Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6,7,8,9

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách (Trích)
  • Phân Tích Văn Bản Nhật Dụng Cổng Trường Mở Ra
  • Lớp

    Văn bản

    Thể loại

    Phương thức biểu đạt

    Nội dung chính

    Nghệ thuật

    6

    Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử

    Bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí.

    Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.

    Hơn một thế kỉ qua, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng bi tráng của Hà Nội. Tuy đã rút về vị trí khiêm nhường nhưng cầu Long Biên vẫn mãi trở thành một chứng nhân lịch sử không chỉ của riêng Hà Nội mà của cả nước.

    Phép nhân hoá được dùng để gọi cầu Long Biên cùng lối viết giàu cảm xúc bắt nguồn từ những hiểu biết và kỉ niệm về cầu đã tạo nên sự hấp dẫn của bài văn.

    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

    Viết thư

    Nghị luận kết hợp với biểu cảm, thuyết minh.

    Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của tổng thống Mĩ Phreng – Klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi – ớt – tơn: con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như mạng sống của chính mình. Đây là vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại.

    Giọng văn truyền cảm, bằng lối sử dụng phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ phong phú đa dạng.

    Động Phong Nha

    Bút kí

    Thuyết minh kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Động Phong Nha ở miền Tây tỉnh Quảng Bình được xem là kì quan thứ nhất “Đệ nhất kì quan”. Động Phong Nha đã và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào vì đất nước có Động Phong Nha cũng như thắng cảnh khác (Được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới).

    Tả, kể theo trình tự: từ ngoài vào trong.

    – Từ khái quát đến chi tiết cụ thể.

    – Kết hợp với những chi tiết lời bình của nhà thám hiểm.

    – Lời văn giàu cảm xúc.

    7

    Cổng trường mở ra.

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Tấm lòng yêu thương và tình cảm sâu nặng đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người.

    Nhưng dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng.

    Khắc hoạ tâm lí nhân vật rõ nét.

    Mẹ tôi

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Qua bức thư của người bố viết cho con, thể hiện tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái.

    Với những lời nói chân thành sâu sắc của người bố gợi lại những hình ảnh cụ thể về sự hi sinh của người mẹ. Bài viết đầy cảm xúc.

    Cuộc chia tay của những con búp bê.

    Truyện ngắn

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gữ gìn. Không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.

    – Tình tiết cảm động.

    – Lựa chọn ngôi kể thứ nhất phù hợp, tạo sự hấp dẫn, chân thực, giàu sức thuyết phục.

    Ca Huế trên sông Hương

    Bút kí

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cố đô Huế nỏi tiếng không phải chỉ có danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng được trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển.

    – Miêu tả chân thực và sinh động, giàu yếu tố biểu cảm.

    – Sự am hiểu tinh tế của người viết về một di sản văn hoá dân tộc.

    8

    Thông tin về ngày trái đất năm 2000 – Tài liệu của Sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội.

    Thông báo

    Nghị luận kết hợp với hành chính.

    Lời kêu gọi bình thường: “Một ngày không dùng bao ni lông” được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”. Điều đó cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung của chúng ta.

    Giới thiệu chi tiết, cụ thể, số liệu chính xác, lập luận chặt chẽ kết hợp với yếu tố biểu cảm nên tính thuyết phục cao.

    Ôn dịch thuốc lá

    Xã luận

    Thuyết minh kết hợp với nghị luận, biểu cảm.

    Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ ‘mùa Xuân Nho Nhỏ’ Của Thanh Hải
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Thi học kì 2 Ngữ văn 7: Nội dung của văn bản nhật dụng?

    Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7: Trong những câu văn sau đây, câu văn nào có nội dung giải thích về đức tính giản dị cuả Bác Hồ.

    1. TRẮC NGHIỆM (3đ)

    1. Trong những câu văn sau đây, câu văn nào có nội dung giải thích về đức tính giản dị cuả Bác Hồ.

    A. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người Việt Nam, Việt Nam hơn bất cứ người Việt Nam nào hết.

    B. Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc

    C. Bữa cơm chỉ vài ba món giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hạt.

    D. Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân.

    2. Nội dung của văn bản nhật dụng?

    A. Những vấn đề thời sự đang diễn ra trong cuộc sống hôm nay.

    B. Những vấn đề truyền thuyết xa xưa.

    C. Những câu chuyện thần thoại của một thời “Một đi không trở lại”.

    D. Những câu chuyện tiểu thuyết.

    3. Nội dung nhật dụng của văn bản “Ca Huế trên sông Hương”

    A. Đây là chứng nhân lịch sử của kinh đô Huế.

    B. Thể hiện vẻ đẹp thâm trầm và mộng mơ của Huế.

    C. Ca ngợi và tuyên truyền cho nét đẹp của văn hóa cố đô Huế.

    D. Không phải những nội dung này

    4. Nếu viết: “Bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa” thì câu văn sẽ thiếu thành phần nào?

    A. Chủ ngữ. C. Trạng ngữ.

    B. Vị ngữ. D. Bổ ngữ.

    5. Các câu sau đây, câu nào biến đổi được thành câu bị động:

    A. Nó rời nhà lúc chiều tối.

    B. Thầy giáo nhắc nhở nó không được bỏ học.

    C. Nó hỏi thầy giáo khi nào thì được nghỉ hè.

    D. Các bạn của em vừa ra khỏi lớp.

    6. Hãy chỉ ra kiểu liệt kê trong câu thơ sau.

    Bác ngồi đó lớn mênh mông Trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non

    A. Liệt kê theo từng cặp.

    B. Liệt kê không theo từng cặp.

    C. Liệt kê tăng tiến.

    D. Liệt kê không tăng tiến

    II. TỰ LUẬN (7đ)

    “Nhiễu điều phủ lấy giá gương. Người trong một nước phải thương nhau cùng”.

    Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy.

