Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6,7,8,9

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách (Trích)
  • Phân Tích Văn Bản Nhật Dụng Cổng Trường Mở Ra
  • Lớp

    Văn bản

    Thể loại

    Phương thức biểu đạt

    Nội dung chính

    Nghệ thuật

    6

    Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử

    Bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí.

    Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.

    Hơn một thế kỉ qua, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng bi tráng của Hà Nội. Tuy đã rút về vị trí khiêm nhường nhưng cầu Long Biên vẫn mãi trở thành một chứng nhân lịch sử không chỉ của riêng Hà Nội mà của cả nước.

    Phép nhân hoá được dùng để gọi cầu Long Biên cùng lối viết giàu cảm xúc bắt nguồn từ những hiểu biết và kỉ niệm về cầu đã tạo nên sự hấp dẫn của bài văn.

    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

    Viết thư

    Nghị luận kết hợp với biểu cảm, thuyết minh.

    Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của tổng thống Mĩ Phreng – Klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi – ớt – tơn: con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như mạng sống của chính mình. Đây là vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại.

    Giọng văn truyền cảm, bằng lối sử dụng phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ phong phú đa dạng.

    Động Phong Nha

    Bút kí

    Thuyết minh kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Động Phong Nha ở miền Tây tỉnh Quảng Bình được xem là kì quan thứ nhất “Đệ nhất kì quan”. Động Phong Nha đã và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào vì đất nước có Động Phong Nha cũng như thắng cảnh khác (Được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới).

    Tả, kể theo trình tự: từ ngoài vào trong.

    – Từ khái quát đến chi tiết cụ thể.

    – Kết hợp với những chi tiết lời bình của nhà thám hiểm.

    – Lời văn giàu cảm xúc.

    7

    Cổng trường mở ra.

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Tấm lòng yêu thương và tình cảm sâu nặng đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người.

    Nhưng dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng.

    Khắc hoạ tâm lí nhân vật rõ nét.

    Mẹ tôi

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Qua bức thư của người bố viết cho con, thể hiện tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái.

    Với những lời nói chân thành sâu sắc của người bố gợi lại những hình ảnh cụ thể về sự hi sinh của người mẹ. Bài viết đầy cảm xúc.

    Cuộc chia tay của những con búp bê.

    Truyện ngắn

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gữ gìn. Không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.

    – Tình tiết cảm động.

    – Lựa chọn ngôi kể thứ nhất phù hợp, tạo sự hấp dẫn, chân thực, giàu sức thuyết phục.

    Ca Huế trên sông Hương

    Bút kí

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cố đô Huế nỏi tiếng không phải chỉ có danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng được trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển.

    – Miêu tả chân thực và sinh động, giàu yếu tố biểu cảm.

    – Sự am hiểu tinh tế của người viết về một di sản văn hoá dân tộc.

    8

    Thông tin về ngày trái đất năm 2000 – Tài liệu của Sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội.

    Thông báo

    Nghị luận kết hợp với hành chính.

    Lời kêu gọi bình thường: “Một ngày không dùng bao ni lông” được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”. Điều đó cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung của chúng ta.

    Giới thiệu chi tiết, cụ thể, số liệu chính xác, lập luận chặt chẽ kết hợp với yếu tố biểu cảm nên tính thuyết phục cao.

    Ôn dịch thuốc lá

    Xã luận

    Thuyết minh kết hợp với nghị luận, biểu cảm.

    Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ ‘mùa Xuân Nho Nhỏ’ Của Thanh Hải
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Kỹ Sư Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Cẩm Nang 150 Nút Dây Thông Dụng Nhất Thế Giới, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng Mới Nhất, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất To Chuc Co So Dang, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Chỉ Thị Nào Dưới Đây Cho Thấy Rõ Nhất Quần Thể Đang Đứng Bên Bờ Vực Củ, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Nhật, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Trật Tự Xây Dựng Theo Văn Bản Mói Nhất, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Huong Dan Su Dung Remote May Lanh Noi Dia Nhat Hieu Sanyo, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Sự Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kì Đổi Mới., Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Nhật Liên Tông Nhật Bản, Watanabe Hooyoo Ootani Gyokoo, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Truyện Tranh ăn Khách Nhất Nhật Bản, Lời Phát Biểu Sinh Nhật Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Top 5 Truyen Tranh Hay Nhat Nhat Ban, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất,

    Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Khái Niệm Và Cách Sử Dụng Các Loại Văn Bản Trong Văn Học Việt
  • Văn Bản Tiếng Anh Là Gì? Một Số Ví Dụ Câu Văn Có Sử Dụng?
  • phần một: đặt vấn đề Xuất phát từ thực tế đó, là một giáo viên trực tiếp dạy Ngữ văn trong quá trình giảng dạy từ sự tìm tòi học hỏi của bản thân và sự giúp đỡ của đồng nghiệp, tôi nhận thấy khi tổ chức hướng dẫn cho học sinh chiếm lĩnh tác phẩm văn chương, giáo viên cần chú ý đến phương pháp giảng dạy mới như đảm bảo nguyên tắc tính tích hợp, sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, tình huống tự bộc lộ ... Vai trò của người thầy trong phương pháp mới này sẽ là sức hút kỳ diệu biến giờ học văn đơn điệu trước đây trở nên thi vị hứng thú, phong phú, sâu sắc hơn, khép lại cánh cửa chán học văn của học sinh ngày nay. Trong môn Ngữ văn phần văn bản luôn chiếm số tiết nhiều hơn cả (2 tiết một tuần). Phần văn bản thường là những tiết học đầu tiên của mỗi tuần nên thực sự có ý nghĩa. Nó không chỉ là cơ sở cung cấp ngôn ngữ mới cho phân môn Tiếng Việt, Tập làm văn mà còn rèn cho học sinh năng lực tổng hợp: nghe, nói, đọc, viết. Từ năm 2002 - 2003 đến nay trong nội dung thay sách đã đưa vào loại văn bản mới có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong việc giáo dục học sinh đó là văn bản nhật dụng. Vậy có cần phương pháp dạy kiểu văn bản mới như thế nào (đặc biệt là phần văn bản nhật dụng lớp 8) để đạt hiệu quả cao là vấn đề nhiều giáo viên còn băn khoăn, trăn trở. Từ thực tế giảng dạy tôi chọn đề tài "Phương pháp giảng dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8" làm vấn đề để các đồng nghiệp nghiên cứu trao đổi. phần hai: giải quyết vấn đề I- Cơ sở lý luận: Nghị quyết số 02/NQ-HNTW khoá VIII của Đảng đã nêu bật yêu cầu: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học". Luật giáo dục của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng nêu rõ: "phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tạo tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý thức vươn lên". Những năm gần đây định hướng đổi mới phương pháp đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Như thế một giáo án giờ văn bản kiểu mới không chỉ là bản đề cương nội dung chi tiết về cái hay, cái đẹp của áng văn thấy tâm đắc mà còn là bản thiết kế việc làm của học sinh. Để có sự đổi mới về phương pháp giảng dạy trước hết phải nói đến cấu trúc nội dung văn bản của sách giáo khoa. Qua các văn bản các em không chỉ cảm thụ nội dung nghệ thuật của những hình ảnh cao đẹp, của con người, cuộc sống mà còn giúp các em đến với những vấn đề vừa hiển nhiên vừa bức thiết trong thực tiễn đời sống. Kiểu văn bản nhật dụng lần đầu tiên được đưa vào chương trình Ngữ văn 6, 7, 8 đã thực hiện được sứ mệnh của nó trong con đường tiếp nhận tri thức của học sinh. Không chỉ khoán vấn đề giáo dục môi trường cho môn sinh học, giáo dục truyền thống cho môn lịch sử, giáo dục pháp luật cho môn giáo dục công dân ... môn Ngữ văn không thể đứng ngoài cuộc. II- Cơ sở thực tiễn. Trong chuẩn học môn tiếng Anh nghệ thuật của bang Niu Óc (Mỹ) công bố tháng 3 năm 1996, người ta có nêu một hồi ký viết về vụ thảm sát Mỹ Lai ở Việt Nam. ở Anh trong "Quy định mới" của chương trình quốc gia công bố năm 1995 có ghi rõ: "yêu cầu cho học sinh tiếp xúc với các kiểu văn bản gần gũi với thực tế cuộc sống. ở Pháp chương trình Ngữ văn chủ trương dạy văn bản thuộc thể loại báo chí, các loại văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng. ở Trung Quốc, trong văn thơ cổ, có mặt cả những bài nặng màu sắc khoa học tự nhiên của Thẩm Quát (đời Tống); trong văn thơ hi ện đại có mặt cả những bài đề cập đến phương pháp toán học của Hoa La Canh. Trong phần cuối của cuốn "Việt Nam văn học sử yếu" xuất bản trước năm 1945, giáo sư Dương Quảng Hàm cũng đã dựa vào trên mười văn bản giống như văn bản nhật dụng theo như quan niệm hiện nay. Nêu những dẫn chứng trên để thấy được việc đưa văn bản nhật dụng vào chương trình Ngữ văn quả là một việc làm cấp thiết và hợp lý không chỉ riêng đối với nền giáo dục nước ta mà còn đối với nền giáo dục của các nước trên thế giới. Trở lại với thực tế giảng dạy môn Ngữ văn, nhiều giáo viên chỉ khai thác các văn bản ở giá trị nội dung, nghệ thuật còn các giá trị về liên hệ thực tế cuộc sống thì hạn chế, hoặc bị bỏ qua. Một số còn vận dụng phương pháp giảng dạy mới một cách máy móc, hoặc chưa được thường xuyên, hoặc trở lại với thói quen dạy học cũ: thầy nói, trò nghe, ghi chép. Về phía học sinh: vẫn còn thói quen thụ động quen nghe chép ghi nhớ những gì giáo viên nói chưa có thói quen chủ động tìm hiểu khám phá bài học. Đa số học sinh chưa chủ động v ận dụng kiến thức kỹ năng của văn học vào thực tế cuộc sống, ít biết liên hệ giữa thực tế cuộc sống với văn học. Từ đó dẫn đến việc học sinh ít nắm bắt, quan tâm hoặc thờ ơ với những vấn đề nóng hổi bức thiết của đời sống xã hội trong và ngoài nước. Từ thực tiễn trên có thể nói rằng việc tìm ra phương pháp tốt nhất để dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8 nói riêng và kiểu văn bản khác nói chung là một việc làm cần thiết trong xu thế phát triển ở môn Ngữ văn và trong nền giáo dục Việt Nam. III- Phương pháp nghiên cứu đề tài. 1. Thống kê, phân loại. Với phương pháp này tôi chia phần văn bản Ngữ văn lớp 8 thành kiểu bài tự sự, biểu cảm nghị luận, nhật dụng từ đó có cái nhìn toàn diện về kiến thức phần văn lớp 8 và xác định được vị trí nhiệm vụ kiểu văn bản nhật dụng căn cứ vào đó nghiên cứu vấn đề cụ thể của đề tài. 2. Miêu tả và phân tích. Dùng phương pháp này để chỉ rõ những phương pháp cơ bản, cấu trúc tiến hành dạy kiểu văn bản nhật dụng lớp 8. Trên cơ sở miêu tả nội dung của một bài văn bản nhật dụng lớp 8, đề xuất những nhiệm vụ, yêu cầu cùng với biện pháp thực hiện cho phù hợp. IV- Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài. Trong đề tài này, tôi dựa trên phương pháp dạy văn bản nói chung để nghiên cứu phương pháp dạy kiểu văn bản nhật dụng lớp 8. Minh hoạ cụ thể qua bài 10; tiết 39 "thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000". V- Nội dung đề tài. A. Cấu trúc chương trình Ngữ văn lớp 8. - Văn bản tự sự: 8 bài - Văn bản nhật dụng: 3 bài * Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 * Ôn dịch, thuốc lá * Bài toán dân số - Văn bản biểu cảm: 11 bài - Văn bản nghị luận: 6 bài Nhìn chung hệ thống văn bản Ngữ văn lớp 8 rất phong phú, nhiều thể loại, nhiều bài với nội dung sâu sắc rất có ý nghĩa cho việc giảng dạy hiện nay. Từ sự kế thừa và phát triển nâng cao hơn so với hệ thống văn bản nhật dụng lớp 6, lớp 7 phần văn bản nhật dụng lớp 8 đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa rộng hơn, thiết thực hơn trong cuộc sống. Mặc dù chỉ có 3 tiết, không nhiều so với các kiểu văn bản biểu cảm, tự sự, nghị luận song nó lại có vị trí quan trọng thiết yếu trong việc giáo dục nhân cách cho học sinh. * Sách giáo khoa và sách giáo viên. - Sách giáo viên: Giáo viên dạy phải hiểu rằng, sách giáo viên không thể áp dụng máy móc cho bất kỳ đối tượng nào. Giáo viên sử dụng như một tài liệu tham khảo, hướng dẫn, cần cân nhắc, chọn lọc kiến thức cho phù hợp với học sinh của lớp mình dạy. B. Phương pháp dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8. 1. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của việc dạy và học văn bản nhật dụng. - Trước hết phải hiểu được thế nào là văn bản nhật dụng; Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại. Nói đến văn bản nhật dụng trước hết nói đến tính chất của nội dung văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi bức thiết đối với đời sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như thiên nhiên, môi trường, dân số v.v... - Mục đích dạy văn bản này là tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với xã hội, quan tâm đến những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài, đưa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc, vừa gần gũi hàng ngày, gắn kết với đời sống thực tế (vấn đề môi trường, dân số, tệ nạn xã hội). Mỗi văn bản nhật dụng là một cánh cửa mở ra giúp các em có thêm hiểu biết về thế giới xung quanh, từ đó nâng cao làm phong phú thêm tâm hồn, tình cảm và nhận thức của các em. Ví dụ: ở văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000". Từ việc giúp các em nhận rõ tác hại của bao bì nilông giúp các em có hành động và ý thức bảo vệ môi trường, có suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường. - ở văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" từ việc giúp các em nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân, cộng đồng đến việc tạo ra cho các em có ý thức quyết tâm phòng chống thuốc lá ở mọi nơi, mọi lúc. 2. Mục giới thiệu bài. Khi dạy bài "Ôn dịch, thuốc lá" giáo viên có thể trích dẫn câu "Thuốc lá còn đe doạ tính mạng, sức khoẻ con người còn mạnh hơn cả AIDS" vậy vì sao lại có thông tin đó chúng ta sẽ đi tìm hiểu tác hại của việc hút thuốc lá trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". 3. Mục đọc hiểu văn bản. Trong dạy và học văn, đọc là một khâu rất quan trọng trong hoạt động tiếp nhận văn bản, bao gồm nhiều cách đọc khác nhau: đọc đúng, đọc thần, đọc thành tiếng, cơ bản là đọc diễn cảm. Trong chương trình Ngữ văn mới đọc là một trong bốn kỹ năng mà học sinh phải tương đối thành thạo, cần hướng dẫn cho học sinh đọc có vận dụng của tư duy, tình cảm, góp phần tái hiện nội dung văn bản. Điều cốt tử với mọi giờ học văn là từ đọc văn bản giúp học sinh hiểu - cảm thụ đúng văn bản thấm thía mối liên hệ khăng khít giữa văn bản với cuộc sống. Từ khâu đọc cũng có thể hình thành cho học sinh các kỹ năng phân tích, bình giá, cảm thụ và nghe tốt, nói tốt, viết tốt. Với văn bản nhật dụng khi đọc không cần nhiều ngữ điều như các văn bản tự sự, biểu cảm, yêu cầu đọc rõ ràng mạch lạc chính xác chú ý đến các thuật ngữ chuyên môn cần phát âm chuẩn xác. Nhấn mạnh, dừng lại lâu hơn ở những cấu tạo hình thức đặc biệt ví dụ như là dòng chữ in đậm trong "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000": Một ngày không sử dụng bao bì nilông hay ở bài "Ôn dịch, thuốc lá" "nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu" những câu cảm có dấu chấm than cần đọc với giọng phù hợp. Có thể nêu các câu hỏi đểư học sinh tự tìm ra yêu cầu của mỗi văn bản. Ví dụ: Theo em văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" chúng ta cần phải đọc với giọng như thế nào ? Hãy nêu yêu cầu đọc của văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" ? ở phần chú thích, bên cạnh việc giải nghĩa, ở đây còn có những thông tin khác về lịch sử, xã hội, chính trị ... cần lưu ý học sinh đọc kỹ cả những phần chú thích đó mới hiểu một cách đầy đủ sâu sắc, ý nghĩa của văn bản. Ngoài các từ trong phần chú thích sách giáo khoa giáo viên cần giảng thêm các từ ngữ khó khác. - Ví dụ trong văn bản "Bài toán dân số": giải thích "chàng Ađam và nàng Eva" theo kinh thánh của đạo Thiên chúa, đó là cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất được chúa tạo ra và sai xuống trần gian để hình thành và phát triển loài người. - Tồn tại hay không tồn tại: là câu nói nổi tiếng của nhà văn HămLet trong vở kịch "HămLet" của U.Sêcxpia (Anh). Trong bài "Ôn dịch, thuốc lá" giải thích: - Vi trùng: vi khuẩn gây bệnh - Ký sinh trùng: động vật bậc thấp sống bám vào, nhờ vào một sinh vật chủ nào đó. 4. Mục phân tích. Theo tôi ở phần này cần chú ý những điểm chính sau: a- Đảm bảo nguyên tắc tích hợp. Ngay từ khâu viết sách các nhà biên soạn đã có sự tích hợp, đó là việc thiết kế bài và hệ thống tiết dạy theo hướng đồng quy. ở lớp 6 nội dung chính của các văn bản nhật dụng viết về các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh và thiên nhiên môi trường. ở lớp 7 nội dung chính là những vấn đề về quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, văn hoá, giáo dục. ở lớp 8 tập trung vào các nội dung cơ bản như vấn đề dân số, môi truờng tệ nạn xã hội. Nguyên tắc tích hợp thể hiện cụ thể ở nội dung từng bài. Ví dụ: ở văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" thực chất là một văn bản thuyết minh về một vấn đề khoa học hiểu được nó một cách cặn kẽ lại không phải đơn giản muốn dạy đạt kết quả cần tích hợp với những kiến thức đang và sẽ học về văn bản thuyết minh ở phần tập làm văn, tích hợp với một số kiến thức khoa học tự nhiên đang và sẽ học như: hoá học, sinh học, địa lý, giáo dục công dân. Ví dụ: nhận xét về cách trình bày bố cục của văn bản ? (Bố cục theo 3 phần: nêu vấn đề, phân tích trình bày cho vấn đề sáng tỏ, kêu gọi mọi người hành động theo vấn đề đã nêu ị cách trình bày rõ ràng chặt chẽ hợp lý, logíc khoa học: tích hợp với bố cục đặc điểm của kiểu văn bản thuyết minh. - Em hiểu gì về đặc điểm tính chất của plastic ? (là chất dẻo nhựa, vật liệu gồm phân tử pôlime, không tự phân huỷ được). - Các chất NH2, CH4 (mêtan), H2S (sunphurơ) là những chất như thế nào? Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá", "Dân số thế giới", tích hợp với môn lịch sử, địa lý, giáo dục công dân, phương pháp cách làm của văn bản thuyết minh nghị luận, tích hợp với phân môn tiếng Việt ở các yếu tố nghệ thuật. Ví dụ: - Khi nêu tác hại của thuốc lá đối với con người tác giả sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ? (liệt kê, phân tích, giải thích). - Ngoài ra còn sử dụng phương thức biểu đạt nào khác ? (biểu đạt trực tiếp, gián tiếp). - Tác dụng của các phương thức biểu đạt đó ? - Trong văn bản "Bài toán dân số" có mấy luận điểm chính ? - Vấn đề nghị luận được đặt ra trong văn bản này là gì ? - Em rút ra kinh nghiệm gì về cách viết văn thuyết minh sau khi học văn bản này ? Dù có đề cập vấn đề thời sự bức thiết đến đâu, văn bản nhật dụng đưa vào sách giáo khoa phải đạt đến giá trị nghệ thuật nhất định. Bởi vậy, hoàn toàn có thể dạy văn bản ấy như một văn bản văn học (xét về phương diện phân tích từ ngữ, thủ pháp nghệ thuật). Một văn bản nhật dụng có thể sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Giáo viên có thể căn cứ vào các nội dung đang học, đã học và sẽ học ở hai phần Tiếng Việt, Tập làm văn để xác định trọng điểm phân tích về mặt giá trị nghệ thuật cho phù hợp. Ví dụ: Trong văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000". - Để trình bày tác hại của việc sử dụng bao bì nilông tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? (liệt kê) - Dùng biện pháp liệt kê đó có tác dụng gì ? (nêu được tác hại về mọi mặt của việc sử dụng bao bì nilông). - Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của văn bản trên ? (ngắn gọn, rõ ràng, khoa học, chính xác, dễ nhớ dễ hiểu) ị Đặc điểm từ ngữ của kiểu văn bản thuyết minh. - Các trình bày câu, trừ ở đoạn cuối của văn bản có gì đặc biệt ? (chữ in to, sử dụng câu cầu khiến, điệp ngữ). - Có tác dụng gì ? (nhằm khuyên bảo, yêu cầu đề nghị mọi người hạn chế sử dụng bao bì nilông giữ gìn sự trong sạch của môi trường trái đất). Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". - Cách trình bày ở tiêu đề văn bản có gì đặc biệt ? (Dấu phẩy được dùng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm - thái độ của tác giả: rất căm ghét thuốc lá, gây được sự chú ý với người đọc thấy được nghiện thuốc lá là một bệnh nguy hiểm). - Nhận xét về cách trình bày và nghệ thuật của câu: "Ôn dịch, thuốc lá đe doạ tính mạng, sức khoẻ con người còn mạnh hơn cả AIDS ?" (dòng chữ in nghiêng, biện pháp nghệ thuật so sánh). - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này ? (nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của việc hút thuốc lá). b- Sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh. Muốn phát triển trí sáng tạo của học sinh phải chú ý đặc biệt đến phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Tốt nhất là tổ chức những tình huống có vấn đề, đòi hỏi dự đoán, nêu giả thiết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược nhau, đưa học sinh vào tình huống tự bộc lộ. Ví dụ trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" có thể sử dụng một số câu hỏi như: - Trước thông tin: "Ôn dịch, thuốc lá còn nặng hơn cả AIDS" em có thái độ như thế nào ? (Ngạc nhiên, bất ngờ hay không ngạc nhiên? ) - Trong số những thông tin về chiến dịch chống thuốc lá, em chú ý nhất thông tin nào ? Vì sao ? (Học sinh tự bộc lộ theo nhận thức của từng cá nhân). - Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay? Để phát huy tính tích cực của học sinh theo tôi giáo viên nên sử dụng cả những câu trắc nghiệm trong giờ học. Ngoài những câu hỏi quen thuộc như phát hiện, gợi tìm, suy luận ... việc đưa những câu hỏi trắc nghiệm trong khi giảng dạy là cần thiết (không nhất thiết cứ phải giờ kiểm tra, đánh giá mới sử dụng). Câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng theo các dạng câu hỏi lựa chọn đúng sai, câu hỏi nhiều lựa chọn (thường là 4 lựa chọn) câu hỏi điền khuyết, câu hỏi đối chiếu, cặp đôi ... Những câu hỏi này sẽ góp phần rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, năng lực đọc hiểu văn bản, nắm vững và sử dụng các kiến thức kỹ năng từ ngữ ngữ pháp cho học sinh; hạn chế được thói quen học tư học lệch của học sinh, học sinh phải bỏ nhiều thời gian đọc và suy nghĩ trước khi trả lời. Ví dụ: ở bài "Bài toán dân số" - Theo em nguyên nhân chính của sự gia tăng dân số là gì ? A. Do khả năng sinh con trong thực tế của người phụ nữ rất lớn B. Do kinh tế thấp kém C. Do không có biện pháp kế hoạch hoá gia đình D. Do con người, nhất là phụ nữ chưa được hưởng quyền lợi giáo dục. - Theo em trong thực tế đâu là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số ? A. Đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của quốc gia châu lục B. Đẩy mạnh sự phát triển giáo dục đối với phụ nữ C. Tạo nên sự ổn định về chính trị của quốc gia, châu lục ... D. Đẩy mạnh sự phát triển văn hoá, xã hội của quốc gia châu lục ... Tóm lại: có rất nhiều phương pháp giảng dạy để phát huy tính tích cực của học sinh, song giờ dạy chỉ dừng lại ở những câu hỏi gợi tìm, suy luận, khái quát đánh giá thì chưa đủ. Để có không khí học tập sôi nổi, huy động được nhiều học sinh tham gia theo tôi giáo viên cần đặc biệt chú ý đến cách đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề để học sinh tự bộc lộc. Ví dụ: Em dự định sẽ làm gì để "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" đi vào đời sống biến thành hành động cụ thể ?. - Chỉ sử dụng bao bì nilông khi thật cần thiết - Đề nghị mọi người trong gia đình hãy hạn chế sử dụng bao bì nilông - Gom nhặt bao bì nilông vào nơi quy định - Vẽ những bức tranh thể hiện tác hại của việc sử dụng bao bì nlông Đứng trước thực trạng môi trường đang bị huỷ hoại dần em có suy nghĩ như thế nào ? ở văn bản "Bài toán dân số" có thể liên hệ: Em có hiểu biết gì về sự gia tăng dân số ở địa phương em ? Nó có tác động gì tới đời sống kinh tế xã hội ? (Vẫn còn nhiều gia đình sinh con thứ ba, có gia đình sinh con thứ năm đời sống vật chất khó khăn, nhiều người trong họ trong khu đân cư phải trợ giúp, đến nhà trường phải miễn giảm học phí, không có điều kiện cho con ăn ngon mặc đẹp, nuôi dạy chúng trưởng thành cũng rất khó khăn). Theo em tại sao ở địa phương em vẫn có người sinh con thứ ba ? (Vì muốn có con trai có nhiều con cháu mới có nhiều phúc, tư tưởng thích đông con nhiều cháu ...) - Giả sử gia đình em bố mẹ chỉ sinh được 2 con gái, bây giờ có ý định sinh con thứ ba em sẽ làm gì để khuyên bố mẹ đừng sinh đẻ nữa ? Ví dụ: Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". - Em sẽ làm gì nếu trong gia đình em có người nghiện hút thuốc lá ? (Dẫn chứng những tác hại của thuốc lá mà em biết sau khi học xong văn bản, khuyên người đó bỏ thuốc bằng nhiều cách, có thể hút ít dần rồi bỏ hẳn, dùng kẹo cai nghiện ...) - Giải thích tại sao trên bao bì thuốc lá lại ghi: "Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ"? Có rất nhiều cách đưa ra những câu hỏi giúp học sinh liên hệ với thực tế cuộc sống, có thể đưa ra những tình huống giả định hoặc những câu hỏi chứa đựng những thông tin nhận thức về thực tế cuộc sống của các em. Có liên hệ với thực tế có đưa học sinh trở về với những vấn đề bức thiết của cuộc sống, khẳng định vai trò vị trí của các em trong hiện tại, tương lai mới thể hiện được giá trị của văn bản nhật dụng. c. Sử dụng tr

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài: Văn Bản Thông Báo ( Ngữ Văn Lớp 8)
  • Soạn Bài Lớp 7: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Liên Kết Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời Là Bước Ngoặt To Lớn Trong Lịch Sử Cách Mạng Việt Nam
  • Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Bao Gồm Những Nội Dung Cơ Bản Gì?
  • Các Cương Lĩnh Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Văn Bản Nào Sau Đây Không Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    Tiết 65 :

    I.Văn bản nước ngoài:

    Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    Nêu tên tác giả và quốc gia của các văn bản nước ngoài đó ?

    Củng cố bài cũ

    An-đéc-xen

    Xéc-van-téc

    Ô. Hen-ri

    Ai-ma-tốp

    Đan Mạch

    Tây ban nha

    Mỹ

    Cư-rơ-gư-xtan

    Vào đêm giao thừa, đường phố lạnh giá một cô bé ngồi nép trong một góc tường, rét buốt nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh.

