Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1, 2

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Văn Bản (Tt)
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tấm Cám (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tấm Cám (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tấm Cám
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 là cuốn sách giáo khoa được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giáo dục hàng đầu và được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép lưu hành, sử dụng trong giảng dạy tại các trường trung học phổ thông. Nội dung cuốn sách phù hợp với lứa tuổi và khả năng tiếp thu của các em ở bậc học lớp 10 của chương trình giáo dục phổ thông.

    Sách được biên soạn kỹ lưỡng theo chuẩn chung thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung sách được trình bày logic với các phần kiến thức và bài tập liên kết theo từng chủ điểm giúp học sinh dễ tiếp cận, dễ nắm bắt, ghi nhớ kiến thức và thực hành.

    Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1

    • Tổng quan văn học Việt Nam
    • Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
    • Khái quát văn học dân gian Việt Nam
    • Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)
    • Văn bản
    • Viết bài làm văn số 1 (bài làm ở nhà)
    • Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn – sử thi Tây Nguyên)
    • Văn bản (tiếp theo)
    • Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ
    • Lập dàn ý bài Văn tự sự
    • Uy-lít-xơ trở về (trích Ô-đi-xê-sử thi Hi Lạp)
    • Trả bài làm văn số 1
    • Ra-ma buộc tội (trích Ra-ma-ya-na – sử thi Ấn Độ)
    • Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
    • Tấm Cám
    • Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
    • Tam đại con gà
    • Nhưng nó phải bằng hai mày
    • Viết bài làm văn số 2
    • Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
    • Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    • Ca dao hài hước
    • Luyện tập Viết đoạn văn tự sự
    • Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
    • Trả bài làm văn số 2
    • Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
    • Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
    • Tỏ lòng (Thuật hoài)
    • Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – bài 43)
    • Tóm tắt văn bản tự sự (dựa theo nhân vật chính)
    • Viết bài làm văn số 3 (bài làm ở nhà)
    • Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)
    • Nhàn
    • Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)
    • Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
    • Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng. (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)
    • Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)
    • Trình bày một vấn đề
    • Trả bài làm văn số 3
    • Lập kế hoạch cá nhân
    • Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
    • Lập dàn ý bài văn thuyết minh

    Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 2

    • Phú sông Bạch Đằng
    • Đại cáo bình Ngô – Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi
    • Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh
    • Đại cáo bình Ngô – Phần 2: Tác phẩm
    • Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh
    • Trích diễm thi tập
    • Khái quát lịch sử tiếng Việt
    • Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn
    • Phương pháp thuyết minh
    • Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh
    • Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
    • Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
    • Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
    • Tóm tắt văn bản thuyết minh
    • Hồi trống Cổ Thành
    • Viết bài làm văn số 6: Thuyết minh văn học
    • Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
    • Lập dàn ý bài văn nghị luận
    • Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả Nguyễn Du
    • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
    • Truyện Kiều – Phần 2 Trao Duyên
    • Truyện Kiều – Phần Nỗi thương mình
    • Lập luận trong văn nghị luận
    • Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều)
    • Văn bản văn học
    • Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối
    • Nội dung và hình thức của văn bản văn học
    • Các thao tác nghị luận
    • Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận
    • Ôn tập phần Tiếng Việt
    • Luyện tập viết đoạn văn nghị luận
    • Tổng kết phần văn học
    • Ôn tập phần làm văn

    Online: 68 – Tổng truy cập: total-visitors lượt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số
  • Unit 10 Ecotourism? Skills (Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Mới
  • Soạn Bài : Văn Bản (Ngữ Văn 10)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Ra
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Ra Ma Buộc Tội
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10
  • Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh
  • Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tiết 91
  • Đề cương ôn tập học kì 2 môn văn lớp 10 là tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 10, hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý trả lời cho các em ôn tập.

  • Khi sử dụng Tiếng Việt, cần sử dụng như thế nào cho đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt?
  • Khi sử dụng Tiếng Việt, làm sao để sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao?
  • Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
  • Tiếng Việt nước ta trải qua mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?
  • Xem các bài tập trong sách giáo khoa trang 68, 101, 102.

  • Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”? (Trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn).
  • Trình bày khái quát nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật Truyện Kiều của Nguyễn Du.
  • Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
  • Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
  • Lý tưởng anh hùng của Từ Hải được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
  • Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du?
  • Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của khách ở cuối bài “Phú sông Bạch Đằng” nhằm khẳng định điều gì?
  • Luận đề chính nghĩa được Nguyễn Trãi trình bày trong “Bình Ngô đại cáo” gồm những nội dung gì?
  • Theo anh (chị) ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ trong đoạn trích “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là gì?
  • 1. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong 18 câu đầu đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    2. Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    3. Phân tích chí khí anh hùng của Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    4. Phân tích tư tưởng nhân nghĩa được Nguyễn Trãi thể hiện ở đoạn đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”:

    5. Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu thơ đầu của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích “Chinh phụ ngâm “- Đặng Trần Côn.

    1. – Về ngữ âm và chữ viết: yêu cầu phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết chữ theo đúng các quy tắc hiện hành của chữ quốc ngữ.

    – Về từ ngữ: yêu cầu dùng từ ngữ theo đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

    – Về ngữ pháp: yêu cầu đặt câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp và có sự kiên kết câu để tạo nên mạch lạc cho văn bản.

    – Về phong cách ngôn ngữ: yêu cầu sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, với phong cách chức năng ngôn ngữ.

    2. Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao được thực hiện bằng các phép tu từ, chuyển hóa linh hoạt, sáng tạo nhưng vẫn tuân theo các quy tắc và phương thức chung của tiếng Việt.

    3. Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.

    4. Tiếng Việt nước ta trải qua 5 thời kỳ, đó là:

    • Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
    • Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập tự chủ.
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc.
    • Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay.
    • Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.
    • Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, …

    Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ tỏng tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

    Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

    • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
    • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

    5. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

    • Không quyến luyện, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.

    7. – Lời ca của các bô lão có ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

    – Lời ca của “khách”: Ca ngợi sự anh minh của hai vị tướng quân đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lý: trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “đức cao”.

    Nêu cao tư tưởng yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

    9. – Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương “Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”. Để kẻ ác “lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng…”

    – Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

    Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi, phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

    11. Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung.

    1. (18 câu đầu): Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

    2. Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say, …. diễn ra triền miên.

    • Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều
      • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
      • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.
    • Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều.
      • Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh.
      • Thú vui cầm, kì, thi, hoạ với Kiều là “vui gượng” – cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm.