    Lời giải chi tiết I. TRẮC NGHIỆM II. TỰ LUẬN

    1. Mở bài: Giới thiệu câu ca dao.

    2. Thân bài:

    – Giải thích từng câu.

    – Ý nghĩa của câu ca dao trong cuộc sống.

    3. Kết bài:

    Tình đồng bào và niềm tự hào đối với đất nước ngày càng được đề cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng Ngắn Gọn Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Phần Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn : Ngữ Văn. Lớp 6 Tiết 28 ( Phần Văn Học)
  • Bài Thơ: Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Lượm Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lợn Cưới Áo Mới
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn văn lớp 7 năm 2022 2022 phần Văn bản giúp các em ôn tập lại trọng tâm, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi kì 1 sắp tới.

    1. Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng được miêu tả như thế nào?

    – Tâm trạng của người mẹ: Mẹ trằn trọc không ngủ được; Mẹ suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa; Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm về ngày đầu tiên đi học: Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến.

    – Tâm trạng của đứa con: Háo hức, vô tư, thanh thản, hồn nhiên, ngủ một cách ngon lành.

    2. Trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ đã có những cử chỉ, việc làm gì để giúp con ngày mai vào lớp Một? Qua đó, chúng ta thấy tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào?

    – Mẹ nhìn con ngủ, quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một.

    – Mẹ vỗ về để con yên giấc ngủ, sau đó xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

    3. Trong đoạn kết:Người mẹ nói: “bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì.

    – Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết; Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người; Mở ra ước mơ, tương lai cho con người….

    4. Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

    – Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc không ai cả. Người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.

    5. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan đề là “Mẹ tôi”.

    – Tuy bà mẹ không xuất hiện nhưng đó lại là tiêu điểm, điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố. Qua cái nhìn mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ (nói lên công lao khó nhọc, sự hi sinh của người mẹ đối với con).

    6. Trong văn bản “Mẹ tôi”, nguyên nhân khiến người bố viết thư cho con.

    7. Trong văn bản “Mẹ tôi”, thì thái độ của người bố như thế nào với En-ri-cô?

    – Trước lỗi lầm của En-ri-co, người cha ngỡ ngàng, buồn bã và rất tức giận chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ.

    8. Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

    – Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô; Lời nói chân thành, sâu sắc của bố; Em nhận ra lỗi lẫm của mình.

    9. Tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà phải viết thư?

    – Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được, hơn nữa viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết vừa giữ được kín đáo, tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và ngoài xã hội.

    10. Qua văn bản “Mẹ tôi”, giúp cho chúng ta rút ra được bài học gì cho bản thân.

    – Bài học: HS biết cách ứng xử với cha mẹ và người lớn, có lỗi phải biết thật thà nhận lỗi

    12. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” nhân vật chính trong truyện là ai? Kể theo ngôi thứ mấy?

    – Nhân vật chính: Thành – Thủy; Kể theo ngôi thứ nhất.

    13. Vì sao anh em Thành và Thủy phải chi đồ chia và chia tay nhau?

    – Vì bố mẹ li hôn: Thủy phải theo mẹ về quê ngoại còn Thành thì ở lại với bố.

    14. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy được miêu tả như thế nào?

    – Anh em Thành và Thủy luôn yêu thương, quan tâm, gắn bó, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.

    15. Lời nói và hành động của Thuỷ có gì mâu thuẫn khi Thành chia hai con búp bê?

    – Mâu thuẫn: Một mặt Thủy rất giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê nhưng mặt khác lại rất thương anh, sợ đêm không có ai canh gác giấc ngủ cho anh.

    16. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, chúng ta thấy Thủy là một cô bé như thế nào.

    – Lòng hi sinh vị tha của Thủy, chấp nhận thiệt thòi về mình để anh luôn có Vệ Sĩ canh gác giấc ngủ, không nỡ để 2 con búp bê chia lìa nhau.

    17.Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường được miêu tả như thế nào?

    – Đây là tình huống có tính chất đối lập tương phản giữa ngoại cảnh và nội tâm con người

    + Ngoại cảnh tất cả đều rất bình thường, mọi người vẫn tuôn theo nhịp sống đều đặn, cảnh vật thậm chí còn rất đẹp “nắng vẫn vàng ươm”.

    + Nội tâm của 2 anh em đang phải chịu đựng sự mất mát quá lớn: sự đổ vỡ gia đình, cõi lòng tan nát.

    18.Đọc thuộc lòng 2 câu hát về tình cảm gia đình và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    19.Đọc thuộc lòng 2 câu hát than thân và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    20. Đọc thuộc lòng 2 câu hát châm biếm và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    21.Đọc thuộc lòng bài thơ “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)(phiên âm, dịch thơ). Nêu nội dung bài thơ?

    – Khẳng định chủ quyền, ranh giới đất nước Việt Nam đã định sẵn từ xưa.

    – Kẻ thù không được xâm phạm, nếu không sẽ nhận lấy thất bại.

    22. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước”, cho biết tác giả và nêu thể thơ?

    23. Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, tác giả muốn nói gì về người phụ nữ qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước?

    24. Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan), nêu cảnh đèo ngang và tâm trạng của tác giả?

    – Cảnh thiên nhiên: núi đèo bát ngát, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng hoang sơ thanh vắng.

    – Tâm trạng của tác giả: Buồn, cô đơn, hoài cổ.

    25. Bài thơ “Qua Đèo Ngang” được làm theo thể thơ nào? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào?

    26. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (Nguyến Khuyến), nêu hoàn cảnh và cách tiếp đãi bạn của tác giả?

    27. Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (phiên âm, dịch thơ)- Lí Bạch? Hai câu đầu tả cành gì, ở đâu?

    28. Bài thơ “Hồi hương ngẫu thư”được sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào.

    – Bài thơ ra đời một cách ngẫu nhiên trong lúc tác giả vừa đặt chân lên mảnh đất quê hương.

    29. Ngẫu nhiên viết thì ít có cảm xúc, nhưng ngược lại thì trong bài thơ là tất cả cảm xúc của nhà thơ. Vì sao lại như vậy?