    Em quyết định quẹt một que diêm để sưởi. Lần quẹt thứ nhất, em thấy ánh lò sưởi. Lần thứ hai, thấy bàn ăn có ngỗng quay. Lần thứ ba thấy cây thông Nô-en. Lần thứ tư thấy bà hiện về, những que diêm còn lại, hai bà cháu bay về chầu thượng đế.

    Buổi sáng hôm sau, người ta thấy thi thể em bé giữa những bao diêm.

    Hai thầy trò Đôn-ki-hô-tê gặp những chiếc cối xay gió, chàng nghĩ là những gã khổng lồ xấu xa. Mặc cho Xan-chô Pan-xa can ngăn, Đôn-ki-hô-tê vẫn xông tới phóng giáo đâm vào cánh quạt. Vừa lúc đó, gió nổi lên, cánh quạt hất chàng ngã lộn cổ xuống đất. Ngọn giáo gãy tan tành.

    Đôn-ki-hô-tê rất đau nhưng không kêu ca, cho mình bại trận là do pháp sư Phơ-re-xtôn gây ra. Hai thầy trò lại tiếp tục lên đường tìm kiến cuộc phiêu lưu mới.

    Giôn-xi mắc bệnh, cô chán chường buông xuôi sự sống. Cô đếm ngược và chờ đợi chiếc lá cuối cùng lìa cành, mình cũng lìa đời.

    Sáng hôm sau Giôn-xi tỉnh dậy thấy cây thường xuân vẫn còn chiếc lá chưa rụng qua một ngày và một đêm mưa gió phũ phàng. Giôn-xi nhận thấy muốn chết là có tội, cô lấy lại được nghị lực sống và vượt qua cái chết.

    Xiu kể lại cho Giôn-xi biết chiếc lá cuối cùng chính là bức tranh cụ Bơ-men bí mật vẽ trong đêm mưa gió. Cụ đã chết vì sưng phổi.

    Làng Ku-ku-rêu nằm ven chân núi, phía dưới là thung lũng Vàng. Trên làng, giữa ngọn đồi, hai cây phong to lớn như hai ngọn hải đăng, là biểu tượng của tiếng nói riêng, tâm hồn riêng của làng.

    Nhân vật “tôi” cảm nhận sự gắn bó tuổi thơ mình với hai cây phong, những kí ức gắn liền ngôi trường và thầy giáo Đuy-sen.

    Người thầy giáo với tâm hồn cao đẹp, không bằng cấp nhưng đã vun trồng bao ước mơ, hi vọng cho những trò nhỏ của mình.

    Mồ côi mẹ, bà nội mất, sống với người cha nghiện rượu lạnh lùng, tàn nhẫn. Sống chui rúc trong một xó tối tăm trên gác sát mái nhà. Phải đi bán diêm để sống.

    Nghèo khó, bất hạnh, thiếu thốn tình cảm, đói khát, sống cô độc, lạnh lẽo, thật đáng thương trong đêm giao thừa, thời tiết buốt giá.

    ? Qua phần đầu câu truyện, chúng ta được biết gì về gia cảnh của cô bé bán diêm ?

    Lần thứ nhất : tưởng đang ngồi trước lò sưởi  được sưởi ấm.

    Lần thứ hai : một bàn ăn sạch sang trọng, có ngỗng quay.

    Lần thứ ba : thấy cây thông Nô-en đẹp, nến sáng lấp lánh, nhiều màu sắc rực rỡ.

    Lần thứ tư : hình ảnh người bà hiện về mỉm cười với em.

    Lần thứ năm : em quẹt hết các que diêm còn lại  muốn giữ bà lại mãi mãi.

     Tất cả chỉ là ảo ảnh hiện thực là đói rét bát hạnh.

    ? Những lần quẹt que diêm của em bé và những mộng tượng của em bé ? Hiện thực phũ phàng khi que diêm bị tắt ?

    – Quý tộc sa sút.

    – Gầy gò, cao, cưỡi ngựa.

    – Hiệp sĩ giệt ác, cứu người.

     khát vọng cao cả, tốt đẹp.

    – Tưởng những tên không lồ.

     hoang tưởng, mê muội.

    – Một mình xông vào đánh …

     dũng cảm, quyết tâm.

    – Trọng thương không rên la.

    – Không bận tâm đến ăn ngủ.

     quá máy móc, mù quáng.

    – Nông dân nghèo.

    – Béo, lùn, cưỡi lừa.

    – Muốn cai trị một số đảo.

     ước muốn bình thường.

    – Khẳng định là cối xay gió.

     thực tế, tỉnh táo.

    – Hết lời can ngăn chủ.

     ứng xử sáng suốt.

    – Đau một chút là rên.

    – Ăn ngủ thoải mái.

     hèn nhát, thực dụng.

    Một hoạ sĩ trẻ, nghèo, đang bị sưng phổi nặng  chán nản, mệt mỏi, tuyệt vọng.

    Suy nghĩ : Khi nào chiếc lá cuối cùng rụng xuống thì cô sẽ chết  tuyệt vọng, chờ đợi cái chết đến với mình.

    Lần hai, thấy chiếc lá vẫn còn đó  cô cảm nhận được sức sống mãnh liệt, bền bỉ của chiếc và nhu cầu sống trở lại trong cô.

     Thay đổi suy nghĩ, thái độ vượt qua được cái chết.

    ? Diễn biến tâm trạng và tình trạng bệnh tình của Giôn xi ?

    Bác Bơ-men một hoạ sĩ già, thường ngồi làm mẫu vẽ cho các hoạ sĩ trẻ, bác luôn mơ ước vẽ được một kiệt tác, yêu thương, lo lắng bệnh tình của Giôn-xi.

    Lặng lẽ vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưa gió. Sau đó cụ đã chết vì viêm phổi.

     Một con người cao thượng quên mình vì người khác.

    ? Hình ảnh bác Bơ-men và kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” của bác ?

    Hai cây phong trong kí ức tuổi thơ : chúng ghiêng ngả đung đưa như muốn chào mời … xào xạc dịu hiền.

    Là nơi hội tụ bắt chim trong những ngày hè. Là nơi hội tụ niềm vui tuổi thơ, nơi gắn bó chan hoà thân ái.

    Là nơi tiếp sức cho tuổi thơ khám phá thế giới.

     Là người bạn thân thiết của những đứa trẻ trong làng.

    ? Hình ảnh “hai cây phong” trong sự cảm nhận của “chúng tôi” ?

    Như những ngọn hải đăng trên đỉnh núi. Mỗi lần về làng, việc đầu tiên là tìm hai cây phong thân thuộc ấy.

    Có tiếng nói, tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu, rì rào theo những cung bậc khác nhau như làn sóng thuỷ triều, như tiếng thì thầm tha thiết …

     Khắc họa hình ảnh tươi đẹp, kiên cường, gần gũi, gắn bó với con người  thể hiện tình yêu quê hương da diết.

    ? Hình ảnh hai cây phong đối trong cảm nhận của nhân vật “Tôi” – An-tư-nai ?

    Thể hiện những bức tranh đẹp đẽ về thiên nhiên, về vẻ đẹp con người qua cái nhìn từ tấm lòng nhân hậu trân trọng cuộc sống của các nhà văn.

    Những nhân vật được thể hiện qua cách nhìn khác nhau nhưng đều đẹp đẽ về tính cách, cách ứng xử đầy tình nhân cái.

    Đem đến cho người đọc những bài học hay về cuộc sống.

    Điểm giống nhau về nội dung của các VBNN ?

    a.Nhân vật cô bé bán diêm:

    – Đứa trẻ đói rét, bất hạnh đáng thương.

    b.Nhân vật Đôn-ki-hô-tê:

    – Sống có lý tưởng nhưng kỳ quặt.

    c.Nhân vật Gion-xi , Xiu và Bơ-men:

    – Những nghệ sĩ nghèo yêu thương đùm bọc nhau trong cuộc sống.

    d.Nhân vật “tôi” trong “Hai cây phong”:

    – Hai cây phong là biểu tượng tình cảm đẹp đẽ của “tôi’ và “chúng tôi”

    Điểm khác nhau về các nhân vật qua các VBNN ?

    Tiết 65 :

    I.Văn bản nước ngoài:

    II.Văn bản nhận dụng:

    Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    (Ni lông lẫn vào đất) làm cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật, dẫn tới xói mòn.

    Làm tắc các đường dẫn nước thải, tăng khả năng ngập lụt, làm muỗi phát sinh, truyền dịch bệnh.

    Đặc biệt làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não gây ung thư phổi.

    Khí độc do đốt bao bì ni lông gây ngộ độc…

     Làm cho thế giới mất an toàn, gây hại cho sức khoẻ.

    ? Qua văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”, cho chúng ta biết về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông như thế nào ?

    Hạn chế tối đa việc dùng bao bì ni lông.

    Tuyên truyền về sự tác hại của bao bì ni lông.

    Vận động mọi người tìm giải pháp thay thế bao bì khác ít tác hại đến môi trường.

     Đề xuất hợp lí, có tính khả thi nhưng chưa triệt để tận gốc vấn đề.

    ? Hãy nêu một số giải pháp hạn chế dùng bao bì ni lông ?

    Về sức khoẻ : làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản, nang phổi, gây viêm phế quản, ung thư …

    Làm co thắt các động mạch, gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, có thể gây tử vong. Khói thuốc lá còn đầu độc người xung quanh.

    Về đạo đức : tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở nước ta cao.

    Để có tiền hút, thiếu niên có thể sinh ra trộm cắp. Từ nghiện thuốc lá có thể dẫn tới nghiện thuốc phiện làm huỷ hoại lối sống, nhân cách con người.

    ? Hãy nêu tác hại của thuốc lá qua văn bản “Ôn dich, thuốc lá” của Nguyễn Khắc Viện ?

    Các nước phát triển tiến hành những chiến dịch, thực hiện những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế quyết liệt  đang đạt được hiệu quả cao.

    Chúng ta cần phải quyết tâm chống lại nạn dịch thuốc lá.

    Hãy trở thành tuyên truyên viên về chống tác hại thuốc lá vì sức khỏe con người.

    ? Những kiến nghị của tác giả Nguyễn Khắc Viện về việc chống thuốc lá ?

    Lúc đầu trái đất chỉ có hai người. Nếu mỗi gia đình chỉ sinh hai con thì đến năm 1995 dân là 5,63 tỉ người, tương đương ô thứ 30 của bàn cờ.

    Dự tính năm 2022 dân số thế giới sẽ là hơn 7 tỉ người.

     Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ, tỉ lệ nghịch với sự phát triển kinh tế – văn hoá …

    ? Thực trạng bài toán dân số được tính toán từ câu chuyện trong Kinh thánh và dự báo đến hiện nay như thế nào ?

    Nếu con người sinh sôi theo cấp số nhân thì đến lúc sẽ không còn đất để sinh sống.

    Muốn tồn tại con người phải hạn chế sự gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt về kế hoạch hóa gia đình.

     Là lời kêu gọi khẩn thiết, vô cùng cấp bách.

    ? Những kiến nghị của tác giả Thái An về vấn đề dân số ?

    Đều sử dụng phương thức nghị luận, cách lập luận chặt chẽ, nêu ra những luận cứ xác đáng, thuyết phục.

    Đề cập đến vấn đề thường nhật bức thiết gắn với vấn đề lâu dài trong đời sống xã hội.

    Đặt ra vấn đề xã hội, con người cần quan tâm, tuyên truyền giáo dục mọi người cần có trách nhiệm vì lợi ích cộng đồng.

    Điểm chung giống nhau :

    So sánh 3 văn bản nhật dụng đã học ?

    a.Thông tin về ngày trái đất năm 2000:

    Lời kêu gọi hạn chế dùng bao bì ny-lon để bảo vệ môi trường.

    b.Ôn dịch, thuốc lá:

    Giống như ôn dịch, thuộc lá gây nguy hại đến sức khỏe và tính mạng con người.

    c.Bài toán dân số:

    Đất đai không sinh thêm, con người mỗi ngày càng nhiều hơn. Đó là bài toán đáng lo ngại của thế giới.

    Điểm riêng khác nhau :

    So sánh 3 văn bản nhật dụng đã học ?

    1. Bài cũ :

    – Ôn tập nắm vững kiến thức về văn bản.

    – Hệ thống lại văn bản đã học.

    – Đối chiếu so sánh các văn bản.

    2. Bài mới :

    – Nêu cảm nghĩ về nhân vật, văn bản

    – Soạn văn bản “Hai chữ nước nhà”.

    Chaò tạm biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH

    Trường THCS Bình Thạnh

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    ĐỀ TÀI

    ” Một số kinh nghịêm dạy văn bản nhật dụng lớp 8, 9″

    Giáo viên thực hiện: Lê Ngọc Thuy

    Tổ: Văn – Nhạc – Hoạ – GDCD

    MỤC LỤC

    Năm học: 2011- 2012.

    1

    A. PHẦN MỞ ĐẦU.

    I. Lí do chọn đề tài.

    2.Cơ sở lí luận.

    3.Cơ sở thực tiễn.

    II. Mục đích và phương pháp nghiêng cứu.

    1.Mục đích nghiên cứu.

    2.Phương pháp nghiên cứu.

    III. Giới hạn của đề tài.

    IV. Kế hoạch thực hiện.

    B. PHẦN NỘI DUNG.

    I. Cơ sở lí luận.

    II. Cơ sở thực tiễn.

    III. Thực trạng và mâu thuẫn của vấn đề.

    1.Thực trạng của vấn đề.

    2.Mâu thuẫn của vấn đề.

    IV. Các biện pháp giải quyết vấn đề.

    a.Về kiến thức.

    b.Về phương tiện dạy học.

    c.Xác định mục tiêu đặc thù của văn bản nhật dụng.

    d.Về phương pháp dạy học.

    e.Vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của văn bản.

    V. Hiệu quả áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

    C. PHẦN KẾT LUẬN.

    I. Ý nghĩa của nhan đề đối với công tác.

    II. Bài học kinh nghiệm.

    III. Khả năng áp dụng.

    IV. Những đề xuất và kiến nghị.

    2

    A. PHẦN MỞ ĐẦU

    I. Lí do chọn đề tài.

    1. Cơ sở lí luận.

    Kính thưa quý đồng nghiệp thân mến !

    Như tất cả quý đồng nghiệp đã biết “văn học là nhân học”.Văn học có vai trò rất quan

    trọng trong đời sống cũng như trong sự phát triển tư duy của con người nói chung, thế hệ

    học sinh nói riêng.

