc

    3

    – Bước đầu hiểu được

    lối sống thanh cao của

    Nguyễn Bỉnh Khiêm ;

    – Thấy được nét đặc sắc

    về nghệ thuật của bài

    thơ : lời lẽ tự nhiên,

    giản dị mà ý vị.

    Việt Nam (lớp 10)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII

    (lớp 10)

    – GDCD: Bài 10: Quan niệm về

    đạo đức (Lớp 10)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII;

    4

    – Cảm nhận được

    niềm cảm thương mà

    Nguyễn Du dành cho tất

    cả những kiếp người tài

    hoa bạc mệnh và tâm sự

    khao khát tri âm ở hậu

    thế của nhà thơ ;

    – Thấy được nghệ

    thuật đặc sắc của thơ trữ

    tình Nguyễn Du.

    Bài 24. Tình hình văn hoá ở các

    thế kỉ XVI – XVIII (Lớp 10)

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    với các phạm trù đạo đức(Lớp

    10); Bài 6: Công dân với quyền

    tự do cơ bản (Lớp 12).

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống, vấn đề bình đẳng giới

    5

    (Lớp 12)

    – Lịch sử: Bài 17. Quá trình

    – Hiểu được quan

    niệm của một bậc đại sư hình thành và phát triển của nhà

    về vận nước, từ đó thấy

    nước phong kiến (từ thế kỉ X

    được tấm lòng đối với

    đến thế kỉ XV) (Lớp 10)

    đất nước của tác giả ;

    – Thấy được cách sử

    dụng từ ngữ và lối so

    sánh của bài thơ.

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng (Lớp 10);

    Tích hợp giáo dục kĩ năng sống

    (L12) – vô vi không chỉ là

    đường lối trị nước của các bậc

    quân vương, nó còn là một bài

    học về nhân cách.

    – GDQP: Bài 1: Truyền thống

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 13/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    đánh giặc giữ nước của dân tộc

    Việt Nam (lớp 10)

    – Lịch sử: Bài 20. Xây dựng và

    6

    7

    8

    9

    – Cảm nhận được sự

    nuối tiếc của kiếp người

    ngắn ngủi trước cõi đời.

    Từ đó ta thấy tinh thần

    lạc quan, sức sống

    mãnh liệt của con người

    thời đại, vượt qua quy

    luật của tạo hoá ;

    phát triển văn hoá trong các thế

    – Nắm được cách sử

    dụng từ ngữ, nghệ thuật

    xây dựng hình ảnh của

    bài thơ.

    cộng đồng (Lớp 10)

    – Cảm nhận được

    nỗi nhớ quê hương, xứ

    sở, lòng yêu đất nước,

    niềm tự hào dân tộc của

    nhà thơ ;

    – Thấy được hệ

    thống từ ngữ giản dị,

    hình ảnh gần gũi, quen

    thuộc.

    – Thấy được tình

    cảm thắm thiết của Lí

    Bạch.

    kỉ X – XV (Lớp 10) – chú trọng

    sự phát triển của Phật giáo

    trong thời Lí, Trần

    – GDCD: Bài 10: Quan niệm về

    đạo đức; Bài 13: Công dân với

    Tích hợp giáo dục kĩ năng sống

    (L12) – sống lạc quan, biết

    vươn lên trong cuộc sống.

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 14: Công dân

    với sự nghiệp xây dựng và bảo

    vệ tổ quốc. (Lớp 10)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: tình yêu quê hương, đất

    nước (Lớp 12)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    – Nắm được đặc

    điểm tình và cảnh hoà

    quyện trong một bài

    thơ.

    sống: Về tình bạn trong sáng,

    – Cảm nhận được

    lòng yêu nước, thương

    nhà sâu lắng của Đỗ

    Phủ trước cảnh chiều

    thu buồn nơi đất khách ;

    – Thấy được kết cấu

    chặt chẽ và tính chất cô

    đọng, hàm súc của bài

    thơ.