    – Vì tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực bất kì lúc nào cũng bộc lộ được.

    30. Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ của Trần Trọng San trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”- Hạ Tri Chương? Nêu tâm trạng của tác giả khi về đến quê được miêu tả như thế nào.

    – Về đến quê được sự chào đón của bọn trẻ, chúng chào ông nhưng không hề biết ông

    – Trước tiếng cười hỏi han của trẻ làm cho nhà thơ buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa vì ông bị xem là khách ngay trên quê hương mình.

    31. Tại sao nhà thơ vốn quê ở đó lại bị lũ trẻ xem là khách?

    – Tác giả vốn là quê ở đây khi trở về lại chẳng ai nhận ra! Trẻ con đón mình như đón người khách lạ- khách lạ giữa quê hương mình.

    – Vì: Nhà thơ rời quê từ lúc còn trẻ khi già mới quay trở về nên không ai nhận ra. Đây là quy luật tự nhiên của thời gian, những người cùng trang lứa với ông chắc đã không còn nữa (nhà thơ nay đã 86 tuổi thời Đường), nhưng trong đáy lòng ông vẫn nhói lên nỗi buồn tủi vì tình yêu, nỗi nhớ quê luôn dồn nén trong trái tim ông đã hơn nữa thế kỉ, mà đâu ngờ lại được đáp đền như thế này. Cho nên trẻ con càng hớn hở vui mừng bao nhiêu thì buồn của ông càng sầu muộn bấy nhiêu.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Môn Văn Lớp 6 Phần Văn Bản
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Công Nghệ Lớp 6
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Kỹ Sư Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Cẩm Nang 150 Nút Dây Thông Dụng Nhất Thế Giới, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng Mới Nhất, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất To Chuc Co So Dang, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Chỉ Thị Nào Dưới Đây Cho Thấy Rõ Nhất Quần Thể Đang Đứng Bên Bờ Vực Củ, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Nhật, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Trật Tự Xây Dựng Theo Văn Bản Mói Nhất, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Huong Dan Su Dung Remote May Lanh Noi Dia Nhat Hieu Sanyo, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Sự Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kì Đổi Mới., Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Nhật Liên Tông Nhật Bản, Watanabe Hooyoo Ootani Gyokoo, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Truyện Tranh ăn Khách Nhất Nhật Bản, Lời Phát Biểu Sinh Nhật Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Top 5 Truyen Tranh Hay Nhat Nhat Ban, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất,

    Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì I Môn Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án Hay Nhất 2022 Thcs Thống Nhất
  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án.
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 127 Sgk Tập 2, Ngắn, Đầ
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì Ii
  • Thcs.daytot.vn giới thiệu đề Kiểm tra 1 tiết học kì I môn Văn lớp 7 phần ca dao và thơ trung đại có đáp án cho các em tham khảo và ôn luyện.

    ĐỀ KIỂM TRA CA DAO VÀ THƠ TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 7 – HKI NĂM HỌC 2014 – 2022 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1: (2 đ)

    Thân em như giếng giữa đàng

    Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân.

    Thân em như dải lụa đào

    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

    Thân em như hạt mưa rào

    Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa.

    Nhận xét điểm giống nhau giữa ba câu ca dao trên.

    Ba câu trên thuộc chủ đề quen thuộc nào trong những bài ca dao dân ca mà em đã học.

    Câu 2 (3đ): Cho hai câu thơ sau:

    “Lom khom dưới núi, tiều vài chú

    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”

    a. Hai câu thơ trên được trích trong văn bản nào? Tên tác giả?

    b. Xác định các biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ trên và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

    c. Viết tiếp 4 câu thơ tiếp theo trong văn bản.

    Câu 3: (2 đ)

    Kết thúc bài thơ Bạn đến chơi nhà, nhà thơ Nguyễn Khuyến viết: “Bác đến chơi đây, ta với ta.”

    Em có suy nghĩ như thế nào về tình bạn mà tác giả muốn nhấn mạnh trong câu thơ trên?

    Câu 4: (3 đ)

    Viết đoạn văn ngắn từ 6-8 câu phát biểu cảm nghĩ về bài thơ trung đại mà em yêu thích trong những bài thơ đã được học (Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qua đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà).

    Đáp án đề kiểm tra 45 phút môn Ngữ Văn lớp 7

    Câu 1:

    So sánh điểm giống nhau:

    • Về nội dung: Đều là những câu ca dao nói về nỗi bất hạnh, phụ thuộc, (0.5 đ), không tự quyết định được số phận của mình của người phụ nữ xưa. (0.5 đ)
    • Về nghệ thuật: Sử dụng biện pháp so sánh. (0.5 đ)

    Chủ đề: ca dao than thân (thân phận người phụ nữ bất hạnh) (0.5 đ)

    Câu 2:

    a. Câu thơ được trích trong văn bản “Qua đèo Ngang” (0,25 đ) của tác giả Bà huyện Thanh Quan.(0,25 đ)

    b. Xác định đúng các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ

    • Từ láy tượng hình: Lác đác, lom khom. (0,25 đ)
    • Đảo ngữ: Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ (0,25 đ)
    • Nghệ thuật đối (0,25 đ)

    →Tác dụng: Nhấn mạnh về cảnh Đèo Ngang, (0,25 đ) dù có người, có nhà nhưng tất cả đều thưa thớt, ít ỏi, hoang sơ.(0,5 đ)

    c. Viết tiếp 4 câu thơ:

    Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc (0,25 đ)

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia (0,25 đ)

    Dừng chân đứng lại, trời, non, nước (0,25 đ)

    Một mảnh tình riêng, ta với ta (0,25 đ)

    sai 2 lỗi chính tả trở lên (- 0,25 đ)

    Câu 3:

