Triển Khai Các Văn Bản Mới Của Đảng Về Công Tác Dân Vận

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Mẹ Tôi Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Ngày 3.6, tại Trụ sở Tỉnh ủy, Ban Dân vận Trung ương tổ chức hội nghị triển khai các văn bản mới của Đảng về công tác dân vận khu vực Đồng bằng sông Hồng. Đồng chí Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Dân vận Trung ương chủ trì hội nghị. Dự hội nghị có các đồng chí Ủy viên BCH Trung ương Đảng: Đỗ Văn Chiến, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Điểu K’Ré, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Dân vận Trung ương; Đỗ Tiến Sỹ, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên. Cùng dự có các đồng chí: Đào Hồng Lan, Ủy viên Dự khuyết BCH Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Bắc Ninh; Nguyễn Duy Hưng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Hưng Yên; đại diện lãnh đạo các cơ quan Trung ương, Thường trực các tỉnh ủy, thành ủy khu vực Đồng bằng sông Hồng.

    Tại hội nghị, lãnh đạo Ban Dân vận Trung ương đã triển khai các văn bản mới của Đảng về công tác dân vận gồm: Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 1.11.2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Thông báo kết luận số 158-TB/TW ngày 2.1.2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Kết luận số 102-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về hội quần chúng trong tình hình mới; Thông báo kết luận số 160-TB/TW, ngày 15.1.2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 8.12.2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội; Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2.1.2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và nhân dân nơi cư trú; Kết luận số 65-KL/TW, ngày 30.10.2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12.3.2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về công tác dân tộc trong tình hình mới.

    Đồng chí Trưởng ban Dân vận Trung ương Trương Thị Mai phát biểu kết luận hội nghị

    Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Đỗ Tiến Sỹ giới thiệu khái quát về tiềm năng, lợi thế và kết quả phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong những năm qua, đồng thời khẳng định những kết quả đó có sự đóng góp không nhỏ từ công tác dân vận và đội ngũ cán bộ dân vận các cấp. Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy nhấn mạnh: Trong thời gian tới, cấp ủy, chính quyền, MTTQ, các tổ chức đoàn thể của tỉnh sẽ tiếp tục chỉ đạo, tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận; thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ ở cơ sở; đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với các phong trào thi đua yêu nước khác góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…

    Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Đỗ Tiến Sỹ phát biểu tại hội nghị

    Kết luận hội nghị, đồng chí Trưởng ban Dân vận Trung ương Trương Thị Mai nhấn mạnh: Việc ban hành các văn bản mới của Đảng về công tác dân vận có ý nghĩa quan trọng, tạo thuận lợi để cấp ủy, chính quyền các địa phương, đơn vị đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận.

    Đồng chí Trương Thị Mai yêu cầu, các cấp ủy đảng, chính quyền, MTTQ và các tổ chức chính trị – xã hội cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các văn bản mới của Đảng về công tác dân vận để cán bộ, đảng viên và nhân dân biết, tham gia thực hiện; chú trọng đổi mới phương thức công tác làm dân vận ở các cấp; tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời những vấn đề nhạy cảm; tiếp tục củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân… Đồng thời mong muốn tỉnh Hưng Yên tiếp tục thực hiện tốt công tác dân vận của Đảng, là điển hình cho các địa phương khác trong cả nước học tập…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022
  • Soạn Bài: Văn Bản Đề Nghị (Lớp 7)
  • Soạn Bài: Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Mùa Xuân Của Tôi( Văn Bản Lớp 7)
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Thị Của Đảng
  • Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Thường Trực Huyện Ủy Giồng Trôm Làm Việc Với Đảng Ủy Xã Mỹ Thạnh
  • Mỹ Thạnh Quyết Tâm Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới
  • Xã Mỹ Thạnh, Huyện Giồng Trôm: Phấn Đấu Giai Đoạn 2022
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Mới Nhất, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Mới Nhất, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Hành Chính Mới Nhất, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Đảng, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Văn Bản Hướng Dẫn Quy Trình Kết Nạp Đảng Viên, Hướng Dẫn Quy Trình Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Nguyep Vụ Và Sử Ký Tình Huống Và Công Tác Xây Dựng Đảng, Thuyết Trình Và Hùng Biện, Hướng Dẫn Viết Bản Tường Trình Về Viêc Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chậm, Nghiêp Và Sử Lý Tình Huống Về Công Tác Xây Dựng Đảng, Thuyết Trình Và Hùng Biện Cứu Khoa Học, Quá Trình Phát Xít Hóa Bộ Máy Nhà Nước ở Nhật Bản Diễn Ra Thông Qua Quá Trình, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Tiêu Chuẩn Chỉ Tiêu Hồ Sơ Và Quy Trình Kết Nạp Đảng, Đại Hội Đảng Mới Nhất, Thủ Tục Đăng Ký Sim ở Nhật, Đơn Xin Vào Đảng Mẫu Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhat, Đại Hội Đảng Lần Thứ Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Kết Hôn Mới Nhất, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Thế Chấp Mới Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Gần Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2022, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2022, Mẫu Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đảng Hay Nhất, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Viết Tay Moi Nhat, Lời Tuyên Thệ Vào Đảng Mới Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Rút Tiền Mặt Tại Kho Bạc Mới Nhất, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất, Cương Lĩnh Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Các Dạng Toán Hình Chữ Nhật, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất Bài Tập, Cách Đăng Ký Yahoo Nhật Bản, Mẫu Lý Lịch Của Người Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Mẫu Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Hương ước Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Về Ma Túy Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Làm Thêm Giờ Mới Nhất, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mới Nhất, Hãy Kể Tên Tiếng Anh Của ít Nhất 6 Quốc Gia Đăng Cai Tổ Chức Thế Vận Hội Ch, Toán 8 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất, 8 Máy Tính Bảng Giá Rẻ Đáng Chọn Nhất, Biểu Mẫu Đăng Ký Giảm Trừ Gia Cảnh Mới Nhất, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Mới Nhất, Những Bài Thu Hoạch Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Những Bài Thu Hoạch Lớp Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Văn Bản Hướng Dẫn Lập Dự Toán Mới Nhất, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Về Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Mới Nhất Về Thuế, Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Đi Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Làm Thêm Giờ Mới Nhất, Hướng Dẫn Viết Nhật Ký, Hướng Dẫn Làm Thiệp 3d Đẹp Nhất, Mẫu Đơn Xin Hưởng Bhxh 1 Lần Mới Nhất, Mẫu Sổ Nhật Trình Xe ô Tô, Quy Trình 5s Của Nhật, Nhật Trình Xe ô Tô, Mẫu Tờ Trình Hay Nhất, Mẫu Tờ Trình Mới Nhất, Biểu Mẫu Đăng Ký Thang Bảng Lương Mới Nhất,

    Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Mới Nhất, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Mới Nhất, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Hành Chính Mới Nhất, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Đảng, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Văn Bản Hướng Dẫn Quy Trình Kết Nạp Đảng Viên, Hướng Dẫn Quy Trình Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Nguyep Vụ Và Sử Ký Tình Huống Và Công Tác Xây Dựng Đảng, Thuyết Trình Và Hùng Biện, Hướng Dẫn Viết Bản Tường Trình Về Viêc Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chậm, Nghiêp Và Sử Lý Tình Huống Về Công Tác Xây Dựng Đảng, Thuyết Trình Và Hùng Biện Cứu Khoa Học, Quá Trình Phát Xít Hóa Bộ Máy Nhà Nước ở Nhật Bản Diễn Ra Thông Qua Quá Trình, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Tiêu Chuẩn Chỉ Tiêu Hồ Sơ Và Quy Trình Kết Nạp Đảng, Đại Hội Đảng Mới Nhất, Thủ Tục Đăng Ký Sim ở Nhật, Đơn Xin Vào Đảng Mẫu Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhat, Đại Hội Đảng Lần Thứ Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Kết Hôn Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Triển Khai Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Cách Căn Lề Văn Bản Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn
  • Viện Kiểm Sát Nhân Nhân Tỉnh Sóc Trăng
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Các Văn Bản Mới Của Đảng Về Công Tác Dân Vận
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Mẫu thể thức văn bản của Đảng

    Thể thức văn bản của Đảng mới nhất

    Thể thức văn bản của Đảng năm 2022 bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

    Thực hiện Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

    Những điểm khác nhau của Thể thức văn bản của Đảng và thể thức văn bản Quản l‎ý Nhà nước

    I- HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Văn bản này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.

    Văn bản chuyên ngành, văn bản khi in thành sách và các ấn phẩm khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hướng dẫn này.

    2. Đối tượng áp dụng

    Văn bản này áp dụng đối với các cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở.

    Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng văn bản này.