    Bởi văn học là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội. Văn học luôn giáo dục ý thức,

    hình thành nhân cách, phẩm chất tốt cho người học sinh. Không những thế mà văn học

    còn là môn học thuộc nhóm công cụ, nó có mối quan hệ chặt chẽ với các môn học khác

    như: Sử học, sinh học, địa lí, hoá học, giáo dục công dân,… Vì thế học sinh học tốt môn

    văn thì có thể hỗ trợ các kiến thức của môn học khác cũng được tốt hơn. Ngược lại học

    tốt các môn học khác cũng có thể giúp học sinh học tốt môn văn.

    Tuy nhiên để đạt được điều đó, hơn ai hết mỗi giáo viên giảng dạy phải biết kết hợp

    chặt chẽ giữa biện pháp “học đi đôi với hành”, phải biết gắn kết kiến thức giữa lý thuyết

    với thực tiễn của cuộc sống gần gũi hằng ngày, bằng cách tăng cường tiết thực hành,

    giảm tải giờ học lý thuyết. Có thế trong giờ học văn mới gây hứng thú, thu hút học sinh

    say mê, chăm chú nghe giáo viên truyền đạt nội dung bài học một cách sâu sắc.

    Đặc biệt khi Bộ giáo dục tiến hành đổi mới đồng loạt giáo dục THCS cùng với việc

    biên soạn lại SGK các môn học tư tưởng theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của

    học sinh thì Bộ giáo dục đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy

    học ở các môn. Riêng đối với chương trình Ngữ văn ở THCS được xây dựng theo tinh

    thần tích hợp. Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng với

    chúng là thể loại tác phẩm, chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử văn học về nội

    dung. Vì thế chương trình đòi hỏi ngoài yêu cầu về tính tư tưởng phù hợp tâm lí với từng

    đối tượng lứa tuổi của học sinh THCS mà cần phải có nội dung cập nhật, gắn kết với đời

    sống thực tại, để giúp học sinh tiếp xúc, tập làm quen, hiểu sâu sắc đúng đắn về những

    vấn đề gần gũi, quen thuộc trong đời sống ngày nay đã và đang được mọi người đặc biệt

    quan tâm như: Vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọng, các tệ nạn xã hội đến mức báo

    động, sự gia tăng dân số, hút thuốc có hại cho sức khoẻ, quyền trẻ em,… Do đó, không có

    kiểu văn bản nào khác ngoài văn bản nhật dụng mới đủ tiêu chuẩn hướng bạn đọc đến

    những vấn đề mang tính thời sự nóng bỏng hiện nay đang được các ban ngành, các cấp

    lãnh đạo từ Trung ương đến địa phương cũng như cộng đồng xã hội hết sức quan tâm.

    Riêng đối với tôi là một giáo viên được phân công giảng dạy bộ môn Ngữ văn lớp 8,

    lớp 9 nên bản thân nhận thấy và hiểu được những thực tế trên, tôi luôn bận tâm, trăn trở,

    cố gắng suy nghĩ nghiên cứu sâu hơn về đề tài này để trang bị cho mình những phương

    pháp dạy học văn bản nhật dụng trong chương trình SKG Ngữ văn lớp 8, lớp 9 có hiệu

    quả tốt nhất, gây hứng thú cho học sinh yêu thích học giờ văn.

    2. Cơ sở thực tiễn.

    Hiện nay, không ít học sinh có xu hướng không thích học hoặc xem nhẹ các môn học

    xã hội nói chung, môn ngữ văn nói riêng. cũng chính vì thế chất lượng kiến thức mà học

    sinh tiếp thu ngày càng có chiều hướng giảm sút. Phần đông các học sinh không say mê,

    yêu thích học môn văn mà chỉ say mê học những môn tự nhiên (toán, lí, hoá,…) nhằm

    3

    4

    Chí Minh; Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền

    được bảo vệ và phát triển của trẻ em).

    IV. Kế hoạch thực hiện.

    Thời gian: + Bắt đầu thực hiện nghiên cứu vào 10/ 11/2011.

    + Hoàn thành sáng kiến vào 07/03/2012.

    Địa điểm: Trường THCS Bình Thạnh.

    Đối tượng nghiên cứu: Tất cả học sinh khối 8, 9 của trường THCS Bình Thạnh.

    B. PHẦN NỘI DUNG

    I. Cơ sở lí luận.

    Như chúng ta đã hiểu, văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hay

    là một kiểu văn bản mà nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung

    văn bản mà thôi. Đấy là những văn bản có nội dung gần gũi, mang tính thời sự kịp thời

    đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của cuộc sống trước mắt con người và cộng đồng xã hội ngày

    nay như: Vấn đề về môi trường, dân số, tác hại thuốc lá, quyền trẻ em,…Văn bản nhật

    dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản.

    Mục tiêu của việc học văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS nói

    chung, ở khối 8, 9 nói riêng, thứ nhất là góp phần giúp các em học sinh có trình học vấn

    cấp Trung học cơ sở và cũng để chuẩn bị nền tảng cho các em tiếp tục nâng cao trình độ

    học vấn bước vào cấp THPT. Thứ hai là giúp các em tự rèn luyện ý thức, nhân cách để

    trở thành người có ích cho xã hội. Đó là những con người biết hướng tới những tư tưởng

    tốt đẹp, có tinh thần tự lập, có tấm lòng yêu thương, biết quý trọng tình cảm gia đình, bạn

    bè, tôn trọng sự công bằng, lẽ phải, biết đem tài trí của mình cống hiến, phục vụ lợi ích

    chung cho xã hội, cho đất nước.

    Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn lớp 8, 9 tồn tại dưới nhiều kiểu văn

    bản khác nhau. Đó có thể là văn bản nghị luận ( Phong cách Hồ Chí Minh; Đấu tranh cho

    một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về quyền sống còn, quyền được bảo vệ và phát

    triển của trẻ em), hoặc có thể là một bài báo thuyết minh khoa học (Thông tin về trái đất

    năm 2000; Ôn dịch thuốc lá) hay từ một câu chuyện vui ( Bài toán dân số),… Từ các hình

    thức đó, những vấn đề thời sự cập nhật của cá nhân và cộng đồng hiện đại được khơi dậy,

    sẽ đánh thức và làm giàu tình cảm trong mỗi con người giúp các em học sinh dễ hoà nhập

    hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang sinh sống.

    II. Cơ sở thực tiễn.

    Nghiên cứu thực trạng của việc dạy văn bản nhật dụng ở khối 8, 9 THCS Bình Thạnh.

    Tôi nhận thấy về mặt ý nghĩa , nội dung của các văn bản nhật dụng đều đề cập đến những

    vấn đề quen thuộc, gần gũi, bức thiết đối với đời sống xã hội ngày nay. Đồng thời cùng

    với sự phát triển về tâm lí và nhận thức của học sinh, các vấn đề được đề cập trong văn

    bản nhật dụng ngày càng một phức tạp hơn.

    Do văn bản nhật dụng mới được đưa vào học ở chương trình cải cách 5 năm nay,

    nhưng việc thi cử ít đề cập đến, kết quả là cho học sinh học để biết mà thôi. Căn cứ vào

    tình hình hiện tại, khi học sinh học các văn bản nhật dụng trong chương trình thì học sinh

    thường có thái độ chủ quan, lơ là, không ham học. Song song đó, chủ yếu phương thức

    biểu đạt của các văn bản nhật dụng thường là nghị luận xã hội, nên tính lí luận nhiều, khô

    khan giờ học thường căng thẳng, nặng nề mang tính áp đặt, vì thế học sinh khó tiếp thu

    nội dung bài học, giáo viên dạy văn bản này cũng không kém phần nặng nề.

    5

    9

    Tên văn bản

    Đề tài nhật dụng của

    văn bản

    – Thông tin về trái đất năm – Môi trường.

    2000.

    – Ôn dịch, thuốc lá.

    – Tệ nạn xã hội.

    – Bài toán dân số.

    – Dân số.

    – Phong cách Hồ Chí Minh. – Hội nhập với thế giới và

    bảo vệ bản sắc văn hoá

    dân tộc.

    – Đấu tranh cho một thế giới – Bảo vệ hoà bình, chống

    hoà bình.

    chiến tranh.

    – Tuyên bố thế giới về sự – Quyền của trẻ em.

    sống còn, quyền được bảo

    vệ và phát triển của trẻ em.

    6

    7

    8

    Bệnh ung thưKhông

    phổi hút thuôốc

    c. Xác định mục tiêu đặc thù của văn bản nhật dụng:

    Giaó viên cần nhấn mạnh vào hai khía cạnh chính: Trang bị kiến thức và trao dồi tư

    tưởng, tình cảm thái độ cho học sinh. Nghĩa là qua văn bản, cung cấp và mở rộng hiểu

    9

    biết cho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đã và đang diễn ra trong đời sống xã

    hội hiện đại.

    d. Về phương pháp dạy học:

    Dạy học phải phù hợp với phương thức biểu đạt của mỗi văn bản. Không thể hiểu

    đúng nội dung tư tưởng văn bản nếu không đọc từ các dấu hiệu hình thức của chúng. Nên

    dạy học văn bản nhật dụng cũng phải theo nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám

    phá mục đích giao tiếp trong hình thức ấy.

    VD: Khi dạy văn bản được tạo lập bằng phương thức thuyết minh như “Ôn dịch, thuốc

    lá” thì hoạt động dạy học tương ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung văn bản

    từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học như: Tiêu đề bài văn (Em hiểu

    như thế nào về nhan đề ” Ôn dịch , thuốc lá ?. Dấu phẩy đặt giữa nhan đề có tác dụng gì?

    Có thể sửa nhan đề này thành “Dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một loại ôn dịch được

    không?”. Vì sao? ). Đặc điểm của lời văn thuyết minh ( Đoạn văn nào nói về tác hại của

    thuốc lá đến sức khỏe con người? Tác hại này được phân tích trên những chứng cớ nào?

    Các chứng cớ được nêu có đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác hại của thuốc lá đối

    với sức khỏe con người như thế nào? ),… Mặc dù các phương thức biểu đạt chủ yếu của

    văn bản nhật dụng là thuyết minh và nghị luận nhưng các văn bản này thừơng đan xen

    các yếu tố, các phương thức khác như: tự sự, biểu cảm. Khi đó giáo viên cũng cần chú ý

    đến yếu tố này.

    VD: Văn bản ” Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” có kết hợp phương thức lập luận

    với biểu cảm thì người dạy sẽ chú ý phân tích lí lẽ và chứng cứ, từ đó tìm hiểu thái độ của

    tác giả. Ví dụ khi phân tích phần cuối của văn bản. Phần cuối của văn bản có hai đoạn.

    Đoạn nào nói về “chúng ta” chống vũ khí hạt nhân? Đoạn nào là thái độ của tác giả về

    việc này? Em hiểu thế nào về “bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không

    có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công bằng”? Ý tưởng của tác giả về việc mở “một

    nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm họa hạt nhân” bao gồm những thông

    điệp gì? Em hiểu gì về thông điệp đó của tác giả? Như thế với việc căn cứ vào phương

    thức biểu đạt của mỗi văn bản, giáo viên và học sinh sẽ dễ dàng tiếp cận nội dung, từ đó

    hiểu được mục đích giao tiếp trong các văn bản ấy.

    e. Vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của văn bản:

    Trong dạy học văn bản nhật dụng có nhiều phương pháp: phương pháp đàm thoại, đọc

    diễn cảm, giảng bình,…Trong đó chú trọng nhất là phương pháp đàm thoại bằng cách đặt

    hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh theo mức độ từ dễ đến khó, rồi liên hệ với thực tế đời

    sống.

    VD: Khi dạy bài: “Phong cách Hồ Chí Minh”, giáo viên có thể đặt câu hỏi sau:

    – Văn bản cho ta thấy những vẻ đẹp nào của Bác ?

    -Vì sao có thể nói phong cách của Bác là sự nhào nặn của 2 nguồn văn hóa ?

    -Trong tình hình hội nhập và giao thoa nền văn hóa ngày nay, em học tập được điều gì

    từ Bác?

    10

    Như vậy qua kết quả kiểm tra trên, tôi nhận thấy khi áp dụng những giải pháp dạy

    mà tôi nêu lên trong đề tài hoàn toàn có thể thực hiện đựơc đối với học sinh Trường

    THCS Bình Thạnh. Đồng thời khi áp dụng như thế thì học sinh học hứng thú hơn, bởi tạo

    được tâm lí thoải mái cho học sinh học.