    3. – Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích)

    Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

    – Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các động thái của từ:

    • Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    Nêu vấn đề (Tư tưởng nhân nghĩa của nhân dân ta là điểm cốt lõi đã được Nguyễn Trãi khẳng định một cách mạnh mẽ trong đoạn thơ đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”).

    • Nhân nghĩa trước hết và hơn đâu hết được thể hiện ở mục tiêu an dân, đem lại cuộc sống ấm no yên ổn cho nhân dân.
      • Không thương dân thì không thể nói tới bất cứ một thứ nhân nghĩa nào.
      • Làm vua (quân) phải biết chăm lo cho đời sống nhân dân, lo cho dân an cư lập nghiệp. Làm vua phải biết thương dân, phạt kẻ có tội với dân.
      • Muốn yên dân thì khi có giặc ngoại xâm trước hết phải đứng lên chống giặc “trước lo trừ bạo”
    • Nhân nghĩa gắn liền với việc khẳng định nền đọc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc..
    • Kẻ nào đi ngược lại với nhân nghĩa kẻ ấy sẽ bị thất bại.
    • Hai câu cuối “Việc xưa … còn ghi” là lời khẳng định hùng hồn về hai chân lí trên.
    • So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong “Nam quốc sơn hà” của Lí Thường kiệt.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà
  • Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản được tạo ra:

    – Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

    – Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

    2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản trên đề cập đến:

    – Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

    – Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

    – Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

    – Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

    3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

    Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

    -” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

    – ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

    – ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

    – ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

    Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

    – Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

    – Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

    – Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

    4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    – Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

    – Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

    5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    – Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

    – Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

    – Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10
  • Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh
  • Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Hướng dẫn ôn thi học kỳ II lớp 10 môn Ngữ Văn

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10 là tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 10. Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 10 môn Văn này giúp hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý trả lời, tóm tắt kiến thức trọng tâm nhất, giúp các bạn ôn tập chuẩn bị cho kì thi cuối học kì II lớp 10 môn Ngữ văn được hiệu quả nhất.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II

    MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

    I. Phần Tiếng Việt: A/ Lý thuyết:

    1. Khi sử dụng Tiếng Việt, cần sử dụng như thế nào cho đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt?
    2. Khi sử dụng Tiếng Việt, làm sao để sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao?
    3. Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
    4. Tiếng Việt nước ta trải qua mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?

    B/ Bài tập vận dụng:

    Xem các bài tập trong sách giáo khoa trang 68, 101, 102.

    II. Phần văn bản:

    1. Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”? (Trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn).
    2. Trình bày khái quát nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật Truyện Kiều của Nguyễn Du.
    3. Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
    4. Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
    5. Lý tưởng anh hùng của Từ Hải được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
    6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du?
    7. Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của khách ở cuối bài “Phú sông Bạch Đằng” nhằm khẳng định điều gì?
    8. Luận đề chính nghĩa được Nguyễn Trãi trình bày trong “Bình Ngô đại cáo” gồm những nội dung gì?
    9. Theo anh (chị) ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ trong đoạn trích “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là gì?

    III. Phần làm văn:

    1. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong 18 câu đầu đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    2. Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    3. Phân tích chí khí anh hùng của Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    4. Phân tích tư tưởng nhân nghĩa được Nguyễn Trãi thể hiện ở đoạn đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”:

    5. Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu thơ đầu của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích “Chinh phụ ngâm “- Đặng Trần Côn.

    GỢI Ý ĐÁP ÁN:

    I. Phần Tiếng Việt:

    1. – Về ngữ âm và chữ viết: yêu cầu phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết chữ theo đúng các quy tắc hiện hành của chữ quốc ngữ.

    – Về từ ngữ: yêu cầu dùng từ ngữ theo đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

    – Về ngữ pháp: yêu cầu đặt câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp và có sự kiên kết câu để tạo nên mạch lạc cho văn bản.

    – Về phong cách ngôn ngữ: yêu cầu sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, với phong cách chức năng ngôn ngữ.

    2. Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao được thực hiện bằng các phép tu từ, chuyển hóa linh hoạt, sáng tạo nhưng vẫn tuân theo các quy tắc và phương thức chung của tiếng Việt.

    3. Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.

    • Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
      • Tính hình tượng.
      • Tính truyền cảm.
      • Tính cá thể hóa.

    4. Tiếng Việt nước ta trải qua 5 thời kỳ, đó là:

    • Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
    • Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập tự chủ.
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc.
    • Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay.

    II. Phần văn bản:

    1. a) Nghệ thuật

    • Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.
    • Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, …

    b) Ý nghĩa văn bản

    Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ tỏng tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

    2. – Nội dung tư tưởng.

    • Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị dày đọa.
    • Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa con người của đồng tiền. Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hóa và số mệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch ra đúng ai là kẻ chà đạp quyền sống của con người trong thực tế.
    • Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

    – Nghệ thuật

    • Nghệ thuật xây dựng nhân vật;
    • Nghệ thuật kể chuyện;
    • Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.

    3. a) Nghệ thuật

    • Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
    • Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.

    b) Ý nghĩa văn bản

    Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

    4. Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều

    • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
    • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

    5. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

    • Không quyến luyện, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.

    • Thời đại: Đó là một thời đại bão táp của lịch sử. Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm.
    • Quê hương và gia đình: Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống gia đình khoa bảng lớn cũng là một yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du.
    • Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạt trong loạn lạc chính là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai: Truyện Kiều.

    7. – Lời ca của các bô lão có ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

    – Lời ca của “khách”: Ca ngợi sự anh minh của hai vị tướng quân đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lý: trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “đức cao”.

    8. Luận đề chính nghĩa:

    Nêu cao tư tưởng yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

    9. – Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương “Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”. Để kẻ ác “lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng…”

    – Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

    10. Ngụ ý của tác phẩm:

    Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi, phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

    11. Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung.

    III. Phần làm văn:

    1. (18 câu đầu): Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

    • Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ “cậy”, “lạy”, “thưa”). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị “tình chị duyên em”.
    • Nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim; thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ. Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, nhanh tan vỡ của mối tình.
    • Kiều trao duyên cho em. Chú ý cách trao duyên – trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu – để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này.

    2. Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say, …. diễn ra triền miên.

    • Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều
      • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
      • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.
    • Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều.
      • Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh.
      • Thú vui cầm, kì, thi, hoạ với Kiều là “vui gượng” – cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm.

    3. – Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích)

    Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

    – Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các động thái của từ:

    • Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    4. Mở bài:

    Nêu vấn đề (Tư tưởng nhân nghĩa của nhân dân ta là điểm cốt lõi đã được Nguyễn Trãi khẳng định một cách mạnh mẽ trong đoạn thơ đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”).