    3. Yêu cầu

    Văn bản chính thức của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

    4. Trách nhiệm của các cá nhân

    – Người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Chánh văn phòng hoặc người được giao phụ trách công tác văn phòng có trách nhiệm thẩm định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ văn thư cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

    II- HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TRÌNH BÀY VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Các thành phần thể thức bắt buộc

    1.1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” 1.1.1. Thể thức

    Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

    1.1.2. Kỹ thuật trình bày

    Tiêu đề trình bày trang đầu, góc phải, dòng đầu, phía dưới có đường kẻ ngang ngăn cách với địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    a) Văn bản của đại hội đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đảng cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy, trường hợp không xác định được lần thứ mấy thì ghi thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu và tên cơ quan cấp trên là đại hội đảng cấp đó.

    – Văn bản của đại hội đảng toàn quốc.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn chủ tịch

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    ĐOÀN CHỦ TỊCH

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp tỉnh và đảng bộ trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

    LẦN THỨ…

    ĐOÀN THƯ KÝ

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp huyện.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN CHÂU THÀNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ HUYỆN CÔN ĐẢO LẦN THỨ…

    BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp cơ sở.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ THIỆU GIANG LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    ĐẢNG BỘ CỤC LƯU TRỮ NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    – Văn bản của đại hội chi bộ.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI CHI BỘ THÔN ĐẠI ĐỒNG NHIỆM KỲ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    CHI BỘ PHÒNG TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    b) Văn bản của cấp uỷ các cấp và chi bộ ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    – Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi chung là Ban Chấp hành Trung ương.

    Ví dụ:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương, văn bản của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG THÁP

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ huyện, quận và đảng bộ tương đương, văn bản của ban thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và đảng uỷ tương đương ghi chung là huyện uỷ, quận uỷ, đảng uỷ và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ GIANG

    HUYỆN UỶ ĐỒNG VĂN

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ TỈNH CÀ MAU

    ĐẢNG UỶ KHỐI DOANH NGHIỆP

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở, văn bản của ban thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ:

    ĐẢNG BỘ HUYỆN THANH CHƯƠNG

    ĐẢNG UỶ XÃ THANH HÀ

    *

    – Văn bản của đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở ghi tên đảng uỷ bộ phận và tên đảng bộ cơ sở cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ LỘC THUỶ

    ĐẢNG UỶ THÔN TUY LỘC

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ SỞ Y TẾ

    ĐẢNG UỶ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

    *

    – Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ bộ phận ghi chung là chi bộ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ TIÊN PHONG

    CHI BỘ XÓM ĐỊNH THÀNH

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ CỤC QUẢN TRỊ T.78

    CHI BỘ PHÒNG HÀNH CHÍNH – TỔ CHỨC

    *

    c) Văn bản của các cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ các cấp (cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…) ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên cơ quan, tổ chức đảng và tên cấp uỷ mà cơ quan đó trực thuộc.

    – Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc.

    Ví dụ 1: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh

    TỈNH UỶ KIÊN GIANG

    VĂN PHÒNG

    *

    Ví dụ 3: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp huyện

    HUYỆN UỶ TRÙNG KHÁNH

    BAN DÂN VẬN

    *

    – Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng.

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    ĐẢNG ĐOÀN QUỐC HỘI

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban cán SỰ ĐẢNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU tư

    *

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH ỦY ĐIỆN BIÊN

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    *

    Ví dụ 2:

    THÀNH ỦY CẦN THƠ

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG UỶ BAN NHÂN DÂN

    *

    – Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban chỉ đạo cải cách tư pháp

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG NAI

    BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

    *

    Ví dụ 2:

    TỈNH UỶ TUYÊN QUANG

    TIỂU BAN VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ XV

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp huyện.

    Ví dụ 1:

    HUYỆN UỶ PHONG ĐIỀN

    BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ

    *

    Ví dụ 2:

    HUYỆN UỶ ĐỊNH HOÁ

    HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU

    *

    d) Văn bản của các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên đơn vị và tên cơ quan cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG

    VỤ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

    *

    Ví dụ 2:

    VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

    PHÒNG TỔNG HỢP

    *

    đ) Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi đầy đủ tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ:

    BAN TỔ CHỨC TỈNH UỶ – SỞ NỘI VỤ

    *

    1.2.2. Kỹ thuật trình bày

    Tên cơ quan ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng. Đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan, tổ chức chủ trì trước, giữa các tên cơ quan, tổ chức có dấu gạch nối (-).

    Tên cơ quan ban hành văn bản trình bày góc trái, dòng đầu, ngang với tiêu đề, phía dưới có dấu sao (*) ngăn cách với số và ký hiệu văn bản (ô số 2, Phụ lục 1).

    1.3. Số và ký hiệu văn bản 1.3.1. Thể thức

    a) Số văn bản là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan. Cụ thể:

    – Số văn bản của đại hội đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 chung cho tất cả các tên loại văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu kể từ ngày khai mạc đại hội (tính từ khi bắt đầu phiên trù bị) đến hết ngày bế mạc đại hội.

    – Số văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (gồm: cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…), các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 cho mỗi tên loại văn bản trong một nhiệm kỳ cấp uỷ.

    Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội lần này đến hết ngày bế mạc đại hội lần kế tiếp. Trường hợp hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất diễn ra trong thời gian đại hội thì nhiệm kỳ cấp uỷ mới được tính từ ngày khai mạc hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất.

    – Số văn bản của liên cơ quan ban hành ghi liên tục với số văn bản cùng tên loại của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Số văn bản mật ghi liên tục với số văn bản không mật cùng tên loại văn bản.

    b) Ký hiệu văn bản gồm nhóm chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.

    – Ký hiệu tên loại văn bản là chữ cái đầu các âm tiết của tên loại văn bản, như: NQ (nghị quyết), CT (chỉ thị), KL (kết luận), QC (quy chế), BC (báo cáo)…

    Ký hiệu một số tên loại văn bản thống nhất như sau:

    Quyết định: QĐ

    Quy định: QĐi

    Chỉ thị: CT

    Chương trình: CTr

    Thông tri: TT

    Tờ trình: TTr

    – Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản là những chữ cái đầu các âm tiết của tên cơ quan ban hành văn bản.

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của đại hội đảng các cấp (gồm: đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu) ghi chung chữ viết tắt là “ĐH”.

    Ví dụ 1: Báo cáo của đại hội

    Số 16-BC/ĐH

    Ví dụ 2: Biên bản của ban kiểm phiếu

    Số 18-BB/ĐH

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi chữ viết tắt tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đó.

    Ví dụ 1: Quyết định của Ban Kinh tế Trung ương

    Số 246-QĐ/BKTTW

    Ví dụ 2: Hướng dẫn của tỉnh uỷ

    Số 15-HD/TU

    Ví dụ 3: Công văn của ban tổ chức tỉnh uỷ

    Số 357-CV/BTCTU

    Ví dụ 4: Báo cáo của huyện uỷ

    Số 76-BC/HU

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của liên cơ quan ban hành ghi chữ viết tắt tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ: Quy chế của liên cơ quan ban tổ chức tỉnh uỷ và ban dân vận tỉnh uỷ

    Số 05-QC/BTCTU-BDVTU

    Ký hiệu một số tên cơ quan ban hành văn bản thống nhất như sau:

    * Các đảng uỷ và chi bộ

    Đảng uỷ quân sự: ĐUQS; riêng Quân uỷ Trung ương: QUTW

    Đảng uỷ công an: ĐUCA

    Đảng uỷ biên phòng: ĐUBP

    Đảng uỷ khối: ĐUK

    Các đảng uỷ khác: ĐU

    Chi bộ: CB

    * Các cơ quan tham mưu, giúp việc

    Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

    Ban tổ chức tỉnh uỷ: BTCTU

    Ban tuyên giáo huyện uỷ: BTGHU

    * Đảng đoàn: ĐĐ

    * Ban cán sự đảng: BCSĐ

    * Ban chỉ đạo: BCĐ

    * Tiểu ban: TB

    * Hội đồng: HĐ

    1.3.2. Kỹ thuật trình bày

    Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập. Số văn bản nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối (-), giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối (-).

    Số và ký hiệu văn bản trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3, Phụ lục 1).

    1.4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 1.4.1. Thể thức

    a) Địa danh ban hành văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn) nơi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở.

