Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian
  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Kết Phương Pháp Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Bài học này nhằm củng cố, hệ thống hóa những kiến thức đã học về văn học dân gian Việt Nam. Vì vậy để ôn tập tốt, cần chú ý :

    – Những kiến thức chung về văn học dân gian (khái niệm, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật).

    – Những kiến thức về thể loại (nhất là những thể loại đã được học).

    – Những kiến thức về đoạn trích hoặc tác phẩm đã học.

    1. Định nghĩa về văn học dân gian có thể đ­ược phát biểu theo nhiều cách nhưng cần chú ý thể hiện được những đặc điểm cơ bản của dòng văn học này :

    Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, được hình thành, tồn tại và phát triển nhờ tập thể. Tác phẩm văn học dân gian gắn bó và phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng.

    – Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.

    – Là sáng tạo mang tính tập thể.

    – Gắn bó và phục vụ cho các sinh hoạt cộng đồng.

    Ngư­ời ta còn gọi 3 đặc trư­ng trên là : tính truyền miệng, tính tập thểtính thực hành.

    Tính truyền miệng : Các tác phẩm văn học dân gian đều gắn với quá trình diễn xư­ớng. Đặc điểm này thể hiện rất rõ trong ca dao (gắn với lời hát), sử thi, cổ tích (gắn với hình thức kể),… Ví dụ bài ca dao về “lời dẫn c­ưới và thách cư­ới” (học trong bài 9) thực chất là lời hát đối đáp của tập thể trai gái trong ngày hội hoặc trong một buổi sinh hoạt tập thể nào đó.

    Tính tập thể : Nghĩa là nói đến tính vô danh (tác phẩm là sản phẩm của cả cộng đồng) và tính dị bản của văn học dân gian. Chính việc tác phẩm văn học dân gian không bị “hạn chế” về việc sửa chữa trong quá trình truyền miệng nên mới sinh ra các văn bản khác nhau của cùng một tác phẩm (các dị bản: các câu cao dao có mô típ mở đầu là : “Thân em như…”).

    Tính thực hành : Đặc tr­ưng này thể hiện rất rõ trong các bài ca nghi lễ, bài hát đối đáp giao duyên, các bài hò lao động…

    3. Văn học dân gian Việt Nam gồm những thể loại chính nh­ư : thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cư­ời, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ, các thể loại sân khấu (chèo, tuồng, múa rối, các trò diễn mang tích truyện).

    4. Những đặc trưng chủ yếu của một số thể loại văn học dân gian :

    a) Sử thi (nhất là sử thi anh hùng)

    – Nội dung : đề cập tới những vấn đề có ý nghĩa lớn đối với đời sống của cộng đồng.

    + Là những tác phẩm tự sự có quy mô lớn.

    + Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng về sức mạnh và trí tuệ.

    + Câu văn trùng điệp, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu với những biện pháp so sánh, ẩn dụ và phóng đại đặc trưng.

    + Là những tác phẩm văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải.

    + Có sự tham gia của những chi tiết, của các sự việc có tính chất thiêng liêng kì ảo (các nhân vật thần, các đồ vật kì ảo có phép lạ hay những sự biến thân).

    + Là những câu chuyện kể về số phận của những con người bình thường hay bất hạnh trong xã hội (chàng trai nghèo, người thông minh, người em, người đi ở, chàng ngốc,…)

    + Thể hiện tinh thần nhân đạo và sự lạc quan của người lao động.

    + Là những tác phẩm văn xuôi tự sự.

    + Cốt truyện và hình tượng đều được hư cấu rất nhiều.

    + Có sự tham gia của nhiều yếu tố kì ảo hoang đường (nhân vật thần : bụt, tiên, phù thuỷ,… các vật thần kì ảo như cây đũa thần, cái thảm bay,… hoặc những sự biến hoá kì ảo,…).

    + Thường có một kết cấu quen thuộc : Nhân vật chính gặp khó khăn hoạn nạn cuối cùng vượt qua và được hưởng hạnh phúc.

    – Nội dung : Phản ánh những điều kệch cỡm, rởm đời trong xã hội, những sự việc xấu hay trái với lẽ tự nhiên trong cuộc sống mà có tiềm ẩn những yếu tố gây cười.

    – Đặc điểm nghệ thuật : Dung lượng ngắn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ và độc đáo.

    – Nội dung : Diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tước đoạt.

    + Truyện thơ là những tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ nên nó vừa có tính chất tự sự (có cốt truyện) vừa giầu tính chất trữ tình.

    + Thường sử dụng những hình ảnh so sánh, ví von, các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp (điệp câu) để nhấn mạnh ý.

    + Là những tác phẩm có dung lượng lớn ( Tiễn dặn người yêu có hơn 1800 câu thơ).

    5. Bảng tổng hợp các thể loại văn học dân gian

    truyền thuyết, ngụ ngôn, sử thi truyện cười, truyện thơ

    6. Bảng tổng hợp, so sánh các thể loại văn học dân gian

    Ghi lại cuộc sống và mơ ư­ớc phát triển cộng đồng ng­ười Tây Nguyên x­a

    Hình ảnh xã hội Tây Nguyên ở giai đoạn tiền giai cấp, tiền dân tộc

    Người anh hùng kì vĩ, cao đẹp, giàu lí tưởng

    Sử dụng thủ pháp so sánh phóng đại, trùng điệp tạo ra sự hoành tráng, kì vĩ

    Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và các nhân vật lịch sử

    Kể – diễn xướng (dịp lễ hội)

    Kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử có thật như­ng đã đ­ược khúc xạ qua h­ư cấu t­ưởng t­ượng

    Nhân vật lịch sử đ­ược truyền thuyết hóa (An D­ương Vư­ơng, Mị Châu, Trọng Thủy)

    Có sự tham gia của những chi tiết, của các sự việc có tính chất thiêng liêng kì ảo (các nhân vật thần, các đồ vật kì ảo có phép lạ hay những sự biến thân)

    Thể hiện nguyện vọng ư­ớc mơ của nhân dân trong xã hội có giai cấp

    Xung đột xã hội, cuộc đấu tranh giữa thiện và ác. Giữa chính nghĩa với gian tà

    Ng­ười con riêng, ng­ười con út, ngư­ời bất hạnh, ng­ười nghèo, mụ dì ghẻ…

    Truyện không có thật, kết cấu theo kiểu đ­ường thẳng, nhân vật chính trải qua các chặng khác nhau trong cuộc đời

    Mua vui, giải trí châm biếm, phê phán xã hội nhằm giáo dục trong nội bộ nhân dân, hoặc lên án, tố cáo giai cấp thống trị

    Những điều trái tự nhiên, những thói hư­ tật xấu trong xã hội

    Kiểu nhân vật có thói h­ư tật xấu (học trò giấu dốt, thầy lí tham tiền…)

    Truyện ngắn gọn, tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh và kết thúc đột ngột để gây cư­ời

    7. a) Ca dao than thân th­ường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến x­a. Thân phận của họ thư­ờng bị phụ thuộc vào những người khác trong xã hội, giá trị phẩm chất của họ không đư­ợc ng­ười ta biết đến và trân trọng. Thân phận ấy th­ường đ­ược so sánh như­: củ ấu gai, tấm lụa đào, hạt mư­a, miếng cau khô, cái giếng…

    Ca dao yêu th­ương, tình nghĩa đề cập đến tình bạn cao đẹp, tình yêu đôi lứa (với những cung bậc phong phú như­ nhớ th­ương, hờn giận…), tình cảm gia đình, tình nghĩa thủy chung của con ng­ười trong cuộc sống,…

    Ca dao yêu thư­ơng thường gắn với những biểu t­ượng như­ cái khăn, chiếc cầu,… vì đây là những vật, những nơi mà nam nữ th­ường có nhiều kỉ niệm. Cái khăn là kỉ vật luôn đi cùng ng­ười con gái. Nó mang theo hơi ấm của ng­ười yêu. Còn chiếc cầu là nơi nam nữ hẹn hò tâm sự.

    Ca dao tình nghĩa còn thư­ờng sử dụng những ư­ớc lệ như­ cây đa, bến n­ước, con thuyền, gừng cay, muối mặn… Vì đó là những hình ảnh vừa gần gũi, quen thuộc với ngư­ời bình dân vừa biểu t­ượng cho sự chia li, chờ đợi hay cho những ư­ớc muốn, khát khao về sự thủy chung tình nghĩa của con ng­ười.

    Trong ca dao hài hước, tiếng cư­ời tự trào là tiếng c­ười hóm hỉnh, hồn nhiên vô tư­ nhằm “thi vị hóa” cuộc sống nghèo khổ của mình. Nó là tiếng cư­ời tiếp sức để ng­ười ta vư­ợt lên hoàn cảnh. Trong khi đó tiếng c­ười phê phán xã hội có mục đích đấu tranh xã hội mạnh mẽ hơn. Nó hư­ớng vào những thói hư­ tật xấu trong nội bộ hoặc lên án giai cấp thống trị ti tiện, tham lam,… Tiếng c­ười phê phán có nhiều mức độ : nhắc nhở, giễu cợt, đả kích, phủ nhận,…

    Có thể nhận xét rằng ca dao hài ­ước là sản phẩm của tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động. Nó nảy sinh ngay từ trong cuộc sống vất vả, khốn khó và bộn bề lo toan của ngư­ời nông dân.

    b) Các biện pháp nghệ thuật thư­ờng sử dụng trong ca dao :

    – Th­ường lặp lại các mô thức mở đầu : thân em, em như­, cô kia, ­ước gì,…

    – Sử dụng nhiều các mô típ biểu tư­ợng : gừng cay – muối mặn, con đò, bến đợi, ngọn đèn, tấm khăn, cái cầu,…

    – Sử dụng phổ biến các biện pháp so sánh, ẩn dụ, cư­ờng điệu, tư­ơng phản đối lập.

    – Sử dụng các thể thơ quen thuộc của dân gian (chủ yếu là lục bát).

    – Ngôn ngữ mang tính chất lời ăn tiếng nói hàng ngày, tuy rất đời thường như­ng mang nhiều hàm nghĩa sâu sắc…

    Các biện pháp nghệ thuật này có khá nhiều điểm khác với nghệ thuật thơ của văn học viết. Lí do của sự khác biệt đó là do ca dao, là sản phẩm, là tiếng nói của cộng đồng. Tập thể sáng tác bao giờ cũng có xu hư­ớng tìm những cách thức diễn đạt có tính phổ biến chung. Trong khi đó những sáng tác của văn học viết lại in đậm những dấu ấn cá nhân (luôn có xu hư­ớng tìm cách diễn đạt mới, lạ lẫm để thu hút độc giả và để tạo ra những “ấn t­ượng nghệ thuật” riêng).