    Thân bài:

    • Nhân nghĩa trước hết và hơn đâu hết được thể hiện ở mục tiêu an dân, đem lại cuộc sống ấm no yên ổn cho nhân dân.
      • Không thương dân thì không thể nói tới bất cứ một thứ nhân nghĩa nào.
      • Làm vua (quân) phải biết chăm lo cho đời sống nhân dân, lo cho dân an cư lập nghiệp. Làm vua phải biết thương dân, phạt kẻ có tội với dân.
      • Muốn yên dân thì khi có giặc ngoại xâm trước hết phải đứng lên chống giặc “trước lo trừ bạo”
    • Nhân nghĩa gắn liền với việc khẳng định nền đọc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc..
    • Kẻ nào đi ngược lại với nhân nghĩa kẻ ấy sẽ bị thất bại.
    • Hai câu cuối “Việc xưa … còn ghi” là lời khẳng định hùng hồn về hai chân lí trên.
    • So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong “Nam quốc sơn hà” của Lí Thường kiệt.

    Kết bài: Tóm tắt vấn đề (tư tưởng nhân nghĩa là lý tưởng cả đời mà Nguyễn Trãi theo đuổi…).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)
  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc Hiểu Văn Bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu)
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Khắc Phục Sự Cố Trang Word Bị Lệch Sang Trái
  • Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word
  • Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: có 3 tiêu chí:

    • Tiêu chí 1: Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    • Tiêu chí 2: Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.
    • Tiêu chí 3: Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

    Câu 2:

    Nói: “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” là bởi vì:

    • Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Khi đọc văn bản văn học, chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng.
    • Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học
    • Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

    Nói tóm lại, khi đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

    Câu 3:

    Ý nghĩa một hình tượng trong bài thơ hoặc đoạn thơ: Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng. Các em có thể tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng trong câu ca dao sau:

    Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

    Câu ca dao trên không chỉ mang ý nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” là chỉ những người đã trưởng thành, đủ lớn; còn “đan sàng” là chỉ việc cưới xin, kết duyên với nhau.

    Như vậy, khi chàng trai nói đến chuyện tre, đan sàng thì câu ca dao không chỉ mang ý nghĩa tả thực như vậy. Mà nó còn là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có đồng ý nên duyên với chàng hay không.

    Câu 4:

    * Hàm nghĩa của văn bản văn học là những ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của một văn bản văn học. Đó là những điều mà nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

    Ví dụ:

    • Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn gửi gắm lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.
    • Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến: kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến nhà chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

    4.3

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Bài Văn: Soạn Bài: Uy
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Uy
  • Soạn Bài: Thạch Sanh – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10
  • 1. Theo anh (chị), trong ba văn bản Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ, Hai Bà TrưngTrưng Nữ Vương, văn bản nào là văn bản văn học ? Vì sao ?

    Văn bản 1 CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG BÙNG NỔ

    Bấy giờ ở huyện Mê Linh (vùng đất từ Ba Vì đến Tam Đảo, nay thuộc Hà Tây, Vĩnh Phúc), có hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị là con gái Lạc tướng thuộc dòng dõi Hùng Vương. Chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách, con trai Lạc tướng huyện Chu Diên (vùng Đan Phượng – Hà Tây và Từ Liêm – ngoại thành Hà Nội).

    Hai gia đình Lạc tướng cùng nhau mưu việc lớn. Họ bí mật tìm cách liên kết với các thủ lĩnh ở mọi miền đất nước để chuẩn bị nổi dậy. Không may, Thi Sách bị quân Hán giết.

    Mùa xuân năm 40 (tháng 3 dương lịch), Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây). […]

    Nghĩa quân nhanh chóng đánh bại kẻ thù, làm chủ Mê Linh ; rồi từ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa và Luy Lâu. Tô Định hoảng hốt phải bỏ thành, cắt tóc, cạo râu, lẻn trốn về Nam Hải (Quảng Đông). Quân Hán ở các quận khác cũng bị đánh tan.

    Cuộc khởi nghĩa đã giành được thắng lợi.

    ( Lịch sử 6, NXB Giáo dục, 2003)

    Văn bản 2 HAI BÀ TRƯNG Bà Trưng quê ở Châu Phong, Giận người tham bạo, thù chồng chẳng quên. Chị em nặng một lời nguyền, Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân. Ngàn tây nổi áng phong trần, Ầm ầm binh mã xuống gần Long Biên. Hồng quần nhẹ bước chinh yên, Đuổi ngay Tô Định dẹp tan biên thành. Đô kì đóng cõi Mê Linh, Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta.

    (Lê Ngô Cát – Phạm Đình Toái, Đại Nam quốc sử diễn ca,

    NXB Văn hóa thông tin Hà Nội, 1999)

    Văn bản 3 TRƯNG NỮ VƯƠNG

    Thù hận đôi lần chau khoé hạnh

    Một trời loáng thoáng bóng sao rơi Dồn sương vó ngựa xa non thẳm Gạt gió chim bằng vượt dặm khơi Ngang dọc non sông đường kiếm mã Huy hoàng cung điện nếp cân đai Ải Bắc quân thù kinh vó ngựa Giáp vàng, khăn trở lạnh đầu voi Chàng ơi! Điện ngọc bơ vơ quá Trăng chếch ngôi trời bóng lẻ loi.

    (Ngân Giang, trong 80 tác giả nữ Việt Nam,

    NXB Thanh niên, Hà Nội, 2000)

    Trả lời:

    Muốn biết văn bản nào là văn bản văn học, anh (chị) cần đọc kĩ nội dung và cách sử dụng ngôn ngữ ở từng văn bản. Có văn bản nhằm đến sự chân thực lịch sử, với địa danh cụ thể, nhân danh (tên nhân vật) có thực, với nguyên nhân và diễn biến rõ ràng. Có văn bản chú ý đến vẻ đẹp ngôn từ, nhất là vần luật để dễ ghi nhớ và lưu truyền sự kiện lịch sử. Có văn bản xây dựng trên hư cấu, tưởng tượng. Tất nhiên, sự hư cấu, tưởng tượng đó cũng dựa vào thực tế lịch sử. Văn bản sử dụng nhiều phép tu từ, nhiều mĩ từ, ví dụ : khoé hạnh, chim bằng, cân đai, điện ngọc.

    Dựa trên các tiêu chí đã trình bày trong SGK, anh (chị) sẽ nhận ra đâu là văn bản văn học.