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp Trung ương ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Ban Đối ngoại Trung ương (trụ sở tại thành phố Hà Nội)

    Ví dụ 2: Văn bản của Cục Quản trị T.26 thuộc Văn phòng Trung ương Đảng (trụ sở tại thành phố Đà Nẵng)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Tỉnh uỷ Quảng Trị

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện ghi địa danh ban hành văn bản là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Ví dụ 1: Văn bản của Huyện uỷ Lâm Hà (tỉnh Lâm Đồng)

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban Dân vận Huyện uỷ Tuần Giáo (tỉnh Điện Biên)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp cơ sở ở xã, phường, thị trấn ghi địa danh ban hành văn bản là tên xã, phường, thị trấn.

    Ví dụ 1: Văn bản của Đảng uỷ xã Nhân Thắng (huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh)

    Ví dụ 2: Văn bản của Chi bộ thôn Triều Khúc (xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập ở các cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế… ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế…

    – Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Ghi thêm cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản trong các trường hợp sau đây:

    + Địa danh mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự.

    Ví dụ 1: Địa danh hành chính mang tên người

    Quận Hai Bà Trưng; Phường Lê Đại Hành…

    Ví dụ 2: Địa danh hành chính một âm tiết

    Thành phố Huế; Phường Bưởi…

    Ví dụ 3: Địa danh hành chính theo số thứ tự

    Phường 7; Quận 1…

    + Địa danh có tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trùng với tên riêng của tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn thuộc huyện trùng với tên riêng của huyện…

    Ví dụ 1: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

    Thành phố Hoà Bình,

    Ví dụ 2: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

    Thị trấn Chợ Mới,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được người có thẩm quyền ký ban hành.

    1.4.2. Kỹ thuật trình bày

    Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số 0 ở trước và viết đầy đủ chữ ngày, tháng, năm; giữa địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (,).

    Ví dụ:

    Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2022

    Cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản có thể ghi chữ viết tắt là TP (thành phố), TX (thị xã), TT (thị trấn)…

    Ví dụ:

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản trình bày dưới tiêu đề (ô số 4, Phụ lục 1).

    1.5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản 1.5.1. Thể thức

    – Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản. Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản, trừ công văn. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh nội dung chủ yếu của văn bản.

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    KẾT LUẬN

    CỦA BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN UỶ

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    Tên loại và trích yếu nội dung văn bản trình bày chính giữa trang đầu văn bản (ô số 5a, Phụ lục 1).

    Riêng trích yếu nội dung văn bản của tên loại công văn trình bày dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 5b, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    Số 268-CV/VPTU

    Chuẩn bị hội nghị trực tuyến quán triệt Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII 1.6. Nội dung văn bản 1.6.1. Thể thức

    Nội dung văn bản là thành phần thể thức chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    – Đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    – Phù hợp với tên loại văn bản; diễn đạt phổ thông, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

    – Chỉ viết tắt những từ, cụm từ thông dụng. Có thể viết tắt những từ, cụm từ sử dụng nhiều lần trong văn bản, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó.

    – Khi viện dẫn cần ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản; các lần viện dẫn tiếp theo chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

    – Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong văn bản.

    – Tuỳ theo nội dung, văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm… cho phù hợp.

    1.6.2. Kỹ thuật trình bày

    Thông thường nội dung bản văn được dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào khoảng 10 mm; khoảng cách giữa các đoạn văn bản (Spacing) tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) tối thiểu là 18pt (Exactly); kết thúc nội dung văn bản có dấu chấm (.).

    Những văn bản có phần căn cứ ban hành, mỗi căn cứ trình bày một dòng riêng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng có dấu phẩy (,).

    Những văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm trình bày như sau:

    + Phần, chương: Các từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã hoặc ghi bằng chữ; tên phần, chương (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Phần”, “Chương”.

    + Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của mục dùng chữ số Ả-rập; tên mục (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Mục”.

    + Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tên điều (hoặc nội dung của điều) trình bày cùng một dòng; số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.).

    + Khoản: Số thứ tự của khoản ghi bằng chữ số Ả-rập; sau số thứ tự của khoản có dấu chấm (.), tiếp đến tên khoản (nếu có) và nội dung của khoản.

    + Điểm: Thứ tự các điểm được ghi bằng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự a, b, c…, sau chữ cái có dấu ngoặc đơn đóng và nội dung của điểm.

    Nội dung văn bản trình bày dưới tên loại và trích yếu nội dung văn bản (ô số 6, Phụ lục 1).

    1.7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 1.7.1. Thể thức

    – Quyền hạn ký văn bản của mỗi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải được quy định bằng văn bản.

    Đối với văn bản của đại hội đảng (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu), cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng, hội đồng các cấp: Đề ký là thay mặt (ký hiệu là T/M).

    Đối với văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc, ban chỉ đạo, tiểu ban…, các đơn vị được thành lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp: Cấp trưởng ký đề ký trực tiếp, khi cấp phó ký đề ký là ký thay (ký hiệu là K/T).

    Đối với văn bản được ban thường vụ cấp uỷ hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức đảng các cấp uỷ quyền: Đề ký là thừa lệnh (ký hiệu là T/L).

    – Chức vụ của người ký văn bản là chức vụ chính thức của người có thẩm quyền ký văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng.

    Ghi đúng chức vụ được bầu, bổ nhiệm hoặc phân công của người ký văn bản; không ghi tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng kèm theo chức vụ của người ký văn bản (như phó bí thư tỉnh uỷ, trưởng ban tổ chức, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra…), trừ văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… (trường hợp ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… không có con dấu riêng) và văn bản của liên cơ quan ban hành.

    Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch do đoàn chủ tịch phân công người ký; văn bản của đoàn thư ký do trưởng đoàn thư ký ký; văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu do trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu ký; văn bản của ban kiểm phiếu do trưởng ban kiểm phiếu ký. Việc ký văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu và ban kiểm phiếu thực hiện theo quy chế đại hội.

    Khi thay mặt cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban cán sự đảng, đảng đoàn, hội đồng các cấp ký văn bản, chỉ ghi chức vụ người ký văn bản đối với các đồng chí là bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, chủ tịch, phó chủ tịch; không ghi chức vụ người ký văn bản là uỷ viên.

    – Họ tên của người ký văn bản là họ tên đầy đủ của người ký văn bản; không ghi học hàm, học vị, quân hàm, danh hiệu… trước họ tên của người ký văn bản.

    – Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng; không ký nháy, ký tắt vào văn bản ban hành chính thức.

    Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền cụ thể như sau:

    a) Đối với văn bản của đại hội đảng các cấp

    – Trường hợp đại hội có con dấu riêng.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    T/M ĐOÀN THƯ KÝ

    TRƯỞNG ĐOÀN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 3: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    T/M BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 4: Văn bản của ban kiểm phiếu

    T/M BAN KIỂM PHIẾU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    – Trường hợp đại hội không có con dấu riêng, sau đại hội, lãnh đạo văn phòng cấp uỷ thừa lệnh ban thường vụ cấp uỷ nhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch, trưởng đoàn thư ký, trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu, trưởng ban kiểm phiếu ký văn bản hoặc người chịu trách nhiệm chính.

    Ví dụ 1: Xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Xác nhận chữ ký của đồng chí…

    T/L BAN THƯỜNG VỤ

    CHÁNH VĂN PHÒNG (hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)

    (chữ ký)

    Họ và tên

    …………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản Đề Nghị (Lớp 7)
  • Soạn Bài: Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Mùa Xuân Của Tôi( Văn Bản Lớp 7)
  • Phân Tích Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Bản Sao Và Các Thành Phần Thể Thức Bản Sao Văn Bản Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng
  • Hd Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng Vanbandang Ppt
  • Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn
  • Quy Định Về Thẩm Quyền Ký Tên Trên Văn Bản Hành Chính, Pháp Lý
  • Quy Định Thẩm Quyền Ký Tên, Ký Thay Trên Văn Bản Hành Chính
  • Bản sao và các thành phần thể thức bản sao văn bản của Đảng được quy định tại Khoản 3 Mục II Hướng dẫn 36-HD/VPTW năm 2022 về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành như sau:

    3.1. Các loại bản sao

    Có 3 loại bản sao:

    – Bản sao y bản chính: Là bản sao nguyên văn từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính nhân sao và phát hành.

    – Bản sao lục: Là bản sao lại toàn văn văn bản của cơ quan khác do cơ quan nhận văn bản được phép nhân sao và phát hành.

    – Bản trích sao: Là bản sao lại một phần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ đang quản lý bản chính thực hiện.

    3.2. Các hình thức sao

    – Sao thông thường: Là hình thức sao bằng cách trình bày lại nội dung văn bản cần sao.

    – Sao photocopy: Là hình thức sao bằng cách chụp lại văn bản bằng máy photocopy, máy fax hoặc các thiết bị chụp ảnh khác.