    8. Nhận xét về hai đoạn miêu tả cảnh Đam Săn múa khiên và đoạn cuối tả hình ảnh và sức khoẻ của chàng trong đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây :

    Trong ba đoạn văn này, nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng nằm ở các thủ pháp sau :

    – Thủ pháp so sánh : Với những câu văn nh­ư “chàng múa trên cao, gió nh­ư bão. Chàng múa d­ưới thấp, gió nh­ư lốc”, “Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực…”.

    – Thủ pháp phóng đại : “Một lần xốc tới, chàng v­ợt một đồi tranh”, “khi chàng múa chạy n­ước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”…

    – Thủ pháp trùng điệp : Nằm ở nội dung của các câu văn và ở cả cách thức thể hiện. Các hành động, cũng như­ đặc điểm của Đam Săn đều đư­ợc luyến láy nhiều lần nhằm tạo nên sự kì vĩ, lớn lao: “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”, “Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang… Đam Săn vốn ngang tàng từ trong bụng mẹ”,…

    Sự kết hợp linh hoạt của các biện pháp nghệ thuật này cùng với trí t­ưởng tượng hết sức phong phú của tác giả, dân gian đã góp phần tôn lên vẻ đẹp của người anh hùng sử thi – một vẻ đẹp kì vĩ lớn lao trong một khung cảnh cũng rất hoành tráng và dữ dội.

    9. Tấn bi kịch của Mị Châu – Trọng Thủy trong chuỗi truyền thuyết An D­ương V­ương và Mị Châu – Trọng Thủy.

    Cái cốt lõi sự thật lịch sử H­ư cấu thành bi kịch gì? chi tiết hoang đường kì ảo nào?

    Cuộc xung đột giữa An D­ương Vư­ơng và Triệu Đà thời kì Âu Lạc (theo lịch sử nư­ớc ta)

    Bi kịch tình yêu (lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia)

    Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần, Ngọc Trai – giếng nư­ớc, Rùa vàng rẽ nước dẫn An D­ương V­ương xuống biển

    Dữ dội, quyết liệt và toàn diện

    Cảnh giác giữ nư­ớc, không ỷ thế chủ quan, không nhẹ dạ cả tin

    10. Đặc sắc nghệ thuật của truyện Tấm Cám là đã khắc họa đ­ược hình tư­ợng Tấm có sự phát triển về tính cách. Theo dõi câu chuyện, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy điều này :

    – Ở giai đoạn đầu, khi gặp những sự đè nén hay những khó khăn, Tấm rất thụ động, yếu đuối, th­ường chỉ khóc không biết làm gì (lúc mất giỏ cá, lúc mất con bống, lúc bị bắt ngồi nhặt thóc…). Ở giai đoạn này, Tấm chỉ biết trông đợi vào sự giúp đỡ của bên ngoài (ông Bụt).

    – Như­ng đến giai đoạn sau, Tấm đã kiên quyết đấu tranh để giành lại cuộc sống, giành lại hạnh phúc (chim vàng anh, chiếc khung cửi đều lên tiếng dọa Cám và kết thúc truyện, Tấm đã buộc mẹ con Cám phải nhận một kết cục xứng đáng với tội ác của mình). Ở giai đoạn này, tuy Tấm nhiều lần hóa thân như­ng nhân vật Bụt đã không còn xuất hiện. Thay vào đó, Tấm đã chủ động hơn trong những hành động của mình.

    Có thể nói, sở dĩ có sự phát triển về tính cách nh­ư vậy là vì ban đầu, Tấm chư­a ý thức đư­ợc thân phận của mình, những mâu thuẫn thì chư­a tới mức căng thẳng và quyết liệt. Hơn nữa, Tấm lại có sự giúp đỡ của nhân vật thần kì nên Tấm còn thụ động. Ở giai đoạn sau, mâu thuẫn bắt đầu quyết liệt đẩy Tấm vào thế phải đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc của mình. Sự phát triển tính cách của nhân vật Tấm cũng cho thấy sức sống bất diệt của con ngư­ời tr­ước sự vùi dập của các thế lực thù địch. Nó là sự chiến thắng của cái thiện tr­ước cái ác trong cuộc sống.

    11. Bảng phân tích truyện cười

    Đối t­ượng cười (Cười ai?) Nội dung cư­ời (Cư­ời cái gì?) Cao trào để tiếng c­ười òa ra

    Anh học trò “dốt hay nói chữ”

    Tật “giấu dốt” của con người

    Luống cuống khi không biết chữ “kê”

    Khi anh học trò nói: “Dủ dỉ là chị con công…”

    Nh­ưng nó phải bằng hai mày

    Tấm bi hài kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ

    Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh (Cải)

    Khi thầy lí nói: “… Nh­ưng nó lại phải… bằng hai mày!”

    Các từ khóa trọng tâm ” cần nhớ ” để soạn bài hoặc ” cách đặt đề bài ” khác của bài viết trên:

  • ôn tập phần văn học lớp 10
  • soạn văn bài văn bản văn học lớp 10
  • ví dụ những câu ca dao về ngôn ngữ hình tượng trong văn bản văn học
  • ôn tâp văn hoc lơp 10
  • ôn tập phần làm văn lớp 10
  • soạn tổng kết phần văn học lop 10
  • Soan tong hop van hoc lop 10
  • soan on tap phan tieng viet
  • Soan bai on tap ve lam van lop 10
  • soạn bài ôn tập phần tiếng việt lớp 10
  • Soan van 10 on tap tieng viet
  • bài văn bản văn học 10
  • www soanbai net/tong ket phan van hoc lop 10
  • van van van hoc lop10
  • van hoc dan gian lop 10
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Đọc
  • Tích Hợp Liên Môn Khoa Học Xã Hội Trong Dạy Học Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 10
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Cơ Bản Của Một Tác Phẩm Văn Học
  • Mối Quan Hệ Giữa Nội Dung Và Hình Thức Của Tác Phẩm Văn Học
  • Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Học Và Phi Văn Học Trong Tác Phẩm Văn Học Là Gì?
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước, Bảng Giá Quạt Asia, Nguyên Lý Quạt Điều Hòa, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Khám Tổng Quát, Dàn Bài Tổng Quát Nghị Luận Xã Hội, Bảng Giá Quạt Phương Linh, Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Etanol Dung Quất, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Lớp 8, Phi Kham Tong Quat La Bao Nhieu, Giáo Trình Học Anh Văn Tổng Quát, Thời Khoá Biểu Cao Bá Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Điều Hòa, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện, Giáo Trình Anh Văn Tổng Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Iruka, Phương Trình Tổng Quát, Nguyên Lý Quạt Không Cánh, Bài 45 Thuch Hành Vè Quat Dien, Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Danh Sách Đại Lý Quạt Asia, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Pdf, Khai Tóm Tắt Lí Lịch(họ Tên Viết Chữ In Hoa), Khái Niệm ở Việt Nam, Khái Niệm âm Hán Việt, Đề Cương Tổng Quát Khảo Sát Thiết Kế, Phương Trình X-3y=0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Mới Nhất, Phương Trình X – 3y = 0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Phương Trình Quang Hợp Tổng Quát, Phương Trình 5x+y=-3 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Từ Phương Trình Tổng Quát Suy Ra Vecto, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Tích Điện, Thời Khoá Biểu Dung Quất, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma 2002, Hướng Dẫn Chơi Quạt Ninja School, Tích Phân Bất Định Tổng Quát, Tổng Quát Câu Hỏi Thường Gặp Về Cấp Phép Sản Phẩm, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước Lifan, Hướng Dẫn Viết Lý Lịch Tự Khai, Phiếu Khai Báo Tạm Trú Cho Người Việt Nam, Mẫu Viết Bản Khai Nhân Khẩu, Hướng Dẫn Viết Kê Khai Mẫu 2c Tctw, Khái Lược Về Văn Hóa Học Và Đại Cương Văn Hóa Việt Nam, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát ở Cấp Độ Intermediate, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Công Nghệ 8,

    Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Mấy Vấn Đề Về Nghiên Cứu Văn Học Dân Gian Qua Văn Bản
  • Thanh Tra Bộ Xây Dựng Yêu Cầu Thu Hồi 2 Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Luận Văn: Quy Trình Ban Hành Văn Bản Hành Chính Tỉnh Thanh Hóa
  • Các Mẫu Văn Bản Báo Cáo Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Văn 272/bdu2 Năm 2022 Báo Cáo Đột Xuất Tình Hình Vay, Trả Nợ Nước Ngoài Của Doanh Nghiệp Không Được Chính Phủ Bảo Lãnh Do Ngân Hàng Nhà Nước Chi Nhánh Tỉnh Bình Dương Ban Hành
  • Mẫu Báo Cáo Tường Trình Sự Việc
  • Soạn Bài Văn Bản Báo Cáo (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Lớp 7: Văn Bản Báo Cáo
  • Giải Thích Quy Định 228 Về Đảng Viên Đi Du Lịch Nước Ngoài
  • Xác Nhận Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Giáo án 1 Số Loại Quả, Nghị Định 204, Bài Khấn Sao Giải Hạn, ý Thức Chấp Hành Nội Quy Nhà Trường, Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng, Giáo án Điện Tử Lớp 1, Chế Độ Dinh Dưỡng Đái Tháo Đường, Thủ Tục Insert Trong Sql, Tiểu Luận Nâng Cao Văn Hoá Công Sở, Tiêu Chuẩn Quan Trắc Mực Nước Ngầm, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Truyện D M, QĐ1319 Bca, Đáp án Qua Sông Iq Màn 11, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Có Hiệu Lực, Cham Diem Xep Loai Dvcd, Bán Danh Sách Email Marketing, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2020, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Luận Văn Thức ăn Nhanh, Mẫu Số 9 Công Văn Đề Nghị Hoàn Thuế, Chương Trình Khung Nghề Thú Y, Tờ Trinhg Thẩm Định Tín Dụng Của Doanh Nghiệp, Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán Công Nợ, Mẫu Hợp Đồng Thử Việc, Ket Luan Giam Sat Cua HĐnd Xã, Đáp án Olm Lớp 7, Don Sin Tu Chuc Bi Thu Chi Bo, Don De Nghi Rut Tai San The Chap, Danh Ba Dien `thoai Hoi Khuyen Hoc, Cẩm Nang 12 Chòm Sao, Định Nghĩa Dòng Điện Xoay Chiều, Văn Bản Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Đề Thi Lớp 10 Môn Toán 2013, Giám Đốc Công An Tỉnh Long An , Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Danh Sách Có Số Điện Thoại Và Cmnd Quân Đội, Quy Trình Mua Sắm Tài Sản Cố Định, Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Báo Cáo ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin, Thông Tư Số 15 Bộ Y Tế, Danh Sách Phim ăn Khách Nhất Mọi Thời Đại, Đơn Xin Nghỉ Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Thôn, Cơ Quan Nhân Quyền Asean Có Tên Là Gì, Smart World 6 Workbook Giải, Mẫu Báo Cáo Tự Đánh Giá Nhận Xét, Đơn Xin Rút Đơn Thôi Viêc, Biển Báo Hiệu Làn Đường Dành Cho ô Tô Khách, Oi Dung Thông Tư Số 111/2009/tt-bqp Ngày 20/11/2009 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng,, Sách Giáo Khoa Địa Lý 6,