    C. PHẦN KẾT LUẬN SÁNG KIẾN

    I. Ý nghĩa của đề tài đối với công tác.

    Nhìn chung khi Bộ giáo dục đào tạo đưa vào chương trình SGK Ngữ văn THCS nói

    chung, lớp 8, 9 nói riêng về một số văn bản nhật dụng là rất cần thiết. Vì qua việc học tập

    các căn bản đó đã giúp cho học sinh vừa cập nhật được những vấn đề mang tính thời sự

    11

    12

    13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Tích Hơp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Các Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 8
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tích Hợp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Các Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 8
  • Bí Quyết Vận Dụng Kiến Thức Liên Môn Trả Lời Câu Hỏi Đọc Hiểu Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Những Thú Vị Khi ở Nhật, Những Câu Thơ 7 Chữ Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Cắm Hoa Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Hay Nhất, Những Bài Tham Luận Hay Nhất, Những Khẩu Hiệu Qcc Hay Nhất, Về Những Vấn Đề Trọng Yếu Nhât Thiết, Những Bài Tham Luận Về Học Tập Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất Tuổi Học Trò, Những Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Hay Nhất, Những Bài Điếu Văn Hay Nhất Năm 2022, Những Bài Thuyết Trình Về Món ăn Hay Nhất, Tuyển Tập Những Bài Thơ Tình Yêu Hay Nhất, Những Bài Tiểu Luận Tiếng Anh Hay Nhất, Những Bài Thu Hoạch Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Powerpoint Đẹp Nhất, Những Bài Thu Hoạch Lớp Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Nhung Bài Tham Luận Hay Nhất Tại Đại Hội Công Đoàn, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Hợp Nhất, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Mới Nhất, 104 Vè Những Điều Nhất Thiết Phải Thông Qua, Đề Bài Hãy Kể Lại Một Câu Chuyện Mà Em Thích Nhất Trong Những Truyện Đã Được Học, Danh Sách Những Người Giàu Nhất Việt Nam, Câu Thơ Nào Diễn Tả Rõ Nhất Sự Trải Dài Bất Tận Của Những Dãy Núi Trên Chặng Đường Khó Khăn Gian Nan, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Những Bài Tập Làm Văn Dựng Tóc Gáy, Những Bài Văn Mẫu Tả Đồ Dùng Học Tập, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Luật Đất Đai, Nội Dung Bài Hát Những Lá Thuyền ước Mơ, Người Nhật Bản Rất Thích ăn Cá Nhưng Chỉ Thích ăn Cá Tươi Và Cực Ghét Cá ươn, Tôi Cần Những Bản Vẽ Sơ Đồ Nào Để Xin Giấy Phép Xây Dựng?, Cấu Tạo Của Những Dụng Cụ Bảo Vệ An Toàn Điện, Thuyết Trình Bài 8 Những ứng Dụng Của Tin Học, Nguyên Tố Nào Trong Số Những Nguyên Tố Sau Có Độ âm Điện Lớn Nhất, Nhung Van De Co Ban Xay Dung Kvpt Tinh, Huyen, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Đại Hội Xiii, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp 1992, Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Tỉnh Huyện, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp Năm 1992, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ Lớp 4, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Chuyên Đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Tỉnh, Huyện, Đề Cương Văn Hoá Việt Nam Năm 1943 Gồm Những Nội Dung Nào Dưới Đây, Nhung Noi Dung Cot Loi Trong Du Thao Cac Van Kien Trinh Dai Hoi Dang Lan 13, Nghèo Túng Là Một Nghịch Cảnh Nhưng Biết Lợi Dụng Nó Thì Nó Lại Là Một Tay Sai Đắc Lực, Giáo Trình Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dưng Khu Vưc Phòng Thủ Tỉnh Huyện, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng; Cho Tải Tài L, Giấy Đề Nghị Cần Chú ý Những Yêu Cầu Gì Về Nội Dung Và Hình Thức Trình Bày, Nhung Noi Dung Cot Loi Trong Du Thao Cac Van Kien Trinh Dai Hoi Dang, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng; Cho Tải Tài L, Hãy Kể Tên Những Bộ Phận Làm Bằng Vật Liệu Dẫn Điện Trong Các Đồ Dùng Đi, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng; Cho Tải Tài L, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng;. (2). Nghị Qu, Vì Sao Sử Dụng Thịt ở Trạng Thái Hơi Còn Nóng Để Làm Chả Lụa Nhưng Lại Cần Làm Lạnh Trước Khi Xay? V, Vì Sao Sử Dụng Thịt ở Trạng Thái Hơi Còn Nóng Để Làm Chả Lụa Nhưng Lại Cần Làm Lạnh Trước Khi Xay? V, Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Tỉnh, Những Phương Hướng Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng;. (2). Nghị Qu, Những Nội Dung Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Trình Đại Hội Xiii Của Đảng, Thầy/cô Đã Có Những Biện Pháp Gì Để Thu Hút Học Sinh Làm Quen Và Hứng Thú Học Tập Với Nội Dung Các B, Vì Sao Sử Dụng Thịt ở Trạng Thái Hơi Còn Nóng Để Làm Chả Lụa Nhưng Lại Cần Làm Lạnh Trước Khi Xay? V, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Những Nội Dung Mục Tiêu Của Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quyết Định 438/qĐ-ct, Dùng Những Kiến Thức Chủ Nghĩa Duy Vật Lịch Sử Để Phân Tích Nguyên, Xã Hội Xã Hội Chủ Nghĩa Mà Đảng Và Nhân Dân Ta Xây Dựng Có Những Đặc Trưng Cơ Bản Trong Cương Lĩnh B, Trình Bày Những Phương Hướng Lớn Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Kể Tên Những Chất Diệt Khuẩn Thường Dùng Trong Bệnh Viện Trường Học Và, Những Thành Tựu Và Hạn Chế Trong Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Hãy Kể Tên Những Chất Diệt Khuẩn Thường Dùng Trong Bệnh Viện Trường Học Và Gia Đình,

    Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Những Thú Vị Khi ở Nhật, Những Câu Thơ 7 Chữ Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Cắm Hoa Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Hay Nhất, Những Bài Tham Luận Hay Nhất, Những Khẩu Hiệu Qcc Hay Nhất, Về Những Vấn Đề Trọng Yếu Nhât Thiết, Những Bài Tham Luận Về Học Tập Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất Tuổi Học Trò, Những Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Hay Nhất, Những Bài Điếu Văn Hay Nhất Năm 2022, Những Bài Thuyết Trình Về Món ăn Hay Nhất, Tuyển Tập Những Bài Thơ Tình Yêu Hay Nhất, Những Bài Tiểu Luận Tiếng Anh Hay Nhất, Những Bài Thu Hoạch Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Powerpoint Đẹp Nhất, Những Bài Thu Hoạch Lớp Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Nhung Bài Tham Luận Hay Nhất Tại Đại Hội Công Đoàn, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Hợp Nhất, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Mới Nhất, 104 Vè Những Điều Nhất Thiết Phải Thông Qua, Đề Bài Hãy Kể Lại Một Câu Chuyện Mà Em Thích Nhất Trong Những Truyện Đã Được Học, Danh Sách Những Người Giàu Nhất Việt Nam, Câu Thơ Nào Diễn Tả Rõ Nhất Sự Trải Dài Bất Tận Của Những Dãy Núi Trên Chặng Đường Khó Khăn Gian Nan, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Những Bài Tập Làm Văn Dựng Tóc Gáy, Những Bài Văn Mẫu Tả Đồ Dùng Học Tập, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Luật Đất Đai, Nội Dung Bài Hát Những Lá Thuyền ước Mơ, Người Nhật Bản Rất Thích ăn Cá Nhưng Chỉ Thích ăn Cá Tươi Và Cực Ghét Cá ươn, Tôi Cần Những Bản Vẽ Sơ Đồ Nào Để Xin Giấy Phép Xây Dựng?, Cấu Tạo Của Những Dụng Cụ Bảo Vệ An Toàn Điện, Thuyết Trình Bài 8 Những ứng Dụng Của Tin Học, Nguyên Tố Nào Trong Số Những Nguyên Tố Sau Có Độ âm Điện Lớn Nhất, Nhung Van De Co Ban Xay Dung Kvpt Tinh, Huyen, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Đại Hội Xiii, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp 1992, Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Tỉnh Huyện, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp Năm 1992, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ Lớp 4,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Tích Hơp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Các Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 8
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC Kİ 11 LỚP 8

    Năm hoc: 2022- 2022

    TRƯỜNG THCS YÊN HOÀ

    Môn thi: Ngữ văn

    Ngày thi: 11 tháng 3 nam 2022

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Câu 1, (5 điểm)

    Mở đầu bài thơ “Khi con tu hú”, nhà thơ Tô Hữu viết:

    “Khi con tu hú gọi bầy”

    1. Chép chính xác 5 câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh khổ thơ và cho biết hài thơ dược ra đời

    trong hoàn cảnh nào? (1 điểm).

    2. Dựa vào khổ thơ vừa chép, kết hợp hiểu biết của em về tác phẩm, hãy trình bày mạch

    cảm xúc của bài thơ. (1 điểm)

    3. Viết đoạn văn theo cách quy nạp (khoảng 12 câu), trong doạn có sử dụng một câu cảm

    thán, nêu cảm nhận của em về bức tranh mùa hè sang trong đoạn thơ vừa chép. (gach dưới câu

    cảm thán) (3 diêm)

    Cau 2. (2,5 diêm)

    Doc doan văn sau và tra loi câu hoi:

    ( ) “Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm trời đất;

    được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa

    núi. địa thế rộng mà bằng: dất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt

    muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa

    Thật là chôn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là kinh đô bậc nhất của đế

    vương muôn đời. “(..)

    (Trích “Chiếu dời dô” – Lí Công Uẩn)

    1. “Chiéu doi do” được viết vào năm nào và vớii mục đích gì? (1 diêm)

    2. Xác duh nội dung của đoạn văn trên. Nội dung đó được thế hiện c câu văn nào? Qua đó,

    em thấy đoạn văn dược viết theo kiểu đoạn gì? (1 diêm)

    mình. Hãy ghi lại tên một văn bản nghị luận trung đại khác da hoc trong chuong trinh Ngữ van

    lop 8 hoc ki II cung viét vè chú dè trên. (ghi ro tên tác giá) (0,5 diểm)

    Câu 3. (2,5 diểm)

    Hãy viết một doan văn theo cách diễn dịch (khoảng 10 câu) cảm nhận về tâm lòng yêu

    nuoc, can thù giặc của Trần Quốc Tuấn được thể hiện trong đoạn văn sau:

    ( ) “Huông chi ta cung các ngrơi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy

    sự giặc di lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi củ diệu mà si ming triều đình, đem thân dê

    chó mà bát nat té phu, thác mênh Hot Tá Liệt mà doi ngoc lua, dé thôa long tham khong cing.

    giá hieu Vân Nam iromg mà thnu bac vang, vét cuia kho co han. That khác nào dem thit ma

    nuói ho dói, sao cho khôi tai va ve sau!”..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Tích Hơp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Các Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 8
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tích Hợp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Các Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 8
  • Skkn Kinh Nghiệm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Tiết 45: “ôn Dịch, Thuốc Lá”

    --- Bài mới hơn ---

  • 1️⃣【Hướng Dẫn Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trên Word 】™ Excel
  • Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
  • Văn Bản Giao Dịch Với Cơ Quan Thuế Theo Thông Tư 156
  • Một Số Lưu Ý Khi Thực Hiện Văn Bản Giao Dịch Với Cơ Quan Thuế
  • Dạy và học môn Ngữ văn ở trường Trung học nói chung và THCS nói riêng góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh. Thực hiện theo tinh thần đổi mới chương trình, sách giáo khoa của Bộ giáo dục và đào tạo với quan điểm cơ bản, hiện đại, có kế thừa chương trình cũ và phù hợp với sự phát triển chung của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, làm cho người học nắm chắc ngoài những kiến thức cơ bản của cấp học, bậc học còn tăng thêm kỹ năng thực hành, khả năng liên hệ với thực tiễn và khả năng thích nghi, hòa nhập với cuộc sống tốt hơn. Trong hệ thống các môn học ở bậc THCS, môn Ngữ văn không nằm ngoài tinh thần ấy. Các tác phẩm văn bản nhật dụng được đưa vào chương trình từ lớp 6 đến lớp 9 nói chung và tiết 45 “Ôn dịch, thuốc lá” nói riêng với mục đích giúp các em hiểu biết nhiều hơn để từ đó quan tâm, trách nhiệm, hưởng ứng nhiều hơn với những vấn đề bức thiết, nóng hổi mà ngày nay dân tộc, thế giới đang quan tâm đặc biệt là hút thuốc lá. Tuy nhiên việc dạy văn bản này như thế nào cho hiệu quả lại là vấn đề mà nhiều người quan tâm.

    Ch­¬ng tr×nh THCS nãi chung vµ Ng÷ v¨n 8 nãi riªng ®­a vµo häc mét sè v¨n b¶n míi, ®ã lµ v¨n b¶n NhËt dông. V¨n b¶n nµy chiÕm sè luîng kh”ng nhiÒu nh­ng PPDH v¨n b¶n nhËt dông cßn h¹n chÕ. Cho nªn giê gi¶ng d¹y vµ häc tËp v¨n b¶n nhËt dông gÆp kh”ng Ýt khã kh¨n. NhiÒu ý kiÕn cho r”ng: “chÊt v¨n” trong v¨n b¶n nhËt dông kh”ng nhiÒu, nÕu kh”ng chó ý dÔ biÕn giê Ng÷ V¨n thµnh bµi thuyÕt minh vÒ mét vÊn ®Ò lÞch sö, sinh häc hay ph¸p luËt, dÉn ®Õn hiÖu qu¶ c¸c tiÕt d¹y häc c¸c lo¹i v¨n b¶n nµy ch­a cao.