    • Đánh giá được đây là câu thơ hay nhất trong bài thơ. (0,25 đ) Câu thơ thành công nhờ cách sử dụng từ và nghệ thuật đối lập với 7 câu trước. (0,25 đ)
    • Dùng từ bác – gần gũi, thân tình mà quý mến, trân trọng. (0,25 đ)
    • Bác đến chơi đây – Không ngại đường sá xa xôi, tuổi già sức yếu đến thăm bạn. (0,25 đ)
    • Tình bạn là trên hết, không có thứ vật chất nào có thể thay thế được tình bạn tri âm tri kỉ. Mọi cái đều không có nhưng lại có tình bằng hữu thân thiết.(0,25 đ)
    • Chữ ta – đại từ nhân xưng, là tôi và bác – hai chúng ta (0,25 đ)

    Biểu lộ một niềm vui trọn vẹn, tràn đầy và lắng đọng, tỏa rộng trong không gian và thời gian. (0,25 đ)

    Trong thơ Nguyễn Khuyến là cái ta tình bạn ấm áp, sâu nặng giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê. (0,25 đ)

    Câu 4: Viết đoạn văn ngắn từ 6-8 câu phát biểu cảm nghĩ về bài thơ trung đại mà em yêu thích trong những bài thơ đã được học (Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qua đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà)

    Yêu cầu về nội dung: HS có thể diễn đạt theo những cách khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Và Gợi Ý Đáp Án Kiểm Tra Ngữ Văn 7 Học Kì I
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Văn Lớp 7 Học Kì 1 Trường Thcs Chu Văn An
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Và Gợi Ý Đáp Án Kiểm Tra Ngữ Văn 7 Học Kì I
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì I Môn Văn Lớp 7
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án Hay Nhất 2022 Thcs Thống Nhất
  • Đề thi Ngữ văn lớp 7 Học kì 1 năm 2022 – 2022 có đáp án, cực hay (Đề 1)

    Phòng Giáo dục và Đào tạo ….. Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2022 – 2022 Môn: Ngữ văn 7 Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Văn bản

    Câu 1: (1 điểm)

    Chép lại nguyên văn phần dịch thơ của bài: “Sông núi nước Nam” (Nam quốc sơn hà) của Lí Thường Kiệt.

    Câu 2: (1 điểm)

    Vì sao: Bài thơ “Sông núi nước Nam” được coi như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta? Từ bài thơ đó em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của mình đối với đất nước ?

    Phần II. Tiếng Việt

    Câu 1: (1 điểm)

    Điệp ngữ là gì?

    Câu 2: (1 điểm)

    Tìm và chỉ ra tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn thơ sau:

    Trên đường hành quân xa

    Dừng chân bên xóm nhỏ

    Tiếng gà ai nhảy ổ:

    Cục cục tác cục ta

    Nghe xao động nắng trưa

    Nghe bàn chân đỡ mỏi

    Nghe gọi về tuổi thơ.

    (Trích “Tiếng gà trưa” – Xuân Quỳnh)

    Phần III. Tập làm văn

    Đề bài : Cảm nghĩ về bà (bà nội hoặc bà ngoại) của em.

    Đáp án và Thang điểm

    Phần I. Văn bản

    Câu 1: (1 điểm)

    Sông núi nước Nam vua Nam ở

    Vằng vặc sách trời chia xứ sở

    Giặc dữ cớ sao phạm đến đây

    Chúng mày nhất định phải tan vỡ

    Câu 2: (1 điểm)

    Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta bởi bài thơ nêu rõ chủ quyền dân tộc: sông núi riêng, lãnh thổ riêng, có vua đứng đầu cai quản. (0,5 điểm)

    Bài thơ lên tiếng cảnh báo đanh thép trước kẻ thù xâm lược]

    – Nhiệm vụ: học tập, rèn luyện nâng cao hiểu biết, sức mạnh trí tuệ, tinh thần, cũng như thể chất để kiến tạo đất nước hùng mạnh hơn (0,5 điểm)

    Phần II. Tiếng Việt

    Câu 1: (1 điểm)

    Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (cả một câu) trong nói hoặc viết. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ. (0,5 điểm)

    Câu 2: (1 điểm)

    – Tìm đúng phép điệp ngữ: điệp từ “nghe” 3 lần. (0,5 điểm)

    – Tác dụng: Điệp ngữ trong đoạn thơ nhấn mạnh ý nghĩa của tiếng gà trưa, nghe thấy tiếng gà trưa người chiến sĩ cảm thấy xao động, đỡ mệt mỏi, gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu. (0,5 điểm)

    Phần III. Tập làm văn

    MB: Giới thiệu về đối tượng biểu cảm. (1,5 điểm)

    – Cảm xúc chung về đối tượng (Bà là người mà em yêu kính nhất)

    b. Thân bài: (3 điểm)

    – Miêu tả những nét tiêu biểu:

    + Tuổi tác

    + Mái tóc, gương mặt, đôi mắt, nụ cười.

    – Bà rất yêu thương con cháu.

    – Bà tần tảo đảm đang nuôi các con nên người.

    – Giúp các con nuôi dạy cháu chăm ngoan.

    – Thái độ của mọi người đối với bà:

    + Mọi người đều yêu quý và kính trọng bà.

    – Kể lại, nhắc lại một vài nét về đặc điểm (thói quen) tính tình và phẩm chất của người ấy.

    – Tình cảm của em đối với bà: Bà là chỗ dựa tin cậy của em.

    – Em thường xin ý kiến bà trong mọi công việc.

    – Gợi lại những kỉ niệm giữa em và người ấy.

    – Nêu lên những suy nghĩ và mong muốn của em về mối quan hệ giữa em và bà.

    c. Kết bài: (1,5 điểm)

    – Cảm nghĩ về bà

    – Tài sản quý báu nhất mà bà để lại cho con cháu là nếp sống. Ấn tượng cảm xúc của em về bà.

    Phòng Giáo dục và Đào tạo ….. Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2022 – 2022 Môn: Ngữ văn 7 Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần trắc nghiệm

    Câu 1: Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” là của tác giả nào?