    2. Làm rõ nghĩa các câu thơ sau :

    G iặc nước đuổi xong rồi, Trời xanh thành tiếng hát

    Điện theo trăng vào phòng ngủ công nhân Những kẻ quê mùa đã thành trí thức Tăm tối cần lao nay hoá những anh hùng. Nước Việt Nam nghìn năm Đinh Lí Trần Lê Thành nước Việt nhân dân trong mát suối Mái rạ nghìn năm hồng thay sắc ngói Những đời thường cũng có bóng hoa che.

    (Chế Lan Viên, Người đi tìm hình của nước,

    trong Ánh sáng và phù sa, NXB Văn học, Hà Nội, 1960)

    Trả lời:

    Muốn đi vào chiều sâu nội dung văn bản, cần hiểu thật kĩ ngôn từ. Không hiểu nghĩa từng từ, từng hình ảnh, từng câu thơ thì không thể hiểu được hàm nghĩa của bài thơ. Thơ văn hiện đại thường không sử dụng nhiều từ cổ, nhiều điển tích, nhưng cách dùng hình ảnh, cách cấu tạo câu cũng có nhiều sáng tạo cần phải đi sâu tìm hiểu.

    Khi đi tìm đường cứu nước, Bác Hồ hình dung cuộc sống của nhân dân sẽ có một sự đổi thay căn bản sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước, xây dựng nên chế độ mới.

    Hãy chú ý đến những cụm từ in đậm :

    – Giặc nước đuổi xong rồi. Trời xanh thành tiếng hát

    ( Tiếng hát thường gợi lên những gì trong trẻo, tươi vui, hài hoà,…)

    – Nước Việt Nam nghìn năm Đinh Lí Trần Lê

    Thành nước Việt nhân dân trong mát suối

    Mái rạ nghìn năm hồng thay sắc ngói

    Những đời thường cũng có bóng hoa che.

    ( Trong mát suối gợi lên những gì ngọt mát, có ích cho cuộc sống con người ; bóng hoa che gợi lên những gì đẹp đẽ, hạnh phúc. Thời trước, chỉ có lớp người giàu có, sang trọng mới có hạnh phúc. Nay trong chế độ mới, những con người bình thường cũng có thể có hạnh phúc.)

    Thử viết lại bằng văn xuôi cho rõ ý những câu thơ này.

    3. Hãy nói rõ nghĩa của các câu thơ sau :

    Mồi phú quý dử làng xa mã, Bả vinh hoa lừa gã công khanh. Giấc Nam Kha khéo bất bình, Bừng con mắt dậy thấy mình tay không.

    (Nguyễn Gia Thiều, Cung oán ngâm khúc,

    trong Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)

    Trả lời:

    Thơ văn thời trung đại thường sử dụng nhiều từ Hán Việt, nhiều điển tích có phần xa lạ với ngày nay. Để hiểu đúng, ta cần đọc kĩ các chú thích dưới văn bản (nếu có) và tra cứu các loại từ điển : từ điển Hán Việt, từ điển điển cố, từ điển văn liệu,… Tránh những suy đoán chủ quan, vô căn cứ, dẫn đến lầm lẫn.

    – Cần tìm hiểu các từ, cụm từ : mồi phú quý, dử (có nơi gọi là nhử), làng xa mã, bả vinh hoa, gã công khanh. Ví dụ : làng xa mã ( làng ở đây có nghĩa là đoàn, bọn, giới ; xa mã : xengựa) : chỉ những người giàu có ; gã công khanh ( công, khanh là những chức quan cao cấp thời phong kiến) : chỉ người có quyền cao chức trọng. Từ đó, nói rõ nghĩa hai câu thơ trên.

    – Cách dùng các từ mồi, bả, dứ, lừa (những từ dùng trong các công việc câu cá, săn thú,…), khi nói về những người giàu, có chức vị cao trong xã hội phong kiến đã tỏ rõ thái độ nào của tác giả ?

    Giấc Nam Kha là một điển cố : Xưa có người nằm mộng đến nước Hoè An được Quốc vương nước đó phong làm Thái thú quận Nam Kha và gả công chúa cho. Sau thua giặc, bị vua cách chức, vợ cũng chết. Sợ quá, bừng tỉnh dậy mới biết đó chỉ là giấc mộng. Điển cố này muốn nói cuộc đời con người ngắn ngủi, hư ảo, được mất trong thoáng chốc.

    Việc gắn sự giàu có, vinh hoa của các quan chức phong kiến ngày xưa với giấc Nam Kha có ý nghĩa gì ?

    4. Tìm hiểu hình ảnh “hoàng thảo hoa vàng” và hàm nghĩa của bài tứ tuyệt sau :

    HOÀNG THẢO HOA VÀNG

    Hoàng thảo hoa vàng… chợt nhớ ra

    Ơ xuân! Lơ đãng bấy lòng ta Câu thơ tháng chạp, mình chưa viết Mà đó hoa vàng, xuân tháng ba.

    (Chế Lan Viên, Đối thoại mới, NXB Văn học, Hà Nội, 1973)

    Trả lời:

    – Cần chú ý những từ, cụm từ : nhớ ra, xuân, ,… Giọng khẩu ngữ nói lên trạng thái tâm hồn gì ?

    – “Hoàng thảo hoa vàng” tiêu biểu cho cái gì ? Hoa tàn hoa nở theo quy luật nào ?

    – Hai câu thơ cuối nói lên điều gì ? (Chú ý các cụm từ : tháng chạp, tháng ba.)

    – Anh (chị) hãy viết một đoạn văn nêu hàm nghĩa bài thơ này (không quá 100 chữ). Có thể tham khảo bài viết sau :

    THỬ TÌM HÀM NGHĨA CỦA BÀI RỦ NHAU ĐI HÁI MẪU ĐƠN

    Ca dao xưa có câu :

    Rủ nhau đi hái mẫu đơn

    Có anh bạn bảo đây là câu ca dao tình yêu. Hai người đi chơi say sưa mê mải trong hạnh phúc riêng, cái nhìn mơ hồ hư ảo lầm lẫn hoa nọ với hoa kia. Quả khi mê mẩn có khi thành lẩn thẩn: “Lá này là lá xoan đào – Tương tư gọi nó thế nào hở em ?” hoặc lầm lẫn : “Lá khoai anh ngỡ lá sen – Bóng trăng anh ngỡ bóng đèn anh khêu !”. Sự si mê khổ thế đấy ! Nhưng đầu óc quá tỉnh táo, quá sáng suốt chắc gì đã có những giây phút thần tiên ấy !