    Biên Bản Bàn Giaoầu Bổ Sung Bí Thư Chi Bộ, Giải Bài Tập Lớp 3, 4 Nguyên Tắc Vàng Trong Cuộc Sống, Cây Thuốc, 4.0, Qui Định 104 Quan ủy Trung ương, Nội Dung Bài Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu, Bài Kiểm Tra Xác Suất Thống Kê, Xà Gồ Thép C, Tài Liệu 15 Con Số 13, Học Bảng Cửu Chương Nhân, Danh Mục Hàng Hoá Nhập Khẩu Có Điều Kiện, Báo Cáo Thực Hành Phương Pháp Thí Nghiệm, Tiểu Luận Báo Chí, So Dua, Danh Gia Phan Loai Vien Chuc Nam 2022, Thủ Tục Mua Sim Viettel, Mẫu Đề Nghị Chỉnh Sửa, Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng 08, Từ Điển Quân Sự Online, Các Bước Lập Báo Cáo Tài Chính Trên Misa 2022, Nội Dung Bài Đi Đường, Quy Phạm Khảo Sát Địa Hình, Danh Sách Sinh Viên Uit, Kháng Sinh, Sách Giáo Khoa Hóa 12, Bài Tập Chuyên Đề Đồ Thị Hóa Học, Báo Cáo Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Liên Ngành Trong Công Tác Thi Hành án Dân Sự, Giai Ilearn Mart World Lop 6 Workbook, Đơn Xin Trợ Cấp Dịch Corona, Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan B Mới Nhất, Download Hiệp ước Basel 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 7: Văn Bản Báo Cáo
  • Mẫu Sườn Kế Hoạch Kinh Doanh Bản Full
  • (Tải Miễn Phí) Bảng Mẫu Kế Hoạch Công Việc Hàng Ngày, Tuần
  • Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Năm
  • Mẫu Báo Cáo Tổng Kết Cuối Năm 2022
  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Kết Phương Pháp Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • 1, Sự cần thiết của việc tổ chức chuyên đề Văn học dân gian

    Chuyên đề Văn học dân gian theo quan niệm đổi mới phương pháp dạy học là môt hình thức tự học tích cực, bổ ích và có hiệu quả, nối liền bục giảng với thực tiễn đời sống; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Vì thế chuyên đề Văn học dân gian không những là hoạt động giáo dục mà còn là hoạt động văn thể mĩ góp phần rèn luyện các kĩ năng cho học sinh.

    Chuyên đề Văn học dân gian càng cần thiết và bổ ích khi được áp dụng vào quá trình dạy học phần Văn học dân gian ở trường THPT vì những lí do sau:

    Thứ nhất, chuyên đề Văn học dân gian góp phần làm sáng tỏ những đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian: tính tập thể, tính truyền miệng và gắn với các sinh hoạt cộng đồng.

    Ví dụ: Để làm rõ đặc điểm gắn với sinh hoạt xã hội của Văn học dân gian giáo viên phải lý giải về hoàn cảnh nảy sinh và môi trường diễn xướng; làm sáng tỏ tính dị bản thì so sánh nhiều văn bản khác nhau sẽ giúp giờ học sinh động, hiệu quả. Những thao tác này khó có thể thực hiện trong những tiết học đơn lẻ do hạn chế về thời gian.

    Thứ hai, chuyên đề văn học dân gian cho phép giáo viên khai thác tác phẩm văn học dân gian ở nhiều góc độ, thỏa mãn nhu cầu làm “Sống lại” tác phẩm Văn học dân gian trong môi trường diễn xướng, thông qua các hình thức trình diễn bằng lời, âm nhạc…. làm sáng lên những vẻ đẹp độc đáo của Văn học dân gian.

    Thứ ba, chuyên đề Văn học dân gian cho phép người dạy khắc phục những bất cập trong chương trình giữa thời gian cho phép và khối lượng kiến thức cần phải truyền đạt; có thể mở rộng và đào sâu những nội dung quan trọng, bổ sung những vẫn đề chưa được đặt ra trong chương trình cụ thể.

    Hoạt động chuyên đề Văn học dân gian giúp học sinh hiểu rõ thêm về vị trí, vai trò, giá trị của Văn học dân gian với đời sống văn hóa dân tộc để có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó thêm lòng say mê với Văn học dân gian.

    2. Nội dung chuyên đề.

    Cơ sở hình thành chuyên đề: Bài 24, 25, 26, 27 – SGK Ngữ văn 10.

    Thời lượng: 5 tiết

    • Tiết 1: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
    • Tiết 2: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
    • Tiết 3: Ca dao hài hước
    • Tiết 4: Ca dao hài hước
    • Tiết 5: Thực hành diễn xướng dân gian một số bài ca dao đã học