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    sâu nặng của con người.

    cộng đồng (Lớp 10)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: lòng yêu nước, trách

    nhiệm của công dân với đất

    nước (Lớp 12)

    Trang 14/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    10

    11

    12

    + Khe chim

    kêu (Điểu

    minh giản)

    – Cảm nhận những

    suy tư sâu lắng đầy triết

    lí trước cảnh lầu Hoàng

    Hạc thể hiện nỗi buồn

    và nỗi lòng nhớ quê

    hương của tác giả ;

    – Nắm được nghệ

    thuật tả cảnh ngụ tình.

    – Thấy được diễn

    biến tâm trạng của

    người chinh phụ, qua đó

    lên án chiến tranh phi

    nghĩa, đề cao khát vọng

    sống của con người ;

    – Cảm nhận được tư

    tưởng nhân đạo hoà

    bình ;

    – Nhận ra được cấu

    tứ độc đáo của bài thơ

    – Cảm nhận vẻ đẹp tâm

    hồn tinh tế của nhà thơ

    trong đêm trăng thanh

    tĩnh ;

    – Thấy được tấm lòng

    yêu thiên nhiên, đất

    nước tươi đẹp ;

    – Thấy được mối quan

    hệ giữa động và tĩnh

    trong cách thể hiện của

    tác giả.

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng (Lớp 10)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: lòng yêu nước, trách

    nhiệm của công dân với đất

    nước (Lớp 12)

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    với các phạm trù đạo đức (Lớp

    10); Bài 6: Công dân với quyền

    tự do cơ bản (Lớp 12).

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống, vấn đề bình đẳng giới và

    vai trò của người phụ nữ trong

    xã hội (Lớp 12)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng sống

    (Lớp 12)

    – Địa lí: Giới thiệu về Nhật

    Bản, tự nhiên và xã hội Nhật

    13

    – Thơ Hai – kư

    của Ba- sô

    – Bước đầu làm quen

    với thơ hai-cư, thể loại

    thơ truyền thống của

    Nhật Bản ;

    Bản.

    – Hiểu được ý nghĩa và

    cảm nhận được vẻ đẹp

    của những bài thơ haicư.

    với các phạm trù đạo đức (Lớp

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    10);

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: Cách ứng xử, quan niệm

    sống. (Lớp 12)

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 15/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    – Lịch sử: Bài 19. Những cuộc

    chiến đấu chống ngoại xâm ở

    các thế kỉ X – XV và Bài 20.

    14

    Phú sông

    Bạch Đằng

    (Bạch Đằng

    giang phú)

    – Cảm nhận được

    niềm tự hào về truyền

    thống dân tộc và tư

    tưởng nhân văn của tác

    giả với việc đề cao vai

    trò, vị trí của con người

    trong lịch sử ;

    Xây dựng và phát triển văn hoá

    – Nắm được đặc

    điểm cơ bản của thể

    phú, đặc biệt là những

    nét đặc sắc của bài Phú

    sông Bạch Đằng.

    Tổ quốc. (Lớp 10).

    trong các thế kỉ X – XV (Lớp

    10)

    – GDCD: Bài 14: Công dân với

    sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: Trách nhiệm của người

    công dân với tổ quốc.

    – GDQP: Bài 1: Truyền thống

    đánh giặc giữ nước của dân tộc

    15

    Đại cáo bình

    Ngô (Bình

    Ngô đại cáo)

    – Nguyễn Trãi

    – Cảm nhận được

    lòng yêu nước và tinh

    thần tự hào dân tộc

    được thể hiện tập trung

    ở tư tưởng nhân nghĩa

    xuyên suốt bài cáo.

    Thấy rõ đây là yếu tố

    quyết định làm nên

    thắng lợi trong chiến

    tranh chống xâm lược ;

    – Nắm được những

    đặc trưng cơ bản của

    thể cáo và những sáng

    tạo đặc sắc của nghệ

    thuật trong áng văn ;

    – Nhận thức được vẻ

    đẹp của áng “thiên cổ

    hùng văn” với sự

    kết hợp hài hoà của sức

    mạnh lí lẽ và giá trị biểu

    cảm của hình tượng

    nghệ thuật.

    16

    – Hiền tài là

    – Thấy được quan niệm

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Việt Nam (lớp 10)

    – Lịch sử: Bài 19. Những cuộc

    chiến đấu chống ngoại xâm ở

    các thế kỉ X – XV và Bài 20.