    Cũng xem đây là câu ca dao tình yêu nhưng có người muốn hiểu đây nói về sự so le giữa ước mơ và thực tế. Mẫu đơn là loài hoa được cho là đẹp nhất trong các loài hoa. Mẫu đơn là hình ảnh người con gái đẹp. Trong tình yêu, những người con trai vẫn ước mong tìm được người con gái đẹp nhất, hoa mẫu đơn của mình. Nhưng trong thực tế cuộc đời thường, anh chỉ gặp được loại dành dành. Câu ca dao là lời đành phận với những tình cờ trong tình yêu.

    Cũng là sự so le giữa ước mơ và thực tế nhưng có lẽ không nên bó hẹp trong vấn đề tình yêu. Trong cuộc đời, con người thường ước mơ, thường muốn vươn đến những điều tốt đẹp, nhưng vì khả năng, vì sự hiểu biết, vì sự tình cờ và bao nhiêu điều khác, cuối cùng con người chỉ đạt được một kết quả bình thường. Đó vẫn còn là may! Mẫu đơn và dành dành tuy khác nhau nhưng cũng đều là loài hoa. Có những trường hợp : tìm kiếm mơ ước một điều rút cục gặp phải điều khác hẳn. Cái ý tình cờ may rủi này được củng cố bằng hai câu tiếp sau :

    Rủ nhau đi hái dành dành, Dành dành không hái, hái cành mẫu đơn.

    Thì ra trong cuộc đời cũng có những người may thế đấy ! Nhưng đó là số ít. Phần đông trong số chúng ta thường chỉ hái được dành dành. Hiểu theo ý này, câu ca dao có một ý nghĩa khái quát hơn, thâm thuý lẽ đời hơn.

    (Nguyễn Xuân Nam, tạp chí Ngôn ngữ, số 4 – 1990)

    5. Nhận xét về đặc điểm của văn bản sau :

    VỀ LÀNG

    Ngót ba mươi năm, lần này tôi mới có dịp thật sự trở về làng một thời gian. Mấy lần trước chỉ là đi qua. Thầy tôi mất đã lâu, mẹ tôi mất từ hồi tôi còn nhỏ, mấy đứa em tôi phân tán mỗi người một nơi. Chân tôi bước trên con đường làng cát mịn mà như đang đi ngược về quá khứ, một cái quá khứ xa thăm thẳm không những vì năm tháng mà còn vì những thay đổi lớn đã xảy ra.

    Xa xa đã trông thấy những ngọn tre lơ thơ đàng sau khoảnh vuờn cũ. Những ngọn tre ấy thân yêu biết mấy đối với tôi. Ngày xưa, những lần đầu tôi phải xa nhà lên tỉnh học, khi ngoảnh lại nhìn mấy ngọn tre ấy đu đưa, nước mắt tôi cứ trào ra, không sao cầm lại được. Trong đầu óc non trẻ của tôi hồi bấy giờ, giữa cuộc sống tràn đầy lạnh nhạt, gian dối và ác độc, chỉ nơi đây là có tình thương. Giờ đây, cuộc sống đã thay đổi và cách tôi nhìn cuộc sống cũng đã thay đổi, nhưng mấy ngọn tre kia trong lòng tôi vẫn có một vị trí riêng.

    Tôi thuộc từng bờ tre, từng góc ruộng, từng chỗ ngoặt trên đường đi. Tôi bước vào mảnh vườn cũ. Ngôi nhà cũ không còn. Những cây cối thầy tôi trồng ngày trước lác đác cũng chỉ sót lại một vài cây. Nhưng lồng vào khung cảnh mới, tôi vẫn nhớ rõ như in tất cả những gì cũ. Tưởng chừng như nhớ mà lại rõ hơn nhìn, hình ảnh ngày xưa mà đậm nét hơn cái cảnh đang bày ra trước mắt. Nhớ cây ổi trên bờ ao, nhớ cái giếng ở góc vườn mùa gió Nam tắm mát rượi, nhớ hàng dâm bụt ở ngoài ngõ, nơi đứa em vội chạy ra đón anh về đưa anh cái kẹo bột, nhớ mấy cây thầu dầu (xoan) mỗi năm xuân về chúng tôi vẫn xâu hoa lại thành những chiếc cườm màu tím, nhớ mấy bụi hoàng tinh ở sau nhà thường có chim chắt làm tổ, nhớ cái giường tre nơi mẹ tôi mất, cái bàn đọc sách của thầy tôi, nhớ bao nhiêu nét mặt hiền lành, tội nghiệp.

    Nhưng bà con trong xóm không để tôi triền miên trong cảnh cũ. Các trẻ em tuy không biết tôi là ai, vẫn chào hỏi tôi, theo một tập quán rất dễ mến của địa phương. Những người lớn tuổi phần đông cũng phải một chốc mới nhận ra tôi. Chuyện cũ, chuyện mới, tưởng như có thể nói hoài với nhau không bao giờ dứt.

    (Hoài Thanh, trích từ Tuyển tập Hoài Thanh, tập 2, NXB Văn học,

    Hà Nội, 1982, tr. 373 – 374)

    Trả lời:

    – Đọc bài viết về Văn bản văn học trong SGK để nắm chắc các tiêu chí đánh giá một văn bản văn học.

    – Bài viết của nhà văn Hoài Thanh có lời văn trong sáng, giản dị, giàu hình ảnh và cảm xúc, gợi nhiều liên tưởng sâu xa, bộc lộ tình cảm yêu quê hương, làng xóm, gia đình, cha mẹ, anh em…

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 An Giang
  • Phân Tích Nhân Vật Ngô Tử Văn Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên
  • Đề Thi Thử Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận
  • Văn Bản (Tt) Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Thuyết Minh Về Cái Kéo
  • Bài Soạn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Chủ Đề Văn Bản Thuyết Minh Văn Thuyết Minh Và Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Đề bài: Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Tập 2

    Bài Làm I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT

    Câu 1: Vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống:

    – Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân….của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên và xã hội.

    – Văn thuyết minh là phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người. Vì thế cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Câu 3: Để làm tốt bài văn thuyết minh:

    – Cần có sự am hiểu về đối tượng cần thuyết minh ( tri thức về các sự vậ,t hiện tượng tự nhiên chính xác.

    – Tích luỹ hiểu biết bằng cách nghiên cứu, tìm hiểu, quan sát…để nắm bắt đặc điểm đặc trưng của chúng.

    – Yêu cầu đối với bài văn thuyết minh

    + Làm nổi bật được những đặc trưng, bản chất của sự vật, hiện tượng

    + Có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ ; bố cục 3 phần

    Câu 4: Các phương phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, phân tích, phân loại.

