Ngữ Văn 10 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 2

--- Bài mới hơn ---

  • Lời Kêu Gọi Toàn Quốc Kháng Chiến Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Ngày 19/12/1946: Một Quyết Định Lịch Sử, Chính Xác Và Kịp Thời Đối Với Dân Tộc Việt Nam
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn
  • Tác Phẩm “Chinh Phụ Ngâm”
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Đọc Văn: Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích “Chinh Phụ Ngâm”)
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “Lão Hạc”
  • Lê Thị Thủy

    Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

    De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De thi học kì 2 văn 10 có đáp án, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2022, đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn ngữ văn năm 2022 – 2022 trường thpt hoằng hóa 3 – thanh hoá, Các tác phẩm văn học lớp 10 học kì 2.

    De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De thi học kì 2 văn 10 có đáp án, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2022, đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn ngữ văn năm 2022 – 2022 trường thpt hoằng hóa 3 – thanh hoá, Các tác phẩm văn học lớp 10 học kì 2, Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Văn tỉnh Bắc Giang, De thi học kì 2 Văn 10 Hà Nội

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

    ( Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung, Trang 31, Ngữ văn 10 Tập II,NXBGD, 2006)

    Câu 1:

     Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ?

    Câu 2:

     Nêu nội dung chính của văn bản?

    Câu 3:

     Giải thích từ hiền tài, nguyên khí và câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” trong đoạn trích?

    Câu 4:

     Xác định biệp pháp tu từ cú pháp nổi bật trong văn bản. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó là gì?

    Câu 5:

     Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về lời dạy của Hồ Chí Minh “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Anh (chị) hãy viết một bài thuyết minh để giới cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi.

    Đáp án và thang điểm

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1:

     Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

    Câu 2:

     Nội dung chính của đoạn trích: Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước.

    Câu 3:

     Giải thích:

    Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức.

    Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.

    Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Hiền tài là những người có vai trò quyết định đối với sự thịnh suy của đất nước.

    Câu 4:

     Biện pháp tu từ cú pháp nổi bật:

    – bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí.

    – Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ.

    → Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài. Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi một thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài. Bởi vậy mới có bia đá đề danh.

    Câu 5:

     Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, học sinh liên hệ đến lời dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

    + Câu nói của Người đề cao vai trò của giáo dục. Người đặt giáo dục là một trong nhiệm vụ hàng đầu để chấn hưng đất nước.

    + Người kêu gọi mọi người Việt Nam có quyền lợi và bổn phận học kiến thức mới để xây dựng nước nhà; nhất là các cháu thiếu niên phải ra sức học tập để cho non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam được vẻ vang sánh vai cùng các cường quốc năm châu.

    + Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã thực hiện quan điểm giáo dục đúng đắn : Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong đó, cần tập trung đầu tư cho giáo dục, coi trọng hiền tài, có chính sách đãi ngộ hợp lí để bồi dưỡng nhân tài, phát huy nhân lực ; tránh tình trạng chảy máu chất xám…

    Phần II: Làm văn

    1. Mở bài :

    – Nguyễn Trãi là một nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới có những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hóa, văn học dân tộc.

    2. Thân bài :

    – Giới thiệu về cuộc đời Nguyễn Trãi

       + Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức trai, quê gốc ở Chi Ngại (Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội).

       + Giới thiệu về cha, mẹ của Nguyễn Trãi.

       + Cuộc đời ông gắn liền với nhiều biến cố thăng trầm của dân tộc : giặc Minh sang xâm lược, Lê Lợi lập nên triều Hậu Lê…

       + Cuộc đời Nguyễn Trãi là cuộc đời của một người anh hùng lẫy lừng nhưng lại oan khuất và bi kịch nhất trong lịch sử.

    – Giới thiệu về sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi :

       + Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận xuất sắc bởi ông có một khối lượng lớn các tác phẩm chính luận sáng ngời chủ nghĩa yêu nước, nhân nghĩa. Nghệ thuật viết chính luận của ông cũng lên đến bậc thầy.

       + Nguyễn Trãi còn là nhà thơ trữ tình xuất sắc :

    → Về mặt nội dung : Thơ ông phản chiếu vẻ đẹp của tâm hồn ông trong sáng, đầy sức sống. Nguyễn Trãi hiện lên trong thơ vừa là người anh hùng vĩ đại, vừa là con người trần thế bình dị.