    3.3. Thể thức và kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức bản sao

    – Để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao. Các thành phần thể thức bản sao trình bày cuối văn bản cần sao, ngăn cách với văn bản cần sao bằng một đường kẻ nét liền, có độ dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

    Vận dụng thể thức và kỹ thuật trình bày các thành phần bắt buộc để trình bày các thành phần thể thức bản sao tương ứng, đồng thời lưu ý một số điểm như sau:

    + Tên cơ quan sao văn bản xác định cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng sao văn bản.

    Tên cơ quan sao văn bản trình bày góc trái, dòng đầu, ngay dưới đường ngăn cách với nội dung văn bản cần sao (ô số 14, Phụ lục 2).

    + Số và ký hiệu bản sao: Số bản sao ghi liên tục từ số 01 trong một nhiệm kỳ cấp uỷ; ký hiệu bản sao ghi chung chữ viết tắt là “BS”.

    Số và ký hiệu bản sao trình bày cân đối dưới tên cơ quan sao văn bản (ô số 15, Phụ lục 2).

    + Chỉ dẫn loại bản sao giúp cho việc quản lý và sử dụng bản sao. Tuỳ thuộc vào loại bản sao để ghi chỉ dẫn loại bản sao là: Sao y bản chính, sao lục, hoặc trích sao.

    Chỉ dẫn loại bản sao trình bày góc phải, dòng dầu, ngang với tên cơ quan sao văn bản (ô số 16, Phụ lục 2).

    + Địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày dưới chỉ dẫn loại bản sao (ô số 17, Phụ lục 2).

    + Chức vụ, chữ ký, họ tên của người ký sao trình bày dưới địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản (ô số 18a, 18b, 18c, Phụ lục 2).

    + Dấu cơ quan sao trình bày dưới chức vụ người ký sao (ô số 19, Phụ lục 2).

    + Nơi nhận bản sao trình bày dưới số và ký hiệu bản sao (ô số 20, Phụ lục 2).

    – Đối với văn bản sao lục nhiều lần chỉ trình bày một lần thể thức sao lục. Trường hợp văn bản cần sao hết trang thì trình bày các thành phần thể thức bản sao vào trang mới và đánh số trang tiếp theo số trang của văn bản cần sao, giữa trang cuối văn bản cần sao và trang trình bày các thành phần thể thức bản sao đóng dấu giáp lai.

    – Đối với bản sao bằng hình thức photocopy

    + Nếu photocopy văn bản cần sao và có trình bày các thành phần thể thức bản sao thì bản sao đó có giá trị pháp lý như bản chính.

    + Nếu photocopy văn bản cần sao nhưng không trình bày các thành phần thể thức bản sao thì bản sao đó chỉ có giá trị thông tin, tham khảo.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gd Cd: St Hd Thể Thức Văn Bản Của Đảng..
  • Bản Tổng Hợp Các Ý Kiến Đóng Góp Của Đảng Viên Vào Dự Thảo Các Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Quận Lần Viii Trình Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Quận 10 Lần Viii
  • Nguyên Tắc Viết Hoa Trong Các Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Thượng Tá Nguyễn Thanh Tuấn Giữ Chức Bí Thư Đảng Ủy Công An Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Đảng Ủy Khối Cơ Quan Và Doanh Nghiệp Tỉnh: Tổ Chức Hội Nghị Trực Báo Khối Quý I, Năm 2022
  • Mẫu Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Dưới Luật Là Gì
  • Cách Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trong Word
  • Cách Dịch Văn Bản Nhanh Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Văn Bản Dưới Luật Bao Gồm
  • Trình Bày Văn Bản Hành Chính Đúng Chuẩn: Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Hướng dẫn chung thể thức văn bản của Đảng

    Thể thức trình bày văn bản của Đảng được quy định cụ thể tại Hướng dẫn 36-HD/VPTW Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng cụ thể như sau:

    – Đối tượng áp dụng của văn bản này là các cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng từ trung ương đến cơ sở. Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức, hoạt động theo luật doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng theo văn bản này.

    – Văn bản chính thức của cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm được giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

    – Về trách nhiệm của các cá nhân: người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản.

    Cán bộ, nhân viên khi được giao soạn thảo văn bản phải thì có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

    Trong cơ quan những người được giao nhiệm vụ phụ trách văn thư có trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

    Khi soạn thảo văn bản của Đảng ngoài việc cần lưu ý các hướng dẫn chung về thể thức văn bản thì mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất cũng là vấn đề được nhiều người rất quan tâm.

    Hướng dẫn cụ thể về thể thức văn bản của Đảng

    1/ Các thành phần thể thức bắt buộc phải có trong văn bản của Đảng

    Trong văn bản của Đảng bắt buộc phải có các thành phần như sau:

    – Tiêu đề “Đảng cộng sản Việt Nam”: đây là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

    Mục này trình bày ở trang đầu góc phải dòng đầu; ở phía dưới có đường kẻ ngang nét liền độ dài bằng tiêu đề ngăn cách với địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản.

    – Tên cơ quan ban hành văn bản: đây là thành phần thể thức xác định tác giả của văn bản.

    Ở phần này ghi chính xác và đầy đủ tên của cơ quan ban hành văn bản theo quy định điều lệ Đảng hoặc theo văn bản thành lập của cấp ủy, cơ quan, của tổ chức đảng có thẩm quyền.

    Trường hợp cơ quan ban hành văn bản dài thì có thể trình bày thành nhiều dòng; đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan tổ chức chủ trì trước; giữa các tên của cơ quan tổ chức có dấu gạch nối.

    Mục này được trình bày ở góc trái dòng đầu và ngang với tiêu đề phía dưới có dấu sao để ngăn cách với số và ký hiệu văn bản.

    – Số và ký hiệu của văn bản: số văn bản chính là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan.

    Ký hiệu văn bản của Đảng là nhóm chữ viết tắt tên loại văn bản và tên của cơ quan ban hành văn bản đó.

    Số của văn bản được viết bằng chữ số Ả-rập; số văn bản nhỏ hơn 10 thì phải ghi số 0 ở phía trước. giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối, giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt của tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo, giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối.

    – Văn bản của đảng phải có ghi địa danh và thông tin ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

    Địa danh là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở thực hiện ban hành văn bản.

    – Tên của văn bản: Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản trừ công văn; trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọi hoặc một cụm từ bản ảnh nội dung chủ yếu của văn bản.

    – Nội dung: là thành phẩn thể thức chủ yếu của văn bản.

    Nội dung phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu như sau: đúng chủ trương, đường lối của Đảng; phù hợp với tên loại văn bản; chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng; cầm giải thích tõ các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong văn bản;….

    – Trong văn bản phải có thông tin về quyền hạn, chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền.

    Quyền hạn ký phải được quy định bằng văn bản; chức vụ ở đây là chức vụ chính của người có thẩm quyền ký.

    – Dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản: xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; để bảo đảm giá trị pháp lý, hiệu lực thi hành thì văn bản cần phải được đóng dấu theo quy định.

    – Nơi nhận văn bản: Xác định những cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản để báo cáo, để thực hiện, giải quyết,…nơi nhận văn bản được xác định cụ thể trong văn bản.

    Nơi nhận văn bản được trình bày ở góc phải, dưới nội dung của văn bản; từ nơi nhận được trình bày một dòng riêng, phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản được trình bày ở dưới từ nơi nhận.

    2/ Các thành phần thể thức bổ sung

    Ngoài các thành phần bắt buộc phải có trong văn bản của Đảng như trên còn có các thành phần thể thức bổ sung khác trong văn bản như dấu chỉ mức độ mật, mật; chỉ dẫn phạm vi lưu hành, dự thảo văn bản; ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành; thông tin để liên hệ với cơ quan đã ban hành văn bản của đảng.

    Quý vị có thể tham khảo mẫu sau: mẫu thể thức văn bản của đảng mới nhất

    Như vậy các mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất khi trình bày cần phải tuân theo những hướng dẫn cụ thể như nội dung trên.

