Những Kiểu Bài Thường Gặp Văn Thuyết Minh 9

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Lớp 9: Thuyết Minh Về Con Trâu
  • Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Con Trâu Lớp 9
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • I. DẠNG 1: THUYẾT MINH VỀ MỘT LOÀI SINH VẬT

    Lưu ý chung

    a. Thuyết minh một loài sinh vật (loài cây, loài con) là trình bày những hiểu biết về loài sinh vật đó. Người viết cần giới thiệu được sinh vật đó trong thiên nhiên và trong đời sống của con người. Nếu có thể, cần giới thiệu được lịch sử ra đời của nó, và những biến đổi theo vùng, miền, theo thời gian (một cách khái quát).

    Những sinh vật (cây, con) gần gũi đối với học sinh có thể là con mèo, con chó, con gà, con trâu, con ngựa… , những loài cây có thể là cây lúa, cây ngô, cây cau, cây mía, cây chè, cây tre, cây dừa, cây phượng… , các loại cây hoa như hoa nhài, hoa hồng, hoa giấy, phong lan,…

    Thuyết minh về một loài sinh vật bao giờ cũng phải nêu được hình dáng, tập tính, cách nuôi dưỡng, chăm sóc như thế nào; lợi ích kinh tế thu được ra sao; làm thế nào để duy trì và phát triển,.

    b. Khi thuyết minh về một loài sinh vật, người viết cần phải biết nguồn gốc, đặc điểm sinh học, thời gian sinh trưởng… của nó

    Nói chung, văn thuyết minh cần đảm bảo yếu tố khách quan, chính xác. Nhưng khi nói về loài cây, con vật gần gũi, thân thiết, vẫn có thể thể hiện tình cảm cá nhân của người viết. Chính điều này làm cho bài thuyết minh có màu sắc riêng, độc đáo.

    Cần nhớ rằng có rất nhiều phương pháp thuyết minh. Hãy chọn lấy phương pháp chính và không quên việc có thể vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm để làm cho bài thuyết minh sinh động. Chính việc miêu tả những nét nổi bật của đối tượng kết hợp với các phương pháp thuyết minh được cân nhắc và lựa chọn sẽ giúp người viết có cơ hội để tạo lập một văn bản thuyết minh hay.

    II. Thuyết minh về danh lam thắng cảnh

    Lưu ý chung

    a. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh là trình bày những hiểu biết về danh lam thắng cảnh đó. Người viết cần giới thiệu được vị trí của cảnh đẹp, nét độc đáo của nó so với những cảnh tương tự, giá trị văn hoá, lịch sử, kiến trúc của nó. Nếu là di tích lịch sử thì di tích đó gắn với sự kiện, nhân vật lịch sử nào, cách đây bao nhiêu năm ; ý nghĩa của di tích đối với việc phản ánh tiến trình lịch sử của địa phương hay đất nước.

    Những cảnh đẹp hay di tích lịch sử gần gũi đối với học sinh có thể là một dòng sông, một cái hồ, một hang động, một con suối, một ngôi đền, một khu di tích đã hay đang được đề nghị xếp hạng,.,.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Con Trâu Làng Việt Nam ( Dùng Nghệ Thuật , Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh ) Câu Hỏi 1143264
  • Tiết 4: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn Bài: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Tìm Hiểu Về Các Thể Loại Văn Bản Trong Văn Học Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Máy Scan Là Gì?
  • Văn Bản Hành Chính Mẫu Là Gì? Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn B Ản Hành Chính Mẫu
  • Văn Bản Neo Hay Anchor Text Là Gì Và Ảnh Hưởng Của Nó Trong Seo • Kiến Càng
  • Scan Tài Liệu Là Gì ? Chọn Máy Scan Tài Liệu Chất Lượng Tốt
  • Scan Tài Liệu Như Thế Nào?
  • 1.1. Khái niệm văn bản tự sự là gì?

    Văn bản tự sự còn được gọi là văn bản tường thuật, văn bản kể chuyện (gồm các câu chuyện tưởng tượng, các câu chuyện đời thường).

    1.2. Đặc điểm của văn bản tự sự

    Văn bản tự sự tập trung trình bày một chuỗi các sự việc, từ sự việc này dẫn đến sự việc khác, cứ thế nối tiếp nhau và đi đến kết quả, thể hiện một thông điệp và ý nghĩa nhất định.

    1.3. Yêu cầu khi làm văn bản tự sự

    – Đối với văn bản tự sự kể chuyện đời thường: Trình bày văn bản có bố cục 3 phần, biết sắp xếp các sự việc thành chuỗi có ý nghĩa, lời văn mạch lạc. Tùy thuộc vào nội dung và đối tượng để người viết lựa chọn tình huống hợp lý, có ý nghĩa.

    – Đối với văn bản tự sự kể chuyện tưởng tượng: tuy là các tình huống tưởng tượng nhưng vẫn nên đề cao tính hợp lý, câu chuyện phải có bố cục đầy đủ, đặc biệt là thể hiện được ý nghĩa rõ ràng.

    1.4. Các chú ý khi làm một văn bản tự sự

    – Với dạng văn bản tự sự mà người viết kể lại một câu chuyện bằng chính lời văn của mình, phải đảm bảo không được thay đổi cốt truyện. Tập trung sáng tạo cho hai phần mở bài và kết bài, diễn đạt các ý theo lời văn cá nhân thật sáng tạo, linh hoạt.

    – Với dạng văn bản tự sự kể người cần đặc biệt chú ý không được nhầm sang dạng văn bản miêu tả người, để tránh sự nhầm lẫn này các bạn nên tập trung vào hành động, công việc, sự việc… trong quá trình kể chuyện nếu có thêm vào một vài yếu tố miêu tả thì cần đan xen các lời kể, đánh giá, không nên miêu tả quá chuyên sâu.

    – Với dạng văn bản tự sự kể chuyện đời thường các bạn cần đảm bảo trình tự kể chuyện phù hợp, xác thực, gần gũi với thực tế, biết cách làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện bằng cách sắp xếp các ý nổi bật, đồng thời lựa chọn cho mình một ngôi kể hợp lý, phù hợp với yêu cầu, nội dung.

    – Với các văn bản tự sự kể chuyện tưởng tượng cần xác định đối tượng kể chuyện là người hay sự vật, xây dựng tình huống chuyện, tưởng tượng các hoạt động, sự việc trong một hoàn cảnh, không gian cụ thể.

    2. Văn bản miêu tả

    2.1. Khái niệm văn bản miêu tả là gì?

    Văn bản miêu tả là loại văn bản làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung ra các tính chất, đặc điểm nổi bật của con người, phong cảnh, sự vật, sự việc… làm cho tất cả những yếu tố đó có thể hiện hữu trong trí tưởng tượng của người đọc, người nghe. Đối với văn bản miêu tả, thường bộc lộ rõ nét năng lực quan sát của người nói, người viết.

    2.2. Đặc điểm của văn bản miêu tả

    – Đây là loại văn bản mang tính thông báo, diễn tả về thẩm mĩ, vì vậy các yếu tố miêu tả phải thể hiện được cái riêng, cái mới lạ trong quá trình quan sát, cách cảm nhận riêng của mỗi người viết.

    – Những cái riêng lẻ, cái mới mẻ được gắn kết với nhau và luôn đi kèm với sự chân thật.

    – Khi làm văn bản miêu tả, trước hết người viết phải quan sát thật kĩ càng, rồi từ đó liên tưởng , tưởng tượng, so sánh, ví von và nhận xét… làm nổi bật lên sự vật, sự việc, hiện tượng, phong cảnh, con người.

    2.3. Các dạng văn bản miêu tả

    – Văn bản miêu tả tả cảnh: tả cảnh là gợi tả lên bức tranh khung cảnh thiên nhiên, các cảnh sinh hoạt đời sống, giúp gợi cho người đọc, người nghe những đặc điểm rõ nét của các cảnh vật đó.

    Đối với văn miêu tả tả cảnh, các bạn cần xác định rõ đối tượng cần miêu tả là gì, ở đâu, thời điểm miêu tả là khi nào, từ đó quan sát và chọn ra những hình ảnh đặc trưng, tiêu biểu, cuối cùng là trình bày các yếu tố đó theo một trình tự phù hợp. Bố cục của văn bản miêu tả tả cảnh gồm 3 phần: mở bài giới thiệu về cảnh sẽ được miêu tả, thân bài đi sâu vào miêu tả quang cảnh, phần kết bài nêu cảm nhận đối với cảnh vật.

    Đầu tiên các bạn cần xác định đối tượng chính để miêu tả là ai, quan sát và lựa chọn ra những đặc trưng, chi tiết tiêu biểu, trình bày văn bản theo trình tự bố cục đầy đủ. Đối với văn bản miêu tả người, phần mở bài cần giới thiệu về đối tượng miêu tả, phần thân bài chi tiết miêu tả về ngoại hình, cử chỉ, hành động, tính cách, lời nói… chú ý miêu tả rõ nét các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt của người được miêu tả, qua các chi tiết miêu tả đó làm nổi bật lên thái độ, tính cách, phẩm chất hình tượng nhân vật, cuối cùng trong phần kết bài nêu nhận xét của bản thân về đối tượng miêu tả.