    II. LUYỆN TẬP Bài tập 1: a) Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.

    – Tên đồ dùng, hình dáng, kích thước, màu sắc, cấu tạo, công dụng của đồ dùng, những điều cần lưu ý khi sử dụng đồ dùng.

    Mở bài: Giới thiệu khái quát tên đồ dùng và công dụng của nó.

    • Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng;
    • Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng, khi sự cố cần sửa chữa,
    • Cách bảo quản
    • Phân loại (nếu có)

    Kết bài: Vai trò và ý nghĩa của nó trong đời sống.

    b) Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ở quê hương.

    – Mở bài: Giới thiệu vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hội của danh lam đối với quê hương, đất nước.

    + Giới thiệu vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển, định hình, tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay.

    + Cấu trúc, qui mô từng khối, từng mặt, từng phần.

    + Sơ lược thần tích.

    + Hiện vật trưng bày, thờ cúng.

    + Phong tục, lễ hội.

    – Kết bài: Thái độ tình cảm đối với danh lam.

    c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học mà em đã học

    Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể loại đó.

    – Thân bài: Nêu các đặc điểm của thể loại đó (có ví dụ kèm theo minh họa)

    • Về kết cấu, số câu, số chữ.
    • Quy luật bằng trắc, cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong thơ.
    • Cảm nhận về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ; nghệ thuật sử dụng câu từ, hình ảnh trong văn.

    Kết bài: Vai trò của thể loại trong lịch sử và trong đời sống văn học nói chung.

    d) Giới thiệu một phương pháp (làm đồ dùng học tập, thí nghiệm)

    – Mở bài: Giới thiệu tên đồ dùng.

    – Kết bài: Những điều cần lưu ý trong quá trình tiến hành.

    Bài tập 2: Tập viết đoạn văn.

    Ví dụ: Đoạn văn thuyết minh về Vịnh Hạ Long.

    Vịnh Hạ Long (Vịnh nơi con rồng đáp xuống) là một vịnh nhỏ thuộc phần tây vịnh Bắc Bộ tại khu vực biển Đông Bắc Việt Nam, bao gồm vùng biển đảo thuộc thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và một phần của huyện đảo Vân Đồn của tỉnh Quảng Ninh. Là trung tâm của một khu vực rộng lớn có những yếu tố ít nhiều tương đồng về địa chất, địa mạo, cảnh quan, khí hậu và văn hóa, với vị Bái Tử Long phí đông bắc và quần đảo Cát Bà phía tây nam, vịnh Hạ Long giới hạn trong diện tích khoảng 1.553 km gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của vịnh có diện tích 334 km quần tụ dày đặc 775 hòn đảo. Sự kiến tạo địa chất đá vôi của vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với những hoàn cảnh cổ địa lí khác nhau. Sự kết hợp của môi trường, khí hậu,… đã khiến vịnh Hạ Long trở thành quần tụ của đa dạng sinh học bao gồm hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và hệ sinh thái biển và ven bờ với nhiều tiểu hệ sinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 8 Học Tốt Kiểu Văn Bản Thuyết Minh
  • Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận Giaovn Ppt
  • Thuyết Minh Về Một Văn Bản, Một Thể Loại Văn Học Đơn Giản (Như Văn Bản Đề Nghị, Báo Cáo, Thể Thơ Lục Bát,…).
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 10

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tậpNgữ văn lớp 10: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh, với nội dung đã được chúng tôi cập nhật một cách chi tiết sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho các bạn học sinh tham khảo để học tốt hơn môn Ngữ văn 10.

    Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 10: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

    Văn thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con người. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. Ở đây chủ yếu nói về loại văn bản thuyết minh thiên về trình bày, giới thiệu một sự vật, hiện tượng, một vấn đề trong cuộc sống con người hoặc trong tác phẩm văn học.

    * Văn bản 1: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

    a) Đối tượng thuyết minh: một phong tục hội hè dân gian độc đáo. Mục đích thuyết minh: người đọc (nghe) hiểu được và thích thú phong tục đó.

    b) Ý chính tạo thành nội dung thuyết minh:

    – Nội dung và các công đoạn của hội thổi cơm thi.

    – Ý nghĩa của phong tục thổi cơm thi.

    c) Cách sắp xếp các ý:

    – Theo ba phần:

    + Mở đầu: giới thiệu hội thi.

    + Thân bài: kể lại các công đoạn của hội thi.

    + Kết bài: nêu ý nghĩa của hội thi.

    – Các công đoạn của hội thi được trình bày theo trình tự thời gian:

    + Lễ dâng hương.

    + Lấy lửa trên ngọn cây chuối cao.

    + Giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước thổi cơm.

    + Các đội thi biểu diễn nấu cơm trên sân đình (cần treo nồi, đuốc lửa đung đưa phía dưới).

    + Ban giám khảo chấm và trao giải.

    * Văn bản 2: Bưởi Phúc Trạch

    a) Đối tượng thuyết minh: một đặc sản nổi tiếng về hoa quả ở Hà Tĩnh. Mục đích thuyết minh: người đọc (nghe) nhận rõ đặc sản đó, muốn được thưởng thức nó.

    b) Ý chính tạo thành nội dung thuyết minh.

    – Đặc điểm, phẩm chất, những nét vượt trội của bưởi Phúc Trạch.

    – Giá trị của bưởi Phúc Trạch (trong nước, ngoài nước).

    c) Cách sắp xếp các ý: Cũng theo bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) như ở bài 1, nhưng nếu ở bài 1 được kết cấu theo trình tự thời gian thì ở bài này lại được kết cấu theo trình tự hỗn hợp: đầu tiên là theo trình tự quan sát (trình tự không gian) từ hình dáng quả bưởi đến màu vỏ bưởi, đến màu hồng đào của múi bưởi, những tép bưởi chen chúc nhau mọng lên đầy ắp hương vị hấp dẫn; sau đó là những hồi ức kỉ niệm về bưởi Phúc Trạch đối với người ốm, người già, đối với thương binh và bộ đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ (giá trị đối với trong nước); cuối cùng nâng lên thành giá trị đối với thế giới với nhãn hiệu “Quả ngon xứ Đông Dương”.

    Ngoài hai hình thức kết cấu theo trình tự thời gian (bài 1), trình tự hỗn hợp (bài 2), còn có các hình thức kết cấu theo trình tự không gian, trình tự lôgic,… (xem phần Ghi nhớ cuối bài).

    LUYỆN TẬP

    1. Gợi ý:

    Để thuyết minh bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, có thể chọn các hình thức kết cấu sau đây:

    – Theo trình tự khai – thừa – chuyển – hợp của bài tứ tuyệt.