    Qua nội dung bài viết trên của Luật Hoàng Phi đã cung cấp những thông tin phải có và các thành phần thể thức bổ sung về cách trình bày mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây (Chi Tiết)
  • Đọc Hiểu Văn Bản Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Văn Bản Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Chị Em Thuý Kiều (Chi Tiết)
  • Tập Hợp Các Văn Bản Nổi Bật Của Đảng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Gdllct Năm 2022: Tập Trung Đưa Nghị Quyết Xii Của Đảng Vào Giảng Dạy
  • Đảng Ủy Bộ Lao Động
  • Kiểm Tra Thực Hiện Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng Năm 2022
  • Đảng Bộ Xã Hà Tân: Lễ Truy Tặng, Trao Tặng Huy Hiệu Đảng Và Tổng Kết Công Tác Đảng Năm 2022, Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã Nhiệm Kỳ 2022
  • Bù Đốp: Hội Nghị Ban Chấp Hành Mở Rộng Quý I, Năm 2022 Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ Xii Của Đảng Và Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị
  • Mình cập nhật thêm quy định về chế độ chi tiêu hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương tại Quy định 09-QĐ/VPTW năm 2022

    Điều 2. Chế độ chi xây dựng và thẩm định trình tỉnh ủy, thành ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy ban hành văn bản theo Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, gồm: nghị quyết, quy chế, quy định, đề án

    1- Chi xây dựng văn bản

    a) Đối với văn bản mới

    – Văn bản do tỉnh ủy, thành ủy quyết định ban hành: Tổng mức kinh phí tối đa 30.000.000 đồng/văn bản.

    – Văn bản do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định ban hành: Tổng mức kinh phí tối đa 20.000.000 đồng/văn bản.

    b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung

    Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, tổng mức kinh phí tối đa bằng 50% Điểm a, Khoản này.

    c) Trường hợp văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, cơ quan chủ trì lập dự toán trình ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định.

    d) Tổng mức kinh phí quy định tại Điểm a, b, c Khoản này được chi cho một số nội dung cụ thể sau đây:

    – Xây dựng kế hoạch, đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết và biên tập, chỉnh sửa đến hoàn chỉnh văn bản; soạn thảo báo cáo giải trình (nếu có), tờ trình và văn bản chỉ đạo.

    – Chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán và quyết toán kinh phí.

    Mức phân bổ kinh phí chi cho các nội dung trên do lãnh đạo cơ quan được giao chủ trì xem xét, quyết định cụ thể.

    e) Chi văn phòng phẩm được thanh toán từ kinh phí thường xuyên của cơ quan chủ trì.

    f) Đối với các văn bản có sử dụng tài liệu nước ngoài, phải điều tra xã hội học, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định về nội dung, đối tượng, phạm vi điều tra. Chế độ chi cho dịch thuật và điều tra xã hội học thực hiện theo các quy định hiện hành.

    2- Chi cho công tác thẩm định văn bản

    Tổng mức kinh phí cho việc thẩm định văn bản như sau:

    – Văn bản trình tỉnh ủy: Mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.

    – Văn bản trình ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/văn bản.

    Kinh phí thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định chi.

    Điều 3. Chế độ chi xây dựng một số văn bản khác trình tỉnh ủy, thành ủy; ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy

    1- Xây dựng chương trình làm việc toàn khóa của tỉnh ủy, thành ủy: Mức chi tối đa 20.000.000 đồng/chương trình; chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa của tỉnh ủy, thành ủy: Mức chi tối đa 10.000.000 đồng/chương trình.

    2- Xây dựng chương trình làm việc năm của tỉnh ủy, thành ủy: Mức chi tối đa 5.000.000 đồng/chương trình.

    3- Chi soạn thảo chỉ thị; chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết (không xây dựng đề án) của cấp ủy tỉnh, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/văn bản.

    4- Chi xây dựng báo cáo định kỳ năm của tỉnh ủy, thành ủy: Mức chi tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo.

    5- Xây dựng các báo cáo khác: Mức chi tối đa 6.000.000 đồng/báo cáo, bao gồm:

    – Báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy.

    – Báo cáo công tác kiểm tra, giám sát năm của tỉnh ủy, thành ủy.

    – Báo cáo công tác tài chính đảng hàng năm và nhiệm kỳ trình tỉnh ủy, thành ủy.

    Điều 4. Chế độ chi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy

    Mức chi tối đa 8.000.000 đồng/cuộc kiểm tra, giám sát. Nội dung chi bao gồm:

    – Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm: Kế hoạch, đề cương kiểm tra, giám sát.

    – Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; thông báo kết luận kiểm tra, giám sát.

    – Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát.

    Mức chi cụ thể do trưởng đoàn kiểm tra, giám sát quyết định.

    Điều 5. Chế độ chi hội nghị

    Chế độ chi hội nghị thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; đối với tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ của đại biểu và khách mời một số hội nghị được quy định như sau:

    – Hội nghị tỉnh ủy, thành ủy, hội nghị do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy triệu tập và chủ trì (không bao gồm hội nghị thường kỳ của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy) được chi tiền ăn cho đại biểu, khách mời trong thời gian hội nghị, mức chi bằng 1,5 lần mức chi tiền ăn của đại biểu không hưởng lương ngân sách theo quy định hiện hành và chi tiền thuê phòng nghỉ (đối với đại biểu ở xa phải nghỉ lại trong thời gian hội nghị).

    – Hội nghị tổng kết năm theo ngành của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy tổ chức được chi tiền ăn cho đại biểu, khách mời trong thời gian hội nghị; mức chi bằng mức chi tiền ăn của đại biểu không hưởng lương ngân sách theo quy định hiện hành.

    – Một số hội nghị khác, tùy theo quy mô, tính chất hội nghị, thường trực tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định về tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ của đại biểu và khách mời.

    Điều 6. Chế độ chi tiếp công dân

    1- Chế độ bồi dưỡng

    Thực hiện theo quy định của Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

    2- Chế độ trang phục tiếp công dân

    Cán bộ, công chức được phân công chuyên trách tiếp công dân và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo được hỗ trợ tiền may trang phục do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quy định và được hưởng chế độ hỗ trợ trang phục theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 8 Quy định này.

    Điều 7. Chế độ chi cho công tác xã hội

    1- Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, cán bộ lão thành cách mạng, người có công với nước, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, nhân sĩ, trí thức yêu nước… Căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách đã được bố trí, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định.

    2- Chế độ thăm hỏi, phúng viếng

    a) Chế độ thăm hỏi

    – Ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (kể cả nguyên chức) khi ốm, điều trị tại bệnh viện do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định, mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người. Ban tổ chức trình ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy và thực hiện chế độ chi này.

    – Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy khi ốm, điều trị tại bệnh viện: Thực hiện chế độ thăm hỏi, mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người. Cán bộ, công chức, người lao động thuộc cơ quan nào do cơ quan đó thực hiện chế độ chi này.

    b) Chế độ phúng viếng

    – Ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (kể cả nguyên chức) khi từ trần: Mức chi 2.500.000 đồng/người và 1 vòng hoa.

    – Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy khi từ trần: Mức chi 2.000.000 đồng/người và 1 vòng hoa.

    – Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (kể cả nguyên chức) khi từ trần: Mức chi 1.500.000 đồng/người và 1 vòng hoa.

    – Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của cán bộ, công chức, người lao động làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy khi từ trần: Mức chi 1.000.000 đồng/người và 1 vòng hoa.

    c) Các trường hợp thăm hỏi, phúng viếng đối với các đối tượng chính sách, cán bộ, công chức và thân nhân ở các cơ quan, đơn vị trong tỉnh không thuộc các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản này thực hiện theo các quy định chung của địa phương.

    Điều 8. Một số chế độ khác

    1- Chế độ trang phục

    a) Mỗi nhiệm kỳ, các đồng chí ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố được hỗ trợ tiền may trang phục với mức chi 3.000.000 đồng/người. Riêng các đồng chí là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc là đại biểu Quốc hội thực hiện theo chế độ của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc đại biểu Quốc hội.

    b) Cán bộ, công chức, người lao động làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy mỗi năm được hỗ trợ tiền may trang phục 500.000 đồng/người/năm.

    Đối tượng không áp dụng quy định tại Điểm này: Cán bộ làm công tác cơ yếu; các đồng chí được hưởng chế độ trang phục nêu tại Điểm a, Khoản này.

    2- Chế độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy

    Cán bộ, công chức và người lao động theo hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy được hưởng chế độ bồi dưỡng hằng tháng hệ số 0,3 mức lương cơ sở.

    3- Chế độ bồi dưỡng công tác văn thư

    Cán bộ, công chức làm công tác văn thư tại các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy được hưởng chế độ bồi dưỡng hằng tháng hệ số 0,1 mức lương cơ sở.