    3. Văn bản biểu cảm

    3.1. Khái niệm văn bản biểu cảm là gì?

    Văn bản biểu cảm là loại văn bản biểu đạt cảm xúc, tình cảm, sự đánh giá của người viết đối với các sự vật, sự việc, hiện tượng xung quanh, đồng thời kích thích nguồn tình cảm, cảm hứng của người đọc. Văn bản biểu cảm còn được coi là văn trữ tình, bao gồm các thể loại như: ca dao trữ tình, tùy bút, thơ trữ tình,…

    3.2. Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    – Các yếu tố tình cảm đưa vào trong văn bản biểu cảm phải là một tình cảm đẹp, mang đậm các yếu tố nhân văn (yêu quê hương, yêu đất nước, yêu con người, yêu thiên nhiên, ghét những điều xấu xa, độc ác…). Những tình cảm ấy phải trong sáng, rõ ràng, chân thực thì mới làm cho văn bản biểu cảm đó trở nên có giá trị. Ngoài ra, bên cạnh việc sử dụng các tiếng than, lời kêu, văn bản biểu cảm còn kết hợp thêm các yếu tố miêu tả, tự sự.

    – Mỗi văn bản biểu cảm chỉ nên tập trung biểu đạt một loại tình cảm chủ yếu, để có thể gửi gắm tình cảm, hoặc muốn trực tiếp thổ lộ cảm xúc, nỗi niềm của bản thân, người viết có thể mượn các hình ảnh tượng trưng, ẩn dụ để biểu đạt cảm xúc của mình.

    3.3. Cách lập ý cho một văn bản biểu cảm

    – Để có thể tạo ý cho một văn bản biểu cảm, khêu gợi nguồn cảm xúc dào dạt, người viết có thể sử dụng hình thức hồi tưởng lại quá khứ, suy nghĩ đối với hiện tại và có mơ ước cho tương lai. Tưởng tượng ra những yếu tố, tình huống biểu cảm, hoặc có thể vừa quan sát sự vật hiện tượng, vừa suy ngẫm và cuối cùng là đưa ra các cảm xúc của bản thân.

    – Nên chú ý đối với một văn bản biểu cảm thì các tình cảm gửi gắm vào đó phải thật chân thật thì người đọc mới có thể cảm nhận và đồng cảm được.

    4. Văn bản thuyết minh

    4.1. Khái niệm của văn bản thuyết minh

    Văn bản thuyết minh là một dạng văn bản rất phổ biến và hay sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Đây là một loại văn bản được chú trọng rất nhiều trong văn học. Văn bản thuyết minh đóng vai trò cung cấp cho người đọc những nội dung kiến thức về tính chất, đặc điểm, thành phần, tác dụng… của những sự vật, hiện tượng tự nhiên bằng cách giới thiệu, giải thích, trình bày. Với loại văn bản này người đọc, người nghe sẽ được hiểu rõ ràng và tường tận về nhiều vấn đề.

    Khác với các dạng văn bản khác, văn bản thuyết minh cần đảm bảo rõ ý, mạch lạc, có liên kết các ý chặt chẽ, thu hút người đọc. Văn bản không trình bày lan man, ngôn từ sử dụng cần lịch sự, theo một văn phong ngữ pháp chuẩn của tiếng Việt.

    4.2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh

    – Văn bản thuyết minh đòi hỏi người viết phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, mang lại nhiều thông tin bổ ích cho người đọc, phục vụ vào cuộc sống cũng như trong công việc.

    – Văn bản được cần phải trình bày một cách mạch lạc, rõ ràng, nội dung đầy đủ, đúng ý, phân chia các ý hợp lý.

    – Người viết có am hiểu sâu rộng, phải nắm rõ được nội dung mình đang viết là gì, từ đó trình bày cho người đọc hiểu được và cảm thấy các nội dung trong văn bản là bổ ích.

    – Người viết có thể sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như: tự thuật, đối thoại, kể chuyện, tự luận, diễn giải, ẩn thụ… để làm nổi bật lên tính chất, đặc điểm, nhấn mạnh nội dung chính của bài viết, làm cho văn bản trở nên hấp dẫn hơn, thu hút được sự hứng thú của người đọc.

    4.3. Tính chất của văn bản thuyết minh

    -Tất cả nội dung kiến thức mà người viết trình bày trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính khách quan, chính xác, không nên áp đặt ý kiến cá nhân vào văn bản. Chính vì vậy, người viết nên tự củng cố kiến thức về các sự vật, hiện tượng  trước khi tập trung vào việc thuyết minh.

    – Thể loại văn bản thuyết minh có nhiều điểm khác so với văn bản miêu tả, nghị luận, tự sự, các thông tin trong văn bản này cần đảm bảo đúng đắn, không được pha thêm các yếu tố hư cấu. Bởi vậy khi mọi người có nhu cầu đọc một văn bản thuyết minh sẽ có thể tiếp nhận được các thông  tin chuẩn xác nhất. Tránh trường hợp do người viết có những tìm hiểu sai mà dẫn đến nhiều sai sót.

    – Văn bản thuyết minh có sự liên kết chặt chẽ với tư duy khoa học, thực tế, đảm bảo tính chính xác. Trước khi viết một văn bản thuyết minh, người viết nên điều tra, tìm hiểu, học hỏi, nghiên cứu kiến thức để thực hiện một cách rõ ràng, cụ thể. Chúng ta thường thấy trong văn bản thuyết minh có trình bày về cách dùng, chức năng, cấu tạo… giúp người đọc dễ hiểu.

    Tính chất trọng điểm của loại văn bản thuyết minh này chính là sự chính xác ở mức độ cao, người viết phải đảm bảo kiến thức chắc chắn, sâu rộng đối với lĩnh vực mà mình viết, các số liệu phải có tính toán hay tham khảo ở các nơi có căn cứ rõ ràng, chính xác. Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh không cần bay bổng, mà phải cô đọng, lịch sự, rõ ràng, dễ hiểu, không lan man, dài dòng, trừu tượng, mơ hồ…

    4.4. Bố cục của văn bản thuyết minh

    Mở bài: Giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh

    Thân bài: Tập trung trình bày chi tiết về đặc điểm, tính chất, bản chất sâu xa của sự vật, hiện tượng mà mở bài đã đề cập tới. Tiến hành lập luận giải thích nguồn gốc, nguyên nhân, chức năng, cấu tạo để cung cấp các thông tin cần tiết đến cho người đọc.

    Kết bài: Đánh giá toàn diện về đối tượng, đúc kết nội dung bài thuyết minh.

    5. Văn bản nghị luận

    5.1. Khái niệm của văn bản nghị luận là gì?

    Văn bản nghị luận là loại văn bản có tác dụng xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm, tư tưởng nào đó đối với các sự vật, sự việc, hiện tượng xuất hiện trong văn học hay  trong đời sống bằng cách lập luận thông qua các luận điểm, luận cứ.

    5.2. Đặc điểm của văn bản nghị luận

    – Luận điểm: các ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng trong văn bản nghị luận. Một văn bản nghị luận thường bao gồm: Luận điểm xuất phát, luận điểm chính, luận điểm triển khai và luận điểm kết luận.

    – Luận cứ: là những dẫn chứng, lý lẽ làm cơ sở để làm nổi bật luận điểm. Luận điểm là ý lớn, nội dung của luận điểm chính là kết luận của dẫn chứng và lý lẽ đó. Luận cứ có nhiệm vụ trả lời cho các loại câu hỏi: Nêu ra luận điểm để làm gì?, Tại sao phải nêu ra luận điểm? Độ tin cậy của luận điểm đó như thế nào?

    5.3. Câu trúc của một văn bản nghị luận

    – Mở bài – Đặt vấn đề: Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận, nêu rõ về tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời đưa ra luận điểm cơ bản cần giải quyết.

    – Thân bài – Giải quyết vấn đề: Dùng các lí lẽ dẫn chứng, lập luận để triển khai các luận điểm, thuyết phục được người nghe theo quan điểm được nêu ra trong quá trình nghị luận.

    – Kết bài – kết thúc vấn đề: Khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề cần nghị luận

    5.4. Các phương pháp lập luận trong văn bản nghị luận

    – Phương pháp giải thích: Chỉ ra được lý do, nguyên nhân của sự việc, hiện tượng được nêu ra trong các luận điểm chính. Trong văn bản nghị luận, phương pháp giải thích đóng vai trò làm sáng tỏ một nhận định hay đơn giản là làm sáng tỏ một từ và một câu.