    Đây là tài liệu sưu tầm

    Tuyển tập các chuyên đề môn văn Sáng kiến kinh nghiệm môn Văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10
  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Đọc
  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10
  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian
  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Chủ đề 1: Văn học dân gian Một số vấn đề cơ bản Những đặc điểm chính a, Sử thi dân gian Quy mô lớn Kể về biến cố lớn trong cộng đồng Ngôn ngữ có vần, nhịp, hình tượng hoành tráng, hào hùng. Sử thi anh hùng Tây Nguyên: Qua cuộc đời và chiến công của người anh hùng, ST sức mạnh, khát vọng của cộng đồng và thời đại Ngôn ngữ trang trọng, giàu nhịp điệu, giàu hình ảnh, sử dụng nhiều so sánh, phóng đại b, Truyền thuyết: Kể về người có công với nước hoặc cộng đồng dân cư trong một vùng Với xu hướng lí tưởng hoá An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ Là một cách giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc à Bài học về tinh thần cảnh giác kẻ thù, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng Các nhân vật ( ADV, RÙA VÀNG, MC, TT ) mang nhiều chi tiết hư cấu nhưng vẫn đảm bảo phần cốt lõi lịch sử. c, Truyện cổ tích Kể về số phận con người bình thường trong xã hội Hư cấu có chủ định Thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động Tấm Cám Đặc sắc NT của truyện là sự chuyển biến của Tấm từ yếu đuối đến kiên quyết, chủ động đấu tranh giành quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc d, Truyện cười Kể về những sự việc xấu, trái lẽ tự nhiên Tự sự ngắn, kết cấu chặt chẽ kết thúc bất ngờ Nhằm mục đích giải trí phê phán e, Ca dao Thơ trữ tình DG, kết hợp âm nhạc và diễn xướng Diễn tả thế giới nội tâm của con người. Những giá trị cơ bản. Giá trị nội dung Phản ánh hiện thực khách quan Thể hiện truyền thống dân chủ và tinh thần nhân văn Diễn tả nội tâm phong phú Kho tàng tri thức, kinh nghiệm mọi mặt đời sống Giá trị nghệ thuật Xây dựng hình tượng nhân vật đẹp, tiêu biểu cho truyền thống DT ĐSan- tinh thần bất khuất, chiến đấu dũng cảm ADV- tinh thần bất khuất của DT Tấm- Lòng yêu đời, ham sống của người LĐ bị áp bức trong XH cũ. Nguồn gốc Thể loại VH dân tộc: Thơ Lục bát, Đặc sắc ngôn ngữ NT đậm bản sắc Dt. Vai trò VHDG a, Trong đời sống tinh thần của XH Qua những bài học nhân vật cụ thể, VHDG góp phần quan trọng bồi dưỡng cho con người những tình cảm tốt đẹp, cách nghĩ, lối sống tích cực và lành mạnh. b, Trong nền VH dân tộc Nhiều TP VHDG là mẫu mực về NT của thời đại đã qua để nhà văn học tập VHDG là ngọn nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của VH viết về các phương diện đề tài, thể loại, văn liệu... Bài tập Trắc nghiệm Văn học Việt Nam do các bộ phận văn học nào hợp thành? Văn học dân gian và văn học trung đại Văn học trung đại và văn học hiện dại Văn học dân gian và văn học viết Văn học hiện đại và văn học dân gian. Nhận định nào sau đây đúng? VHDG là những truyện kể do tập thể nhân dân lao động sáng tạo và truyền miệng. VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động VHDG là những sáng tác của trí thức nhưng được nhân dân lao động truyền miệng. VHDG là những sáng tác thơ ca hò vè của tập thể NDLĐ truyền miệng từ đời này sang đời khác. Nhận định nào sau đây là nhận định không đúng? VHDG là bộ phận văn học có từ rất xa xưa. VHDG ra đời từ khi con người chưa có chữ viết. VHDG ra đời từ rất sớm và tồn tại cho đến ngày nay. VHDG ra đời từ rất sớm và kết thúc khi chữ viết xuất hiện. Chữ Nôm là loại chữ nào? Loại chữ mà người Việt cổ tự sáng tạo để ghi âm tiếng Việt. Loại chữ cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếng Việt. Loại chữ của người Việt cổ, dùng chữ Hán để ghi các văn bản nói. Loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản viết. Chữ Nôm và chữ quốc ngữ giống nhau ở điểm nào? Đều vay mượn từ Trung Hoa Đều do nho sĩ sáng tạo ra Đều ghi được âm tiếng Việt Đều dùng chữ cái La tinh Ba thời kì phát triển của văn học viết VN là gì? X - hết XIX, XX- 1945, sau 1945 - 1975 X - XIV, XVI- XX, đầu XX - hết TKỉ XX X - hết XIX, 1900 - 1945, 1945 - 1975 X - 1930, 1930 - 1945, 1945 hết TKỉ XX. Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã là đặc trưng thi pháp của những sáng tác VHVN nào? VHDG VH trung đại VH đầu thế kỉ XX VH sau CM tháng 8 năm 1945. Những sáng tác VHVN nào đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân? VH trung đại. VHDG VH hiện đại VH viết nói chung. Cho đến đầu thế kỉ XX, VH chữ Hán vẫn tiếp tục xuất hiện? Đúng Sai Thể thơ nào khong phải là thể thơ của dân tộc? Song thất lục bát Lục bát Hát nói Thất ngôn bát cú Câu nào trong những câu Kiều sau sử dụng hình ảnh ước lệ? Nhác trông nhờn nhợt màu da - Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao? Quá niên trạc ngoại tứ tuần - Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao. Làn thu thuỷ nét xuân sơn - Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh. Một chàng vừa trạc thanh xuân - Hình dung chải chuốt áo khăn dịu dàng. Cụm từ nào có thể điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau để hoàn chỉnh một nhận định? Ở người VN, lòng yêu nước gắn liền với tình nhân ái. Một dân tộc luôn phải cầm gươm, cầm súng, nhưng thơ văn lại nói nhiều hơn đến nhân nghĩa, tình yêu, đến thân phận con người, đặc biệt là (... ) trong các xã hội bất công. A. Người nông dân B. Người phụ nữ C. Người lính D. Người tri thức nghèo khổ. 13. Đoạn văn dẫn ở câu 12 được viết theo lập luận nào? A. Quy nạp B. Diễn dịch C. Tổng - Phân - Hợp D. Bác bỏ 14. Nối nội dung cột A với cột B để thành một nhận định đúng về biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong VHVN A B 1. CN yêu nước trong VH trung đại a. gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng XHCN 2.Chủ nghĩa yêu nước trong VH Cách mạng b. thể hiện nổi bật qua tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn... 3. Tinh thần yêu nước trong VHDG c. thể hiện chủ yếu qua ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, về truyền thóng văn hiến lâu đời của dân tộc. 15. Từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau Văn học DG là một trong hai ... tạo thành nền VH dân tộc A. Thành phần B. Bộ phận C. Giai đoạn D. Xu hướng 16.Trong các trường hợp sau, trường ho9ựp nào là tục ngữ A. Ăn kĩ no lâu B. Nhà rách vách nát C. Bảy nổi ba chìm D. Ngày lành tháng tốt 17. Điểm khác biêt của VHDG so với VH viết là gì? A. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ B. Sử dụng nhiều từ HÁn Việt C. Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên D. Dùng nhiều điển tích, điển cố 18. . Tri thức DG phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được ND đúc kết từ thực tiễn. Tri thức DG thường được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật , vì thế hấp dẫn người đọc, người nghe, dễ phổ biến, dễ tiếp thu, có sức sống lâu bền với thời gian. Nhận định trên chủ yếu nói về: Giá trị nhận thức của VHDG Giá trị giáo dục của VHDG Giá trị thẩm mĩ của VHDG Giá trị giải trí của VHDG 19. Văn học DG và VHDG có mối quan hệ với nhau như thế nào? A. VHDG là một bộ phận quan trọng của VHoá DG B. Đó là hai bộ phận riêng rẽ, tách rời và tồn tại độc lập với nhau C. Vhoá DG là một bộ phận của Vhọc DG D. Một bên tạo ra tác phẩm, một bên biểu diễn tác phẩm. 20. Đăm Săn là sử thi của Dân tộc nào? A. Ê đê B. Mơ nông C. Ba na D. Gia rai 21. Đăm San chiến đấu với Mtao Mxây nhằm mục đích gì? A. Đòi nợ B. Trả thù cho người thân C. Giành lại vợ D. Mở rộng đất đai 22. Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của sử thi anh hùng? A. Phản ánh những sự kiện có ý nghĩa trọng đại trong cuộc sống của cộng đồng B. Nhân vật anh hùng đại diện cho phẩm chất, sức mạnh của cộng đồng C. Giải thích sự hình thành của vũ trụ, vạn vật và con người D. Ngôn ngữ hào hùng, thường sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại 23. Câu nào sau đây thể hiẹn tinh thần thượng võ của người anh hùng trong chiến đấu A. Thế người không biết ta đây là một tướng đã quen đi đánh thiên hạ, bắt tù binh, đã quen đi xéo nát đất đai thiên hạ rồi hay sao? B. Sao ngươi lại chém cái chão cột trâu? Còn khoeo chân ta ngươi dành làm gì? C. Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi nhỉ? Ngươi xem, đén con trâu của nhà ngươi trong chuồng ta cũng không thèm đâm nữa là! D. Ơ diêng, ơ diêng, để ta làm lễ cầu phúc cho diêng một trâu! Ta cho diêng thêm một voi. 24. Vật gì đã làm cho sức mạnh của ĐS tăng lên gấp bội? A. Cây nỏ B. Miêng trầu C. Áo giáp D. Bình rượu 25. Vật gì được ĐS dùng để ném vào vành tai của Mtao Mxây? A. Lồ ô B. Chũm choẹ C. Chày mòn B. Tự luận 1. Hãy tìm những dẫn chứng tiêu biểu trong chương trinh, SGK về VHDG để chứng minh rằng VHDG có tác dụng bổ sung, đính chính, sàng lọc những kiến thức về lịch sử dân tộc. Gợi ý: Có những sự kiện mà sử gia chính thống của triều đình không bao giờ chép, nhưng VHDG có ghi nhận và lưu giữ cho đời sau về những sự kiện đó.Chẳng hạn những cuộc khởi nghĩa nông dân chống lại triều đình thối nát để mưu cầu cơm áo, hạnh phúc, quyền bình đẳng cho NDLĐ, những tác động tiêu cực của lễ giáo, pháp luật phong kiến đối với nhân dân ... Thiếu những tri thức quan trọng này ta không thể hiểu đầy đủ lịch sử của DT, ND. 2. Xuất phát từ đặc trưng thể loại sử thi DG, Thử suy nghĩ trả lời câu hỏi sau Giả sử ĐS vào phút cuối cùng của cuộc đấu lại chấp nhận lấy trâu và voi của Mtao Mxây mà tha chết cho hắn thì những điều gì nghiêm trọng sẽ xảy ra? Gợi ý: HS tự suy nghĩ và dự kiến những khả năng có thể xảy ra Nếu xuất phát từ đặc trưng thể loại sử thi DG thì chỉ có một điều nghiêm trọng nhất xảy ra, đó là: ĐS không còn là người anh hùng. Vì: - Suốt cả cuộc đời chinh chiến của các nhân vật anh hùng là nhằm mục đích cao cả là chiến đấu vì hoà bình, no ấm cho mọi người. - Nhân vật anh hùng sử thi là kiểu nhân vật anh hùng đặc biệt: có sự gắn bó trùng khít hoàn toàn giữa quyền lợi khát vọng của cá nhân với quyền lợi, khát vọng của cộng đồng - Thông qua cuộc chiến đấu để tự bảo vệ mình của người anh hùng sử thi ĐS ta đọc được cả một tiến trình vận động của XH Êđê đương thời trên con đường phát triển ngày một cao hơn - Khi Mtao Mxây bị chết, tôi tớ hắn hồ hởi đi theo ĐS, điều đó cho thấy những người dân thường Ê đê không mấy quan tâm đến cái chết của Mtao Mxây. Họ chỉ mong có một cuộc sống ổn định, trong một cộng đồng ngày một đông hơn, mạnh hơn giàu hơn, thịnh vượng hơn. Mọi người đi theo ĐS, tôn vinh chàng vì chàng đã giúp cho khát vọng của họ trở thành hiện thực. Chính điều ấy đã thể hiện đầy đủ ý nghĩa XH LSử lớn lao của chiến công mà ĐS đạt được. Chính điều ấy cũng nói lên bản chất thẩm mĩ của kiểu nhân vật anh hùng sử thi. 3. Viết một đoạn văn tự sự kể lại trận đánh giữa ĐS và Mtao Mxây, trong đoạn có sử dụng biện pháp tu từ: Trùng điệp, so sánh, phóng đại. Chủ đề 2: Văn học trung đại Một số vấn đề cơ bản Đặc điểm lịch sử XH tác động đến VH Về lịch sử dân tộc Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, LSử DT có 2 đặc điểm nổi bạt: - Đất nước giành quyền độc lập tự chủ, tiến hành nhiều cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc Tk 11 chống Tống, Tk 13 chống Nguyên Mông, Tk 15 chống quân Minh, Tk 18 chống quân Thanh - Tiến hành công cuộc xây dựng đất nước với ý thức tự cường dân tộc Về lịch sử chế độ Phong kiến Chế độ PK VN chia làm 2 gđoạn - X _ XV là thời kì xây dựng chế độ PK độc lập, phát triển tới đỉnh cao với thời đại của Lê Thánh Tông - XVI_ đầu XX chế độ PK từng bước khủng hoảng, suy thoái đến suy tàn ở nửa cuối TK XIX đầu thế kỉ XX B. Khái quát những nét chính về nội dung và nghệ thuật 1. Những nét chính về nội dung ( 3 nội dung) a, CN Yêu nước - Là nội dung lớn xuyên suốt 10 thế kỉ VH - Đặc điểm cơ bản là Trung quân Ái quốc - Có thể xét ND này trong 2 bối cảnh Khi đất nước có giặc ngoại xâm và khi đất nước hoà bình + Khi có giặc ngoại xâm : Tỏ lòng, Phú sông Bạch Đăng, Hịch Tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo... + Khi đất nước Hoà bình: Hứng trở về, Cảnh ngày hè, Tựa Trích diễm thi tập b, CN Nhân đạo Là ND lớn xuyên suốt quá trình phát triển VHTĐ Đặc điểm lớn của CNNĐ thời kì này là sự kết hợp giữa truyền thống nhân đạo VN với tư tưởng nhân văn tích cực của Tam giáo Độc Tiểu Thanh kí, Chinh phụ ngâm, Truyện Kiều và cả Phú sông Bạch Đằng, Bình Ngô đại cáo... c, Cảm hứng thế sự Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Thượng kinh kí sự, Vũ trung tuỳ bút Cảm hứng thế sự trong VHTĐ góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của VHHThực trong thời kì sau Nghệ thuật a, Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm. b, Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị : VHTĐ mang khuynh hướng trang nhã hơn là bình dị mộc mạc, về sau ngày càng có xu hướng gần với đời sống hiện thực, gắn bó với hiện thực. c, Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài: Chủ yếu tiếp nhận ảnh hưởng từ VHTQuốc C. Đánh giá vai trò, ý nghĩa của VHTĐ 1. Đối với đời sống tinh thần dân tộc - VHTĐ góp phần vào việc giữ gìn và phát triển những truyền thống văn hoá, tinh thần của DTVN mà tiêu biểu là truyền thống yêu nước