    4- Chế độ tặng quà lưu niệm

    Cán bộ, công chức và người lao động làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy khi nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm 1.000.000 đồng/người; khi chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị không thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng được tặng quà lưu niệm với mức chi 500.000 đồng/người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỉnh Uỷ Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Của Trung Ương Về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn
  • Đa Dạng Hóa Các Hình Thức Tuyên Truyền Góp Phần Đưa Nhanh Các Nghị Quyết Của Đảng Về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn Vào Cuộc Sống
  • Tp Cần Thơ Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Của Đảng Về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn
  • Hội Nghị Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 26 Của Đảng Về Nông Nghiệp, Nông Thôn, Nông Dân
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 26
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Địa Phương 6 Tháng Cuối Năm 2022
  • Cổng Điện Tử Ubnd Thị Xã Điện Bàn
  • Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Về Nhiệm Vụ Quân Sự Và Xây Dựng Đảng Bộ Quân Đội Năm 2022
  • Đảng Ủy Quân Sự Tỉnh Thái Bình Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ 6 Tháng Cuối Năm 2022
  • Đảng Ủy Quân Sự Thành Phố Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Năm 2022
  • Mẫu thể thức văn bản của Đảng

    Thể thức văn bản của Đảng mới nhất

    Thể thức văn bản của Đảng năm 2022 bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

    Thực hiện Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

    Những điểm khác nhau của Thể thức văn bản của Đảng và thể thức văn bản Quản l‎ý Nhà nước

    I- HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Văn bản này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.

    Văn bản chuyên ngành, văn bản khi in thành sách và các ấn phẩm khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hướng dẫn này.

    2. Đối tượng áp dụng

    Văn bản này áp dụng đối với các cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở.

    Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng văn bản này.

    3. Yêu cầu

    Văn bản chính thức của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

    4. Trách nhiệm của các cá nhân

    – Người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Chánh văn phòng hoặc người được giao phụ trách công tác văn phòng có trách nhiệm thẩm định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ văn thư cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

    II- HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TRÌNH BÀY VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Các thành phần thể thức bắt buộc

    1.1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” 1.1.1. Thể thức

    Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

    1.1.2. Kỹ thuật trình bày

    Tiêu đề trình bày trang đầu, góc phải, dòng đầu, phía dưới có đường kẻ ngang ngăn cách với địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    a) Văn bản của đại hội đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đảng cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy, trường hợp không xác định được lần thứ mấy thì ghi thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu và tên cơ quan cấp trên là đại hội đảng cấp đó.

    – Văn bản của đại hội đảng toàn quốc.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn chủ tịch

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    ĐOÀN CHỦ TỊCH

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp tỉnh và đảng bộ trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

    LẦN THỨ…

    ĐOÀN THƯ KÝ

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp huyện.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN CHÂU THÀNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ HUYỆN CÔN ĐẢO LẦN THỨ…

    BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp cơ sở.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ THIỆU GIANG LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    ĐẢNG BỘ CỤC LƯU TRỮ NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    – Văn bản của đại hội chi bộ.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI CHI BỘ THÔN ĐẠI ĐỒNG NHIỆM KỲ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    CHI BỘ PHÒNG TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    b) Văn bản của cấp uỷ các cấp và chi bộ ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    – Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi chung là Ban Chấp hành Trung ương.

    Ví dụ:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương, văn bản của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG THÁP

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ huyện, quận và đảng bộ tương đương, văn bản của ban thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và đảng uỷ tương đương ghi chung là huyện uỷ, quận uỷ, đảng uỷ và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ GIANG

    HUYỆN UỶ ĐỒNG VĂN

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ TỈNH CÀ MAU

    ĐẢNG UỶ KHỐI DOANH NGHIỆP

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở, văn bản của ban thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ:

    ĐẢNG BỘ HUYỆN THANH CHƯƠNG

    ĐẢNG UỶ XÃ THANH HÀ

    *

    – Văn bản của đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở ghi tên đảng uỷ bộ phận và tên đảng bộ cơ sở cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ LỘC THUỶ

    ĐẢNG UỶ THÔN TUY LỘC

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ SỞ Y TẾ

    ĐẢNG UỶ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

    *

    – Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ bộ phận ghi chung là chi bộ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ TIÊN PHONG

    CHI BỘ XÓM ĐỊNH THÀNH

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ CỤC QUẢN TRỊ T.78

    CHI BỘ PHÒNG HÀNH CHÍNH – TỔ CHỨC

    *

    c) Văn bản của các cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ các cấp (cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…) ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên cơ quan, tổ chức đảng và tên cấp uỷ mà cơ quan đó trực thuộc.

    – Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc.

    Ví dụ 1: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh

    TỈNH UỶ KIÊN GIANG

    VĂN PHÒNG

    *

    Ví dụ 3: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp huyện

    HUYỆN UỶ TRÙNG KHÁNH

    BAN DÂN VẬN

    *

    – Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng.

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    ĐẢNG ĐOÀN QUỐC HỘI

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban cán SỰ ĐẢNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU tư

    *

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH ỦY ĐIỆN BIÊN

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    *

    Ví dụ 2:

    THÀNH ỦY CẦN THƠ

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG UỶ BAN NHÂN DÂN

    *

    – Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban chỉ đạo cải cách tư pháp

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG NAI

    BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

    *

    Ví dụ 2:

    TỈNH UỶ TUYÊN QUANG

    TIỂU BAN VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ XV

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp huyện.

    Ví dụ 1:

    HUYỆN UỶ PHONG ĐIỀN

    BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ

    *

    Ví dụ 2:

    HUYỆN UỶ ĐỊNH HOÁ

    HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU

    *

    d) Văn bản của các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên đơn vị và tên cơ quan cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG

    VỤ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

    *

    Ví dụ 2:

    VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

    PHÒNG TỔNG HỢP

    *

    đ) Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi đầy đủ tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ:

    BAN TỔ CHỨC TỈNH UỶ – SỞ NỘI VỤ

    *

    1.2.2. Kỹ thuật trình bày

    Tên cơ quan ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng. Đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan, tổ chức chủ trì trước, giữa các tên cơ quan, tổ chức có dấu gạch nối (-).

    Tên cơ quan ban hành văn bản trình bày góc trái, dòng đầu, ngang với tiêu đề, phía dưới có dấu sao (*) ngăn cách với số và ký hiệu văn bản (ô số 2, Phụ lục 1).

    1.3. Số và ký hiệu văn bản 1.3.1. Thể thức

    a) Số văn bản là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan. Cụ thể:

    – Số văn bản của đại hội đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 chung cho tất cả các tên loại văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu kể từ ngày khai mạc đại hội (tính từ khi bắt đầu phiên trù bị) đến hết ngày bế mạc đại hội.

    – Số văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (gồm: cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…), các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 cho mỗi tên loại văn bản trong một nhiệm kỳ cấp uỷ.

    Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội lần này đến hết ngày bế mạc đại hội lần kế tiếp. Trường hợp hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất diễn ra trong thời gian đại hội thì nhiệm kỳ cấp uỷ mới được tính từ ngày khai mạc hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất.

    – Số văn bản của liên cơ quan ban hành ghi liên tục với số văn bản cùng tên loại của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Số văn bản mật ghi liên tục với số văn bản không mật cùng tên loại văn bản.

    b) Ký hiệu văn bản gồm nhóm chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.

    – Ký hiệu tên loại văn bản là chữ cái đầu các âm tiết của tên loại văn bản, như: NQ (nghị quyết), CT (chỉ thị), KL (kết luận), QC (quy chế), BC (báo cáo)…

    Ký hiệu một số tên loại văn bản thống nhất như sau:

    Quyết định: QĐ

    Quy định: QĐi

    Chỉ thị: CT

    Chương trình: CTr

    Thông tri: TT

    Tờ trình: TTr

    – Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản là những chữ cái đầu các âm tiết của tên cơ quan ban hành văn bản.

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của đại hội đảng các cấp (gồm: đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu) ghi chung chữ viết tắt là “ĐH”.

    Ví dụ 1: Báo cáo của đại hội

    Số 16-BC/ĐH

    Ví dụ 2: Biên bản của ban kiểm phiếu

    Số 18-BB/ĐH

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi chữ viết tắt tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đó.

    Ví dụ 1: Quyết định của Ban Kinh tế Trung ương

    Số 246-QĐ/BKTTW

    Ví dụ 2: Hướng dẫn của tỉnh uỷ

    Số 15-HD/TU

    Ví dụ 3: Công văn của ban tổ chức tỉnh uỷ

    Số 357-CV/BTCTU

    Ví dụ 4: Báo cáo của huyện uỷ

    Số 76-BC/HU

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của liên cơ quan ban hành ghi chữ viết tắt tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ: Quy chế của liên cơ quan ban tổ chức tỉnh uỷ và ban dân vận tỉnh uỷ

    Số 05-QC/BTCTU-BDVTU

    Ký hiệu một số tên cơ quan ban hành văn bản thống nhất như sau:

    * Các đảng uỷ và chi bộ

    Đảng uỷ quân sự: ĐUQS; riêng Quân uỷ Trung ương: QUTW

    Đảng uỷ công an: ĐUCA

    Đảng uỷ biên phòng: ĐUBP

    Đảng uỷ khối: ĐUK

    Các đảng uỷ khác: ĐU

    Chi bộ: CB

    * Các cơ quan tham mưu, giúp việc

    Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

    Ban tổ chức tỉnh uỷ: BTCTU

    Ban tuyên giáo huyện uỷ: BTGHU

    * Đảng đoàn: ĐĐ

    * Ban cán sự đảng: BCSĐ

    * Ban chỉ đạo: BCĐ

    * Tiểu ban: TB

    * Hội đồng: HĐ

    1.3.2. Kỹ thuật trình bày

    Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập. Số văn bản nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối (-), giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối (-).