    A. Hà Ánh Minh. B. Hoài Thanh.

    C. Phạm Văn Đồng. D. Hồ Chí Minh.

    Câu 2: Văn bản “Sống chết mặc bay” thuộc thể loại nào?

    A. Tùy bút B. Truyện ngắn

    Câu 3: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” phương thức biểu đạt nào chính?

    C. Nghị luận D. Miêu tả

    Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

    A. Cuộc sống lao động của con người

    B. Tình yêu lao động của con người

    C. Do lực lượng thần thánh tạo ra

    D. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

    Câu 5: Yếu tố nào không có trong văn bản nghị luận?

    A. Cốt truyện B. Luận cứ

    C. Các kiểu lập luận D. Luận điểm.

    Câu 6: Tính chất nào phù hợp với bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

    A. Tranh luận B. Ngợi ca

    C. So sánh D. Phê phán

    Câu 7: Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản hành chính?

    A. Đơn xin chuyển trường

    B. Biên bản đại hội Chi đội

    C. Thuyết minh cho một bộ phim

    D. Báo cáo về kết quả học tập của lớp 7A năm học 2011 – 2012

    Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?

    A. Lan đã làm bẩn quyển sách của tôi.

    B. Tôi bị ngã

    C. Con chó cắn con mèo

    D. Nam bị cô giáo phê bình

    Phần tự luận

    Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Sống chết mặc bay”?

    Câu 2: (1 điểm) Xác định cụm C – V trong các câu sau:

    a. Huy học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

    b. Bỗng, một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

    Câu 3: (5 điểm)

    Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”.

    de-thi-ngu-van-lop-7-hoc-ki-1.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Văn Lớp 7 Học Kì 1 Trường Thcs Chu Văn An
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Bộ 36 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt
  • Tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 7

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu nhằm đưa ra những trọng tâm cần ôn tập trong môn Ngữ văn lớp 7 lớp 7, gồm các kiến thức về văn học và tiếng việt, giúp các bạn ôn tập là củng cố kiến thức hiệu quả, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi học kì 1 sắp tới. Mời các bạn tham khảo.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HKI

    A/ PHẦN VĂN:

    I/ Học tác giả, tác phẩm, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật: 1/ Phò giá về kinh: a/ Tác giả:

      Trần Quang Khải (1241 – 1294) là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông

    b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

    d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

    • Hình thức diễn dạt cô đọng, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng
    • Đảo ngữ về các địa danh (Chương Dương → Hàm Tử)

    2/ Bạn đến chơi nhà: a/ Tác giả:

      Nguyễn Khuyến (1835 – 1909): lúc nhỏ tên là Thắng. Quê ở huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

    b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Bài thơ thể hiện quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn còn ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay

    d/ Đặc sắc, nghệ thuật: 3/ Qua Đèo Ngang: a/ Tác giả: b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của Nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang

    d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

    • Sử dụng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật điêu luyện
    • Sử dụng bút pháp nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ động âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm
    • Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình

    4/ Bánh trôi nước: a/ Tác giả:

      Nhiều sách nói bà là con của Hồ Phi Diễn (1704 – ?) quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Bà từng sống ở phường Khán Xuân gần Tây Hồ, Hà Nội

    b/ Tác phẩm:

      Sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật → bằng chữ Nôm

    c/ Ý nghĩa: d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

    • Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật
    • Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với Thành ngữ, Mô típ dân gian
    • Sáng tạo trong việc xây dựng nhiều tầng ý nghĩa

    5/ Tiếng gà trưa: a/ Tác giả:

      Xuân Quỳnh (1942 – 1988) quê ở làng La Khê, ven thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam

    b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận

    d/ Đắc sắc nghệ thuật: 6/ Sông núi nước nam: a/ Tác giả: b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa: d/ Đặc sắc nghệ thuật:

    • Sử dụng thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt ngắn gon, xúc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước
    • Dồn nén cảm xúc trong hình thức nghiêng về nghị luận, bày tỏ ý kiến
    • Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc
    • Hùng hồn, đanh thép

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm Học 2022
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Lớp 7
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 83
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 2 Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Láy Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Láy
  • Soạn Bài Từ Láy Lớp 7 Trang 41 Sgk
  • Soạn Bài Từ Láy (Ngắn Gọn)
  • Đề kiểm tra Văn bản học kì 2 lớp 7

    Câu 1: (3,0 điểm).

    Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất dấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Dẫn theo Ngữ văn 7, Tập hai, NXB Giáo dục, 2005, trang 25)

    1. Em hiểu như thế nào về lòng yêu nước được trưng bày trong đoạn văn trên?
    2. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn văn trên.

    Câu 2: (3,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liệt kê trong đoạn thơ sau:

    Tỉnh lại em ơi, qua rồi con ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!

    (Tố Hữu, Người con gái Việt Nam) Câu 3: (4,0 điểm). Hãy giải thích bài ca dao sau:

    “Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”

    Câu 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi Yêu cầu chung:

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về nội dung của đoạn trích từ văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh.

    – Ở ý b, học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau miễn là làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục người đọc. Nếu giải quyết được một trong số những nội dung gợi ý trong Hướng dẫn chấm hoặc có cách hiểu khác thuyết phục thì đạt điểm tối đa.

    Lòng yêu nước được trưng bày là lòng yêu nước có thể nhìn thấy được bằng những việc làm cụ thể của từng người, để tham gia vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến của toàn dân tộc.

    Ý nghĩa nội dung: Đoạn văn khẳng định tinh thần yêu nước là vô cùng kín đáo, tinh thần đó cần được giữ gìn, bảo vệ và hun đúc trong mỗi con người Việt Nam. Do đó trách nhiệm của mọi người phải cùng nhau làm cho tinh thần yêu nước đó phát huy tác dụng vào kháng chiến, vào việc làm thể hiện lòng yêu nước.

    Câu 2: Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu một văn bản thơ của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến Tiếng việt để thực hiện các yêu cầu của đề.