và tinh thần nhân đạo - VHTĐ còn góp phần làm phong phú , làm giàu có đời sống tinh thần của DT bằng việc tiếp thu những tinh hoa VHoá, VHọc nước ngoài 2. Đối với văn học dân tộc - Sự ảnh hưởng qua lại với VHDG - VHTĐ đã hình thành những truyền thống, những thành tựu nghệ thuật đặc sắc. - VHTĐ trở thành một kho tàng quý gía để VHHĐại tiếp thu, kế thừa và phát triển. Bài tập Trắc nghiệm 1. Dòng nào sau đây nêu nhận xét chính xác nhất về thể loại truyền thuyết A. Những câu chuyện huyền thoại có cốt lõi của lịch sử. Những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại Những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian những câu chuyện có sử dụng yếu tố thần kì Việc ADVương chém đầu con gái mình là Mị Châu thể hiện điều gì? Sự hồ đồ và tàn nhẫn SỰ tuân phục mệnh lệnh của thần linhh Sự tỉnh ngộ muộn mằn nhưng cần thiết Một kết cục thích đáng cho sự phản bội Câu nói của Rùa Vàng Kẻ ngồi sau lưng chính là giặc đó có ý nghĩa gì? Lời kết tội đanh thép của ND về hành động vô tình phản quốc của MC Lời cảnh tỉnh đối với thái độ cả tin, mất cảnh giác của ADV C. Lời phán quyết của công lí về trách nhiệm của ADV và MC trước vận mệnh của đất nước. D. Cả A, B, C. 4. Sau bao nhiêu năm lênh đênh trên biển, Uylitxơ mới về được quê hương A. 10 năm B. Hơn 10 năm C. Gần 20 năm D. Gần 10 năm. 5. Chàng Uylitxơ đã bị ai cầm giữ trong một thời gian dài? A. Công chúa Nô- xi - a B. Nhà vua An ki nô ốt C. Nữ thần Ca líp xô D. Tên khổng lồ Pô li phem 6.Thái độ của Pênêlốp khi mới gặp Uy lít xơ là một thái độ như thếư nào? A. Ân càn B. Vui sướng C. Phân vân D. Bình thản 7. Chi tíêt nào trong văn bản thể hiện rõ thái độ đó của nàng? A. Câu nói của P: Già ơi, già hãy khoan hí hửng reo cười. Già cũng biết nếu chàng trở về thì mọi người trong nhà, nhất là tôi và con trai tôi sinh ra kia sẽ sung sướng biết bao B. Ý nghĩ của P: Nàng không biết nên đứng xa xa hỏi chuyện người chồng yêu quý của mình hay nên lại gần, ôm lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn C. Hành động: Khi vào đến nhà, bước qua ngưỡng cửa bằng đá, nàng đến ngồi trước mặt U, dưới ánh lửa hồng, dựa vào bức tường đối diện D. Những lời trách của Tê lê mác: Mẹ ơi, mẹ thật tàn nhẫn và lòng mẹ độc ác quá chừng! Sao mẹ lại ngồi xa cha con như thế, sao mẹ không đến bên cha vồn vã hỏi han cha? 8. Từ nào người kể chuyện thường kèm theo mỗi khi Pê nê lốp cất lời thoại với các nhân vật trong chuyện? A. Chậm rãi B. Mỉm cười C. Thận trọng D. Băn khoăn 9. Tâm trạng của U trước những người thân khi trở về là tâm trạng như thế nào? A. Vội vàng, nôn nóng B. Thất vọng, buồn tủi C. Bình tĩnh, tự tin D. Giận dữ, chán chườngg. 10. Chi tiết nào trong văn bản đã làm rõ tâm trạng trên của U? A.Thái đọ : Nghe nàng nói vậy, U cao quý và nhẫn nại mỉm cười. B. Lời nói: Thôi già ơi, già hãy kê cho tôi một chiéc ghế để tôi ngủ một mình như bấy lâu nay C. Hành động: U thì ngồi tựa vào một cái cột cao, mắt nhìn xuống đất đợi xem bây giờ tận mắt trông thấy mình rồi, người vợ cao quý của mình sẽ nói gì với mình D. Cả A, B, C 11. Chiếc giường mà U làm có đặc điểm gì nổi bật? A. Không ai có thể xê dịch đi đâu được trừ thần linh B. Được kê bằng những tảng đấ thật khít nhau C. Được làm bằng thân và cành cây ôliu D. Được làm bằng những tấm da màu đỏ rất đẹp 12. Sau khi nhận ra chồng mình, câu nói nào của P làm cho U càng cảm phục nàng hơn A. Xin chàng chớ giận thiếp, vì xưa nay chàng vẫn nổi tiếng là ngươig khôn ngoan B. Ôi! Thần linh đã giành cho hai ta một số phận xiết bao cay đắng vì người ghen ghét ta, không muốn cho ta được sống vui vẻ bên nhau C. Xin chàng chớ giận thiếp, cũng đừng trách thiếp vì nỗi gặp chàng mà thiếp không âu yếm chàng ngay D. Thiếp luôn lo sợ có người đến đây, dùng lời đường mật đánh lừa, vì đời chẳng thiếu gì người xảo quyệt chỉ làm điều tai ác. 13. Tại sao câu nói ấy lại khiến U cảm phục P hơn? A. Vì P đã đánh giá rất cao trí thông minh của chàng B. Vì P đã chỉ ra nguyên nhân họ không được hạnh phúc vui vẻ bên nhau là do thần linh C. Vì P đã lí giải được nguyên nhân vì sao nàng lại luôn cảnh giác, để giữ gìn sự trong sạch thuỷ chung với chàng D. Vì P đã xin lối về hành động không âu yếm chàng ngay khi gặp 14. Nỗi vui mừng khôn tả của P khi gặp lại U được tác giả so sánh với hình ảnh nào? A. Nàng nhìn chồng không chán mắt B. Những người vừa thoát chết khỏi biển khơi trắng xoá mà vào được đến bờ C. Hai cánh tay trắng muốt của nàng cứ ôm lấy cổ chồng không nỡ buông rời D. Những người đi biển bị Pô dê I đông đánh tan thuyền trong sóng cả, gió to 15. Uy lít xơ được coi là biểu tượng về điều gì? A. Sức mạnh và vẻ đẹp của thể chất B. Sức mạnh và vẻ đẹp của trí tuệ C. Khát vọng phiêu lưu mạo hiểm D. Long yêu thiên nhiên say đắm 16. Xi ta có nghĩa là gì? A. Bàn tay B. Quả mận C. Luống cày D. Lá dâu 17. Khi tuyên bố với Xita về việc giải cứu cho nàng, Rama nhấn mạnh đến động cơ gì? A. Danh dự B. Tình yêu C. Lòng hận thù D. Sự ghen tuông 18. Những từ ngữ lặp lại hiều lần trong lời nói của Rama ( nhân phẩm, uy tín, tiếng tăm, gia đình cao quý...) thể hiện điều gì A. Khẳng định tài năng của Rama B. Khẳng định tình yêu và lòng chung thuỷ của Rama C. Khẳng định bổn phận và danh dự của một đức vua D. Khẳng định sự thù hận và ghen tuông của Rama 19. Nỗi đau đớn của Xita khi nghe những lời giận dữ của Rama được so sánh với điều gì? A. Như một cây leo bị vòi voi quật nát B. như một cây to bị bão quật đổ C. Như một bông hoa rừng bị vò nát D. Như một chiếc lá bị quăng quật trong dòng lũ 20. Qua những lời nói của Xitá với Rama, có thể nhận thấy nàng là người A. Dịu dàng mà cương quyết B. Mạnh mẽ và quyết liệt C. Chịu đựng và nhẫn nhục D. Tủi hổ và chai lì. 21. Tình cảnh của Xita trong đoạn trích có thể liên hệ với nhân vật nào trong VHTĐVN? A. Vũ Nương B. Thuý Kiều C. Đạm Tiên D. Kiều Nguyệt Nga 22. Vào lúc đó chẳng có ai trong đám bạn hữu dám nói gì với Rama, hoặc nhìn vào chàng; lúc đó nom chàng khủng khiếp như thần Chết vậy. Câu văn trên cho ta biết điều gì? A. Rama cũng đang phải chịu một thử thách dữ dội như chính người phun nữ đang bước vào hiểm nguy B. Sự cô đơn và tuyệt vọng của Rama khi không thể làm gì để giúp Xita vượt qua nguy hiểm C. Nỗi đau quá lớn của Rama khi nhận ra sự kém cỏi, hèn nhát của mình D. Nỗi đau đớn của mọi người khi phải chứng kiến thái độ phũ phàng của Rama 23. Trong đoạn trích thần Lửa có tên là gì? A. A nhi B. Bra - ma C. Lan - ca D. Xa tru na 24. Nhân vật Tấm thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích A. Mồ côi B. Con út C. Mang lốt xấu xí D. Tài năng xuát chúng 25. Mâu thuẫn gia đình được xây dựng trong truyện Tấm Cám là mâu thuẫn giiữa A. Chủ và tớ B. Dì ghẻ con chồng C. Anh chị cả và em út D. Người xinh đẹp và kẻ xấu xí 26. Cách giải quyết mâu thuẫn trong truyện khkông tương ứng với câu tục ngữ nào A. Gieo gió gặt bão B. Ở hiền gặp lành C. Ác giả ác báo D. Ăn cây nào rào cây ấy 27. Tiếng khóc của Tấm ở phần đầu truyện nói lên điều gì về ý thức phản khảng của nhân vật? A. Yếu ớt, kém cỏi B. Yếu đuối, thụ động C. Âm thầm. bền bỉ D. Mạnh mẽ quyết liệt 28. Vật nào sau đây được coi là dấu hiệu kết nối nhân duyên trong truyện? A. Con cá bống và quả thị B. Chiếc giày và miếng trầu C. Cái yếm đỏ và chim Vàng Anh D. Con gà và đàn chim sẻ 28. Dòng nào nêu nhận xét chính xác nhất về những câu văn vần trong truyện? A. Thể hiên sự giao thoa giữa các thể loại văn xuôi và văn vần B. Giúp cho mạch truyện bớt căng thẳng C, Tạo sự kết nối giữa các chi tiết, dễ nhớ dễ thuộc D. Làm tăng thêm vai trò của những yếu tố kì ảo 29 Miếng trầu có ý nghĩa như thế nào trong đời sống văn hoá của người Việt A. Gắn với sự gặp gỡ và xa cách B. Gắn với phong tục hôn nhân C. Gắn với mối quan hệ gia đình D. Gắn với người con gái dẹp 30. Nhân vật Vua có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung của truyện Tấm Cám A. Là phần thưởng cho những con người hiền lành, lương thiện B. Là lực lượng phù trợ cho những con người lương thiện C. Là người đứng ngoài trong mọi biến cố của nhân vật chính D. Là người có vai trò quyết định để Tấm trở lại thành người B. Tự luận 1. Phân tích nội dung yêu nước và nội dung nhân đạo qua một số tác phẩm cụ thể của VHTĐ VN a, Nội dung yêu nước - Vận nước của Pháp Thuận, Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, Hứng trở về của Nguyễn Trung Ngạn - Cảnh ngày hè, Đại Cáo Bình Ngô của Nguyễn Trãi - Những trích đoạn từ Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên - Tựa Trích diễm thi tập, Hiền tài là nguyên khí quốc gia b, Nội dung nhân đạo - Cáo bệnh bảo mọi người của Mãn Giác, Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Độc Tiểu Thanh kí của ND - Chinh phụ ngâm của ĐTĐ - Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ - Truyện Kiều của ND 2. Viết một đoạn văn sử dụng nhiều phép đối ( khoảng 20 dòng )có nội dung ca ngợi người tài. Tham khảo bài Hiền tài là nguyên khí quốc gia Bµi tËp tr¾c nghiÖm Bài tập Trắc nghiệm Văn học Việt Nam do các bộ phận văn học nào hợp thành? Văn học dân gian và văn học trung đại Văn học trung đại và văn học hiện dại Văn học dân gian và văn học viết Văn học hiện đại và văn học dân gian. Nhận định nào sau đây đúng? VHDG là những truyện kể do tập thể nhân dân lao động sáng tạo và truyền miệng. VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động VHDG là những sáng tác của trí thức nhưng được nhân dân lao động truyền miệng. VHDG là những sáng tác thơ ca hò vè của tập thể NDLĐ truyền miệng từ đời này sang đời khác. Nhận định nào sau đây là nhận định không đúng? VHDG là bộ phận văn học có từ rất xa xưa. VHDG ra đời từ khi con người chưa có chữ viết. VHDG ra đời từ rất sớm và tồn tại cho đến ngày nay. VHDG ra đời từ rất sớm và kết thúc khi chữ viết xuất hiện. Chữ Nôm là loại chữ nào? Loại chữ mà người Việt cổ tự sáng tạo để ghi âm tiếng Việt. Loại chữ cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếng Việt. Loại chữ của người Việt cổ, dùng chữ Hán để ghi các văn bản nói. Loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản viết. Chữ Nôm và chữ quốc ngữ giống nhau ở điểm nào? Đều vay mượn từ Trung Hoa Đều do nho sĩ sáng tạo ra Đều ghi được âm tiếng Việt Đều dùng chữ cái La tinh Ba thời kì phát triển của văn học viết VN là gì? X - hết XIX, XX- 1945, sau 1945 - 1975 X - XIV, XVI- XX, đầu XX - hết TKỉ XX X - hết XIX, 1900 - 1945, 1945 - 1975 X - 1930, 1930 - 1945, 1945 hết TKỉ XX. Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã là đặc trưng thi pháp của những sáng tác VHVN nào? VHDG VH trung đại VH đầu thế kỉ XX VH sau CM tháng 8 năm 1945. Những sáng tác VHVN nào đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân? VH trung đại. VHDG VH hiện đại VH viết nói chung. Cho đến đầu thế kỉ XX, VH chữ Hán vẫn tiếp tục xuất hiện? Đúng Sai Thể thơ nào khong phải là thể thơ của dân tộc? Song thất lục bát Lục bát Hát nói Thất ngôn bát cú Câu nào trong những câu Kiều sau sử dụng hình ảnh ước lệ? Nhác trông nhờn nhợt màu da - Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao? Quá niên trạc ngoại tứ tuần - Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao. Làn thu thuỷ nét xuân sơn - Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh. Một chàng vừa trạc thanh xuân - Hình dung chải chuốt áo khăn dịu dàng. Cụm từ nào có thể điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau để hoàn chỉnh một nhận định? Ở người VN, lòng yêu nước gắn liền với tình nhân ái. Một dân tộc luôn phải cầm gươm, cầm súng, nhưng thơ văn lại nói nhiều hơn đến nhân nghĩa, tình yêu, đến thân phận con người, đặc biệt là (... ) trong các xã hội bất công. A. Người nông dân B. Người phụ nữ C. Người lính D. Người tri thức nghèo khổ. 13. Đoạn văn dẫn ở câu 12 được viết theo lập luận nào? A. Quy nạp B. Diễn dịch C. Tổng - Phân - Hợp D. Bác bỏ 14. Nối nội dung cột A với cột B để thành một nhận định đúng về biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong VHVN A B 1. CN yêu nước trong VH trung đại a. gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng XHCN 2.Chủ nghĩa yêu nước trong VH Cách mạng b. thể hiện nổi bật qua tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn... 3. Tinh thần yêu nước trong VHDG c. thể hiện chủ yếu qua ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, về truyền thóng văn hiến lâu đời của dân tộc. 15. Từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau Văn học DG là một trong hai ... tạo thành nền VH dân tộc A. Thành phần B. Bộ phận C. Giai đoạn D. Xu hướng 16.Trong các trường hợp sau, trường ho9ựp nào là tục ngữ A. Ăn kĩ no lâu B. Nhà rách vách nát C. Bảy nổi ba chìm D. Ngày lành tháng tốt 17. Điểm khác biêt của VHDG so với VH viết là gì? A. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ B. Sử dụng nhiều từ HÁn Việt C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Đọc
  • Tích Hợp Liên Môn Khoa Học Xã Hội Trong Dạy Học Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 10
  • Tổng Kết Phần Văn Học Ngữ Văn Lớp 10
  • Mấy Vấn Đề Về Nghiên Cứu Văn Học Dân Gian Qua Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Cơ Bản Của Một Tác Phẩm Văn Học
  • Mối Quan Hệ Giữa Nội Dung Và Hình Thức Của Tác Phẩm Văn Học
  • * Hồ Quốc Hùng