    Số và ký hiệu văn bản trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3, Phụ lục 1).

    1.4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 1.4.1. Thể thức

    a) Địa danh ban hành văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn) nơi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở.

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp Trung ương ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Ban Đối ngoại Trung ương (trụ sở tại thành phố Hà Nội)

    Ví dụ 2: Văn bản của Cục Quản trị T.26 thuộc Văn phòng Trung ương Đảng (trụ sở tại thành phố Đà Nẵng)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Tỉnh uỷ Quảng Trị

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện ghi địa danh ban hành văn bản là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Ví dụ 1: Văn bản của Huyện uỷ Lâm Hà (tỉnh Lâm Đồng)

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban Dân vận Huyện uỷ Tuần Giáo (tỉnh Điện Biên)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp cơ sở ở xã, phường, thị trấn ghi địa danh ban hành văn bản là tên xã, phường, thị trấn.

    Ví dụ 1: Văn bản của Đảng uỷ xã Nhân Thắng (huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh)

    Ví dụ 2: Văn bản của Chi bộ thôn Triều Khúc (xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập ở các cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế… ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế…

    – Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Ghi thêm cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản trong các trường hợp sau đây:

    + Địa danh mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự.

    Ví dụ 1: Địa danh hành chính mang tên người

    Quận Hai Bà Trưng; Phường Lê Đại Hành…

    Ví dụ 2: Địa danh hành chính một âm tiết

    Thành phố Huế; Phường Bưởi…

    Ví dụ 3: Địa danh hành chính theo số thứ tự

    Phường 7; Quận 1…

    + Địa danh có tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trùng với tên riêng của tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn thuộc huyện trùng với tên riêng của huyện…

    Ví dụ 1: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

    Thành phố Hoà Bình,

    Ví dụ 2: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

    Thị trấn Chợ Mới,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được người có thẩm quyền ký ban hành.

    1.4.2. Kỹ thuật trình bày

    Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số 0 ở trước và viết đầy đủ chữ ngày, tháng, năm; giữa địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (,).

    Ví dụ:

    Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2022

    Cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản có thể ghi chữ viết tắt là TP (thành phố), TX (thị xã), TT (thị trấn)…

    Ví dụ:

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản trình bày dưới tiêu đề (ô số 4, Phụ lục 1).

    1.5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản 1.5.1. Thể thức

    – Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản. Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản, trừ công văn. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh nội dung chủ yếu của văn bản.

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    KẾT LUẬN

    CỦA BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN UỶ

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    Tên loại và trích yếu nội dung văn bản trình bày chính giữa trang đầu văn bản (ô số 5a, Phụ lục 1).

    Riêng trích yếu nội dung văn bản của tên loại công văn trình bày dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 5b, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    Số 268-CV/VPTU

    Chuẩn bị hội nghị trực tuyến quán triệt Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII 1.6. Nội dung văn bản 1.6.1. Thể thức

    Nội dung văn bản là thành phần thể thức chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    – Đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    – Phù hợp với tên loại văn bản; diễn đạt phổ thông, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

    – Chỉ viết tắt những từ, cụm từ thông dụng. Có thể viết tắt những từ, cụm từ sử dụng nhiều lần trong văn bản, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó.

    – Khi viện dẫn cần ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản; các lần viện dẫn tiếp theo chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

    – Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong văn bản.

    – Tuỳ theo nội dung, văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm… cho phù hợp.

    1.6.2. Kỹ thuật trình bày

    Thông thường nội dung bản văn được dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào khoảng 10 mm; khoảng cách giữa các đoạn văn bản (Spacing) tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) tối thiểu là 18pt (Exactly); kết thúc nội dung văn bản có dấu chấm (.).

    Những văn bản có phần căn cứ ban hành, mỗi căn cứ trình bày một dòng riêng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng có dấu phẩy (,).

    Những văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm trình bày như sau:

    + Phần, chương: Các từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã hoặc ghi bằng chữ; tên phần, chương (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Phần”, “Chương”.

    + Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của mục dùng chữ số Ả-rập; tên mục (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Mục”.

    + Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tên điều (hoặc nội dung của điều) trình bày cùng một dòng; số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.).

    + Khoản: Số thứ tự của khoản ghi bằng chữ số Ả-rập; sau số thứ tự của khoản có dấu chấm (.), tiếp đến tên khoản (nếu có) và nội dung của khoản.

    + Điểm: Thứ tự các điểm được ghi bằng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự a, b, c…, sau chữ cái có dấu ngoặc đơn đóng và nội dung của điểm.

    Nội dung văn bản trình bày dưới tên loại và trích yếu nội dung văn bản (ô số 6, Phụ lục 1).

    1.7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 1.7.1. Thể thức

    – Quyền hạn ký văn bản của mỗi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải được quy định bằng văn bản.

    Đối với văn bản của đại hội đảng (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu), cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng, hội đồng các cấp: Đề ký là thay mặt (ký hiệu là T/M).

    Đối với văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc, ban chỉ đạo, tiểu ban…, các đơn vị được thành lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp: Cấp trưởng ký đề ký trực tiếp, khi cấp phó ký đề ký là ký thay (ký hiệu là K/T).

    Đối với văn bản được ban thường vụ cấp uỷ hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức đảng các cấp uỷ quyền: Đề ký là thừa lệnh (ký hiệu là T/L).

    – Chức vụ của người ký văn bản là chức vụ chính thức của người có thẩm quyền ký văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng.

    Ghi đúng chức vụ được bầu, bổ nhiệm hoặc phân công của người ký văn bản; không ghi tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng kèm theo chức vụ của người ký văn bản (như phó bí thư tỉnh uỷ, trưởng ban tổ chức, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra…), trừ văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… (trường hợp ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… không có con dấu riêng) và văn bản của liên cơ quan ban hành.

    Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch do đoàn chủ tịch phân công người ký; văn bản của đoàn thư ký do trưởng đoàn thư ký ký; văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu do trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu ký; văn bản của ban kiểm phiếu do trưởng ban kiểm phiếu ký. Việc ký văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu và ban kiểm phiếu thực hiện theo quy chế đại hội.

    Khi thay mặt cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban cán sự đảng, đảng đoàn, hội đồng các cấp ký văn bản, chỉ ghi chức vụ người ký văn bản đối với các đồng chí là bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, chủ tịch, phó chủ tịch; không ghi chức vụ người ký văn bản là uỷ viên.

    – Họ tên của người ký văn bản là họ tên đầy đủ của người ký văn bản; không ghi học hàm, học vị, quân hàm, danh hiệu… trước họ tên của người ký văn bản.

    – Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng; không ký nháy, ký tắt vào văn bản ban hành chính thức.

    Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền cụ thể như sau:

    a) Đối với văn bản của đại hội đảng các cấp

    – Trường hợp đại hội có con dấu riêng.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    T/M ĐOÀN THƯ KÝ

    TRƯỞNG ĐOÀN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 3: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    T/M BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 4: Văn bản của ban kiểm phiếu

    T/M BAN KIỂM PHIẾU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    – Trường hợp đại hội không có con dấu riêng, sau đại hội, lãnh đạo văn phòng cấp uỷ thừa lệnh ban thường vụ cấp uỷ nhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch, trưởng đoàn thư ký, trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu, trưởng ban kiểm phiếu ký văn bản hoặc người chịu trách nhiệm chính.