    → Về mặt nghệ thuật : Ông đã có những cách tân lớn trên hai phương diện thể loại và ngôn ngữ. Ông đã đan xen thành công những câu thơ lục ngôn vào thể thơ thất ngôn Đường luật. Ông đã góp phần Việt hóa ngôn ngữ thơ Nôm.

    – Đánh giá về đóng góp của Nguyễn Trãi với văn hóa, văn học dân tộc :

       + Ông đã trở thành một hiện tượng văn học kết tinh truyền thống văn học Lí – Trần đồng thời mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới.

       + Ông đã để lại tập thơ Nôm sớm nhất làm di sản thơ Nôm Việt Nam độc đáo.

       + Nguyễn Trãi đã đưa ý thức dân tộc lên đến đỉnh cao kết tinh tư tưởng Việt Nam thời trung đại.

    3. Kết bài:

    – Nguyễn Trãi sống mãi trong tâm hồn người đọc bởi ông vừa là nhà thơ vừa là danh nhân văn hóa lớn.

    – Nguyễn Trãi được coi là người đặt nền móng cho thơ Nôm Việt Nam phát triển và lên đến đỉnh cao.

     

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia?

    Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…

    Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.

    Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.

    Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

    Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

    Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.

    Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.

    Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.

    Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

    (Nơi dựa – Nguyễn Đình Thi, Ngữ Văn 10, tập hai, NXB Giáo Dục, 2006, Tr. 121-122)

    Câu 1:

     Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong đoạn trích?

    Câu 2:

     Nêu hai biện pháp tu từ được thể hiện rõ nhất trong đoạn trích?

    Câu 3:

     Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du

    Đáp án và thang điểm

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1.

     Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong văn bản

    – Học sinh xác định được cặp hình tượng: Người đàn bà – đứa bé.

    – Học sinh xác định được cặp hình tượng: Bà cụ – người chiến sĩ.

    Câu 2.

     Nêu hai biện pháp tu từ :

    – Lặp cấu trúc (điệp ngữ).

    – Đối lập (tương phản).

    Câu 3.

     Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

    – Học sinh trả lời là sai cho điểm, trả lời là đúng không cho điểm.

    – Học sinh giải thích ngắn gọn: nơi dựa được hiểu là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất; từ đó giúp cho chúng ta có thêm sức mạnh, niềm tin, động lực để hướng tới một cuộc sống tốt đẹp. Còn sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác; dễ làm cho chúng ta ỷ lại, thiếu niềm tin, tinh thần phấn đấu để vươn lên trong cuộc sống.

    Lưu ý:

     Trong trường hợp học sinh trả lời ý 1 là đúng thì có giải thích ý 2 đúng cũng không cho điểm. Nếu ý 1 học sinh trả lời là sai, thì ý 2 chỉ cần giải thích: nơi dựa là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất và sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác, thì vẫn cho điểm tuyệt đối.

    Phần II: Làm văn

    Học sinh có thể phân tích và trình bày theo nhiều cách khác nhau. Song phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:

    1. “Nỗi thương mình” là đoạn trích khắc hoạ tâm trạng đau đớn, tủi nhục của Thúy Kiều sau khi buộc phải tiếp khách ở lầu xanh của Tú Bà, đồng thời thể hiện ý thức của Kiều về nhân phẩm con người.

       + Tâm trạng của Kiều trước cảnh sống ô nhục ở lầu xanh (bàng hoàng, thảnh thốt, đau đớn, ê chề, tủi nhục…)

       + Tâm trạng, thái độ của Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở chốn lầu xanh (xót xa, buồn thảm, chua chát, bẽ bàng,…)

    2. Đặc sắc nghệ thuật: Thành công trong miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật. Sử dụng ngôn ngữ tài tình (điệp từ ngữ, cụm từ đan xen, tiểu đối, câu hỏi tu từ, điển tích…)

     

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu :

          Cửa ngoài vội rủ rèm the,

       Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.

          Nhặt thưa gương giọi đầu cành,

       Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu

          (Trích “Thề nguyền”, Ngữ văn 10 – tập 2)

    Câu 1:

     Nêu nội dung chính của văn bản? Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì?

    Câu 2:

     Các từ vội, xăm xăm, băng được bố trí như thế nào và có hàm nghĩa gì ?

    Câu 3:

     Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện như thế nào?

    Câu 4:

     Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ quan niệm về tình yêu của Nguyễn Du qua văn bản.

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Dân tộc ta có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”. Theo anh (chị), truyền thống ấy được nối tiếp như thế nào trong thực tế cuộc sống hiện nay?