    Nghiên cứu văn học dân gian (VHDG) đương nhiên phải xem tác phẩm VHDG là đối tượng khảo sát chính. Nhưng tác phẩm VHDG tồn tại dưới dạng thức nào, phạm vi, giới hạn ra sao và liệu văn bản có phản ánh trung thực các dạng thức hiện tồn của nó hay không là điều đáng suy nghĩ. Về mặt lý thuyết, những vấn đề như vậy được các nhà Folklore học đặt ra từ lâu. Riêng ở nước ta, vấn đề này thực sự được chú trọng từ những năm 60 – 70 của thế kỷ trước. Dường như ai cũng thấm nhuần nguyên lý: tách văn học dân gian ra khỏi môi trường sinh hoạt là tước mất linh hồn của nó. Dù vậy, trên thực tế người nghiên cứu vẫn phải bám vào yếu tố ngôn từ của tác phẩm thông qua văn bản. Hướng nghiên cứu này được xem là tiếp cận ngữ văn học đối với Folklore.

    Nó có mầm mống từ thời cổ đại ở Trung Quốc, La Mã, Ấn Độ… Đến giữa thế kỷ XX nhà Folklore học người Nga V. Ia. Prop đã nhấn mạnh Folklore là lĩnh vực của “những sáng tạo tinh thần, hơn nữa chỉ là những sáng tạo ngôn từ”(1). Những thành tựu gặt hái được trong nghiên cứu VHDG qua nhiều thập niên đã chứng tỏ vai trò quan trọng của văn bản tác phẩm VHDG. Tuy nhiên, vấn đề cần trao đổi ở đây là độ tin cậy của văn bản, sự sống động của ngôn ngữ VHDG được thể hiện như thế nào trong văn bản – điều mà các nhà nghiên cứu thường ít quan tâm. Thực tế cho thấy, người nghiên cứu phần lớn dựa vào các văn bản sưu tầm của người đi trước mà ít quan tâm đến chất lượng của nó, vì vậy, trong một số trường hợp khó tránh khỏi những nhận định sai lạc.

    1. Về vấn đề văn bản hóa tác phẩm văn học dân gian

    Trường hợp thứ nhất. Khi làm tuyển tập cuốn Thơ ca dân gian Bến Hải(2) từ nguồn tư liệu sưu tầm ở vùng đất “Ô Châu ác địa”, nay là huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi chỉ tuyển chọn được gần 2000 đơn vị tác phẩm từ 10.000 đơn vị tác phẩm sưu tầm được. Bất chợt thấy câu ca rất quen, nhưng rất lạ:

    Sầu lê mê lụy nhỏ uông uông

    Trai mô (nào) trai không thương vợ cũ,

    gái mô (nào) gái không buồn chồng xưa.

    Trèo đèo hai mái chân vân,

    Lòng về Hà Tĩnh, dạ ái ân Quảng Bình.

    Trường hợp thứ nhất rất tiêu biểu cho tình trạng bỏ sót các dị bản VHDG trong khi sưu tầm, ghi chép, chú giải,… do không thực sự hiểu biết về phương ngữ.