    Ví dụ 1: Xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Xác nhận chữ ký của đồng chí…

    T/L BAN THƯỜNG VỤ

    CHÁNH VĂN PHÒNG (hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)

    (chữ ký)

    Họ và tên

    …………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Nhiệm Kỳ 2022
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ
  • Thay Đổi Điều Lệ Công Ty, Tỷ Lệ Bao Nhiêu Thì Nghị Quyết Được Thông Qua?
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xi Của Đảng Thông Qua)
  • Điều 144. Điều Kiện Để Nghị Quyết Được Thông Qua
  • Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thường Trực Huyện Ủy Giồng Trôm Làm Việc Với Đảng Ủy Xã Mỹ Thạnh
  • Mỹ Thạnh Quyết Tâm Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới
  • Xã Mỹ Thạnh, Huyện Giồng Trôm: Phấn Đấu Giai Đoạn 2022
  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Xã Mỹ Thạnh Trung
  • Lương Thấp, Xã Chỉ Làm Việc Nửa Ngày
  • Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Viết Nhật Ký Thực Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Định Hướng Thực Hiện Hóa Xã Hội Siêu Thông Minh Của Nhật Bản, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Thủ Tục Đăng Ký Sim ở Nhật, Đại Hội Đảng Lần Thứ Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhat, Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Mẫu Mới Nhất, Nhật Ký Thực Tập, ẩm Thực Nhật Bản, Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản, Mẫu Bìa Nhật Ký Thực Tập, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2022, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2022, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Viết Tay Moi Nhat, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đảng Hay Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Mới Nhất, Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Gần Nhất, Mẫu Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Kết Hôn Mới Nhất, Lời Tuyên Thệ Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Thế Chấp Mới Nhất, Định Lý Về Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Kết Thúc Dự án Đầu Tư Đường Nối Từ Sân Bay Nội Bài Đến Cầu Nhật Tân, Báo Cáo Thực Tập Tiếng Nhật, Mẫu Sổ Chứng Thực Mới Nhất, Chuyên Đề 3 Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Nhật Ký Thực Tập Chăm Chó, Giá Trị Hiện Thực Của Vợ Nhặt, Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản Tại Việt Nam, Nhật Ký Thực Tập Nhân Sự, Định Lý Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Quy Định Thể Thức Văn Bản Mới Nhất, Chuyên Đề Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Giải Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Thực Đơn ăn Dặm Kiểu Nhật, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Rút Tiền Mặt Tại Kho Bạc Mới Nhất, Các Dạng Toán Hình Chữ Nhật, Cương Lĩnh Mới Nhất Của Đảng, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Cách Đăng Ký Yahoo Nhật Bản, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất Bài Tập, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Mẫu Lý Lịch Của Người Xin Vào Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Làm Thêm Giờ Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Về Ma Túy Mới Nhất,

    Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Viết Nhật Ký Thực Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Định Hướng Thực Hiện Hóa Xã Hội Siêu Thông Minh Của Nhật Bản, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Thị Của Đảng
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng
  • Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Triển Khai Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Cần Tuyên Truyền, Phổ Biến Rộng Rãi Các Văn Bản Mới Của Đảng Về Công Tác Dân Vận

    --- Bài mới hơn ---

  • Ký Nháy Là Gì? Quy Định Về Ký Nháy? Trách Nhiệm Của Người Ký Nháy?
  • Cách Dùng Ký Nháy, Ký Chính Thức
  • Người Ký Nháy Phải Chịu Trách Nhiệm Gì?
  • Quy Định Kí Nháy Và Trách Nhiệm Của Người Kí Nháy ?
  • Nguyên Tắc Ký Nháy? Có Cần Ký Nháy Trên Các Trang Của Hợp Đồng?
  • Cần tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các văn bản mới của Đảng về công tác dân vận

    Tại Hội nghị, các đại biểu đã được nghe ông Nguyễn Phước Lộc, Phó Trưởng Ban Dân vận Trung ương triển khai các văn bản: Chỉ thị số 39-CT-TW, ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Thông báo số 158-TB/TW, ngày 02/01/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Kết luận số 102-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XI về hội quần chúng trong tình hình mới; Thông báo số 160-TB/TW ngày 15/01/2020 của Bộ Chính trị về thực hiện Kết luận số 62-KL/TW, ngày 08/12/2009 của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội; Quy định số 213-QĐ/TW, ngày 02/01/2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú.

    Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Đỗ Văn Chiến quán triệt Kết luận số 65-KL/TW của Bộ Chính trị

    Cũng tại Hội nghị, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Đỗ Văn Chiến đã quán triệt Kết luận số 65-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Đỗ Văn Chiến nêu rõ, thực hiện Nghị quyết số 24-NQ-TW, công tác dân tộc có nhiều chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội được quan tâm đầu tư, góp phần tạo diện mạo mới cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN); 98,4% xã có đường ô tô đến trung tâm xã; 100% xã được tiếp cận với điện lưới quốc gia; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; bình quân toàn vùng đồng bào DTTS&MN giảm 2-3%/năm, riêng các xã đặc biệt khó khăn giảm 3-4%/năm, các huyện nghèo giảm 5-6%/năm.

    Tuy nhiên, theo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Đỗ Văn Chiến, đến nay Nghị quyết 24-NQ-TW vẫn chưa thực hiện được 05 mục tiêu cụ thể đã xác định trong Nghị quyết. Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp và Nhân dân tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX nhằm phát triển bền vững vùng đồng bào DTTS&MN. Căn cứ Kết luận số 65-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 88/2019/QH của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020, trong đó giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào DTTS &MN giai đoạn 2022 – 2030.

    Toàn cảnh Hội nghị

    Kết luận Hội nghị, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Dân vận Trung ương Trương Thị Mai nhấn mạnh: Việc ban hành các văn bản mới của Đảng về công tác dân vận có ý nghĩa quan trọng, tạo thuận lợi để cấp ủy, chính quyền các địa phương, đơn vị đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận. Khẳng định kết quả to lớn trong thực công tác dân tộc, đồng chí Trương Thị Mai nhấn mạnh, Kết luận số 65-KL/TW của Bộ Chính trị đã thực sự đi vào đời sống người dân.

    Đồng chí Trương Thị Mai yêu cầu, các cấp ủy đảng, chính quyền, MTTQ và các tổ chức chính trị – xã hội cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các văn bản mới của Đảng về công tác dân vận để cán bộ, đảng viên và Nhân dân biết, tham gia thực hiện; chú trọng đổi mới phương thức làm công tác dân vận ở các cấp, mục tiêu cao nhất là giảm tỉ lệ hộ nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vùng DTTS và miền núi nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền trong cả nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đưa Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Dân Vận Thực Sự Đi Vào Cuộc Sống
  • Đường Lối Của Đảng Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Giữ Vững An Ninh Quốc Gia Và Đảm Bảo An Ninh Kinh Tế Trong Tình Hình Mới
  • Quan Điểm Của Đảng Về Kết Hợp Phát Triển Kinh Tế
  • Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưở
  • Triển Khai Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng
  • Chỉ Thị Của Đảng
  • Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Sáng 6.8, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Phan Việt Cường chủ trì hội nghị trực tuyến quán triệt, triển khai thực hiện các văn bản của Đảng về công tác văn thư, lưu trữ và chữ ký số với 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

    Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Phan Việt Cường nhấn mạnh, đối với các cơ quan, tổ chức Đảng và tổ chức chính trị – xã hội, công tác văn thư, lưu trữ và chữ ký số có vai trò đặc biệt quan trọng. Bởi đây là những bản gốc, bản chính, là căn cứ, xác nhận sự việc đã xảy ra và có giá trị pháp lý rất cao. Việc soạn thảo, ban hành văn bản đã quan trọng, việc lưu trữ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị các tài liệu lưu trữ còn quan trọng hơn. Công tác văn thư, lưu trữ là huyết mạch trong hoạt động của mỗi cơ quan… Hội nghị đã nghe Cục trưởng Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng – Hoàng Anh Tuấn và Cục trưởng Cục Cơ yếu Đảng và chính quyền Ban Cơ yếu Chính phủ – Vũ Ngọc Thiềm quán triệt, triển khai nhiều nội dung quan trọng trong công tác văn thư, lưu trữ và chữ ký số, bao gồm: Đề án phát triển công tác văn thư, lưu trữ của Đảng và tổ chức chính trị – xã hội giai đoan 2022 – 2025; Quy định số 66-QĐ/TW ngày 6.2.2017 của Ban Bí thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng; Hướng dẫn số 36 của Văn phòng Trung ương Đảng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng; Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; phổ biến tuyên truyền về các văn bản pháp lý quy định về chữ ký số; công tác quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng…

    B.T

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Căn Lề Văn Bản Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn
  • Viện Kiểm Sát Nhân Nhân Tỉnh Sóc Trăng
  • Phông Chữ, Khổ Giấy, Định Lề Trang Văn Bản, Số Trang Và Phụ Lục Văn Bản Của Đảng
  • Hướng Dẫn Số 559 Ngày02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Đảng Viên
  • Văn Bản Hướng Dẫn Khen Thưởng Của Đảng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100