    – Phương pháp chứng minh: với mục đích chủ yếu là làm sáng tỏ vấn đề cần nghị luận, phương pháp này sử dụng lí lẽ và dẫn chứng giúp cho người đọc thấy được tính đúng đắn, chuẩn xác của vấn đề.

    – Phương pháp tổng hợp: Từ những điều đã được phân tích, sau đó rút ra một lập luận chung. Các lập luận tổng hợp thường được đặt ở cuối mỗi đoạn hoặc ở cuối bài, chính là phần kết luận của một hoặc nhiều đoạn văn.

    – Phương pháp phân tích: là trình bày, lập luận từng phương diện, từng bộ phận của một vấn đề, để từ đó chỉ ra nội dung của hiện tượng, sự vật. Đối với phương pháp phân tích có thể áp dụng thêm các biện pháp so sánh đối chiếu, đưa ra giả thiết,… và cả phép lập luận chứng minh, giải thích.

    6. Văn bản hành chính

    6.1. Khái niệm

    Văn bản hành chính là loại văn bản có chưa các yếu tố thông tin theo quy phạm của Nhà nước, giải quyết những vụ việc cụ thể trong quá trình quản lý và cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy.

    6.2. Phân loại văn bản hành chính

    – Văn bản hành chính cá biệt:

    Là văn bản thể hiện các phương tiện quyết định quản lý của ban quản lý hành chính Nhà nước các thẩm quyền dựa trên những quy định chung, những quyết định của cơ quan quản lý cấp trên, quy định của chính cơ quan mình, để thực hiện việc giải quyết các công việc như: Chỉ thị cá biệt, nghị quyết cá biệt, quyết định cá biệt.

    Ví dụ: Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, chỉ thị biểu dương, phát động phong trào thi đua…

    – Văn bản hành chính thông thường:

    Là các văn bản có tính điều hành để thực hiện các quy phạm pháp luật, dùng để phản ánh tình hình, giải quyết các công việc cụ thể, trao đổi ghi chép các công việc trong cơ quan. Lại văn bản này rất phức tạp và đa dạng, được chia làm 2 loại như sau:

    Văn bản không có tên loại: Đối với loại văn bản này thường không có tên gọi riêng cho mỗi văn bản và được gọi chung là Công văn, ví dụ: Công văn mời họp, công văn đôn đốc, công văn yêu cầu, công văn giải thích, công văn chất vấn, công văn kiến nghị…