    MỤC LỤC Mục Nội dung Trang 1 Mở đầu 1 1.1 Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục đích nghiên cứu 2 1.3 Đối tượng nghiên cứu 2 1.4 Phương pháp nghiên cứu 2 2 Nội dung 2 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN 3 2.3 Các giải pháp 5 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm. 17 3 Kết luận, kiến nghị 19 3.1 Kết luận 19 3.2 Những kiến nghị 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH NGHIỆM DẠY VĂN BẢN NHẬT DỤNG LỚP 8, TIẾT 45: "ÔN DỊCH, THUỐC LÁ" 1. MỞ ĐẦU 1.1. Lí do chọn đề tài: Dạy và học môn Ngữ văn ở trường Trung học nói chung và THCS nói riêng góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh. Thực hiện theo tinh thần đổi mới chương trình, sách giáo khoa của Bộ giáo dục và đào tạo với quan điểm cơ bản, hiện đại, có kế thừa chương trình cũ và phù hợp với sự phát triển chung của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, làm cho người học nắm chắc ngoài những kiến thức cơ bản của cấp học, bậc học còn tăng thêm kỹ năng thực hành, khả năng liên hệ với thực tiễn và khả năng thích nghi, hòa nhập với cuộc sống tốt hơn. Trong hệ thống các môn học ở bậc THCS, môn Ngữ văn không nằm ngoài tinh thần ấy. Các tác phẩm văn bản nhật dụng được đưa vào chương trình từ lớp 6 đến lớp 9 nói chung và tiết 45 "Ôn dịch, thuốc lá" nói riêng với mục đích giúp các em hiểu biết nhiều hơn để từ đó quan tâm, trách nhiệm, hưởng ứng nhiều hơn với những vấn đề bức thiết, nóng hổi mà ngày nay dân tộc, thế giới đang quan tâm đặc biệt là hút thuốc lá. Tuy nhiên việc dạy văn bản này như thế nào cho hiệu quả lại là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Ch­¬ng tr×nh THCS nãi chung vµ Ng÷ v¨n 8 nãi riªng ®­a vµo häc mét sè v¨n b¶n míi, ®ã lµ v¨n b¶n NhËt dông. V¨n b¶n nµy chiÕm sè luîng kh"ng nhiÒu nh­ng PPDH v¨n b¶n nhËt dông cßn h¹n chÕ. Cho nªn giê gi¶ng d¹y vµ häc tËp v¨n b¶n nhËt dông gÆp kh"ng Ýt khã kh¨n. NhiÒu ý kiÕn cho r"ng: "chÊt v¨n" trong v¨n b¶n nhËt dông kh"ng nhiÒu, nÕu kh"ng chó ý dÔ biÕn giê Ng÷ V¨n thµnh bµi thuyÕt minh vÒ mét vÊn ®Ò lÞch sö, sinh häc hay ph¸p luËt, dÉn ®Õn hiÖu qu¶ c¸c tiÕt d¹y häc c¸c lo¹i v¨n b¶n nµy ch­a cao. Hiện tại chưa có tài liệu nghiên cứu nào bàn sâu về cách dạy văn bản nhật dụng "Ôn dịch, thuốc lá". Đồng nghiệp mỗi người dạy theo cách hiểu, cảm khác nhau. Nhà trường chưa đưa ra giải pháp cụ thể để giải quyết. Hơn thế nữa, rất nhiều thầy cô than thở về việc học sinh hút thuốc ngay trước mặt mình: "Tôi dạy xong, trên đường về đi ngang mấy tiệm internet thì thấy có một vài em tay dắt xe, tay cầm thuốc. Thấy mình thì nó giấu điếu thuốc sau lưng, mình đi rồi thì nó lại hút tiếp". Tình trạng hút thuốc trong trường bị nghiêm cấm hoàn toàn. Thế nhưng, hầu hết các trường hợp học sinh hút thuốc hiện nay đều xảy ra ngoài phạm vi của trường. Đa số những em này là học sinh cá biệt. Hiện tượng này đang ngày càng gia tăng, ảnh hưởng không tốt đến nhân cách học sinh, đến thầy cô và bộ mặt của nhà trường. B¶n th©n nhiều năm trùc tiÕp gi¶ng d¹y Ng÷ v¨n 8, t"i nhËn thÊy m×nh cßn béc lé rÊt nhiÒu h¹n chÕ c¶ vÒ ph­¬ng ph¸p vµ kiÕn thøc, nhÊt lµ ph­¬ng ph¸p d¹y c¸c v¨n b¶n nhËt dông. XuÊt ph¸t tõ những lí do trên, t"i đã mạnh dạn nghiên cứu, ứng dụng và rút ra kinh nghiệm dạy v¨n b¶n nhËt dông qua tiết 45:"Ôn dịch, thuốc lá" Ngữ văn 8, tập I. 1.2. Mục đích nghiên cứu: - Đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương pháp dạy học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản Nhật dụng lớp 8 tiết 45:"Ôn dịch, thuốc lá", đáp ứng nhu cầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay. - Đề tài này giúp tôi có thêm kiến thức, kinh nghiệm về dạy tiết văn bản nhật dụng cụ thể. Đồng thời, giúp đồng nghiệp dạy tốt hơn về văn bản này cũng như các văn bản nhật dụng nói chung và giúp HS hiểu rõ tác hại của thuốc lá. 1.3. Đối tượng nghiên cứu: - Thực trạng, giải pháp và những ảnh hưởng của tiết học "Ôn dịch, thuốc lá" - HS lớp 8 1.4. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp này là dự giờ đồng nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những ưu nhược điểm trong bài dạy của các đồng nghiệp . - Phương pháp so sánh: với phương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếu kết quả nghiên cứu. - Ngoài ra tôi còn sử dụng những phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tài liệu, thống kê, thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp. - Tham khảo những đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm thành công trong công tác giảng dạy. 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1. Cơ sở lí lụân của sáng kiến kinh nghiệm: Văn học có vai trò quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển tư duy của con người. Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn Ngữ văn có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm tư tưởng, tình cảm cho học sinh. Đồng thời là môn học thuộc nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các môn học khác. Học tốt môn Ngữ văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và ngược lại các môn học khác cũng góp phần học tốt môn Ngữ văn. Điều đó đặt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành giảm lý thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của cuộc sống. Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trình biên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học. Đặc biệt, chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thần tích hợp. Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng với kiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử văn học về nội dung. Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi THCS còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại những vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi người đều quân tâm đến. Văn bản Nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS mang nội dung "gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại", hướng người học tới những vấn đề thời sự hằng ngày mà mỗi cá nhân, cộng đồng đều quan tâm như môi trường, dân số, sức khoẻ cộng đồng, hút thuốc lá, quyền trẻ em... Do đó, những văn bản này giúp cho người dạy dễ dàng đạt được mục tiêu: tăng tính thực hành, giảm lý thuyết, gắn bài học với thực tiễn. Xuất phát từ thực tế đó, tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn để trang bị cho mình PPDH có hiệu quả những văn bản nhật dụng nói chung và văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" nói riêng. 2.2. Thực trạng dạy văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm. Văn bản nhật dụng "Ôn dịch, thuốc lá" là một bài báo thuyết minh khoa học không phải là tác phẩm truyện, bút kí, tuý bút... nên dạy như thế nào để học sinh hứng thú tiếp nhận là vấn đề mà mọi giáo viên Ngữ Văn đều phải suy nghĩ. * Năm học 2014-1015, tôi được phân công giảng dạy lớp 8A và 8B. Qua quá trình giảng dạy và dự giờ, góp ý và trao đổi với các đồng nghiệp, tôi nhận thấy một số thực trạng sau: a. Về phía học sinh: - Học sinh của trường nhìn chung ngoan, có ý thức học tập bộ môn, song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập, mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em. - Nhiều em có cả bố mẹ đều đi làm ăn xa, điều kiện chăm lo của phụ huynh học sinh có nhiều hạn chế. - Học sinh chưa thật hứng thú với môn học, đặc biệt là học những văn bản nhật dụng. - Học sinh chưa biết liên hệ thực tế, chưa biết vận dụng các môn học khác để giải quyết vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng. b. Giáo viên: - GV coi các văn bản này là một thể loại, cụ thể giống như truyện, kí ...nên chỉ chú ý dựa vào các đặc điểm của thể loại như: cốt truyện, nhân vật, tình huống, sự việc ghi chép để phân tích nội dung. - Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện của sáng tạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đến vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh. - Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà giáo viên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bản chưa đầy đủ. - Vốn kiến thức của GV còn hạn chế , thiếu sự mở rộng. - GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biện pháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS.Trong tiết học thường khô khan, thiếu sinh động, chưa kích thích hứng thú và sự yêu thích của học sinh khi học văn. - GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phương pháp giảng bình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độ như thế nào? - Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh. * Nguyên nhân của thực trạng trên là: - Văn bản nhật dụng được đưa vào giảng dạy đã 13 năm, nhưng số lượng văn bản không nhiều nên GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phương pháp. - GV chưa có kĩ năng sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức cho các em bằng hình ảnh rất hạn chế. - Chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng. - Học sinh chưa hứng thú trong học tập, Từ thực trạng trên nên kết quả của việc học văn bản nhật dụng năm 2014-2015 qua bài kiểm tra đạt như sau: Lớp Tổng số Điểm giỏi Điểm khá Điểm trung bình Điểm yếu Điểm yếu (dưới 3 điểm) SL % SL % SL % SL % SL % 8A 30 2 6,7 6 20,0 20 66,6 2 6,7 0 8B 30 1 3,3 4 13,3 23 76,7 2 6,7 0 Tổng 60 3 5,0 10 16,7 43 71,6 4 6,7 0 * Mâu thuẫn của vấn đề. Trường chúng tôi là một trường cấp 2 có bề dày về truyền thống hiếu học. Đội ngũ giáo viên đều yêu nghề, có tâm huyết với nghề, có năng lực chuyên môn và dày dạn kinh nghiệm giảng dạy. Nhà trường có trang thiết bị phục vụ cho dạy học tương đối đầy đủ. Nhưng nhiều giáo viên chưa sử dụng các phương tiện dạy học hiệu quả. Nhiều gia đình bố mẹ đi làm ăn xa để con cái ở nhà với ông bà, việc học của các em chưa được gia đình quan tâm chu đáo. Đa số học sinh tích cực và có ý thöùc cao trong học tập. Song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập, ham chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em yếu, kém. Trước những thực trạng và mâu thuẫn trên tôi xin đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy sau. 2.3. Các giải pháp đã sử dụng để dạy tiết 45"Ôn dịch, thuốc lá" Khi dạy văn bản nhật dụng "Ôn dịch, thuốc lá" mục đích là để nắm được tác hại của nghiện hút thuốc lá và kêu gọi ý thức của mọi người phòng tránh nó. Tuy nhiên, đây không phải là bài học của môn Giáo dục công dân hay một hình thức của hoạt động giáo dục của ngoài giờ lên lớp. Nó vẫn là một bộ phận của môn Ngữ Văn. Vì vậy hoàn toàn có thể dạy văn bản này như một tác phẩm văn học phù hợp với thể loại văn học. Trình tự lên lớp cũng giống như một tác phẩm văn học từ khâu tìm hiểu chung đến phân tích cụ thể văn bản. Tuy nhiên với SKKN này tôi muốn nhấn mạnh đến các biện pháp riêng để dạy đặc thù văn bản nhật dụng. 2.3.1. X¸c ®Þnh môc tiªu ®Æc thï cña bµi häc v¨n b¶n nhËt dông Bản thân khái niệm "nhật dụng" đã bao hàm ý "phải vận dụng thực tiễn". Bởi vậy học nó không chỉ để biết mà còn phải để làm. Vậy văn bản nhật dụng là gì? "Văn bản Nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hay kiểu văn bản. Nó chỉ đề cập tới chức năng đề tài và tính cập nhật của văn bản mà thôi. Nói đến văn bản Nhật dụng trước hết là nói đến tính chất nội dung của văn bản"(Ngữ văn 6, tập 2, trang 125-126). Nếu các văn bản nhật dụng "Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, "Động Phong Nha", "Bài toán dân số",...đề cập đến những nội dung như: thiên nhiên, môi trường, dân số, quyền trẻ em... thì riêng bài "Ôn dịch, thuốc lá" là một bài báo thuyết minh khoa học về tệ nạn nghiện hút thuốc lá. Đây là một vấn đề nhạy cảm: "Trong trường, có thể có thầy giáo thậm chí cả cô giáo còn hút thuốc lá; ngay trong gia đình học sinh, cũng có thể có thành viên còn hút thuốc lá. Bởi vậy trong quá trình dạy bài này, cần kết hợp trình bày một cách tế nhị tinh thần của các văn bản Nhà nước và của ngành Giáo Dục và Đào tạo về vấn đề này. Nhà nước không cấm sản xuất thuốc lá nhưng không khuyến khích, Nhà nước chưa cấm hút thuốc lá nhưng kêu gọi hạn chế tới mức tối đa, còn đối với học sinh, hút thuốc lá là điều nghiêm cấm." ( Sách giáo viên ngữ văn 8 tập 2, trang 124). Từ đó, khơi dậy, đánh thức ý thức công dân, ý thức mỗi người học giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang sống. Như vậy, mục tiêu đặc thù dạy văn bản nhật dụng bài "Ôn dịch, thuốc lá" là cung cấp tri thức và mở rộng hiểu biết cho học sinh về tác hại của hút thuốc lá, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng. 2.3.2. ChuÈn bÞ chu đáo * Về kiến thức: - Xác định được kiến thức trọng tâm của tiết 45 này là mối nguy hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội. + Trong khói thuốc lá có hơn 4.000 hóa chất, trong đó có hơn 200 loại hoá chất có hại cho sức khoẻ và có tới hơn 40 chất gây ung thư. Nicotin có trong thuốc lá tác động trực tiếp vào não bộ của người hút thuốc. Chất này đi vào phổi và sau đó lưu thông trong máu, chỉ 7 giây sau là có thể tác động đến não. + Hút thuốc lá là nguyên nhân gây nên nhiều loại ung thư như: Ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư thanh quản, ung thư miệng, ung thư thận và bàng quang, ung thư hậu môn trực tràng, ung thư bộ phận sinh dục 90% số trường hợp ung thư phổi trên thế giới là người hút thuốc trực tiếp và 5% số ca ung thư phổi là gián tiếp. Ngoài ra còn là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh khác: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp... * Về phương tiện dạy học: - Các phương tiện dạy học truyền thống như: SGK, bảng đen, phấn trắng - GV có thể chuẩn bị thêm các tư liệu khác như: tấm áp phích, tranh ảnh về tác hại của thuốc lá, vỏ gói thuốc lá ghi dòng chữ "Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ", sẽ khiến các em hào hứng hơn trong giờ học. Không chỉ gây hôi miệng, hút thuốc lá còn khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư miệng. Đây là những cảnh báo được in trên bao bì bao thuốc lá của Mỹ - Cảnh báo: Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra căn bệnh phổi bỏng ngô . - Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học điện tử ( cát -sét, ti vi, Overhead, phần mềm powerpoint, Violet) để đẩy nhanh nhịp điệu dạy học và gia tăng lượng thông tin trong bài học văn bản nhật dụng; tạo không khí dân chủ, hào hứng trong giờ học văn bản nhật dụng. - Bên cạnh việc giáo viên chuẩn bị bài chu đáo cũng cần hết sức lưu ý hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài, sưu tầm tư liệu ở nhà, tránh đến lớp "há miệng chờ sung", thụ động. 2.3.3. Phương pháp dạy học: Dạy học phải phù hợp với phương thức biểu đạt của mỗi văn bản * Trước hết dạy học văn bản nhật dụng cũng phải theo nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám phá mục đích giao tiếp trong hình thức ấy. "Ôn dịch, thuốc lá" là văn bản được tạo lập bằng phương thức thuyết minh là chính có kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận. Hoạt động dạy học tương ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung văn bản từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học như: - Tiêu đề bài văn: Em hiểu như thế nào về nhan đề "Ôn dịch, thuốc lá"? Có thể sửa nhan đề này thành "Ôn dịch thuốc lá" hoặc "Thuốc lá là một loại ôn dịch" được không? Vì sao? Sau khi GV cho HS khai thác các ý, GV có thể chốt: - Vai trò của tác giả trong văn bản thuyết minh: Theo em, tác giả có vai trò gì trong văn bản này? - Đặc điểm của lời văn thuyết minh: Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ con người? Tác hại này được phân tích trên những chứng cớ nào? Các chứng cớ được nêu có đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác hại như thế nào của thuốc lá đến sức khoẻ con người ... +Gây ra các bệnh đường họng và những cơn ho + Gây ra các bệnh ung thư + Gây ra các bệnh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim + Gây thiệt hại về kinh tế và sức khoẻ xã hội - Thuốc lá đe dọa đến tính mạng con người còn hơn cả AIDS GV cho HS nhận xét về tác dụng của lời văn thuyết minh: Bằng vốn kiến thức sâu rộng Nguyễn Khắc Viện dùng lời lẽ sắc bén để đưa ra lý lẽ, dẫn chứng thuyết về tác hại của thuốc lá. Sử dụng thật nhuần nhuyễn các thao tác như giải thích, chứng minh và nêu số liệu. Vì thế nó tác động đến người đọc một cách mạnh mẽ. * Đây là văn bản nghị luận xã hội, GV cần chú ý khai thác sâu hơn nghệ thuật lập luận của bài văn. Bởi vì thực tế cho thấy các văn bản nhật dụng có một điểm chung là lập luận rất chặt chẽ, logic, lý lẽ xác đáng và luôn có sức thuyết phục cao. Lập luận đó thể hiện rõ ở những từ ngữ mang tính biện luận như: Hẳn rằng, không cần nhắc đến những việc nghiêm trọng như vậy, chỉ riêng...Cách sắp xếp các ý theo bố cục hợp lí: Từ việc nêu tầm quan trọng và tính chất nghiêm trọng của vấn đề(Phần I) đến chỉ ra cái kiểu, cái cách mà thuốc lá đã và đang "đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người" của chính bản thân người hút (Phần II). Bên cạnh đó tác giả còn chỉ rõ tác hại đối với cả những người không hề hút. Trên cơ sở đó tác giả mới rút ra thái độ "Nghĩ đến mà kinh" và đưa ra biện pháp ngăn ngừa, hạn chế hút thuốc lá. * Mặc dù các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết minh và nghị luận nhưng các văn bản này thường đan xen các yếu tố của phương thức khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Văn Bản Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Từ Văn Bản Nhật Dụng Ôn Dịch Thuốc Lá, Viết Một Doạn Văn Ngắn (Khoảng 3
  • 3 Bài Văn Nêu Cảm Nghĩ Về Văn Bản Ôn Dịch Thuốc Lá Của Khắc Viện
  • Viết 5 Đoạn Văn Diễn Dịch, Quy Nạp, Móc Xích, Tổng Phân Hợp, Song Hành
  • Các Hình Thức Đoạn Văn: Diễn Dịch, Quy Nạp, Tổng Phân Hợp, Nêu Phản Đề, So Sánh, Phân Tích Nhân Quả, Vấn Đáp
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6,7,8,9
  • Giáo Án Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách (Trích)
  • 2. Rèn luyện kĩ năng hệ thông hoá, kĩ năng viết các văn bản nhật dụng.