    Theo chúng tôi, có hai hướng nghiên cứu chính sau đây tác động đến sự hình thành và sử dụng văn bản VHDG:

    Vì vậy việc văn bản hóa đòi hỏi người ghi chép phải có hiểu biết và có kỹ năng. Đành rằng người ghi chép bao giờ cũng dựa vào đặc điểm ngôn ngữ của thời đại mình. Song vẫn phải tôn trọng trạng thái ngôn ngữ của tác phẩm văn học khi nó ra đời để đưa vào văn bản là một sự tính toán khoa học. Ở đây, cần sự phối hợp tri thức của nhiều lĩnh vực. Trên thực tế, không phải ai nghiên cứu VHDG cũng đều tham gia công tác điền dã và không phải người điền dã nào cũng đều là nhà Folklore học. Cho nên sai lầm trong quá trình văn bản hóa là điều khó tránh khỏi. Như đã nói, việc nghiên cứu từ trước đến nay ở nước ta thường chú trọng đến hướng sử dụng loại văn bản thứ nhất. Trên cơ sở đó, các nhà Folklore đã xác lập được kiểu cấu trúc tác phẩm thể loại, tìm hiểu đặc tính dân tộc ẩn chứa dưới các công thức ổn định. Nói cách khác, người ta đã mô tả được thi pháp thể loại và xa hơn là khám phá được sự vận động của các kiểu cấu trúc ấy qua các thời đại để chỉ ra thi pháp lịch sử của nó. Đấy là thành tựu đáng ghi nhận. Tuy nhiên khuynh hướng hàn lâm hóa trong nghiên cứu VHDG này ở nước ta ít nhiều đã qua các tác giả sách giáo khoa, thâm nhập vào chương trình VHDG các cấp học phổ thông, từ hơn 30 năm trở lại đây, xen với khuynh hướng xã hội học thuần tuý, dung tục trong dạy và học suốt một thời gian dài đã biến tác phẩm và công việc tìm hiểu tác phẩm thành những khuôn mẫu cứng nhắc, nhưng lại nhân danh giá trị truyền thống văn hóa… Tình trạng đó là có thể hiểu được, song bản chất nghệ thuật dân gian vốn sinh động, độc đáo chứ không thuần túy nằm ở công thức, khuôn mẫu dân gian như thi pháp miêu tả mà ta đã biết. Do vậy, hướng nghiên cứu loại văn bản thứ hai sẽ cho ta một cái nhìn toàn diện hơn về đời sống của VHDG. Trước đây, người ta vẫn quan tâm đến hình thức diễn xướng và mối quan hệ giữa tác phẩm với môi trường sống chứ chưa quan tâm xem xét nó trên bình diện văn bản, đúng hơn là việc văn bản hóa các hoạt động đó. Ở góc độ này, ngôn từ của VHDG vừa hoàn thiện vừa thô mộc và cả lệch chuẩn, điều mà người làm công tác điền dã thường thấy. Từ nhận thức trên, nên chăng cần phải xem lại các khái niệm “tinh tuyển”, “thô mộc” của tác phẩm VHDG như các nhà sưu tuyển vẫn làm theo hướng thứ nhất? Việc tồn tại, lưu hành VHDG trong trí nhớ và hành ngôn của dân gian khá đa dạng. Mỗi hình thức tồn tại ở dạng hành ngôn cá thể dù ở mức độ nào cũng đều có giá trị thực tiễn của nó. Nếu ghi lại được trung thực các dạng thức hành ngôn ấy, người nghiên cứu sẽ thấy được nhiều thông điệp có giá trị về bản chất của quá trình vận động VHDG. Vì vậy việc tước bỏ đi hàng loạt tác phẩm trong quá trình sưu tầm vì lý do nào đi nữa cũng đều là một sự lãng phí ghê gớm. Do đó, theo chúng tôi, về mặt nguyên tắc cần tôn trọng các văn bản ghi nhận trung thực khách quan dạng thức tồn tại tác phẩm để phục vụ cho các mục đích nghiên cứu khác nhau. Muốn vậy, cần phải xem tác phẩm VHDG dưới góc độ hành động ngôn từ chứ không chỉ dừng lại ở quan niệm yếu tố ngôn ngữ thuần túy trong văn bản.

    2. Tác phẩm văn học dân gian xét từ góc độ là sản phẩm của hành động ngôn từ

    Nghiên cứu VHDG theo hướng tiếp cận ngữ văn học, nói rõ hơn là tiếp cận từ góc độ hành động ngôn từ, giúp người nghiên cứu, một mặt, nắm bắt đúng đặc trưng thẩm mĩ, bản chất các diễn ngôn văn học dân gian; mặt khác, xác lập được các nguyên tắc, các hệ thống thao tác văn bản hóa tác phẩm một cách chuẩn xác, cũng như hiểu sâu hơn ý nghĩa của việc văn bản hóa tác phẩm một cách khoa học(3).

    (2) Thơ ca dân gian Bến Hải.SởVăn hóa – Thông tin Bình-Trị-Thiên Xb, 1985.

    – Đỗ Hữu Châu: Đại cương ngôn ngữ học – Tập 2: Ngữ dụng học. Nxb. Giáo dục, H, 2001.

    Tuyển tập chúng tôi Prop. Nxb. Văn hóa dân tộc. Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, H, 2004.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Tra Bộ Xây Dựng Yêu Cầu Thu Hồi 2 Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Luận Văn: Quy Trình Ban Hành Văn Bản Hành Chính Tỉnh Thanh Hóa
  • Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành Tỉnh Bắc Ninh Cho Android
  • Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành Tỉnh Bắc Ninh For Android
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Theo Quyết Định 52/qđ
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 2 Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Láy Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Láy
  • Soạn Bài Từ Láy Lớp 7 Trang 41 Sgk
  • Soạn Bài Từ Láy (Ngắn Gọn)
  • Đề kiểm tra Văn bản học kì 2 lớp 7

    Câu 1: (3,0 điểm).

    Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất dấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Dẫn theo Ngữ văn 7, Tập hai, NXB Giáo dục, 2005, trang 25)

    1. Em hiểu như thế nào về lòng yêu nước được trưng bày trong đoạn văn trên?
    2. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn văn trên.

    Câu 2: (3,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liệt kê trong đoạn thơ sau:

    Tỉnh lại em ơi, qua rồi con ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!

    (Tố Hữu, Người con gái Việt Nam) Câu 3: (4,0 điểm). Hãy giải thích bài ca dao sau:

    “Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”

    Câu 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi Yêu cầu chung:

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về nội dung của đoạn trích từ văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh.

    – Ở ý b, học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau miễn là làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục người đọc. Nếu giải quyết được một trong số những nội dung gợi ý trong Hướng dẫn chấm hoặc có cách hiểu khác thuyết phục thì đạt điểm tối đa.

    Lòng yêu nước được trưng bày là lòng yêu nước có thể nhìn thấy được bằng những việc làm cụ thể của từng người, để tham gia vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến của toàn dân tộc.

    Ý nghĩa nội dung: Đoạn văn khẳng định tinh thần yêu nước là vô cùng kín đáo, tinh thần đó cần được giữ gìn, bảo vệ và hun đúc trong mỗi con người Việt Nam. Do đó trách nhiệm của mọi người phải cùng nhau làm cho tinh thần yêu nước đó phát huy tác dụng vào kháng chiến, vào việc làm thể hiện lòng yêu nước.

    Câu 2: Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu một văn bản thơ của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến Tiếng việt để thực hiện các yêu cầu của đề.

    – Đề yêu cầu xc định phép liệt kê có trong đoạn thơ và nêu ngắn gọn giá trị biểu đạt của phép liệt kê đó.

    – Xác định được phép liệt kê: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Tác dụng của phép liệt kê có trong đoạn thơ trên là:

    – Liệt lê các hành động tra tấn dã man của kẻ thù đối với người con gái, chiến sĩ cách mạng khi bị tù đày.

    – Qua phép liệt kê tăng tiến (tăng mức độ tra tấn của kẻ thù), ta cảm nhận được sự gan dạ, dũng cảm của người con gái cách mạng.

    Yêu cầu về kĩ năng:

    – Viết văn lập luận giải thích.

    – Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dùng từ, đặt câu chính xác, thuyết phục. Kết hợp dẫn chứng phù hợp với vấn đề giải thích.

    Yêu cầu về kiến thức: (Bài viết cần đạt các yêu cầu sau)

    – Giới thiệu vấn đề cần giải thích: Mọi người sống trong một nước, một dân tộc phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, …

    + Nghĩa đen: Bầu, bí dù có khác nhau về tên gọi nhưng đều thuộc loại dây leo, cùng phát triển trên một giàn.

    + Nghĩa bóng: Mượn hình ảnh bầu, bí, bài ca dao đã nhắc nhở những người cũng sống chung với nhau trên một mảnh đất, cùng dân tộc, … Vì vậy, mọi người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

    Tại sao phải yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau? Vì đó là truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam; vì mỗi cá nhân không thể sống tách biệt khỏi những mối quan hệ trong cộng đồng; biết yêu thương, giúp đỡ người khác sẽ góp phần tạo ra môi trường sống tốt đẹp, tạo nên sức mạnh đoàn kết, giúp con người có thể vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống.

    – Khẳng định câu ca dao là đúng và rút ra bài học cho bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Soạn Bài Lớp 7: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Những Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì Ii
  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Kết Phương Pháp Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Văn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Bài tập minh họa

    Đề: Nêu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam? Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam? Những giá trị cơ bản của văn học dân gian

    Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

    • Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. Thực chất của quá trình truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng miệng cho người khác. Văn học dân gian khi được phổ biến lại, đã thông qua lăng kính chủ quan (bộ não người) nên thường được sáng tạo thêm. Văn học dân gian thường được truyền miệng theo không gian (từ vùng này qua vùng khác), hoặc theo thời gian (từ đời trước đến đời sau).
    • Quá trình truyền miệng thường được thực hiện thông qua diễn xướng – tức là hình thức trình bày tác phẩm một cách tổng hợp (nói, hát, kể).
    • Văn học dân gian là kết quả của những quá trình sáng tác tập thể.
    • Tập thể là tất cả mọi người, ai cũng có thể tham gia sáng tác. Nhưng quá trình này, lúc đầu do một người khởi xướng lên, tác phẩm hình thành và được tập thể tiếp nhận. Sau đó những người khác (địa phương khác, thời đại khác) tham gia sửa chữa, bổ sung cho tác phẩm biến đổi dần. Quá trình bổ sung này thường làm cho tác phẩm phong phú hơn, hoàn thiện hơn.
    • Mỗi cá nhân tham gia vào quá trình sáng tác này ở những thời điểm khác nhau. Nhưng vì truyền miệng nên lâu ngày, người ta không nhớ được và cũng không cần nhớ ai là tác giả. Tác phẩm dân gian vì thế đã trở thành của chung, ai cũng có thể tùy ý thêm bớt, sửa chữa.
    • Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
    • Sinh hoạt cộng đồng là những sinh hoạt chung của nhiều người như lao động tập thể, vui chơi ca hát tập thể, hội hè… Trong những sinh hoạt này, tác phẩm văn học dân gian thường đóng vai trò phối hợp hoạt động, tạo nhịp điệu cho hoạt động (những bài hò : hò chèo thuyền, hò đánh cá,…). Không những thế, văn học dân gian còn gây không khí để kích thích hoạt động, gợi cảm hứng cho ngừi trong cuộc (ví dụ những câu chuyện cười được kể trong lao động giúp tạo ra sự sảng khoái, giảm bớt sự mệt nhọc trong công việc).
    • Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
    • Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo,
    • Những giá trị cơ bản của văn học dân gian
      • Văn học dân gian là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống của các dân tộc (kho trí khôn của nhân dân về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội, con người). Kho tri thức này phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được nhân dân ta đúc kết từ thực tế. Vào trong các tác phẩm, nó được mã hoá bằng những ngôn từ và hình tượng nghệ thuật tạo ra sức hấp dẫn người đọc, người nghe, dễ phổ biến, dễ tiếp thu và có sức sống lâu bền cùng năm tháng.
      • Văn học dân gian ngợi ca, tôn vinh những giá trị tốt đẹp của con người. Vì thế, nó có giá trị giáo dục sâu sắc về truyền thống dân tộc (truyền thống yêu nước, đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạp, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu,…). Văn học dân gian cũng vì thế mà góp phần hình thành những giá trị tốt đẹp cho các thế hệ xưa và nay.
      • Văn học dân gian có giá trị to lớn về nghệ thuật. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nền văn học dân nước nhà. Nó đã trở thành những mẫu mực để đời sau học tập. Nó là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10
  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 7: Văn Bản Báo Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Quy Định 228 Về Đảng Viên Đi Du Lịch Nước Ngoài
  • Văn Bản Hướng Dẫn Đảng Viên Đi Nước Ngoài
  • Mẫu Báo Cáo Đi Nước Ngoài Dành Cho Đảng Viên
  • Khi Nào Phải Nộp Lại Báo Cáo Tài Chính?
  • Khi Nào Doanh Nghiệp Phải Lập Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hoá
  • Soạn văn lớp 7: Văn bản báo cáo (ngắn nhất)

    I. Đặc điểm của văn bản báo cáo

    1. Đọc các văn bản báo cáo

    2. Trả lời câu hỏi

    a. Mục đích của việc viết báo cáo là tổng kết, trình bày kết quả một sự kiện, công việc gì đó.

    b. Viết báo cáo phải chú ý những yêu cầu sau:

    – Về nội dung: cần chú ý các mục:

    + báo cáo của ai?

    + báo cáo với ai?

    + báo cáo về việc gì?

    + kết quả như thế nào?

    – Về hình thức: trình bày trang trọng rõ ràng theo một số mẫu của văn bản hành chính đã được quy định sẵn

    c. Một số trường hợp cần viết báo cáo:

    – Báo cáo tình hình rèn luyện đạo đức tháng

    – Báo cáo tình hình học tập tháng

    3. Các tình huống phải viết báo cáo là: b

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 136 Ngữ Văn 7 Tập 2):

    Một số văn bản báo cáo sưu tầm

    Văn bản 1

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP, LAO ĐỘNG TRONG THÁNG 12 CỦA TỔ 3 LỚP 3A.

    Thưa các bạn! Tôi xin trình báo kết quả học tập và lao động của tổ ta trong tháng qua như sau:

    A. NHẬN XÉT CÁC MẶT

    1. Học tập:

    – Nhìn chung các bạn trong tổ đi học chuyên cần, đúng giờ, thực hiện nghiêm túc những quy định và nề nếp học tập do trường, lớp đề ra.

    Học bài và làm bài đầy đủ. Có ý thức xây dựng bài khi học bài mới. Người phát biểu nhiều nhất là bạn Thu Hằng 12 ý kiến, ít nhất là bạn Đức Khôi 6 ý kiến

    – Kết quả: 8 điểm 10, 12 điểm 9, 6 điểm 8, 10 điểm 7, điểm 5, 6 có 4 con, không có điểm yếu.

    2. Lao động:

    Trong tháng qua chỉ có 1 buổi lao động làm cỏ xung quanh lớp học. Các cá nhân đều tham gia đầy đủ và tích cực.

    B. ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG:

    1- Tập thể: Nhóm 2

    2- Cá nhân: Bạn Thu Hằng.

    Bài 2 (trang 136 Ngữ Văn 7 Tập 2):

    Lỗi cần tránh khi làm văn bản báo cáo:

    – Cần chú ý mẫu của một văn bản hành chính

    – Cần trình bày sáng sủa, khoa học, mạch lạc các phần cần phân bố rõ ràng

    – Nội dung cụ thể chi tiết nhưng không rườm rà lan man, không đi sâu vào kể lể

    Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Báo Cáo (Siêu Ngắn)
  • Mẫu Báo Cáo Tường Trình Sự Việc
  • Công Văn 272/bdu2 Năm 2022 Báo Cáo Đột Xuất Tình Hình Vay, Trả Nợ Nước Ngoài Của Doanh Nghiệp Không Được Chính Phủ Bảo Lãnh Do Ngân Hàng Nhà Nước Chi Nhánh Tỉnh Bình Dương Ban Hành
  • Các Mẫu Văn Bản Báo Cáo Lớp 7
  • Soạn Văn 7: Văn Bản Báo Cáo
  • Văn Bản Đề Nghị ( Lớp 7)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị ( Lớp 7)
  • Liên Kết Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Lớp 7: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài: Văn Bản Thông Báo ( Ngữ Văn Lớp 8)
  • 1. Đặc điểm của văn bản đề nghị. a) Các văn bản sau đây được viết để làm gì?

    Văn bản 1:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 11 năm 2014 GIẤY ĐỀ NGHỊ

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 7C, Trường THCS Hoàng Diệu

    Tập thể lớp 7C chúng em xin trình bày với cô giáo một việc như sau: Tấm bảng đen của lớp em do sử dụng đã lâu, nay bị mờ, các bạn ngồi cuối lớp rất khó theo dõi nội dung bài giảng của các thầy, cô giáo ghi trên bảng. Chúng em kính đề nghị cô giáo cho sơn lại bảng kịp thời để việc học tập trên lớp được tốt hơn.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Huế, ngày 6, tháng 10 năm 2022 GIẤY ĐỀ NGHỊ

    Kính gửi: Uỷ ban nhân dân phường (xã, quận, huyện,…) M.

    Chúng tôi gồm các gia đình trong khu tập thể (khu phố, xóm, thôn,…) N. xin kiến nghị với UBND một việc

    như sau:

    Do việc lấn chiếm trái phép, một số gia đình trong khi xây dựng đã làm tắc hết các đường cống, gây ngập úng cả khu tập thể trong những ngày mưa bão. Tình hình vệ sinh môi trường khu vực này không được đảm bảo, ảnh hưởng lớn đến đời sống của khu dân cư… Vì vậy chúng tôi viết giấy này đề nghị chính quyền địa phương có biện pháp giải quyết kịp thời để chấn chỉnh lại tình hình trên.

    – Văn bản 1: Đề nghị sơn lại bảng của lớp;

    – Đề nghị giải quyết tình trạng xây dựng trái phép làm tắc cống, gây ngập úng.

    b) Qua các văn bản trên, em thấy khi viết giấy đề nghị cần phải chú ý đến những yêu cầu gì về nội dung và

    hình thức?

    Gợi ý:

    Xem lại những Gợi ý trong bài Tìm hiểu chung về văn bản hành chính.

    c) Trong các tình huống sau đây, tình huống nào phải viết giấy đề nghị?

    (2) Em đi học nhóm, do sơ ý nên bị kẻ gian lấy mất chiếc xe đạp.

    (3) Sắp thi học kì, cả lớp cần sinh hoạt trao đổi thêm về môn Toán.

    (4) Trong giờ học, em và bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy, cô giáo phải dừng lại giải quyết.

    Gợi ý:

    (2) – Đơn, (4) – Bản kiểm điểm.

    2. Cách làm văn bản đề nghị a) – Trong hai văn bản đề nghị trên, các mục được trình bày theo thứ tự như thế nào?

    Gợi ý: cả hai văn bản đều có những mục nào? Thứ tự của các mục ấy được sắp xếp ra sao?

    – Điểm giống và khác nhau giữa hai văn bản đề nghị trên là gì?

    Gợi ý: Các văn bản sẽ giống nhau ở cách trình bày các mục; khác nhau ở nội dung.

    – Những phần nào là quan trọng trong cả hai văn bản đề nghị?

    Gợi ý: Các phần quan trọng trong một văn bản đề nghị là:

    + Người được đề nghị (đề nghị ai?).

    b) Cách làm một văn bản đề nghị:

    – Các văn bản đề nghị tuỳ theo từng tình huống cụ thể mà nội dung đề nghị có thể khác nhau nhưng đều phải tuân thủ nguyên tắc về khuôn mẫu dàn mục:

    + (1) Quốc hiệu và tiêu ngữ

    + (2) Địa điểm, ngày tháng làm giấy đề nghị

    + (3) Tên văn bản: Giấy đề nghị (hoặc kiến nghị)

    + (5) Người (tổ chức) đề nghị

    + (6) Nêu sự việc, lí do và ý kiến cần đề nghị

    + (7) Chữ kí và họ tên người đề nghị

    – Một số yêu cầu về trình bày:

    + Tên văn bản cần viết chữ in hoa.

    + Các mục của văn bản phải được trình bày rõ ràng, cân đối.

    1. Từ hai tình huống sau đây, hãy nhận xét sự giống và khác nhau về lí do viết đơn với lí do viết đề nghị.

    a) Hôm nay bị ốm, không đi học được, em phải viết đơn xin phép thầy, cô giáo nghỉ học.

    Gợi ý:

    Đơn và Đề nghị đều xuất phát từ một nhu cầu, nguyện vọng nào đó cần được người (cấp) có thẩm quyền giải quyết. Nhưng Đơn thì thường là nguyện vọng của cá nhân còn Đề nghị thường là nguyện vọng của tổ chức, tập thể.

    2. Em đã từng viết văn bản đề nghị nào chưa? Hãy tự kiểm tra lại để rút ra những kinh nghiệm cần thiết về

    cách viết theo yêu cầu nội dung và hình thức của khuôn mẫu văn bản đề nghị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 7: Liên Kết Trong Văn Bản
  • Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 10
  • Cách Cài Đặt Máy In Canon 2900 Trên Windows 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100