    Văn bản có tên gọi: Các văn bản này thường được phân chia và đặt tên cụ thể, ví dụ: Tờ trình, báo cáo, thông báo, chương trình, đề án, hợp đồng, kế hoạch, các loại phiếu, các loại giấy…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Để Chèn Văn Bản Ngoài Lề Trang Trong Word
  • Văn Học Là Gì? Yếu Tố Cơ Bản Thể Hiện Trong Tác Phẩm Văn Học
  • Công Ước Viên Về Quan Hệ Ngoại Giao
  • File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm – Những Tác Phẩm Điện Ảnh Hay Về Phụ Nữ
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Chủ Đề Văn Bản Thuyết Minh Văn Thuyết Minh Và Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa Mà Em Yêu Thích
  • Thuyết Minh Tên Loài Hoa Hay Loài Cây Mà Em Yêu Thích
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa (Cây Mai Ngày Tết)
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa
  • Chủ đề :Văn bản thuyết minh Văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh. Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố khái niệm về văn thuyết minh,tri thức,cách trình bày một văn bản thuyết minh và nhưng phương pháp thuyết minh trong bài văn thuyết minh. -Rèn kĩ năng hiểu và nhận biết,nắm rõ các đặc điểm của văn bản thuyết minh. II.Chuẩn bị: -Giáo viên:Ngiên cứu tài liệu,soạn giáo án.Bảng phụ. -Học sinh:Học lí thuyết. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ. C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học ?Thế nào là văn bản thuyết minh? ?Cho ví dụ về văn bản thuyết minh dã học? ?Tri thức trong văn bản thuyết minh phải đảm bảo yêu cầu gì? ?Muốn văn bản thuyết minh có sức thuyết phục thì cách trình bày ngôn ngữ ra sao? ?Thế nào là phương pháp thuyết minh? ?Muốn làm tốt một văn bản thuyết minh,người viết cần phải làm gì? ?Trong văn bản thuyết minh cần sử dụng những phương pháp nào? ?Nêu định nghĩa và tác dụng của từng phương pháp? I.Lí thuyết: 1.Thế nào là văn bản thuyết minh? -Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng ttrong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) vầ đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích. VD:Văn bản Ôn dịch thuốc lá hay Cây dừa Bình Định. -Tri thức trong văn bản thuyết minh cần khách quan,xác thực và hữu ích cho con người. -Muốn văn bản thuyết minh hay và thuyết phục ,có giá trị phải: +Trình bày rõ ràng và hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh. +Ngôn ngữ sử dụng phải cô đọng,chính xác,chạt chẽ ,sinh động. 2.Phương pháp thuyết minh: -Phương pháp thuyết minh là vấn đề then chốt của bài văn thuyết minh để biết lựa chọn thông tin nào, lựa chọn số liệu nào để thuyết minh về vật,hiện tượng. -Người viết cần quan sát và tìm hiểu kĩ sự vật,hiện tượng cần được thuyế minh, nhất là phải nắm được bản chất,đặc trưng của chúng để tránh sa vào trình bày những biểu hiện không tiêu biểu. -Để bài văn thuyết minh có tính thuyết phục,dễ hiểu,sáng rõ,người ta có thể sử dụng các phương pháp thuyết minh như: định nghĩa,giải thích,dùng số liệu,so sánh a.Phương pháp định nghĩa,giải thích: -Vị trí: Phần lớn ở đầu bài,đầu đoạn văn, nó thường giữ vai trò giới thiệu. -Quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó, và chỉ ra đặc điểm,công dụng riêng, khi định nghĩa ta thường sử dụng đến hệ từ "là". VD: Sách là một đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh. b.Phương pháp liệt kê: Liệt kê bằng cách chỉ ra các đặc điểm,tính chất của sự vật, hiện tượng theo một trình tự hợp lí nào đó. Vai trò:Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện,ấn tượng về nội dung được thuyết minh. c.Phương pháp nêu ví dụ: Là nêu ví dụ cụ thể để người đọc tin vào những nội dung được thuyết minh. d.Phương pháp dùng số liệu: Là phương pháp dùng số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy của các tri thức được cung cấp.Phương pháp nêu số liệu giúp người đọc tin tưởng vào vấn đề thuyết minh,khẳng định người viết không suy diễn. e.Phương pháp so sánh: So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh. g.Phương pháp phân loại,phân tích: -Nghĩa là ta chia đối tượng thuyết minh ra từng mặt,từng khía cạnh,từng bộ phận,từng vấn đề dể thuyết minh. -Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống,có cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinhnắm được các đề văn thuyết minh dưới nhiều kiểu cấu trúc câu diễn đạt khác nhau, nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh có đầy đủ bố cục ba phần và yêu cầu làm bài trong từng phần. -Rèn kĩ năng phát hiện dề chính xác,diễn đạt bài văn trôi chảy,mang sức thuyết phục cao. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ?Đề văn thuyết minh là gì? ?Đối tượng được đề cập đến trong văn thuyết minh? ?Có mấy dạng đề văn thuyết minh?Cho ví dụ? ?Có thể quy các đề văn thuyết minh vào các nhóm nào? ?Trước khi làm bài văn thuyết minh,cần phải làm gì? ?Ngôn ngữ trong văn bản phải đảm bảo yêu cầu nào? ?Bố cục bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nêu nội dung của mỗi phàn? GV:Đọc văn bản: "ở xã đồng Tháp hôm nay". ?Hãy xác định dàn ý chi tiết của văn bản trên? ?Hãy xác định các phần của văn bản? 1/Đề văn thuyết minh: -Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày các tri thức về chúng. -Đối tượng dược đề cập đến trong bài văn thuyết minh rất rộng vì lĩnh vực nào trong đời sống cũng có rất nhiều đối tượng cần được giới thiệu. -Có hai dạng đề: +Dạng đề có cấu trúc đầy đủ: VD:Thuyết minh về một lọ hoa, đĩa hoa em đã cắm để tặng mẹ nhân ngày QT Phụ nữ 8/3. -Dạng đề có cấu trúc không đầy đủ, thường chỉ đề cập dến đối tượng được thuyết minh. VD: Thuyết minh về mọt gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam? -Các nhóm đề văn thuyết minh: +Thuyết minh về người. +Thuyết minh về đồ dùng gia đình. +Thuyết minh về vật dụng cá nhân. +Thuyết minh về phong tục tập quán. +Thuyết minh về món ăn. +Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. +Thuyết minh về loài hoa,loài cây. +Thuyết minh về vật nuôi. +Thuyết minh về tác phẩm văn học 2.Cách làm bài văn thuyết minh: -Để làm bài văn thuyết minh cần xác định rõ yêu cầu của đề.Tìm hiểu kĩ dối tượng cần thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp. +Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chính xác cao,dễ hiểu. -Bố cục: Gồm ba phần: +MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. +TB: Gồm có nhiều ý,sắp xếp theo một trình tự nhất định. Trình bày đặc điểm,cấu tạo,lợi ích của đối tượng +KB: Bày tỏ thái độ với đối tượng. II.Thực hành: Đề bài: Cho văn bản: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân -VB trên gồm ba phàn: +MB:Từ đầu-dân gian: Giớ thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân +TB:Tiếp -với dân làng: Giới thiệu cụ thể cuộc thi. +KB: Còn lại:Trình bày suy nghĩ của em về hội thi. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành :cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về chiếc nón lá. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Muốn làm được bài văn thuyết minh về đồ dùng,ta phải làm như thế nào? ?Nêu bố cục của văn bản thuyết minh? ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Phần kết bài nêu như thế nào? I.Lý thuyết: 1.Muốn làm một bài văn thuyết minh về một đồ dùng,trước tiên phải quan sát, tìm hiểu kĩ cấu tạo,tính năng, tác dụng,cơ chế hoạt động của đồ dùng đó. -Khi trình bày,cần giới thiệu lần lượt những bộ phận tạo thành, nói rõ tác dụng và cách sử dụng, bảo quản của nó,sao cho người đọc hiểu. 2.Bố cục: Ba phần: -MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. -TB:Lần lượt giới th thiệu các ý chính và pp thuyết minh: +Nguồn gốc. +Cấu tạo,đặc điểm,hình dáng. +Phân loại . +Tác dụng-ý nghĩa. +Cách bảo quản,sử dụng(nếu có) -KB:Nêu suy nghĩ của bản thân về đối tượng thuyết minh. Đề 1:Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam. Tìm hiểu đề: -Thể loại:Thuýêt minh. -Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam. Dàn ý: *MB: Chiếc nón lá Việt Nam góp phần không nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế thật đẹp và đặc biệt cho người phụ nữ Việt Nam. *T B: -Nguồn gốc:Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa quanh năm nắng lắm,mưa nhìeu. -Hình dáng: Nón có hình chóp nhọn. -Nguyên liệu: Chủ yếu làm bằng lá cọ. -Phải chọn lá vừa tuổi,về phải phơi nắng hoặc sây khô lá bằng than củi,cắt bớt đầu đuôi để độ dài còn khoảng 50cm.Người thợ còn phải làm vành nón-vành dưới cùng to,dậm hơn,càng lên cao càng nhỏ. -Khi đã có lá,vành, người thợ bắt đầu khâu nón. Vết khâu phải đều và thẳng hàng. Nón khâu xong được đính thêm cái "xoài" kết bằng chỉ tơ cho bền và đẹp. -Lòng nón được trang trí thêm hoa văn hình hoa lá cỏ cây kèm theo mấy câu thơ đặc sắc. -Những nơi làm nón:Làng Chuông, Huế, Quảng Bình. -Tác dụng của nón: +Nón giúp con người che nắng mưa. +Nón có thể làm quà để tặng nhau, nón cũng có thể được dùng để múa nhằm tôn thêm vẻ duyên dáng +Nón đi vào thơ ca, nhạc,họa *KB: Nêu suy nghĩ của em về chiếc nón lá. Chiếc nón lá được coi như một di sản văn hoá bền vững.Chiếc nón vẫn là nét đặc trưng riêng của thị hiếu thẩm mĩ hết sức tinh tế với người Việt Nam, là niềm tự hào của dân tọc Việt Nam. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về đôi dép lốp. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Nêu nhữn ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc nón lá? C.Bài ôn: Đề 2:Thuyết minh về đôi dép lốp cao su. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu hình dáng của đôi dép? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ?Chúng ta bảo quản dép cao su như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về đôi dép? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là đôi dép lốp cao su. *Dàn ý: -MB: Các bạn ạ! đôi dép lốp cao su bây giờ với chúng ta quá xa lạ phải không? Thế nhưng trong hia cuộ ckháng chiến chống Pháp, Mĩ nó lại rất gắn bó với cán bộ và chiến sĩ Việt Nam ta.đôi dép là một vật dụng rất tiện lợi và cần thiết,thể hiện sự sáng tạo độc đáo.Để hiểu ró hơn tôi xin giới thiệu để các bạn cùng nghe. -TB: +Hình dáng: đôi dép cao su có hình dáng giống các đôi dép khác,quai dép được làm bằng săm xe ô tô cũ. Hai quai trước bắt chéo nhau,hai quai sau song song vắnt ngang vào cổ chân. Bề ngoài của quai khoảng 1,5cm.Quai được luồn xuống đế qua các lỗ thủng vừa khít với quai.Đế dép được làm bằng lốp. 2.Công dụng;Cách sử dụng: -Dép lốp cao su dễ làm, giá rẻ tiện sử dụng trong mọi thời tiết nắng mưa. -Trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ đôi dép cao su là vật dụng để các chiến sĩ hành quân đánh giặc. -Dùng dép lốp cao su để hành quân thì mọi việc đơn giản hơn nhiều.Trời nắng dép nhẹ dễ vận động.Nếu trời mưa gặp đường lầy chỉ cần đổ một ít bi đông nước ra thì có thể đi tiếp không bị trượt chân. -Đôi dép cao su là biểu tượng giản dị,thuỷ chung trong hai cuộc chiến tranh giải phóng oanh liệt của dân tộc ta.Đôi dép cao su còn gắn với cuộc đời giản dị của Chỉ tịch Hồ Chí Minh.đôi dép cao su, đôi dép Bác Hồ dã trở thành một đề tài phong phú của biết bao nhiêu nhà thơ Quân đội. 3.Cách bảo quản: -Dép cao su có ích với những người chiến sĩ trong kháng chiến.Chúng ta cần bảo quản tốt,trtánh ánh nắng,để nơi khô ráo. -KB: Đôi dép cao su có ý nghĩa thật quan trọng dối với người dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến.Vì vậy,chúng ta phải yêu quý, bảo vệ nó,mãi coi nó là một vật vô giá trong tâm hồn mỗi người. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùng trong dời sống; Thuyết minh về cây bút bi. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về đôi dép lốp? C.Bài ôn: Đề 3: Thuyết minh về cây bút bi. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu nguồn gốc, hình dáng của chiếc bút ? ? Nêu cấu tạo của chiếc bút? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo chiếc bút bi như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về chiếc bút bi? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là chiếc bút bi. *Dàn ý: -MB: Trong các đồ dùng học tập của học sinh có lẽ không ai không biết đến chiếc bút bi. Chiếc bút bi có tầm quan trọng rất lớn. Nó là đồ dùng của học sinh để viết chữ. Và cụ thể chiếc bút bi như thế nào tôi sẽ giới thiệu cùng các bạn. -TB: + Nguồn gốc: Chiếc bút bi ra đời muộn hơn bút ta, bút máy và nhanh chóng chứng tỏ ưu thế của mình. +Hình dáng: Bút bi thon, nhỏ, có hình trụ dài, làm bằng nhựa, đường kính 0,8cm, dài khoảng 15cm. + Cấu tạo: Gồm hai bộ phận: Trong và ngoài. Bộ phận bên ngoài có vỏ bút và khuy cài. Vỏ bút bằng nhựa, nhiều màu: đen, xanh, trắngDầu của ngòi bút thon nhỏ về phía ngòi, có miếng đệm bằng cao su để dễ cầm. ở vỏ bút bi thiết kế một bộ phận để đìêu khiển ruột bi và lò so phía bên trong. Chúng ta chỉ cần ấn nhẹ bộ phận này là đầu bi có thể trồi ra hoặc thụt vào.Vỏ bi có thể tháo ra nhờ ren ở thân bút dễ dàng, tiện lợi cho việc thay ruột bi khi bút hết mực. Bộ phận bên trong: ruột là bộ phận quan trọng của bút bi gồm một ống đựng mực và một đầu bút. ống đựng mực làm bằng nhựa chứa mực. đầu bi được làm bằng sắt, thép có mạ I nôc, hình dáng thon nhỏ, tạo ngòi để viết. Đầu ngòi bút có một viên bi nhỏ, khi viết, viên bi lăn đều để mực chảy. - Loại bút: Hiện nay bút bi được sử dụng nhiều. Trên thị trường phổ biến là loại bút bi Bến Nghé và Thiên Long. Giá một chiếc bút khoảng 1 500 - 2000 đ, cũng có loại từ 15 - 20 000 đ. - Công dụng: Bút bi có tác dụng rất lớn. Nó là vật không thể thiếu đối với học sinh, sinh viên, những người làm công việc viết láchNhờ có cây bút bi mà chúng ta có thể ghi những ý tưởng, những bài văn, bài thơ của mình lên trang giấy. - Cách bảo quản: Khi sử dụng xong, cần bấm bút bi để ngòi không trồi ra ngoài, tránh để bút bi rơi hoặc đâm đầu bi vào cật cứng. -KB: Chiếc bút bi thật có ích với học sinh nói riêng, con người nói chung. Mỗi chúng ta cần phảI yêu quý, bảo vệ chiếc bút bi thật tốt. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về cái phích nước. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II. Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc bút bi? C. Bài ôn: Đề 4: Thuyết minh về cái phích nước. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ? Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ? Nêu hình dáng của phích nước? ? Nêu cấu tạo của phích nước? ? Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo quản phích nước như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về cái phích nước? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là cái phích nước. *Dàn ý: -MB: Phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình và công dụng của nó -TB: +Hình dáng: Phích nước có hình trụ cao khoảng 35 - 40 cm. + Cấu tạo: Gồm hai phần: Phần ruột và phần vỏ. Bộ phận quan trọng nhất của phích là ruột phích . Nó được làm bằng hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là một lớp chân không có tác dụng hạn chế khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía trong lớp thuỷ tinh có tráng một lớp bạc mỏng có tác dụng hắt nhiệt trở lại giữ nhiệt, miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt. Bộ phận vỏ phích làm bằng nhựa hoặc nhôm, sắt thường có các màu xanh, đỏ , trắngcó tác dụng bảo vệ ruột phích khỏi bị vỡ và giữ nhiệt độ nước được lâu hơn. Để cầm phích nước được tiện lợi, người ta làm tay cầm nếu là phích bằng nhựa làm bằng nhựa, phích sắt thì quai bằng nhôm. + Công dụng: Phích nước có hiệu quả giữ nhiệt cho nước. Trong vòng 6 tiếng, nước có thể giữ nhiệt từ 100 độ C xuống còn 60 độ C. +Cách bảo quản; sử dụng: Khi mới mua về, phải tráng qua nước sôi Đổ nước sôi phải đổ dần dần, tránh làm nóng đột ngột dễ gây vỡ ruột phích. Sau khi dùng cần tráng ruột phích dể tránh gây cặn. Để phích nơi khô ráo, tránh nhiệt độ cao và để xa tầm tay trẻ em -KB: Chiếc phích rất tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày trong mọi gia đình. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở Thuyết minh về một thể loại văn học Ngày soạn: Ngày dạy: I .Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học: Thơ, truyện, tác phẩm - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn dạt câu đúng, chính xác II. Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Học sinh ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. Kiểm tra bài cũ: ? Giới thiệu về chiếc phích nước? Ôn tập: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ? Muốn thuyết minh về một thể loại văn học ta phải làm thế nào? ? Có thể phân thành những đoạn nào? ? Nêu bố cục? ? Phần mở bài giới thiệu như thế nào? ?Để làm bài văn thuyết minh cần có yêu cầu gì? ? Xác định thể loại? ? Xác định nội dung? ? Phần MB? ? Lần lượt thuyết minh các đặc điểm của thể thơ này? ? Nêu nguồn gốc? ? Nêu số câu, số chữ trong bài? Ví dụ? ? Quy định về vần, luật? VD? Giới thiệu về đối và niêm của thể thơ này? VD? ? Cách gieo vần? ?Nêu bố cục bài thơ? ? Nêu cách ngắt nhịp? ? Em có nhận xét gì về ưu, nhược điểm của thể thơ? ? Cảm nhận của em về thể thơ này? GV: Chốt để học sinh nắm vững. Lí thuyết: Cách làm: - Muốn thuyết minh về một thể loại văn học: Một thể thơ,một văn bản cụ thểtrước hết phảI quan sát, nhận xét, sau đó kháI quát thành những đặc điểm. - Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy. 2. Bố cục: a. Thuyết minh về một thể loại văn học: - MB : Giới thiệu khái quát về thể loại. - TB: Trình bày các yếu tố hình thức của thể loại. + Thơ: Số dòng, tiếng, vần, nhịp, B, T, bố cục + Truyện: Cốt truyện, tình huống, nhân vật + Nghị luận: Bố cục, phương pháp lập luận b. Bài thuyết minh về tác phẩm: - MB: Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác. - TB: + Tóm tắt nội dung tác phẩm. + Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm. Đặc điểm nội dung. Đặc điểm hình thức. + Tác dụng: - KB: Suy nghĩ về bài thơ, ảnh hưởng của tác phẩm với cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Về Cái Kéo
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Tập 2
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 10
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Tổng Hợp Phần Mềm Luyện Gõ 10 Ngón Miễn Phí Tốt Nhất
  • Top Phần Mềm Đánh Máy 10 Ngón Tiếng Việt Miễn Phí, Luyên Gõ Bàn Phím 1
  • Các Phần Mềm Đánh Máy 10 Ngón Tiếng Việt Miễn Phí Hay Nhất
    • Khái niệm kết cấu văn bản: Là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa.