    Gợi ý

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1:

     - Nội dung chính của văn bản: Thuý Kiều chủ động qua nhà Kim Trọng để thề nguyền trăm năm.

    – Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Câu 2:

     Các từ vội, xăm xăm, băng xuất hiện trong hai câu lục và bát. Đặc biệt, từ “vội” xuất hiện hai lần trong văn bản ; hai từ “xăm xăm”, “băng” được đặt liền kề nhau.

    – Điều đó cho thấy sự khẩn trương, gấp gáp của cuộc thề nguyền. Kiều như đang chạy đua với thời gian để bày tỏ và đón nhận tình yêu, một tình yêu mãnh liệt, tha thiết… Mặt khác, các từ này cũng dự báo sự không bền vững, sự bất bình thường của cuộc tình Kim – Kiều.

    Câu 3:

     Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện:

    – Thời gian: đêm khuya yên tĩnh

    – Không gian: hình ảnh ánh trăng chiếu qua vòm lá in những mảng sáng tối mờ tỏ không đều trên mặt đất: Nhặt thưa gương giọi đầu cành. Ánh đèn từ phòng học của Kim Trọng lọt ra dịu dịu, hắt hiu.

    Câu 4:

    Qua hành động của Kiều chủ động sang nhà Kim Trọng để thề nguyền, Nguyễn Du thể hiện khá rõ quan niệm về tình yêu rất tiến bộ. Ông đã đặc tả cái không khí khẩn trương, gấp gáp, vội vã nhưng vẫn trang nghiêm, thiêng liêng của đêm thề ước. Ông trân trọng và ca ngợi tình yêu chân chính của đôi lứa. Đó là tình yêu vượt lên trên sự cương toả của lễ giáo phong kiến, của đạo đức Nho giáo theo quan niệm Nam nữ thụ thụ bất tương thân.

    Phần II: Làm văn

    1. Mở bài : 

    “Tôn sư trọng đạo” là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đang ngày càng được phát huy rực rỡ.

    2. Thân bài :

    – Phân tích, chứng minh :

       + Chúng ta luôn tự hào với truyền thống, với phẩm chất cao đẹp của các bậc thầy.

       + “Tôn sư trọng đạo” là biểu hiện của ý thức coi trọng học hành, coi trọng đạo lí làm người.

       + (Kết hợp đưa ra dẫn chứng)

    – Truyền thống “tôn sư trọng đạo” được nối tiếp như thế nào hiện nay :

       + Hoàn cảnh, điều kiện sống có nhiều thay đổi : điều kiện học tập tốt hơn, đời sống vật chất tinh thần giàu mạnh hơn, giáo dục cũng được coi trọng.

       + Nhà nước ta vẫn luôn cố gắng phát huy giữ gìn truyền thống tốt đẹp ấy bằng hành động, ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là một ngày ý nghĩa để mỗi người nhớ và trân trọng công lao người thầy.

       + Tuy nhiên, có những học trò đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng chưa thực sự ý thức được vấn đề cần phải tôn kính, trân trọng giá trị cao đẹp của người thầy, giá trị của những bài giảng nhiệt huyết.

       + Làm thế nào để phát huy truyền thống “tôn sư trọng đạo” : Lòng tôn kính thầy, coi trọng đạo lí phải xuất phát từ cái tâm trong lòng.

    3. Kết bài :

     Khẳng định tính đúng đắn của câu nói và bài học bản thân.

     

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

       Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

       Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

       Ngoài rèm thước chẳng mách tin

       Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

       Đèn có biết dường bằng chẳng biết

       Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

       Buồn rầu nói chẳng nên lời,

       Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

    (Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

    Câu 1:

     Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản?

    Câu 2:

     Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói lên điểu gì ?

    Câu 3:

     Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ?

    Câu 4:

     Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/mà đèn không tắt.

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Trao duyên” và phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thúy Kiều:

    Đáp án và thang điểm

    Câu 1 :

    – Thể thơ của văn bản: song thất lục bát

    – Phương thức biểu đạt: biểu cảm .

    Câu 2 :

    – Văn bản miêu tả một tổ hợp hành động của người chinh phụ, bao gồm: dạo, ngồi, rủ thác

    – Hành động của người chinh phụ được miêu tả thông qua những việc cứ lặp đi, lặp lại. Nàng rủ rèm rồi lại cuốn rèm, hết cuốn rèm rồi lại rủ rèm. Một mình nàng cứ đi đi, lại lại trong hiên vắng như để chờ đợi một tin tốt lành nào đó báo hiệu người chồng sắp về, nhưng cứ đợi mãi mà chẳng có một tin nào cả…

    – Cách miêu tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngổn ngang trong lòng người chinh phụ. Người cô phụ chờ chồng trong bế tắc, trong tuyệt vọng.