    – Theo trình tự từ tác giả (con người) hiện hình thành tác phẩm ( bài thơ).

    – Theo trình tự lôgíc, trình tự hỗn hợp,…

    2. Gợi ý: Để thuyết minh một di tích, một thắng cảnh của đất nước, cần tiến hành như sau:

    – Giới thiệu các nội dung:

    + Nguồn gốc của di tích, thắng cảnh.

    + Vẻ đẹp của di tích, thắng cảnh.

    + Ý nghĩa, giá trị của di tích, thắng cảnh.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án
  • Đề Cương Ôn Tập Văn Bản Lớp 6, Học Kỳ 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kĩ Năng Đọc, Tóm Tắt Văn Bản 6 Chuyen De Doc
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật An Giang
  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Phần Mềm Dịch Văn Bản Tiếng Anh Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • – Kể theo ngôi thứ nhất (Dế Mèn kể)

    – Bài học đầu tiên của Dế Mèn là không nên kiêu căng, xốc nổi

    Văn bản miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi nên đã gây ra cái chết của Dế Choắt.Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình : tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời.

    Văn bản miêu tả thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã; cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo. Văn bản là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.

    – Nhân vật chính : người anh + Kiều Phương

    – Nhân vật trung tâm : người anh

    – Kể theo ngôi thứ nhất (người anh kể )

    – Cô em gái trong truyện có tài năng hội họa

    – Trong truyện người anh đã đố kị với tài năng của cô em gái nhưng nhờ tình cảm, tấm lòng nhân hậu của người em nên người anh đã nhận ra tính xấu đó.

    – Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả

    – Kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, chân thật

    – Miêu tả chân thật, tinh tế diễn biến tâm lí của nhân vật

    Văn bản kể về người anh và cô em gái có tài hội họa. Văn bản cho thấy : tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở mình. Vì vậy, tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn lòng ghen ghét, đố kị.

    – Nhân vật chính : Dượng Hương Thư

    – Phương thức biểu đạt : miêu tả

    Văn bản miêu tả cảnh thiên nhiên trên sông Thu Bồn theo hành trình vượt thác vừa êm đềm vừa uy nghiêm. Nổi bật trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ ấy là hình ảnh dượng Hương Thư mạnh mẽ, hùng dũng khi đang vượt thác. “Vượt thác” là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn.

    – Kể chuyện theo ngôi thứ nhất

    – Xây dựng tình huống truyện độc đáo

    – Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình

    – Ngôn ngữ : tự nhiên

    – Sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán, các hình ảnh so sánh

    Văn bản kể về một buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một lớp học vùng An-dat bị quân Phổ chiếm đóng. Truyện xây dựng thành công nhân vật thầy Ha-men và cậu bé Phrăng. Qua đó, truyện cho thấy : Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc. Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước. Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu. Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình. Tác giả thật sự là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

    – Nhân vật trung tâm : Bác Hồ

    – Bác Hồ được miêu tả qua cái nhìn của anh chiến sĩ.

    Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, văn bản thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân; tình cảm kính yêu, cảm phục của bộ đội, nhân dân ta với Bác.

    – Thể thơ : thơ bốn chữ

    – Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm

    Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn nhiên, dũng cảm hy sinh vì nhiệm vụ kháng chiến. Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu. Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung.

    – Khắc họa hình ảnh : tinh tế, chính xác, độc đáo

    – Sử dụng các phép so sánh mới lạ

    – Từ ngữ : giàu tính sáng tạo

    Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. Qua đó, ta thấy tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương.

    Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó, ta thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.

    Văn bản đã cung cấp những thông tin bổ ích và lí thú về đặc điểm một số loài chim ở làng quê nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong thiên nhiên. Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm yêu quý các loài vật quanh ta, bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước,

    – Phương thức biểu đạt : thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm

    – Nêu số liệu cụ thể

    – Sử dụng phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …

    Văn bản đã cho thấy ý nghĩa lịch sử trọng đại của cầu Long Biên : chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới. Bài văn là chứng nhân cho tình yêu sâu nặng của tác giả đối với cầu Long Biên cũng như đối với thủ đô Hà Nội.

    – Phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp đối lập đã được sử dụng phong phú, đa dạng tạo nên sức hấp dẫn, thuyết phục của bức thư.

    – Ngôn ngữ : biểu lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mãnh đất quê hương – nguồn sống của con người.

    – Khắc họa cuộc sống thiên nhiên đồng hành với cuộc sống của người da đỏ

    Nhận thức về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài : Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh.

    – Sử dụng ngôn ngữ miêu tả gợi hình, biểu cảm

    – Sử dụng các số liệu cụ thể, khoa học

    – Miêu tả sinh động, từ xa đến gần theo trình tự không gian, thời gian hành trình du lịch Phong Nha

    Cần phải bảo vệ danh lam thắng cảnh cũng như thiên nhiên, môi trường để phát triển kinh tế du lịch và bảo vệ cuộc sống của con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán
  • Mẫu Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Thanh Toán File Word Năm 2022
  • Văn Bản Yêu Cầu Thanh Toán Nợ
  • Quên Làm Rõ Hồ Sơ Đấu Thầu Qua Mạng
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Sách Bài Tập Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Con Trâu Ở Làng Quê Việt Nam
  • 4 Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Lúa Việt Nam, Giới Thiệu Cây Lúa Nước,bài
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Việt Nam
  • 9 Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước
  • 1. Bài tập 1, trang 71, SGK.

    Đọc phần tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô ( Ngữ văn 10, tập một) và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai- cư.

    Trả lời:

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản là nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và thơ hai-cư – một thể thơ độc đáo của Nhật Bản.

    b) Bố cục của văn bản :

    – Từ đầu đến “M. Si-ki (1867 – 1902)” : Sơ lược tiểu sử và sự nghiệp nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô.

    – Đoạn còn lại : Những đặc điểm và giá trị của thơ hai-cư.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt : Dựa vào bố cục trên, đọc lại văn bản, anh (chị) hãy viết một đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư.

    2. Bài tập 2, trang 72 – 73, SGK.

    Đọc văn bản ” Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội ” và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội thuyết minh vấn đề gì. So với văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác ?

    b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    Trả lời:

    a) Câu hỏi gồm hai ý:

    – Xác định đối tượng thuyết minh : vẻ đẹp văn hoá, nghệ thuật của thắng cảnh đền Ngọc Sơn, Hà Nội.