    Ngữ liệu SGK trang 166, 167

    a) Xác định đối tượng và mục đích thuyết minh của từng văn bản.

      Đối tượng và mục đích thuyết minh của từng văn bản:

      • Đối tượng:
        • Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
        • Bưởng Phúc Trạch
      • Mục đích:
        • Văn bản Hội thổi cơm thi Đồng Vân: Giới thiệu với người đọc về thời gian, địa điểm và diễn biến cũng như ý nghĩa của hội thi
        • Văn bản Bưởi Phúc Trạch: Giúp người đọc cảm nhận được hình dáng, màu sắc, hương vị hấp dẫn và sự bổ dưỡng của Bưởi Phúc Trạch

    b) Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh của tưng văn bản.

      Các ý chính:

      • Văn bản Hội thổi cơm thi Đồng Vân
        • Thời gian, địa điểm
        • Diễn biến
        • Thi nấu cơm
        • Chấm thi
        • Ý nghĩa của lễ hội
      • Văn bản Bưởi Phúc Trạch
        • Hình dáng, màu sắc, hương vị
        • Sự hấp dẫn, bổ dưỡng
        • Danh tiếng

    c) Phân tích cách sắp xếp các ý trong từng văn bản. Giải thích cơ sở của cách sắp xếp ấy.

    • Cách sắp xếp và cơ sở của sự sắp xếp:
      • Văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
      • Trình tự logic: giới thiệu thời gian, địa điểm, diễn biến ý nghĩa
      • Trình tự thời gian: diễn biến lễ hội được sắp xếp theo thời gian: thủ tục bắt đầu thi, diễn biến cuộc thi, chấm thi…
    • Văn bản Bưởi Phúc Trạch
      • Trình tự không gian: từ ngoài vào trong
      • Trình tư logic: Các phương diện khác nhau của quả bưởi, quan hệ nhân quả…

    d) Nêu các hình thức kết cấu chủ yếu của văn bản thuyết minh.

      Các hình thức kết cấu chủ yếu của văn bản thuyết minh

      • Theo trình tự thời gian: trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển
      • Theo trình tự không gian: trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên bên dưới, bên trong bên ngoài hoặc theo trình tự quan sát)
      • Theo trình tự logic: Trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân – kết quả, chung – riêng, liệt kê các mặt, các phương diện…)
      • Theo trình tự hỗn hợp: Trình bày các sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Theo Chủ Đề Văn Thuyết Minh Lớp 10
  • Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khai Thác Tranh Ảnh, Lược Đồ Trong Sách Giáo Khoa Lịch Sử Lớp 10, 11 Theo Hướng Tích Cực Ở Trường Trung Học Phổ Thông
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Chuẩn Cả Năm
  • Các Bước Làm Bài Văn Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Xây Dựng Một Bài Thuyết Trình Thành Công
  • Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh Hay
  • Tóm Tắt Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Luật Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Và Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Văn 10 Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Chúng ta cần phải thực hiện thao tác đầu tiên đó là phân tích đề trước khi bước vào thực hiện một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh. Vậy ta cần làm những điều gì ờ thao tác phân tích đề này?

    Lưu ý:

    – Đọc kĩ đề bài từ chữ đâu tiên cho đến chữ cuối cùng.

    – Gạch chân những từ ngữ thể hiện đây là dạng đề văn thuyết minh như những từ thể hiện mệnh lệnh, nội dung cần thuyết minh.

    – Sau khi thực hiện xong thao lác gạch chân những từ ngữ then chốt, trong trí óc ta dần hiện lên vô vàn những ý tưởng, cách diễn đạt... Vậy ngay lúc ấy người học nên lập tức ghi ngay những điều đó ra ngoài giấy nháp bằng cách ghi thành dạng gạch đầu dòng hoặc theo sơ đồ tư duy, sau đó sắp xếp các ý đó theo trình tự ưu tiên tính quan trọng của các ý.

    b. Lập dàn bài

    Có thể nói, ở bước làm bài này cực kì quan trọng bởi nếu ta thực hiện tốt, tỉ mi thao tác này đồng nghĩa với việc chúng ta đã đi được 60% bài viết của mình. Vậy lập dàn bài như thế nào đế đạt hiệu quả cao, đó là một vấn đề rất nan giải của học sinh Việt Nam hiện nay!