    Xây dựng và phát triển văn hoá

    trong các thế kỉ X – XV (Lớp

    10)

    – Địa lý: Vùng biển Việt Nam

    (lớp 12).

    – GDCD: Bài 14: Công dân với

    sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

    Tổ quốc. (Lớp 10).

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: Trách nhiệm của người

    công dân với tổ quốc.

    – GDQP: Bài 1: Truyền thống

    đánh giặc giữ nước của dân tộc

    Việt Nam (lớp 10)

    – Lịch sử: Bài 20. Xây dựng và

    Trang 16/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    17

    đúng đắn về vai trò của

    người hiền tài đối với

    vận mệnh đất nước và ý

    nghĩa của việc khắc bia

    biểu dương họ ;

    – Cảm nhận được lòng

    yêu đất nước và tự hào

    dân tộc ;

    – Hiểu được cách viết

    văn chính luận sắc sảo,

    lập luận, kết cấu chặt

    chẽ, thuyết phục người

    đọc, người nghe.

    phát triển văn hoá trong các thế

    – Hiểu được niềm tự

    hào sâu sắc và ý thức

    trách nhiệm của tác giả

    trong việc bảo tồn di

    sản văn học của dân

    tộc ; từ đó có thái độ

    trân trọng và yêu quý di

    sản văn hoá dân tộc ;

    – Nắm được nghệ

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    thuật lập luận của tác

    giả.

    18

    – Nhận thức được vẻ

    đẹp nhân cách của con

    người luôn trọng nghĩa

    nước hơn tình nhà qua

    ứng xử của các nhân vật

    lịch sử;

    – Thấy được đặc

    điểm của ngòi bút viết

    sử Ngô Sĩ Liên.

    kỉ X – XV (Lớp 10)

    – GDCD: Bài 14: Công dân với

    sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

    Tổ quốc. (Lớp 10);

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: Trách nhiệm của người

    công dân với tổ quốc; Định

    hướng tạo nên người tài cho đất

    nước.

    cộng đồng (Lớp 10)

    Tích hợp: Niềm tự hào với văn

    hóa, văn học dân tộc.

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: lòng yêu nước, trách

    nhiệm của công dân với đất

    nước (Lớp 12)

    – Lịch sử: Bài 19. Những cuộc

    chiến đấu chống ngoại xâm ở

    các thế kỉ X – XV và Bài 20.

    Xây dựng và phát triển văn hoá

    trong các thế kỉ X – XV (Lớp

    10)

    – GDCD: Bài 14: Công dân với

    sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

    Tổ quốc. (Lớp 10).

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: Trách nhiệm của người

    công dân với tổ quốc.

    – GDQP: Bài 1: Truyền thống

    đánh giặc giữ nước của dân tộc

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 17/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    Việt Nam (lớp 10)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII

    19

    Chuyện

    chức phán sự

    đền Tản Viên

    (Tản Viên từ

    phán sự lục –

    trích Truyền kì

    mạn lục)

    – Thấy được tấm

    gương dũng cảm, trọng

    công lí, chống gian tà

    của Ngô Tử Văn và qua

    đó thấy được tinh thần

    yêu nước của người trí

    thức nước Việt ;

    – Thấy được nghệ

    thuật kể chuyện sinh

    động, hấp dẫn của tác

    giả.

    (Lớp 10)

    – GDCD: Bài 10: Quan niệm về

    đạo đức; Bài 13: Công dân với

    cộng đồng. (Lớp 10); Bài 8:

    Pháp luật với sự phát triển của

    công dân (Lớp 12)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống: Trách nhiệm của người

    công dân với cộng đồng, Rèn

    luyện sự quyết tâm, cứng cỏi và

    tin tưởng vào công lí.

    20

    21

    – Hiểu được tính

    cách, phẩm chất của

    Trương Phi và ý nghĩa

    của vấn đề “trung thành

    hay phản bội” mà tác giả

    muốn đặt ra trong

    đoạn trích ;

    – Thấy được nghệ

    thuật khắc hoạ tính cách

    nhân vật và không khí

    chiến trận của tiểu

    thuyết chương hồi Tam

    quốc diễn nghĩa.