    HS đọc kĩ khái niệm văn bản trong SGK. Lưu ý:

    – Văn bản nhật dụng không phải là một kiểu loại riêng (như miêu tả, tự sự, biểu cảm,…) mà gồm nhiều kiểu văn bản. Thông thường, nó bao gồm: đơn, thư, nhật kí, biên bản, ghi chép cá nhân,…

    – Văn bản nhật dụng có tính cập nhật: kịp thời đáp ứng đòi hỏi của cuộc sông hằng ngày; giúp HS hoà nhập với cộng đồng xã hội; đảm bảo được tính thiết thực trong dạy học Ngữ văn.

    – Di tích lịch sử: cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.

    – Danh lam thắng cảnh: Động Phong Nha.

    – Quan hệ giữa lự nhiên và con người: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

    – Giáo dục về vai trò của người phụ nữ: cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay… búp bê.

    – Văn hoá: Ca Huế trên sông Hương.

    – Môi trường: Thông tin về ngùy trái đất năm 2000.

    – Tệ nạn ma tuý, thuốc lá: Ôn dịch thuốc lá.

    – Dân số và tương lai loài người: Bài toán dân số.

    – Quyền sống của con người: Tuyên bố thế giới…về trề em.

    – Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh: Đấu tranh cho một thể giới hoà bình.

    – Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc: Phong cách Hồ Chí Minh.

    Chú ý: Tuy có tính cập nhật song những văn bản trên đều viết về những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài.

    3.1. Trình bày dưới những hình thức văn bản đa dạng:

    + Tác phẩm văn chương có ít nhiều hư cấu.

    + Thông báo, công bố, xã luận.

    3.2. Một số văn bản có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt:

    + Tự sự, miêu tả với biểu cảm.

    + Thuyết minh, nghị luận với biểu cảm.

    + Bài mang tính hành chính có nhiều yếu tố nghị luận.

    (HS dựa vào SGK và các bài đã học, dien tên các bài học vào mỗi tiêu mục trên và suy nghĩ, kiểm nghiệm về đặc điểm của mỗi tác phẩm và đặc trưng của văn bản nhật dụng). 

    Đọc các mục 1 – 5 trong SGK.

    Lưu ý: Muốn học tốt văn bản nhật dụng, cần ghi nhớ các hình thức và thể thức của nó, đồng thời luyện tập tốt để tạo thành thói quen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ ‘mùa Xuân Nho Nhỏ’ Của Thanh Hải
  • Viết Một Bài Văn Nghị Luận Về Văn Bản “mùa Xuân Nho Nhỏ” Của Thanh Hải
  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • TÊN ĐỀ TÀI :

    TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

    TRONG DẠY PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG

    MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

    I / LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

    Ở trường THCS hiện nay, việc nâng cao chất lượng dạy học, rèn kĩ năng

    cho người học là vấn đề quan trọng và cần thiết . Cũng như bao nhiêu môn học khác,

    Ngữ văn đóng vai trò quan trọng giúp rèn luyện đạo đức, tình cảm, lối sống . Châm

    ngôn có câu ” Văn học là nhân học”, vì trong sự phát triển của tư duy con người,

    Ngữ văn là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, đóng vai trò khá quan

    trọng trong việc giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, phong cách ứng xử của học

    sinh. Tuy nhiên, mục tiêu của bộ môn Ngữ văn trong thời đại mới không chỉ là “bồi

    dưỡng tâm hồn” mà quan trọng hơn đó là môn “công cụ ” giúp học sinh có thể vận dụng

    các kiến thức, kĩ năng đã học để ứng dụng vào thực tế đời sống xã hội hàng ngày và công

    việc của mình.

    Nhận thức đúng đắn mục tiêu của bộ môn Ngữ Văn ở thời đại mới, hiện nay

    trong chương trình SGK cải cách đã đưa thêm một nội dung mới đó là phần các văn bản

    nhật dụng ngay từ chương trình học lớp 6 . Mặc dù thời lượng dành cho phần văn bản

    nhật dụng trong chương trình Ngữ văn 6 còn rất ít, chỉ có ba bài, nhưng mang nội dung

    gần gũi với cuộc sống của con người và cộng đồng xã hội hiện nay. Đó là những

    văn bản được lựa chọn theo đề tài gắn với những vấn đề rất thời sự và cập nhật với đời

    sống hiện tại như: môi trường, dân số, di tích văn hoá, danh lam thắng cảnh, các tệ nạn

    xã hội như ma tuý, thuốc lá, lao động, trẻ em, các vấn đề tương lai nhân loại như bảo vệ

    hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền lợi của bà mẹ, trẻ em, vấn đề hội nhập và giữ

    gìn bản sắc văn hoá dân tộc… Chính vì thế trong các văn bản nhật dụng này có tính lâu

    dài của sự phát triển lịch sử xã hội. Chẳng hạn vấn đề môi trường, dân số, bảo vệ di sản

    1

    văn hoá, chống chiến tranh hạt nhân, giáo dục trẻ em, chống hút thuốc lá… đều là những

    vấn đề nóng bỏng của hôm nay nhưng cũng không thể giải quyết triệt để trong ngày một

    ngày hai mà cần có một quá trình rất lâu dài với nhiều tầng lớp

    Tuy nhiên, để dạy sao cho học sinh hiểu, vận dụng kĩ năng sống phong phú, phù hợp

    tâm lí ở lứa tuổi mới vào cấp THCS là vấn đề nan giải mà giáo viên buộc phải

    thực hiện thành công. Đồng thời là vấn đề mang tính cập nhật, luôn gắn kết với đời

    sống, đưa học sinh trở lại những vấn đề quen thuộc, diễn ra hằng ngày, vừa mang

    tình lâu dài, cũng là điều mà các giáo viên và học sinh quan tâm đến .

    Xuất phát từ những nhìn nhận trên, bản thân tối cũng đã được trực tiếp giảng

    dạy phần văn bản nhật dụng ở 2 khối lớp 6 và 7, với yêu cầu học sinh hiểu, nghiên cứu

    sâu hơn về vấn đề để rèn và giáo dục kĩ năng sống có hiệu quả, nên tôi quyết chọn

    đề tài : ” Tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy phần văn bản nhật dụng môn Ngữ

    văn lớp 6″

    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    1/ CƠ SỞ LÍ LUẬN :

    Theo xu hướng tích cực hóa hoạt động dạy học của học sinh cấp THCS, thì

    mục tiêu, nhiệm vụ của môn Ngữ văn là góp phần hình thành những con người có

    trình độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị nền tảng cho học sinh được tiếp tục lên

    bậc cao hơn. Thông qua việc cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức văn học, văn

    hóa, rèn luyện các kĩ năng trong ứng xử giao tiếp, giáo dục tình cảm, bồi dưỡng thẩm

    mỹ cho học sinh. Giúp học sinh có ý thức tu dưỡng, biết yêu thương tôn trọng, quan

    tâm bạn bè và những người xung quanh, có lòng yêu nước, yêu quê hương, luôn

    hướng tới tình cảm cao đẹp, lòng nhân ái, biết trân trọng cái đẹp và lẽ phải.

    Chính vì mục tiêu trên của bộ môn Ngữ văn mà phần văn bản nhật dụng

    càng có vai trò quan trọng và cần thiết phải được dạy kĩ, dạy đủ và dạy đúng với mục

    đích của phần văn học này. Một đặc trưng riêng của phần văn bản nhật dụng đó là nếu

    2

    các kiểu văn bản trong chương trình đọc văn hoặc là kết quả của sự phân loại dựa trên

    phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết mình..) hoặc dựa trên đặc điểm

    thể loại (trữ tình, tự sự, kịch..) thì riêng văn bản nhật dụng lại là sản phẩm của việc

    phân loại dựa vào tính chất nội dung. Sở dĩ nó goi là văn bản nhật dụng vì nội dung của

    nó đề cập đến những vấn đề mang tính thời sự, nóng hồi mà nhiệm vụ của mỗi công

    dân trong xã hội cần phải quan tâm và giải quyết. Tuy nhiên, mặt khác các văn bản

    nhật dụng vẫn thuộc về một kiểu văn bản nhất định: miêu tả, kể chuyện, thuyết minh,

    nghị luận,… nghĩa là văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản.

    Khi dạy văn bản nhật dụng không nhất thiết phải phân tích kĩ nghệ thuật và nội

    dung câu chữ như các kiểu văn bản khác mà mục đích chính của dạy văn bản nhật dụng

    đó là phải làm sao để học sinh năm được tính thời sự của vấn đề mà văn bản đặt ra.

    Học sinh học văn bản nhật dụng không chỉ để mở rộng những hiểu biết mang tính

    toàn diện mà còn tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp các em hoà nhập

    với cuộc sống xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và xã hội. Đối với học

    sinh lớp 6 dạy phần văn bản nhật dụng cũng có những phần tương đối khó vì các em là

    học sinh đầu cấp, tư duy của các em về các vấn đề mang tính xã hội còn nhiều hạn chế

    trong khi đó nội dung bài học còn đề cập tới quá nhiều vấn đề nhưng thời gian trong

    một tiết học 45 phút không đủ để truyền tải… Và những kiến thức trong sách giáo khoa

    được xem là phần cứng của giáo trình, giáo viên không được tùy tiện sửa đổi, cắt đi

    điều này cũng khiến giáo viên ứng phó thụ động khi lên lớp. Vì vậy giáo viên cần nắm

    sơ một số lưu ý cốt yếu khi dạy thể loại này, thường được tồn tại dưới nhiều kiểu văn

    bản khác nhau, như mang tính chất thuyết minh như tác phẩm Cầu Long Biên chứng

    nhân lịch sử hay Động Phong Nha, dạng thư – kí – biểu cảm như tác phẩm Bức thư của

    thủ lĩnh da đỏ.Trong đó tôi chọn bài mẫu để làm đề tài là văn bản ” Bức thư của thủ

    lĩnh da đỏ” được xem là văn bản nổi tiếng và hay nhất về môi trường, nêu được

    những vấn đề bức xúc, có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống xã hội trong hoàn cảnh

    hiện nay.

    3

    2 / THỰC TRẠNG :

    Thực tế dạy học trong những năm qua, đối với kiểu văn bản nhật dụng

    quá trình dạy học còn gặp nhiều khó khăn trong việc tích hợp và giáo dục kĩ năng

    sống như ( kĩ năng tìm hiểu, thâm nhập thực tế, tư duy vấn đề, nêu cảm nghĩ, dẫn

    chứng hay minh họa) vào bài học của mình. Do vậy việc cần thiết là đòi hỏi cả học

    sinh lẫn giáo viên là cần phải có sự phối hợp đồng bộ trong toàn bộ quá trình dạy –

    học sao cho hiệu quả nhất.

    4

    như : Sự kiện, nhân vật, cách kể, ngôi kể mà thực chất là cần quan tâm hơn vấn đề mà

    xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh.

    – Quá nhấn mạnh nội dung văn bản, mà nên chú ý yêu cầu gắn kết tri thức

    trong văn bản với đời sống xã hội, với thực tiễn cuộc sống rõ ràng hơn. Giáo viên

    còn hạn chế mở rộng, liên hệ với thực thế xã hội như giai đoạn hiện nay theo nghị

    định cấp cao của Liên hiệp quốc về vấn đề phát triển nguồn tài nguyên đất, tài nguyên

    sinh thái để duy trì sự phát tiển của nhân loại….