    – Đề yêu cầu xc định phép liệt kê có trong đoạn thơ và nêu ngắn gọn giá trị biểu đạt của phép liệt kê đó.

    – Xác định được phép liệt kê: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Tác dụng của phép liệt kê có trong đoạn thơ trên là:

    – Liệt lê các hành động tra tấn dã man của kẻ thù đối với người con gái, chiến sĩ cách mạng khi bị tù đày.

    – Qua phép liệt kê tăng tiến (tăng mức độ tra tấn của kẻ thù), ta cảm nhận được sự gan dạ, dũng cảm của người con gái cách mạng.

    Yêu cầu về kĩ năng:

    – Viết văn lập luận giải thích.

    – Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dùng từ, đặt câu chính xác, thuyết phục. Kết hợp dẫn chứng phù hợp với vấn đề giải thích.

    Yêu cầu về kiến thức: (Bài viết cần đạt các yêu cầu sau)

    – Giới thiệu vấn đề cần giải thích: Mọi người sống trong một nước, một dân tộc phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, …

    + Nghĩa đen: Bầu, bí dù có khác nhau về tên gọi nhưng đều thuộc loại dây leo, cùng phát triển trên một giàn.

    + Nghĩa bóng: Mượn hình ảnh bầu, bí, bài ca dao đã nhắc nhở những người cũng sống chung với nhau trên một mảnh đất, cùng dân tộc, … Vì vậy, mọi người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

    Tại sao phải yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau? Vì đó là truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam; vì mỗi cá nhân không thể sống tách biệt khỏi những mối quan hệ trong cộng đồng; biết yêu thương, giúp đỡ người khác sẽ góp phần tạo ra môi trường sống tốt đẹp, tạo nên sức mạnh đoàn kết, giúp con người có thể vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống.

    – Khẳng định câu ca dao là đúng và rút ra bài học cho bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Soạn Bài Lớp 7: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Những Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì Ii
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Văn Lớp 7 Học Kì 1 Trường Thcs Chu Văn An

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Năm Học 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Và Gợi Ý Đáp Án Kiểm Tra Ngữ Văn 7 Học Kì I
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì I Môn Văn Lớp 7
  • Đề kiểm tra 1 tiết môn Văn lớp 7 học kì 1 trường THCS Chu Văn An hình thức thi trắc nghiệm và tự luận.

    Nội dung đề thi: Kiểm tra kiến thức về bài thơ đã học như : Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê, Qua đèo ngang, Bạn đến chơi nhà bánh trôi nước, phò già về kinh, Sông núi nước Nam. Phần tự luận yêu cầu cảm nghĩ về hình ảnh người mẹ của En-ri-cô trong văn bản “Mẹ tôi”.

    Chi tiết đề thi: Phần I – Trắc nghiệm( 2 điểm)

    1. Tâm trạng nổi bật của tác giả Hạ Tri Chương trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” là:

    A. Vui mừng, háo hức khi trở về quê.

    B.Buồn thương trước cảnh quê hương nhiều thay đổi.

    C.Ngậm ngùi, hụt hẫng khi trở thành khách lạ giữa quê hương.

    D.Đau đớn, luyến tiếc khi phải rời xa chốn kinh thành.

    2: Nối tên văn bản ở cột A với tên tác giả ở cột B sao cho phù hợp ?

    3. Nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung của “chú tôi” trong bài ca dao châm biếm thứ nhất

    A. Tham lam và ích kỉ.

    C.Dốt nát và háo danh.

    B.Độc ác và tàn nhẫn.

    D.Nghiện ngập và lười biếng.

    4. Qua hình ảnh bánh trôi nước, tác giả muốn nói gì về người phụ nữ ?

    A.Vẻ đẹp hình thể

    B.Vẻ đẹp tâm hồn

    C.Số phận bất hạnh D.Vẻ đẹp và số phận long đong

    5: Hai bài thơ “Qua Đèo Ngang” và “Bạn đến chơi nhà”đều viết bằng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật. Đúng hay sai?

    A.Đúng

    B.Sai

    1 (1điểm): Nêu nội dung chính và nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ “Sông núi nước Nam”

    2 (2 điểm). So sánh sự khác nhau giữa cụm từ ” ta với ta” trong bài ” Qua Đèo Ngang” với cụm từ ” ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà”.

    3 (5 điểm). Viết một đoạn văn (15 – 20 dòng) phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh người mẹ của En-ri-cô trong văn bản “Mẹ tôi” (Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi)

    Hướng dẫn chấm, Đáp án đề kiểm tra 1 tiết lớp 7 môn Văn trường THCS Chu Văn An Phần 1: Phần trắc nghiệm (2điểm): Mỗi ý trả lời đúng được 0,25điểm. II.Phần tự luận (8 điểm): Câu1 ( 1.0 điểm) a. Mức tối đa (1.0 điểm) :

    – Về phương diện nội dung (0.75 điểm):

    + “Sông núi nước Nam” là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.(0.5 điểm)

    + Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc đanh thép..(0.25 điểm)

    -Về phương diện hình thức (0.25 điểm):

    + HS viết đoạn văn, trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, câu, từ; ý rõ ràng, mạch lạc.

    b. Mức chưa tối đa ( 0.25 đến 0.75 điểm): Chỉ đảm bảo được một hoặc một số yêu cầu về nội dung và hình thức đã nêu.

    c. Mức không đạt (0.0 điểm) : Không làm bài hoặc không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào về nội dung và hình thức đã nêu.

    a. Mức tối đa ( 2.0 điểm) :

    – Về phương diện nội dung ( 1,5 điểm): Học sinh cần đảm bảo các ý sau:

    + Trong bài thơ ” Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan, ” ta với ta” là một mình đối diện với lòng mình, thể hiện sự cô đơn, lẻ loi trống vắng tột cùng của thi nhân giữa cảnh núi non trùng điệp, trời nước bao la…Dư âm buồn sâu lắng, nỗi buồn đẹp khởi phát từ tình yêu gia đình, đất nước…( 0.75 điểm).

    + Trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến, “ta với ta” là nhà thơ, là bạn, tuy hai mà một, tuy một mà hai thể hiện tình bạn chân thành, đậm đà, thắm thiết vượt lên mọi thứ vật chất tầm thường….( 0.75 điểm).

    – Về hình thức và các tiêu chí khác (0,5 điểm):

    Học sinh viết được đoạn văn đảm bảo theo yêu cầu về nội dung và hình thức, trình bày sạch đẹp, khoa học; chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ .

    b. Mức chưa tối đa ( 0.25 đến 1.75 điểm):

    Chỉ đảm bảo được một hoặc một số yêu cầu về nội dung và hình thức đã nêu.

    c. Mức không đạt (0.0 điểm): Không làm bài hoặc làm lạc đề.

    a. Mức tối đa ( 5.0 điểm) : – Về phương diện nội dung ( 4,0 điểm):

    Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau như­ng cần có các ý cơ bản sau:

    + Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô trong văn bản “Mẹ tôi” (Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi) là người yêu thương con, sẵn sàng hi sinh vì con. Người mẹ nuôi con bằng tình thương yêu, bằng cả danh dự và nhân phẩm của mình : En-ri-cô bị ốm nặng mẹ đã phải thức suốt đêm chăm sóc, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con. Người sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con ( 3.0 điểm).

    + Thật hạnh phúc cho con khi được ấp ủ, khôn lớn trong vòng tay nâng niu của mẹ. Mẹ là người che chở, đùm bọc, là chỗ dựa đáng tin cậy nhất của con trong mọi thành công hay thất bại trên đường đời. Nếu người con nào vô tình hay cố ý chà đạp lên tình mẫu tử thì không xứng đáng làm người và chắc chắn sẽ phải ân hận suốt đời.( 0.5 điểm)

    + Qua văn bản trên ta thấy được tấm lòng của những người mẹ thật cao cả, vĩ đại. Từ đó, mỗi chúng ta cần phải biết trân trọng và sống sao cho xứng đáng với tình cảm thiêng liêng ấy.( 0.5 điểm).

    – Về hình thức và các tiêu chí khác (1.0 điểm):

    + Học sinh viết được đoạn văn biểu cảm theo yêu cầu, đảm bảo nội dung và hình thức, trình bày sạch đẹp, khoa học; chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ ( 0.5 điểm).

    + Phát triển ý theo một trình tự lô gic, hợp lí; thực hiện tốt việc liên kết ý trong câu, câu trong đoạn , sử dụng từ ngữ, câu văn linh hoạt, sáng tạo; lập luận logic (0.5 điểm ).

    b. Mức chưa tối đa ( 0.25 đến 4.75 điểm): Chỉ đảm bảo được một hoặc một số yêu cầu về nội dung và hình thức đã nêu.

    c. Mức không đạt (0.0 điểm): Không làm bài hoặc làm lạc đề.

    – Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất.

    – Bài văn Mẹ tôi trích từ cuốn Những tấm lòng cao cả của nhà văn Ét-môn-đô đờ A-mi-xi là bài học sâu sắc, thấm thìa về đạo làm con.

    * Lỗi lầm của En-ri-cô:

    + Ham chơi hơn ham học.

    + Thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm nhà.

    * Thái độ của bố trước lỗi lầm của con trai:

    + Buồn bực vì cảm thấy sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim mẹ.

    + Tức giận vì đứa con trong phút nông nổi đã quên công lao sinh thành dưỡng dục của mẹ.

    + Nhắc lại cho con nhớ công lao to lớn và tình thương yêu, đức hi sinh cao cả của mẹ…

    + Muốn con hiểu ra lỗi lầm của mình và xin lỗi mẹ, hứa sẽ không bao giờ tái phạm.

    * Lời khuyên thấm thía của người cha:

    + Khuyên con hãy nhớ rằng không ai có thể thay thế được người mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng mình nên người.

    + Nhắc cho con nhớ: Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình cảm đó.

    + Yêu cầu con phải xin lỗi mẹ bằng thái độ thành khẩn và cầu xin mẹ hôn con để cho chiếc hôn ấy xóa đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con.

    + Khẳng định: Bố rất yêu con nhưng thà rằng bố không có con, còn hơn lá thấy con bội bạc với mẹ.

    – Bài văn được thể hiện dưới hình thức một bức thư bố gửi cho con. Giọng điệu vừa nghiêm khắc, vừa ân cần, tha thiết.

    – Bài văn đề cập đến đạo làm con. Kính yêu, biết ơn cha mẹ là biểu hiện cụ thể của lòng hiếu thảo, là thước đo phẩm giá của mỗi con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Bộ 36 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì I
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 36 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Văn Lớp 7 Học Kì 1 Trường Thcs Chu Văn An
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Năm Học 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn văn lớp 7 năm 2022 2022 phần Tiếng Việt do chúng tôi giới thiệu đưa ra những trọng tâm cần ôn tập môn văn lớp 7.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NGỮ VĂN 7 NĂM 2022 – 2022

    1. Thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?

    -Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau..

    – Từ ghép đẳng lập: không phân ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp)

    2. Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập được miêu tả như thế nào?

    – Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính.

    – Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó

    3. Xác định từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập trong các ví dụ sau:

    a. Ốm yếu, xe lam, xăng dầu, tốt đẹp, cá thu, ăn mặc, chờ đợi, máu mủ

    – Từ ghép chính phụ: xe lam, cá thu

    – Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, xăng dầu, tốt đẹp, ăn mặc, chờ đợi, máu mủ.

    b. Xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ.

    4. Thế nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận?

    -Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh).

    – Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phần vần hoặc phụ âm đầu.