    Với tâm lí lo sợ về vấn đề thời gian hạn hẹp, người học thường hay có thói quen bỏ qua thao tác lập dàn bài. Kì thực, việc lập dàn bài giúp ích rất nhiều cho chúng ta trong việc định hướng một cách đúng đắn cho bài làm của minh đi theo một trình tự hợp lí, lô-gic, chặt chẽ. Người học có thể thực hiện lập dàn bài theo gợi ý sau đây: Gạch đầu dòng cho từng ý một, sử dụng các mũi tên để liên kết các ý lại với nhau. Đây là cách ghi dàn ý theo kiểu truyền thống, quen thuộc.

    c. Viết bài

    Đây là bước triển khai, cụ thể cho dàn bài đã lập ở trên. Trong khi viết bài, người học cần đặc biệt chú ý về cách diễn đạt, hành văn sao cho trôi chảy, mạch lạc và giừa các ý cần phải có sự liên kết với nhau một cách chặt chẽ nhằm làm rõ được đổi tượng thuyết minh. Bên cạnh đó, bài văn phải có sự kết hợp khéo léo giữa các đặc điểm, tính chất của đối tượng được thuyết minh, đồng thời người viết phải có khả năng xâu chuỗi những câu chuyện và phần miêu tả theo một trình tự hợp lí, rõ ý.

    Viết bài tới đâu người học cần đọc lại ngay phần vừa viết đế tránh mất đi sự liên kết giữa các đoạn văn, câu văn với nhau. Mặt khác, thao tác này còn giúp ta tránh được tình trạng bài làm bôi xóa quá nhiều sau khi bổ sung, làm cho bài làm làm mất đi tính thẩm mĩ, tạo một ấn tượng không tốt cho người chấm bài.

    d. Đọc lại và sửa chữa

    Thao tác cuối cùng của một trình tự viết bài văn hoàn chỉnh là đọc lại và sửa chữa. Đây là thao tác cũng góp phần quan trọng trong việc hoàn thiện cho bài làm được chỉn chu nhất. Thế nhưng, đây cũng là bước mà người học thường xuyên bỏ qua vì cho rằng “rất mất thời gian”, và sau khi làm bài xong người học lập tức nộp bài mà không biết rằng trong bài viết vừa nộp ấy có vô số lỗi cần phải chỉnh sửa như: lỗi chính tả (đây là lồi đa phần), sử dụng từ ngữ chưa phù hợp, cách hành văn, diễn đạt còn lủng củng,…

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Văn Nghị Luận Là Gì, Các Dạng Văn Nghị Luận Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Căn Lề Trong Word: Cách Căn Chỉnh Lề Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Bài Học: Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Đặc Trưng Của Tác Phẩm Tự Sự
  • Tiêu Chuẩn Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản Phiên Bản 5 (Hypertext Markup Language 5
  • Giải Thích Giao Thức Http Là Gì Cho Người Mới Học
  • Ngoài thể loại văn biểu cảm thì văn nghị luận là kiến thức quan trọng trong chương trình ngữ văn lớp 7. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta tìm hiểu thể loại này với các nội dung như văn nghị luận là gì, đặc điểm và phương pháp làm bài văn nghị luận. Kiến thức ngữ văn 7 quan trọng.

    Bài học văn nghị luận

    Văn nghị luận là gì?

    Bàn về một vấn đề, một hiện tượng đời sống, các tư tưởng hay một tác phẩm văn học bằng việc đưa ra các luận điểm, luận chứng, luận cứ để lập luận và chứng minh cho vấn đề nêu ra được sáng tỏ người ta gọi đó là văn nghị luận.

    Một bài văn nghị luận có tính thuyết phục phải đưa ra đầy đủ các luận điểm, luận cứ và có ví dụ minh chứng cho luận điểm đã nêu.

    Đặc điểm văn nghị luận

    Khi nhắc tới một bài văn nghị luận là ta nhắc tới tính thuyết phục và chặt chẽ trong hệ thống các luận điểm, luận cứ và cách lập luận hay các ví dụ để chứng minh cho luận điểm đã nêu ra.

    – Luận điểm là những quan điểm được nêu ra để bảo vệ cho vấn đề cần chứng minh. Luận điểm bao gồm ý kiến, tư tưởng của người viết, người nói nhưng vẫn phải đảm bảo tính khách quan, chân thực. Luận cứ thường trả lời cho câu hỏi Tại sao? Như thế nào? cộng với luận điểm đã nêu.

    – Luận cứ: để làm sáng tỏ cho luận điểm được nêu ra thì hệ thống các luận cứ là những lý lẽ, dẫn chứng cụ thể để bảo vệ cho luận điểm đó. Lý lẽ phải rõ ràng, dẫn chứng phải xác thực, tiêu biểu để thuyết phục được dễ dàng hơn.

    – Cách lập luận là trình tự lập luận của người viết bằng hệ thống luận điểm, luận cứ và các dẫn chứng cụ thể tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Cách lập luận phải chặt chẽ, xuyên suốt một vấn đề, không được lập luận hời hợt làm tăng tính mâu thuẫn trong hệ thống các luận điểm.

    Cấu trúc bài văn nghị luận

    Mở bài: Đặt vấn đề cần chứng minh bằng cách giới thiệu về tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của vấn đề

    Thân bài: Chứng minh vấn đề nêu ra bằng hệ thống các luận điểm và luận cứ khách quan, chính xác.

    + Luận điểm 1: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 1

    + Luận điểm 2: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 2

    + Luận điểm 3: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 3

    …Luận điểm n

    Kết bài:

    – Khẳng định lại tính đúng đắn của vấn đề hay tầm quan trọng của vấn đề

    – Mở rộng: Nêu ra bài học và đánh giá (Nếu có)

    Các phương pháp luận:

    Một bài văn nghị luận đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ các phương pháp luận để tăng tính thuyết phục cho vấn đề cần chứng minh. Thường thì người ta sẽ sử dụng các phương pháp luận sau đây:

    – Phương pháp giới thiệu: Đây là phương pháp hay sử dụng để giới thiệu khái quát về vấn đề được nêu ra hay các luận điểm để chứng minh cho vấn đề.

    – Phương pháp giải thích: Giải thích các từ, câu, nghĩa đen, nghĩa bóng (đối với bài nghị luận về nhận định); nêu ra các nguyên nhân, lý do dẫn đến vấn đề cấp thiết (đối với bài nghị luận về hiện tượng đời sống)

    – Phương pháp phân tích: tiến hành phân tích các mặt của vấn đề bằng cách đưa ra luận điểm và các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm. Đây là phương pháp chủ yếu trong một bài văn nghị luận.

    – Phương pháp chứng minh: Chứng minh tính đúng đắn của vấn đề bằng các luận điểm và luận cứ. Đặc biệt là phải nêu ra được các dẫn chứng cụ thể. Phương pháp này hay sử dụng trong các bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý.

    – Phương pháp so sánh: so sánh các hiện tượng tương ứng hoặc cùng hiện tượng nhưng ở các quốc gia khác nhau (NL về hiện tượng, đời sống), so sánh với các tác phẩm cùng đề tài (NL về tác phẩm văn học) để thấy rõ tính đúng đắn và hợp lý của vấn đề.

    – Phương pháp tổng hợp: tổng hợp lại tất cả các lý lẽ đã nêu ra hay nói cách khác từ từ cái riêng đã phân tích đi đến cái chung. Phương pháp sử dụng đế kết đoạn, kết thúc vấn đề trong bài.

     

    Các dạng văn nghị luận

    Nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống

    Trong cuộc sống có rất nhiều hiện tượng được đặt ra, có thể là hiện tượng tốt, có thể là hiện tượng xấu. Điều cốt lõi mà một bài văn nghị luận là đưa ra được những ý kiến bàn về các hiện tượng đó. Từ đó đưa ra các đánh giá hay giải pháp cho vấn đề.

    Nghị luận về một hiện tượng đời sống có thể là các hiện tượng mới nổi dang rất nóng hiện nay hoặc là hiện tượng từ lâu chưa thể giải quyết. Vì vậy tính khách quan và chặt chẽ trong các luận điểm là điều rất cần thiết. Nội dung phải đầy đủ biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết vấn đề.

    Cách làm:

    NL về hiện tượng đời sống tốt:

    MB: Nêu hiện tượng đời sống tốt, khẳng định tính đúng đắn của hiện tượng

    TB: – Giải thích hiện tượng (nếu có), trả lời câu hỏi: Hiện tượng đó là gì?

    – Nêu biểu hiện, nguyên nhân của hiện tượng đời sống tốt, trả lời câu hỏi: Gồm những gì? Tại sao? Như thế nào?

    – Chứng minh tính đúng đắn của hiện tượng đó.