    Câu 3 :

     Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh ngọn đèn trong đêm để diễn tả tâm trạng người chinh phụ.

    Ý nghĩa: Trong biết bao đêm trường cô tịch, người chinh phụ chỉ có người bân duy nhất là ngọn đèn. Tả đèn chính là để tả không gian mênh mông, và sự cô đơn của con người. Người chinh phụ đối diện với bóng mình qua ánh đèn leo lắt trong đêm thẳm. Hoa đèn với bóng người hiện lên thật tội nghiệp .

    Câu 4 :

    + Sử dụng thể thơ bốn chữ, ngọn đèn trong bài ca dao chỉ xuất hiện một lần diễn tả nỗi nhớ người yêu của cô gái. Đó là nỗi nhớ của niềm khao khát về một tình yêu cháy bỏng, sáng mãi như ngọn đèn kia.

    + Sử dụng thể thơ song thất lục bát, ngọn đèn trong văn bản xuất hiện hai lần, diễn tả nội tâm của người chinh phụ. Đêm đêm, người thiếu phụ ngồi bên ngọn đèn mong ngóng, nhớ nhung, sầu muộn cho đến khi cái bấc đèn cháy rụi thành than hồng rực như hoa. Nhà thơ tả ngọn đèn leo lét nhưng chính là để tả không gian mênh mông và sự cô đơn trầm lặng của con người.

    Phần II: Làm văn

    a. Mở bài:

     Giới thiệu vị trí, vai trò của tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và dẫn dắt đến đoạn thơ cần phân tích trong đoạn trích “Trao duyên”.

    b. Thân bài :

    – Nêu bối cảnh và vị trí đoạn trích. Lồng vào phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn thơ, cần nêu các ý chính sau:

    – Thúy Kiều tìm cách thuyết phục Thúy Vân nhận lời kết duyên cùng Kim Trọng qua phân tích:

       + Từ ngữ được lựa chọn rất đắc, phù hợp với hoàn cảnh của Kiều( cậy: nhờ nhưng có sự tin tưởng cao; chịu: nhận nhưng mang tính ép buộc; lạy: lạy đức hi sinh của em; thưa: điều sắp nói ra rất hệ trọng).

       + Kiều kể lại mối tình đẹp của mình với Kim Trọng cho Thúy Vân nghe để em hiểu, thông cảm.

       + Kiều động viên, an ủi : Tuổi em còn trẻ, lâu ngày thì sẽ nảy sinh tình cảm với Kim Trọng, sẽ hạnh phúc bên Kim Trọng….

    – Kiều trao kỉ vật lại cho em: trao từng cặp kỉ vật nhưng vừa trao mà như dùng dằng muốn níu giữ lại. Tâm trạng vô cùng đau xót…

    – Nhận xét và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Thúy Kiều.

    * Nghệ thuật: miêu tả nội tâm, diễn biến tâm lí, lựa chọn từ ngữ

    c. Kết bài:

     Khái quát lại nội dung , nghệ thuật đoạn thơ và nêu suy nghĩ bản thân.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 28: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài: Hồi Trống Cổ Thành – Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Thủ Tướng Chỉ Thị Tăng Cường Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Xây Dựng, Kiểm Tra, Thi Hành Pháp Luật
  • Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Còn Hiệu Lực Và Hết Hiệu Lực Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10
  • Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh
  • Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tiết 91
  • Đề cương ôn tập học kì 2 môn văn lớp 10 là tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 10, hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý trả lời cho các em ôn tập.

  • Khi sử dụng Tiếng Việt, cần sử dụng như thế nào cho đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt?
  • Khi sử dụng Tiếng Việt, làm sao để sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao?
  • Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
  • Tiếng Việt nước ta trải qua mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?
  • Xem các bài tập trong sách giáo khoa trang 68, 101, 102.

  • Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”? (Trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn).
  • Trình bày khái quát nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật Truyện Kiều của Nguyễn Du.
  • Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
  • Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
  • Lý tưởng anh hùng của Từ Hải được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
  • Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du?
  • Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của khách ở cuối bài “Phú sông Bạch Đằng” nhằm khẳng định điều gì?
  • Luận đề chính nghĩa được Nguyễn Trãi trình bày trong “Bình Ngô đại cáo” gồm những nội dung gì?
  • Theo anh (chị) ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ trong đoạn trích “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là gì?
  • 1. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong 18 câu đầu đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    2. Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    3. Phân tích chí khí anh hùng của Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    4. Phân tích tư tưởng nhân nghĩa được Nguyễn Trãi thể hiện ở đoạn đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”:

    5. Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu thơ đầu của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích “Chinh phụ ngâm “- Đặng Trần Côn.

    1. – Về ngữ âm và chữ viết: yêu cầu phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết chữ theo đúng các quy tắc hiện hành của chữ quốc ngữ.

    – Về từ ngữ: yêu cầu dùng từ ngữ theo đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

    – Về ngữ pháp: yêu cầu đặt câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp và có sự kiên kết câu để tạo nên mạch lạc cho văn bản.

    – Về phong cách ngôn ngữ: yêu cầu sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, với phong cách chức năng ngôn ngữ.

    2. Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao được thực hiện bằng các phép tu từ, chuyển hóa linh hoạt, sáng tạo nhưng vẫn tuân theo các quy tắc và phương thức chung của tiếng Việt.

    3. Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.

    4. Tiếng Việt nước ta trải qua 5 thời kỳ, đó là:

    • Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
    • Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập tự chủ.
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc.
    • Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay.
    • Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.
    • Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, …

    Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ tỏng tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

    Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

    • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
    • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

    5. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

    • Không quyến luyện, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.

    7. – Lời ca của các bô lão có ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

    – Lời ca của “khách”: Ca ngợi sự anh minh của hai vị tướng quân đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lý: trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “đức cao”.

    Nêu cao tư tưởng yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

    9. – Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương “Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”. Để kẻ ác “lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng…”

    – Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

    Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi, phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

    11. Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung.

    1. (18 câu đầu): Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

    2. Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say, …. diễn ra triền miên.

    • Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều
      • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
      • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.
    • Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều.
      • Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh.
      • Thú vui cầm, kì, thi, hoạ với Kiều là “vui gượng” – cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm.

    3. – Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích)

    Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

    – Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các động thái của từ:

    • Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    Nêu vấn đề (Tư tưởng nhân nghĩa của nhân dân ta là điểm cốt lõi đã được Nguyễn Trãi khẳng định một cách mạnh mẽ trong đoạn thơ đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”).