    – Cảm nhận được

    nỗi đau khổ của người

    chinh phụ phải sống

    trong cảnh cô đơn, chia

    lìa và hiểu được ý nghĩa

    đề cao hạnh phúc lứa

    đôi qua đoạn trích ;

    – Thấy được sự tài

    hoa, tinh tế trong nghệ

    thuật miêu tả nội tâm

    nhân vật.

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    – GDCD: Bài 10: Công dân với

    các phạm trù đạo đức(Lớp 10)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng sống

    (Lớp 12)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII;

    Bài 24. Tình hình văn hoá ở các

    thế kỉ XVI – XVIII (Lớp 10)

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    với các phạm trù đạo đức(Lớp

    Trang 18/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    10); Bài 6: Công dân với quyền

    tự do cơ bản (Lớp 12).

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống, vấn đề bình đẳng giới

    (Lớp 12)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII;

    Bài 24. Tình hình văn hoá ở các

    thế kỉ XVI – XVIII (Lớp 10)

    22

    – Trao duyên

    (trích Truyện

    Kiều)

    – Cảm nhận được

    tình yêu sâu nặng và bi

    kịch của Thuý Kiều

    trong đoạn trích ;

    – Nắm được nghệ

    thuật miêu tả nội tâm

    nhân vật tài tình của

    Nguyễn Du.

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    với các phạm trù đạo đức(Lớp

    10); Bài 6: Công dân với quyền

    tự do cơ bản (Lớp 12); Bài 12:

    Công dân với tình yêu, hôn

    nhân (L10)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống, vấn đề bình đẳng giới

    (Lớp 12)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII;

    23

    – Chí khí

    anh hùng (trích

    Truyện Kiều)

    – Qua nhân vật Từ

    Hải hiểu được lí tưởng

    anh hùng của Nguyễn

    Du ;

    Bài 24. Tình hình văn hoá ở các

    thế kỉ XVI – XVIII (Lớp 10)

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    – Thấy được những

    đặc sắc trong nghệ thuật với các phạm trù đạo đức(Lớp

    miêu tả nhân vật của tác

    10); Bài 6: Công dân với quyền

    giả.

    tự do cơ bản (Lớp 12).

    Tích hợp giáo dục kĩ năng sống

    24

    – Hiểu được tình

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    (L12)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    Trang 19/ 81

    Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2022

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII;

    Nỗi thương

    mình (trích

    Truyện Kiều)

    cảm, cảnh ngộ mà Thuý

    Kiều phải đương đầu và

    ý thức sâu sắc của nàng

    về phẩm giá ;

    – Thấy được đặc sắc

    Bài 24. Tình hình văn hoá ở các

    nghệ thuật của đoạn

    với các phạm trù đạo đức(Lớp

    trích : vai trò của các

    10); Bài 6: Công dân với quyền

    phép tu từ, hình thái đối

    tự do cơ bản (Lớp 12).

    xứng.

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    thế kỉ XVI – XVIII (Lớp 10)

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    sống, vấn đề tình thương, bình

    đẳng giới (Lớp 12)

    – Lịch sử: Bài 21. Những biến

    – Cảm nhận được vẻ

    đẹp của mối tình Kim Kiều và khát vọng hạnh

    phúc của đôi trai tài gái

    sắc ;

    25

    Thề nguyền

    (trích Truyện

    Kiều);

    – Thấy được tấm

    lòng đồng cảm của

    Nguyễn Du với con

    người ;

    – Thấy được nghệ

    thuật đặc sắc trong việc

    sử dụng từ ngữ, xây

    dựng hình ảnh.

    đổi của nhà nước phong kiến

    trong các thế kỉ XVI – XVIII.

    – GDCD: Bài 13: Công dân với

    cộng đồng; Bài 10: Công dân

    với các phạm trù đạo đức(Lớp

    10); Bài 12: Công dân với tình

    yêu, hôn nhân (L10); Bài 6:

    Công dân với quyền tự do cơ

    bản (Lớp 12)

    Tích hợp giáo dục kĩ năng

    sống, vấn đề bình đẳng giới

    (Lớp 12)

    GV ĐẶng Hoàng Minh Trang – THPT A Hải Hậu

    Trang 20/ 81

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Phần Văn Học Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam
  • Khái Quát Các Tác Giả Và Tác Phẩm Trong Chương Trình Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Hệ Thống Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Tóm Tắt Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100