    – Dẫn chứng

    KB:  – Khẳng định lại

    – Mở rộng: đánh giá và nêu bài học (nếu có)

    NL về hiện tượng đời sống xấu:

    MB: Giới thiệu tính cấp thiết của vấn đề

    TB: – Giải thích (nếu có)

    – Nêu biểu hiện, thực trạng của hiện tượng

    – Nêu nguyên nhân, trả lời câu hỏi Tại sao có hiện tượng đó?

    – Nêu hậu quả, trả lời câu hỏi Hiện tượng đó gây ra tác hại gì?

    – Đưa ra giải pháp: gồm giải pháp từ phía chủ quan (bản thân con người) và giải pháp khách quan (Phía cơ quan chức năng). Thường thì có bao nhiêu nguyên nhân sẽ có bấy nhiêu giải pháp.

    KB: Nêu lại tính cấp thiết cần giải quyết vấn đề.

    – Mở rộng: kêu gọi hướng tới hành động.

    Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý

    Là bàn luận về các tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống bao gồm cả tư tưởng, đạo lý tốt hoặc xấu.

    Cách làm:

    NL về tư tưởng đạo lý tốt:

    MB: Giới thiệu về tư tưởng tốt và khẳng định tính đúng đắn của vấn đề

    TB: – Giải thích (nếu có)

    – Chứng minh tính đúng đắn của vấn đề: Nêu lên các luận điểm và luận cứ,

    + Trả lời câu hỏi: tại sao + luận điểm

    + Dẫn chứng cho mỗi luận cứ

    – Phê phán một số bộ phận đi ngược lại đạo lý và đưa ra lời khuyên.

    – Mở rộng: nêu mặt trái của vấn đề để nhìn nhận một cách toàn diện hơn

    KB: – Khẳng định lại tính đúng đắn của vấn đề

    – Đánh giá và nêu bài học (nếu có)

    NL về tư tưởng, đạo lý xấu

    MB: Giới thiệu tư tưởng đạo lý xấu, đưa ra quan điểm phản bác tư tưởng

    TB: – Giải thích (nếu có)

    – Phân tích mặt hại của tư tưởng: đưa ra các luận điểm , luận cứ và dẫn chứng

    – Phê phán những người đang theo tu tưởng này và đưa ra lời khuyên

    – Mở rộng: Đặt ở khía cạnh khác tư tưởng có xấu hay không?

    KB: – Khẳng định lại quan điểm sai lệch của vấn đề

    – Đánh giá và đưa ra bài học (nếu có)

    Nghị luận văn học

    Nghị luận văn học là một dạng bài viết đưa ra quan điểm và cách đánh giá của người viết về một đoạn thơ, bài thơ hay tác phẩm truyện hay một khía cạnh về nghệ thuật hoặc nội dung của tác phẩm văn học.

    NL về một đoạn thơ, bài thơ

    MB: Giới thiệu cái hay của đoạn thơ, bài thơ đó

    TB: – Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm của bài thơ; vị trí đoạn trích nằm đâu trong bài thơ (khổ mấy, nói về nội dung gì?)

    – Phân tích cái hay của đoạn thơ, bài thơ: phân tích từ nghệ thuật đến nội dung

    – Mở rộng:

    + Đánh giá về mặt nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ, bài thơ

    + So sánh với các bài thơ cùng đề tài để thấy cái hay của đoạn thơ, bài thơ đó

    KB:

    – Khẳng định lại cái hay của đoạn thơ, bài thơ

    – Đánh giá và nêu cảm nhận: Đoạn thơ, bài thơ mang lại cảm xúc như thế nào?

    NL về một tác phẩm truyện:

    MB: Giới thiệu tác phẩm truyện

    TB: – Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác

    – Chứng minh các vấn đề về tác phẩm truyện đó:

    + Nhan đề truyện

    + Số phận các nhân vật

    + Cốt truyện

    – Mở rộng: đánh giá về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm nói chung và đoạn trích nói riêng (nếu có)

    KB:

    – Khẳng định lại cái hay của tác phẩm truyện

    – Đánh giá và nêu cảm nhận: suy nghĩ và bài học rút ra (nếu có)

    Sử dụng các phương thức biểu đạt khác

    Văn nghị luận vốn rất khô khan và cứng nhắc bởi hệ thống các luận điểm và luận cứ. Vì vậy điều cần thiết là cần đan xen các yếu tố biểu đạt khác như biểu cảm, tự sự… để mạch văn được tự nhiên và thuyết phục hơn.

    – Yếu tố biểu cảm: giúp tăng tính mềm mại cho vấn đề nghị luận, sử dụng ngôn ngữ và lời nói mang tính biểu cảm cao dễ đánh vào cảm xúc, tâm lý của người đọc, người nghe gây ấn tượng mạnh, tăng tính thuyết phục.

    – Yếu tố tự sự, miêu tả: Làm bài văn nghị luận có mạch liên tưởng, dễ hình dung nhất là yếu tố miêu tả. Khi có cách kể chuyện cuốn hút người đọc không có cảm giác nhàm chán và dễ thuyết phục hơn.

    Tuy nhiên cần phải sử dụng một cách phù hợp, cho đúng chỗ, đúng lúc và phải thật tự nhiên, tránh lạm dụng, phá vỡ mạch nghị luận.

    Giải thích khái niệm văn nghị luận là gì cùng với đặc điểm, các dạng văn nghị luận thường gặp. Hi vọng sau bài viết, các bạn sẽ hiểu hơn về thể loại này, từ đó nghiên cứu cách làm văn phù hợp.

    Thuật Ngữ –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Photo Vào Khổ A4 Chia Đôi, Chia 4
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Các Lệnh Cơ Bản Trên Word 2010
  • Cách Loại Bỏ Khoảng Trống Khi In Ra Trên Microsoft Word
  • In Đậm, In Nghiêng Hoặc Gạch Dưới Văn Bản Trong Word
  • Tìm Hiểu Chức Năng Phóng To
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • 1.ngôn Ngữ Khoa Học Là Gì? Văn Bản Khoa Học Gồm Mấy Loại? 2.đặc Trưng
  • Khi viết báo cáo, thông tin, hợp đồng,… có nhiều loại văn bản được sử dụng để diễn đạt thông tin đó. Có thể là văn bản hành chính, công vụ, văn bản nghị luận nhưng loại văn bản hay được sử dụng nhất là văn bản thuyết minh. Trong seri hướng dẫn học và ôn tập ngữ văn trung học cơ sở này mình sẽ giới thiệu về loại văn bản này.

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống. Nó cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích.

    Có 6 phương pháp thuyết minh chính mà các bạn cần ghi nhớ gồm:

    Phương pháp thuyết minh định nghĩa, giải thích

    Định nghĩa, giải thích về một danh từ, tính từ, sự việc, sự vật… Ví dụ như định nghĩa tam giác là gì hay giải thích vì sao một tam giác là tam giác vuông ….

    Phương pháp liệt kê

    Là liệt kê những thông tin mà đối tượng có như một chiếc xe đạp thì có các bộ phận như bánh xe, yên xe, sườn xe, cổ xe…

    Phương pháp nêu ví dụ

    Nêu một ví dụ cụ thể về một việc nào đó. Ví dụ nêu ra ví dụ về sự nguy hiểm của virus corona vớ: Sử dụng số liệu cho trước hoặc có sẵn để thuyết minh

    Phương pháp so sánh

    So sánh theo tính chất tương đồng để làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh.

    Phương pháp phân loại, phân tích

    Là phương pháp quan trọng nhất, vì nó thể hiện được tính sâu sắc và cụ thể để làm một bài văn thuyết minh ấn tượng và đầy đủ nhất.

    Lưu ý: Có thể kết hợp nhiều phương pháp thuyết minh trong cùng một bài, nhưng lưu ý cần lựa chọn và sử dụng thích hợp.

    Cũng như các loại văn bản khác, khi viết văn bản thuyết minh cũng chia thành 3 phần gồm:

    Ví dụ 1: giới thiệu về một danh lam thắng cảnh của quê hương em.

    Ta có thể giới thiệu vị trí, địa điểm, các cảnh đẹp nổi bật nhất về thắng cảnh đó. Những giá trị văn hóa và kinh tế mà thắng cảnh đó mang lại.

    Ví dụ 2: Thuyết minh về một văn bản mà em đã học

    Ta có thể chọn bất kỳ một bài thơ, bài văn nào đã từng học trước đó như bài mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải. Sau đó giới thiệu sơ qua về tác giả, năm sáng tác và mục đích sáng tác. Sau đó mô tả nội dung và các biện pháp nghệ thuật mà tác phẩm có.