    – So sánh với các văn bản thuyết minh khác đã dẫn trong SGK (Nhà sàn, Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Nhật Bản M. Ba-sô), ta thấy được nét riêng của văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội là : vừa thuyết minh kiến trúc của đền Ngọc Sơn vừa ca ngợi nét đẹp, thơ mộng của danh thắng ấy.

    b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    – Đọc lại văn bản, từ “Đến thăm đền Ngọc Sơn” đến “thể hiện tinh thần của Đạo Nho”. Chú ý những cụm từ miêu tả hình ảnh Tháp Bút ( Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh Tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh cao vút), miêu tả Đài Nghiên ( Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng này là hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực”). Đồng thời, lưu ý câu văn khái quát: “… Tháp Bút – Đài Nghiên thể hiện tinh thần của Đạo Nho”.

    – Từ những ý trên, anh (chị) hãy tự tóm tắt đoạn văn theo yêu cầu của bài tập.

    3. Đọc phần Tiểu dẫn về tác phẩm Đại cáo bình Ngô ( Ngữ văn 10, tập hai, trang 16) và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh những đặc điểm của thể cáo (từ ” Cáo là thể văn nghị luận” đến “chính nghĩa”).

    Trả lời:

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản Tiểu dẫn bài Đại cáo bình Ngô : Nói rõ hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô, thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và kết cấu tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.

    b) Bố cục của văn bản :

    – Mở bài (từ đầu đến “riêng của Nguyễn Trãi”) : Nêu hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô.

    – Thân bài (tiếp theo đến “gợi cảm”): Thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

    – Kết bài (đoạn còn lại): Nêu bố cục của văn bản Đại cáo bình Ngô.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt: Tham khảo các đoạn văn sau :

    Đại cáo bình Ngô – được coi như bản tuyên ngôn độc lập của nước ta năm 1428 – vừa mang đặc trưng của thể cáo, vừa có sáng tạo riêng của Nguyễn Trãi.” (Mở bài)

    “Cáo là thể văn nghị luận cổ nêu chiếu biểu của vua, hoặc nêu những vấn đề trọng đại của xã hội. Cáo thường viết bằng văn biền ngẫu, ngôn ngữ, lí lẽ đanh thép. Cáo là thể văn hùng biện.

    Cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi nhân danh vua Lê Lợi ban bố chiến thắng giặc Ngô – giặc Minh – bằng một kết cấu chặt chẽ, mạch lạc…” (Thân bài)

    4. Đọc văn bản sau và viết một đoạn văn tóm tắt (khoảng 10 câu) phần thân bài.

    TRANH ĐÔNG HỒ

    Ca dao xưa có câu :

    Làng Mái có lịch có lề, Có ao tắm mát có nghề làm tranh.

    Ca từ mang nội dung như một lời tự giới thiệu dẫn ta về làng Mái. Đó là làng Đông Hồ – tên cũ là Đông Mái – được người dân gọi bằng cái tên nôm na : Làng Hồ. Là quê hương của dòng tranh Đông Hồ nổi tiếng, nó nằm ở phía bên phải con sông Đuống, trong huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

    Tranh Đông Hồ cũng gọi là tranh Tết làng Hồ phục vụ nông dân lao động. “Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong – Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp”. Câu thơ của thi sĩ Hoàng Cầm đã khái quát vẻ đẹp mộc mạc, dân dã của tranh Đông Hồ. Nó là loại tranh khắc gỗ in trên giấy dó, nền được quét điệp với những thớ khoẻ lấp lánh bạc, hoặc rực rỡ màu vàng cam, vàng quýt bởi được phủ thêm nước gỗ vang hay nước hoa hoè. Tranh được in cả nét lẫn màu, màu in trước nét in sau, tranh có bao nhiêu màu là có bấy nhiêu lần in. Bảng màu của tranh đều là những màu lấy trong tự nhiên gần gũi với đời sống con người, như trắng của sò điệp, đen của than lá tre, đỏ từ thỏi son, xanh của lá chàm, vàng của quả dành dành,… Khi sản xuất tranh, người ta lấy hồ nếp trộn với màu tạo độ quánh cho dễ in, màu bền khó phai. Những màu đó được in thành các mảng cạnh nhau, cuối cùng là in ván nét đen to đậm mềm mại bao quanh các mảng màu thành một tờ tranh hoàn chỉnh.

    Hầu hết tranh Đông Hồ đều có thơ hoặc phương ngôn bằng chữ Nôm hay chữ Hán. Trong thơ có hoạ và trong hoạ có thơ đã thể hiện mĩ cảm của người phương Đông. Thơ và hoạ gắn bó với nhau vừa tạo nên vẻ đẹp hoàn chỉnh của bố cục, vừa nói lên tâm tư, tình cảm của người nghệ sĩ dân gian “đối cảnh sinh tình”.

    […] Di sản tranh Đông Hồ là tiếng nói tự tâm hồn gửi đến tâm hồn từ đời xưa truyền lại, cũng là một kho tri thức, một phương tiện giáo dục phản ánh của một xã hội ấm áp tình người, một thành tựu đáng kể của mĩ thuật cố có sức sống trường tồn trong tâm thức người dân Việt. Nó hàm chứa một hệ thống giá trị từ nội dung giàu tính nhân văn, vẻ đẹp của bố cục, màu sắc, đường nét, tới những đặc điểm về lịch sử văn hoá dân tộc. Nó được đông đảo nhân dân Việt Nam ưa chuộng, bảo vệ, lưu truyền và đứng ở vị trí quan trọng trong nền mĩ thuât tạo hình dân tộc.

    (Theo Đặng Thế Minh, trong Thuyết minh

    Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam, 2000)

    Trả lời:

    Cần thực hiện các bước như sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản :

    – Mở bài (từ đầu đến “tỉnh Bắc Ninh”): Giới thiệu quê hương của tranh Đông Hồ.

    – Thân bài (từ “Tranh Đông Hồ” đến “đối cảnh sinh tình”): Thuyết minh những đặc điểm, chất liệu, màu sắc, đường nét và nội dung của tranh Đông Hồ.

    – Kết bài (đoạn còn lại) : Nhấn mạnh giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa giáo dục của tranh Đông Hồ.

    c) Viết một đoạn văn tóm tắt phần thân bài : Dựa vào những gợi ý trên, anh (chị) hãy tự thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Chiếc Bánh Chưng Ngày Tết
  • Thuyết Minh Về Chiếc Bánh Chưng
  • Thuyết Minh Về Chiếc Bánh Chưng Ngày Tết
  • Thuyết Minh Về Con Bò, Văn Mẫu Về Con Bò Sữa Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Con Bò: Dàn Ý Và Các Bài Văn Mẫu Chọn Lọc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100