    – Các phương tiện dạy học như tranh ảnh, la bàn, mô hình di tích lịch sử còn ít

    hoặc chưa có.

    2.2/ Về phía học sinh :

    – Đối với học sinh lớp 6, các em chưa có tư duy logic, sự hiểu biết còn mập

    mờ , vì đa số mới bước vào làm quen chương trình cấp II. Bởi vậy khả năng vận dụng,

    cảm thụ mỗi em cũng khác có em rất tinh và nhạy, có em thì lơ là chưa đọc viết

    được rành.

    – Học sinh thường xác định bài học chỉ là lời nhắn giử qua bức thư, đơn thuần

    chỉ là nội dung thông báo (Văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ), hoặc là lời giới thiệu

    về cầu Long Biên (Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử)…….. mà không hiểu được

    nội dung chủ yếu muốn truyền tải đến các em là những vấn đề mang tính thời sự, cấp

    thiết trong đời sống.

    – Do đặc điểm tâm lí lứa tuổi còn hiếu động, ham chơi nên học sinh còn thiên về

    ý thức là học qua loa để biết, chứ chưa có ý thức tự tìm tòi học hỏi và kĩ năng vận dụng

    vào thực tiễn là như thế nào.

    3 / GIẢI PHÁP :

    Qua tìm hiểu tìm hiểu thực trạng dạy kiểu bài văn bản nhật dụng, để vận dụng

    sao cho tốt “Tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy phần văn bản nhật dụng môn

    Ngữ văn lớp 6″ nên tôi xin đưa ra một số giải pháp sau :

    3.1/ Sự chuẩn bị của giáo viên :

    5

    – Để có tiết dạy đạt hiệu quả về tích hợp kĩ năng sống trong dạy phần văn bản

    nhật dụng môn Ngữ văn lớp 6 thì giáo viên cần có sự chuẩn bị từ khâu giáo án cho

    đến khâu giảng dạy. Để làm được điều này thì trước tiên giáo viên phải có sự định hướng

    dạy học rõ ràng.Giáo viên cần xác định được mục tiêu bài dạy đối với mỗi văn bản cụ

    thể. Vậy đâu là mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng? Có 2 mục tiêu quan

    trọng là trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng, tình cảm, thái độ. Với nội dung kiến

    thưc, bài học văn bản nhật dụng giúp HS hiểu đúng ý nghĩa xã hội mà chủ yếu là ý nghĩa

    thời sự cập nhật gần gũi qua việc nắm bắt vấn đề được đề cập tới trong văn bản. Đối với

    một tác phẩm văn chương thông thường, hoạt động đọc – hiểu là việc đọc nghiền ngẫm,

    phân tích, cảm thụ những vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ, để từ đó hiểu được những ý

    nghĩa và những dụng ý riêng mà tác giả hướng tới người đọc. Nghĩa là người đọc tự

    mình khám phá và rung động về ý nghĩa đời sống và giá trị thẩm mĩ của tác phẩm. Đó

    chính là mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nghệ thuật thông thường. Còn đối với

    văn bản nhật dụng thì mục tiêu kiến thức của bài học sẽ nhấn mạnh vào nội dung tư

    tưởng của văn bản, tức là nắm bắt những vấn đề xã hội gần gũi, bức thiết, mang tính thời

    sự hơn là đi sâu vào khám phá giá trị hình thức của văn bản.Như vậy, việc xác định mục

    tiêu kiến thức của bài học văn bản nhật dụng phải bắt đầu từ sự rõ ràng trong phân loại

    văn bản.

    – Vì mục đích chính của dạy văn bản nhật dụng đó là phải làm sao để học sinh

    nắm được vẫn đề mang tính thời sự mà văn bản phản ánh và có sự nhìn nhận đúng đắn

    về vấn đề đó. Bởi vậy khi dạy văn bản nhật dụng giáo viên nhất thiết phải có sự nghiên

    cứu liên hệ tới sách báo, tài liệu để làm phong phú cho bài học. Giáo viên có thể tìm hiểu

    về những vấn đề này trên các phương tiện truyền thông, qua sách báo, mạng internet hay

    trong các Nghị định, Nghị quyết của nhà nước. Giáo viên có thể tìm những câu chuyện

    thực tế lien quan đến bài học để kích thích hứng thú học tập của học sinh và giúp học

    sinh nhớ bài học lâu hơn.

    6

    – Ngoài việc giúp cho học sinh hiểu rõ nội dung, giáo viên cũng cần chú ý phân

    tích các biện pháp nghệ thuật với lối diễn đạt tình cảm, lí luận sâu sắc, đặc biệt là phép

    điệp từ, điệp ngữ, phép đối, so sánh. Giáo viên cần luyện kĩ năng, giáo dục lối sống

    thông qua tích hợp, liên hệ môi trường, đặt ra một số câu hỏi đơn giản nhưng có vận

    dụng tư duy, động não, ví dụ ( Vì sao bài văn này thuộc văn bản nhật dụng ? Vậy tương

    lai bài văn này có giá trị như thế nào, vì sao? Để duy trì sự phát triển của thiên nhiên,

    của môi trường sinh thái như hiện nay thì nhà nước ta cần có chủ trương gì ? Vậy theo

    em thì chủ trương đó cần được ục thể hóa như thế nào ? ) Với học sinh yếu – kém thì

    câu hỏi chỉ mang tính phát vấn và đơn giản hơn nhiều ví dụ ( Bài văn cho em hiểu được

    gì ? Em có tham gia bảo vệ môi trường bao giờ chưa, như ở đâu ? Em sẽ làm những gì ?

    )…

    3.2 / Quá trình lên lớp :

    – Để phục vụ tốt tiết học thì giáo viên cần có thời gian nghiên cứu giáo án,

    tham khảo sách báo, kênh truyền hình để hiểu biết thêm những vấn đề môi trường hiện

    nay, cần nắm vững trọng tâm kiến thức của bài để đảm bảo tiến trình bài dạy diễn ra đạt

    kết quả cao nhất.

    – Bước đầu tiên là phải giúp học sinh nhận diện loại văn bản nhật dụng. Giáo

    viên cần giải thích rõ tính giá trị thông tin, tuyên truyền, phổ biến cập nhật một số

    vấn đề như thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, các tệ nạn xã hội

    …. mới chính là điều cốt yêu mà nhật dụng luôn đề cập.

    – Xác định cho học sinh nội dung kiến thức đối với mỗi văn bản cụ thể. Ví dụ

    đổi với văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”:

    + Hiểu được văn bản vừa là bản trích, vừa mang tính chất bức thư, nắm được

    cách lập luận và một số luận điểm chính của đoạn

    + Hiểu được thái độ kiên quyết, giọng văn lôi cuốn, cứng cỏi, sự gắn bó

    sâu sắc, thiêng liêng đối với quê hương, đối với đất nước.

    7

    TIẾT 126:

    BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (Tiết 2)

    (Xi – át – tơn)

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

    1. Kiến thức:

    – Thấy được Bức thư của thủ lĩnh da đỏ xuất phát từ tình yêu thiên nhiên, đất nước đã

    nêu lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay. Bảo vệ và

    giữ gìn sự trong sạch của thiên nhiên và môi trường.

    2. Kĩ năng : Bước đàu rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích một bức thư có nội dung

    chính luận

    8

    3. Thái độ : Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong bức thư đối với

    việc diễn đạt ý nghĩa và biểu hiện tình cảm đặc biệt là phép nhân hoá, yếu tố trùng điệp

    và thủ pháp đối lập.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1. Ổn định lớp.

    2. Kiểm tra bài cũ. (5p)

    Câu hỏi 1: Văn bản nhật dụng là gì ?. Nêu xuất xứ tác phẩm Bức thư của thủ lĩnh da

    đỏ?

    3. Bài mới.

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung cần đạt

    Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu I. Đọc – Hiểu chú thích:

    chung về tác giả và tác phẩm.

    1. Tác giả.

    2. Tác phẩm.

    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc – II. Đọc – Hiêu văn bản:

    Hiểu văn bản.

    1. Mối quan hệ giữa người và thiên nhiên

    nơi họ sinh sống.

    GV Chia lớp thành 4 nhóm tìm hiểu 4 nội 2. Cách đối xử với thiên nhiên.

    dung:

    – Sự khác biệt trong cách sống, trong thái độ

    ?. Chỉ ra sự đối lập trong cách sống, thái đối với đất đai, thiên nhiên giữa người da

    độ đối với thiên nhiên giữa người da trắng trắng và người da đỏ

    và người da đỏ về đất đai, cảnh vật, không

    Nội dung

    khí và muông thú ?

    Người da đỏ

    Người

    da

    trắng

    Là những Cư xử như

    người

    – Đại diện nhóm trình bày

    Đất đai

    anh vật

    mua

    em

    được,

    tước

    Là bà mẹ

    đoạt

    được,

    Say sưa với: Chẳng có nơi

    nhiên

    Tiếng lá cây nào yên tĩnh

    cảnh vật

    lay động âm Chỉ là những

    thanh êm ái tiếng ồn ào

    của cơn gió lăng mạ

    thoảng

    Không

    Quý giá, là Chẳng để ý gì

    khí

    của chung

    Muông

    Chỉ giết để Bắn chết cả

    thú

    duy

    trì

    sự ngàn con

    sống

    yêu quý và đầy ý thức bảo vệ môi trường, tự

    10

    người da trắng.

    nhiên như mạng sống của mình.

    ? Qua đó, những lo âu về đất đai, môi 3. Những kiến nghị.

    trường tự nhiên bị xâm hại cho em hiểu gì Kiến nghị:

    về cách sống của người da đỏ ?

    + Đất đai:

    Người da đỏ yêu mảnh đất quê hương như – Phải biết kính trọng đất đai

    máu thịt nên thủ lĩnh Xi-át- tơn đã kiến – Hãy khuyên bảo: Đất là mẹ.

    nghị với người da trắng trong phần cuối + Không khí:

    bức thư.

    – Vô cùng quý giá.

    ? Thủ lĩnh Xi- át- tơn đã kiến nghị những – Phải giữ gìn và làm cho nó trở thành một

    gì với người da trắng ?

    nơi thiêng liêng.

    ? Về đất đai ?

    + Với loài vật: Phải đối xử với muông thú

    ? Về không khí ?

    như anh em.

    ? Về loài vật ?

    ? Em hiểu thế nào về câu nói ” Đất là

    mẹ”?

    – Đây là những mệnh đề chứa đựng ý

    nghĩa khoa học và triết lí đúng đắn, sâu

    sắc. Ở đoạn văn cuối, giọng vừa thống

    thiết, vừa đanh thép, hùng hồn. Khẳng

    định đất là nơi sản sinh ra muôn loài, là

    nguồn sống của muôn loài và khẳng định

    sự cần thiết phải bảo vệ đất đai, môi

    trường sống, dạy cho người da trắng biết

    cách cư xử đúng đắn với đất đai và môi

    trường.

    – Đưa ta lời cảnh báo: Nếu không như vậy

    thì ngay cuộc sống của người da trắng

    11

    – Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của

    12

    Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết.

    chính mình, con người cần phải biết bảo vệ

    ? Văn bản đã thể hiện sự quan tâm và thiên nhiên và môi trường sống xung quanh.

    khẳng định điều quan trọng nào trong

    cuộc sống của con người ?

    GV : Tich hợp và mở rộng

    Ngày 21/2 tại Hà Nội, Tổng cục Biển và

    Hải đảo Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi

    trường) họp Hội đồng thẩm định Dự án

    “Điều tra cơ bản tài nguyên môi trường

    một số hải đảo, cụm đảo lớn, quan trọng

    phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế biển

    và bảo vệ chủ quyền lãnh hải” Mục tiêu

    của Dự án, tập trung điều tra tổng hợp về

    điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,

    môi trường và kinh tế – xã hội của một số

    đảo/cụm đảo quan trọng, nhằm tạo cơ sở

    khoa học cho việc xây dựng cơ chế, chính

    sách khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên

    thiên nhiên, bảo vệ môi trường phục vụ

    phát triển bền vững kinh tế biển và bảo vệ

    chủ quyền quốc gia trên biển và hải đảo.

    10 đảo, cụm đảo được lựa chọn để tiến

    hành điều tra cơ bản là các khu vực quan

    trọng trong việc quy hoạch khai thác, sử

    dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi

    trường phục vụ phát triển kinh tế biển và

    bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển và hải

    13

    đảo. 10 đảo cụm đảo là Cô Tô – Vĩnh

    Thực, Vân Đồn, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ,

    Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, quần đảo 2 Nghệ thuật

    Trường Sa, Hòn Khoai, Thổ Chu

    – Phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, đối

    lập…

    ? Văn bản thành công nhờ những biện – Ngôn ngữ biểu cảm…

    pháp nghệ thuật nào ?

    IV. Luyện tập:

    1. Đọc kĩ và đánh dấu vào ý trả lời đúng

    của những câu hỏi sau:

    Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập.

    1. Bức thư đã phê phán gay gắt những hành

    GV nêu yêu cầu bài tập.

    động và thái độ gì của người da trắng thời

    đó?

    GV chốt đáp án

    A.Tàn sát những người da đỏ;

    B. Hủy hoại nền văn hóa của người da đỏ;

    C.Thờ ơ, tàn nhẫn đối với thiên nhiên và

    môi trường sống;

    D.Xâm lược các dân tộc khác.

    2. Việc sử dụng yếu tố trùng điệp trong

    bài văn có ý nghĩa gì?

    A. Nhấn mạnh ý cần diễn tả;

    B. Thể hiện rõ thái độ, tình cảm của người

    viết;

    C. Tạo cho câu văn giàu nhịp điệu, giàu sức

    thuyết phục;

    D. Gồm cả 3 ý (A, B, C).

    3. Vấn đề nổi bật nhất có ý nghĩa nhân

    loại đặt ra trong bức thư này là gì?

    14

    A. Bảo vệ thiên nhiên môi trường;

    B. Bảo vệ di sản văn hóa;

    C. Phát triển dân số;

    D. Chống chiến tranh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100