    Ví dụ 3: giới thiệu cách làm một đồ dùng học tập mà em đang sử dụng

    Ta giới thiệu về chất liệu, cách làm theo đúng trình tự và yêu cầu thành phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Khái Niệm Về Văn Thuyết Minh
  • Http Là Gì? Tìm Hiểu Về Giao Thức Http Và Https
  • Lớp 9: Bài 3 Tổ Chức Và Truy Cập Trên Internet
  • Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Miêu Tả Là Gì? Khái Niệm Về Miêu Tả Và Mục Đích
  • Khái Niệm Về Văn Miêu Tả
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả
  • Bài 6. Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây, Thuyết Minh Bãi Đỗ Xe Tự Động, Yêu Cầu Chung Của Văn Bản Thuyết Minh, Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính (mẫu Số B09 – Htx), Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về áo Dài Việt Nam, Bìa Thuyết Mình Thiết Kế, Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Kế Hoạch X Thuyết Minh, Thuyết Minh Mô Hình Nhà Gôc, Báo Cáo Thuyết Minh Thống Kê Đất Đai, Mẫu B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Giáo án Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Học Thuyết Đa Trí Thông Minh, Đêm ở Trường Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Giáo Dục, Thuyết Minh Sử Dụng Đất Huyện Gia Lâm, Phim Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qd19, Thuyết Minh Diễn Tập Phòng Thủ , Thuyết Minh Thiết Kế Bản Vẽ Thi Công, Thuyết Minh Quy Hoạch Hà Giang, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở, Báo Cáo Thuyết Minh Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Thuyết Minh Quy Hoạch ở Hà Giang, Thuyết Minh Điện Lực ở Hà Giang, Thuyết Minh Năng Lực Tài Chính, Thuyết Minh Quy Hoạch Bắc Ninh, Thuyết Minh Dự Thảo Thông Tư, Học Thuyết Giấu Mình Chờ Thời, Thuyết Minh Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động, Tiểu Thuyết Minh Thanh, Soan Văn 8 Bài Đề Văn Thuyết Minh Và Cách Làm, Tiểu Thuyết Rừng U Minh, Bản Nhận Xét Thuyết Minh Đề Tài Khoa Học, Thuyết Minh Đề Cương Nghiên Cứu, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Thuyết 999 Lá Thư Gửi Cho Chính Mình, Thuyết Minh Bộ Luật Dân Sự 2022, Cách Viết Văn Thuyết Minh, ý Nghĩa Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Bài Thuyết Minh Sản Phẩm Sáng Tạo, Không Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Thuyết Minh Về Nhôi Nhà Bằng Que Kem, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Quốc Gia, Văn Bản Thuyết Minh Có Vai Trò Và Tác Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống, Giáo án Phương Pháp Thuyết Minh, Thuyết Minh Luật Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Những Bài Văn Mẫu Lớp 8 Nghị Luận Thuyết Minh, Thuyết Minh Quy Hoạch Trường Tiểu Học,

    Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm
  • Kỹ Năng Mềm Là Gì ?
  • File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm
  • Nước Mềm Là Gì? Nước Cứng Là Gì?
  • Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước; Tội Làm Mất Vật, Tài Liệu Bí Mật Nhà Nước
  • Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Theo Chủ Đề Văn Thuyết Minh Lớp 10
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Tổng Hợp Phần Mềm Luyện Gõ 10 Ngón Miễn Phí Tốt Nhất
    • Mục đích: Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm hiểu và nắm được những nội dung chính của văn bản đó
    • Yêu cầu: Bản tóm tắt phải rõ ràng, chính xác so với nội dung của văn bản gốc

    Câu 1: Đọc và tóm tắt văn bản sau

    Ngữ liệu SGK trang 69

    a. Trước hết hãy đọc kĩ văn bản và xác định:

    • Văn bản Nhà sàn thuyết minh về đối tượng nào?
        Văn bản Nhà sàn thuyết minh về ngôi nhà sàn, một công trình xây dựng gần gũi quen thuộc của bộ phận khá lớn người miền núi nước ta và một số dân tộc khác ở khu vực Đông Nam Á.
    • Đại ý của văn bản là gì?
        Đại ý của văn bản: thuyết minh về kiến trúc, nguồn gốc và những tiện ích của ngôi nhà sàn

    b. Có thể chia văn bản trên thành mấy đoạn, ý chính của mỗi đoạn là gì?

      Có thể chia văn bản trên thành 3 đoạn

      • Đoạn 1: Từ đầu đến “văn hóa cộng đồng”: Định nghĩa về nhà sàn và mục đích sử dụng của ngôi nhà sàn
      • Đoạn 2: Tiếp theo đến “..là nhà sàn”: Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc và công dụng của nhà sàn
      • Đoạn 3: còn lại: Đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay.

    c. Viết tóm tắt văn bản Nhà sàn với độ dài khoảng 10 câu

    Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với những mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang… được sử dụng vào những mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… khác nhau. Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa phù hợp với địa bàn cư trú vừa tận dụng nguyên liệu vừa giữ vệ sinh… Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã và đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch

    Câu 2: ANh (chị) hãy nêu cách tóm tắt một văn bản thuyết minh

      Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh:

      • Xác định mục đích và yêu cầu tóm tắt
      • Đọc kĩ văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh
      • Tìm bố cục văn bản
      • Viết tóm lược các ý chính để hoàn thành văn bản tóm tắt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khai Thác Tranh Ảnh, Lược Đồ Trong Sách Giáo Khoa Lịch Sử Lớp 10, 11 Theo Hướng Tích Cực Ở Trường Trung Học Phổ Thông
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Chuẩn Cả Năm
  • 46 Đề Luyện Thi Vào 10 + Đáp Án Rất Hay
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh.

    2. Phù hợp với mối liên hệ bên trong của sự vật hay quá trình nhận thức của con người, văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau:

    – Kết cấu theo trình tự thời gian: trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển.

    – Kết cấu theo trình tự không gian: trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên – bên dưới, bên trong – bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát,…).

    – Kết cấu theo trình tự lôgic: trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân – kết quả, chung – riêng, liệt kê các mặt, các phương diện,…).

    – Kết cấu theo trình tự hỗn hợp: trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã sử dụng hình thức kết cấu nào?

    – Văn bản thuyết minh về Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường.

    – Hình thức kết cấu của văn bản được tổ chức phối hợp giữa trình tự quan hệ nhân quả (Từ nguyên nhân ô nhiễm môi trường đến sự nhận thức về tác hại của ô nhiễm môi trường do Ra-sen Ca-xơn đưa ra trong tác phẩm Mùa xuân lặng lẽ và từ đó dấy lên phong trào bảo vệ môi trường) và trật tự quan hệ thời gian (Ngày nay… à Sau Chiến tranh thế giới thứ hai… à Năm 1962… à khởi đầu từ thập kỉ sáu mươi…).

    2. Văn bản Thành cổ Hà Nội thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu như thế nào?

    – Văn bản giới thiệu về đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội.

    3. Văn bản Học thuyết nhân ái của Nho gia thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu ra sao?

    – Văn bản giới thiệu một số nội dung cơ bản của học thuyết nhân ái.

    – Người viết đã tổ chức kết cấu văn bản theo trình tự lô gích của đối tượng – tư tưởng nhân ái:

    + Giới thiệu chung về thuyết nhân ái;

    + Nội dung hai chữ nhân, ái;

    + Nội dung hai chữ trung, thứ.

    4. Tìm hiểu kết cấu của phần Tri thức đọc – hiểu về thể loại Phú:

    Phú vốn là thể văn Trung Quốc thịnh hành vào thời Hán, dùng lối văn có nhịp điệu, nhằm miêu tả, trình bày sự vật để biểu hiện tình cảm, ý chí của tác giả. Phú có bốn loại chính: cổ phú, bài phú, luật phúvăn phú.

    Cổ phú thường dùng hình thức “chủ – khách đối đáp”, không đòi hỏi đối, cuối bài thường kết lại bằng thơ; bài phú là phú dùng hình thức biền văn, câu văn 4 chữ, 6 chữ, 8 chữ sóng đôi với nhau; luật phú là phú thời Đường, chú trọng đến đối, vần hạn chế, gò bó; văn phú là phú thời Tống, tương đối tự do, có dùng câu văn xuôi.

    Bài Phú sông Bạch Đằng thuộc loại cổ phú, sử dụng lối “chủ – khách đối đáp”; câu thơ có xen tiếng chừ(ví dụ: “Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương – Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt”) đậm chất trữ tình và sử dụng câu đối theo kiểu vế sau phô diễn tiếp mạch ý của vế trước (ví dụ: “Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá – Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”), nhiều vần thay nhau (nguyên văn bài phú này bằng chữ Hán có 8 vần) làm cho hình thức vừa cổ kính vừa uyển chuyển.

    Cổ phú ở Trung Quốc chủ yếu thể hiện đời sống cung đình, thích khoa trương hình thức. Bài phú của Trương Hán Siêu hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

    a) Về đối tượng thuyết minh: Văn bản thuyết minh về thể loại phú.

    b) Các đoạn của văn bản được sắp xếp kết cấu theo trình lô gích của đối tượng – thể loại văn học:

    – Khái niệm chung về thể loại phú;

    – Đặc điểm của các thể phú;

    – Đặc điểm thể loại của bài Phú sông Bạch Đằng;

    – Sự sáng tạo thể loại của bài Phú Sông Bạch Đằng.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100