    5. Xếp các từ láy sau đây vào các loại mà em vừa kể:

    a. Xấu xí, nhẹ nhàng, đo đỏ, nhè nhẹ, xinh xinh, róc rách, lóc cóc, trăng trắng

    – Láy toàn bộ: đo đỏ, nhè nhẹ, xinh xinh, trăng trắng

    – Láy bộ phận: xấu xí, nhẹ nhàng, róc rách, lóc cóc

    b. Long lanh, khó khăn, vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu.

    6.Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi là từ láy hay từ ghép? vì sao.

    – Các từ trên không phải là từ láy mà nó là từ ghép

    – Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người,sự vật hoạt động, tính chất,….. được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

    8. Đại từ giữ những chức vụ gì trong câu.

    – Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: CN, VN trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ.

    11. Từ ghép Hán việt có mấy loại? – 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

    12. Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt chính phụ giống, khác với trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần việt ở chỗ nào?

    Giống trật tự từ ghép thuần việt ở chỗ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

    – Khác ở chỗ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

    13. Giải thích ý nghĩa các yếu tố trong các từ sau và xác định đâu là từ ghép đẳng lập đâu là từ ghép chính phụ: thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ (mừng + vui), ngư nghiệp, thạch mã, thiên thư.

    – Đẳng lập: thiên địa, khuyển mã, kiên cố (vững+ chắc), nhật nguyệt, hoan hỉ

    – Chính phụ: đại lộ, hải đăng,, tân binh, quốc kì, ngư nghiệp

    14. Từ Hán Việt có những sắc thái biểu cảm nào?

    – Tạo sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính; Sắc thái tao nhã, lịch sự tránh gây cảm giác ghê sợ, thô tục ; Sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.

    15. Vì sao khi sử dụng từ Hán Việt, chúng ta không nên lạm dụng?

    – Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ HV, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

    16. Em hãy cho biết sắc thái biểu cảm của những từ HV trong các câu sau:

    – Biểu thị ý nghĩa quan hệ như: so sánh, sỡ hữu, nhân quả, tương phản …. giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

    18. Nếu trong những trường hợp bắt buộc dùng qht mà ta không dùng thì ý nghĩa của câu như thế nào?

    – Trường hợp bắt buộc dùng qht mà không dùng thì ý nghĩa của câu sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa.

    19. Có phải trường hợp nào ta cũng bắt buộc sử dụng quan hệ từ không? Vì sao? VD.

    – Không, vì có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được).

    20. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ?Nêu cách chữa.

    – Thiếu quan hệ từ; Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa; Thừa quan hệ từ; Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.

    21.Vận dụng những kiến thức về quan hệ từ để nhận xét các câu sau, câu nào đúng và câu nào sai.

    22. Thế nào là đồng nghĩa? có mấy loại từ đồng nghĩa?

    – Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

    + Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau.

    + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Nghĩa giống nhau, sắc thái ý nghĩa khác nhau

    23. Có phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau được?

    – Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau.

    – Khi nói, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

    24. Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa: Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó.

    a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm

    c) cho, biếu, tặng d) chăm chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó

    25. Xác định từ đồng nghĩa trong các ví dụ sau:

    a. Thúy Kiều đi qua cầu nhác thấy chàng Kim lòng đã Trọng

    Trọng Thủy nhòm vào nước thoáng thấy nàng Mị mắt rơi Châu.

    b. Một cây làm chẳng nên non,

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không !

    d. Tìm từ đồng nghĩa trong 2 câu ca dao sau

    – “Giữa dòng bàn bạc việc quân

    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”.

    – “Mênh mông bốn mặt sương mù

    Đất trời ta cả chiến khu một lòng”.

    26. Thế nào là từ trái nghĩa?

    – Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiểu nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau.

    27. Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

    a) Non cao non thấp mây thuộc,

    Cây cứng cây mềm gió hay. (Nguyễn Trãi)

    b) Trong lao tù cũ đón tù mới,

    Trên trời mây tạnh đuổi mây mưa. (Hồ Chí Minh)

    c) Còn bạc, còn tiền,còn đệ tử,

    Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi. (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

    d) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa,

    Chỗ ồn ào đang hóa than rơi. (Phạm Tiến Duật)

    e)Đất có chỗ bồi, chỗ lở, người có người dở, người hay.

    28. Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:

    a) Một miếng khi đói bằng một gói khi……… b) Chết………. còn hơn sống đục

    c) Xét mình công ít tội …… d) Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại …………..

    e) Nói thì………………. làm thì khó g) Trước lạ sau……………….

    b. Châu Âu mùa này tuyết đang rơi.

    c. Châu Do đẹp trai sánh với Tiểu Kiều.

    – Các từ “Châu” là từ đồng âm vì: Châu 1: tên một loại côn trùng; châu 2: tên một châu lục nằm trọn vẹn ở bắc Bán cầu; châu 3: tên người. (phát âm chệch đi từ chữ chu – Chu Du – một nhân vật nổi tiếng thời Tam Quốc – Trung Quốc)

    31. Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau và cho biết chúng có phải là từ đồng âm không?

    a. Cái ghế này chân bị gãy rồi.

    b. Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi.

    c. Nam đá bóng nên bị đau chân.

    -Không phải là từ đồng âm mà là từ nhiều nghĩa vì:

    + Chân 1: chỉ bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ các vật khác (chân bàn, chân ghế…).

    + Chân 2: chỉ bộ phận dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường …)

    + Chân 3: Chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng.

    32. Tìm và giải thích nghĩa các từ đồng âm sau:

    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng,

    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”

    TL: – Lợi 1: lợi ích – lợi 2: lợi của nướu răng.

    – Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

    Vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngoài da, mẹ góa con côi

    – Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ

    35. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau:

    a. An phận thủ thường:bằng lòng với cuộc sống bình thường của mình, không đòi hỏi gì.

    b. Tóc bạc da mồi:Người tuổi cao

    c. Được voi đòi tiên: có được cái này còn đòi cái kia có giá trị hơn, chỉ người có tính tham lam.

    d. Nước mắt cá sấu: lúc nào cũng có thể chảy nước mắt như nước ở mắt con cá sấu, chỉ người có tính giả dối gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì I
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100