    • Nhân nghĩa trước hết và hơn đâu hết được thể hiện ở mục tiêu an dân, đem lại cuộc sống ấm no yên ổn cho nhân dân.
      • Không thương dân thì không thể nói tới bất cứ một thứ nhân nghĩa nào.
      • Làm vua (quân) phải biết chăm lo cho đời sống nhân dân, lo cho dân an cư lập nghiệp. Làm vua phải biết thương dân, phạt kẻ có tội với dân.
      • Muốn yên dân thì khi có giặc ngoại xâm trước hết phải đứng lên chống giặc “trước lo trừ bạo”
    • Nhân nghĩa gắn liền với việc khẳng định nền đọc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc..
    • Kẻ nào đi ngược lại với nhân nghĩa kẻ ấy sẽ bị thất bại.
    • Hai câu cuối “Việc xưa … còn ghi” là lời khẳng định hùng hồn về hai chân lí trên.
    • So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong “Nam quốc sơn hà” của Lí Thường kiệt.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh
  • Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tiết 91
  • Tuần 32. Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Tin Học 10
  • MÔN TIN - LỚP 10 2/ Trong các lệnh ở bảng chọn File (của Microsoft Word) sau đây, lệnh nào cho phép chúng ta ghi nội dung tệp đang soạn thảo vào một tệp khác có tên mới a New... b Print... cSave dSave As... 3/ Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không phải là thiết bị mạng? a Hub b Modem cWebcam dVỉ mạng 4/ là địa chỉ của máy chủ đặt tại đâu? a Mỹ b Không xác định được c Pháp d Công ty Yahoo a .Vn Times b VnTimes c Times New Roman dVNI-Times 6/ Công ty nào sau đây KHÔNG phải là nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) ở Việt Nam? a FPT b VDC c IBM d Viettel a world windows web b work wide web c word wide web d world wide web 8/ Phát biểu nào là phù hợp nhất với mục đích kết nối các máy tính thành mạng? a Tiết kiệm chi phí b Sử dụng chung các thiết bị, dữ liệu hay các phần mềm trên các máy khác nhau c Sao lưu dữ liệu từ máy này sang máy khác d Các máy trong mạng có thể trao đổi dữ liệu với nhau 9/ Hiện nay chúng ta thường dùng cách nào để gõ văn bản tiếng Việt? a Dùng phần mềm soạn thảo chuyên dụng cho tiếng Việt. b Dùng phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt. c Dùng bàn phím chuyên dụng cho tiếng Việt. d Dùng phông chữ tiếng Việt TCVN 10/ (Chọn phát biểu đúng nhất) Microsoft Word là : a Phần mềm soạn thảo văn bản được dùng duy nhất hiện nay. b Một phần mềm soạn thảo văn bản c Phần mềm soạn thảo văn bản được dùng phổ biến hiện nay. d Phần mềm soạn thảo văn bản tiếng Việt. 11/ IP là chữ viết tắt của a Internet Protocol b Internet Processing c International Protocol d Internet Process 12/ Trong bảng chọn File của Word, lệnh nào cho phép mở một văn bản mới? a New b Close c Save d Open a Thay đổi khoảng cách giữa các dòng. b Thay đổi phông chữ. c Đổi kích thước trang giấy d Sửa lỗi chính tả. a Ký tự - Câu - Từ - Đoạn văn bản b Ký tự - Từ - Câu - Đoạn văn bản c Đoạn văn bản - Câu - Từ - Ký tự d Từ - Ký tự - Câu - Đoạn văn bản a Dễ mở rộng mạng (thêm máy tính) b Cần ít cáp hơn các mạng kết nối kiểu đường thẳng và kết nối kiểu vòng c Các máy tính được nối cáp vào một thiết bị trung gian gọi là hub d Nếu hub bị hỏng thì toàn bộ mạng ngừng hoạt động 16/ Khi chọn kiểu gõ VNI, ta KHÔNG THỂ làm việc nào sau đây? a chọn bảng mã Unicode b gõ tiếng Anh c chọn bảng mã VNI d gõ tiếng Việt mà không dùng phím số a Electron mail b Electrical mail c Electronic mail d Exchange mail a Microsoft Frontpage b Opera c Internet Explorer d FireFox 19/ Máy chủ giữ vai trò như a Mail server b Máy tìm kiếm c Domain Name Server d Kho dữ liệu 20/ Chức năng nào cho phép tạo chữ nghệ thuật trong Word? a Word Arc b Work Art c World Art d Word Art a Thông tin kiểm soát lỗi b Danh sách các máy truyền tin trung gian c Dữ liệu d Địa chỉ nhận, địa chỉ gửi 22/ Trong một bảng (table), để gộp nhiều ô thành một ô, ta dùng lệnh a Merge Cells b Merc Cell c Split Cell `d Merge Cell 23/ Chọn câu SAI: a Để lưu văn bản, ta có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + S c Để xoá một ký tự, ta có thể dùng phím Delete hoặc Backspace. d Tên các tệp văn bản trong Word có phần mở rộng mặc định là .DOC 24/ Chức năng nào cho phép gõ các công thức toán học phức tạp trong Word? 25/ Để tạo chỉ số trên (số mũ) trong Word, ta đánh dấu chọn vào mục nào trong hộp thoại Font? a Subscript b Superscript 26/ Hub là thiết bị không thể thiếu trong trong kiểu kết nối mạng có dây a Kiểu hình sao b Kiểu vòng c Kiểu đường thẳng 27/ Ta dùng phím nào để xoá 1 ký tự bên phải con nháy? a Backspace b Delete 28/ Mạng máy tính là a Mạng Internet b Mạng LAN c Tập các máy tính được nối với nhau bằng các thiết bị mạng và tuân theo một quy ước truyền thông d Tập hợp các máy tính a Là mạng toàn cầu do EU, Mỹ và Nhật Bản thiết lập và phát triển b Là mạng toàn cầu, sử dụng giao thức TCP/IP c Là mạng toàn cầu chỉ cho phép khai thác thông tin phục vụ mục đích phi lợi nhuận d Là mạng toàn cầu có cơ quan quản trị đặt tại Mỹ 30/ Mô hình server-client là mô hình a Mọi máy trong mạng đều có khả năng cung cấp dịch vụ cho máy khác b Xử lý được thực hiện ở một máy gọi là máy chủ. Máy trạm đơn thuần chỉ cung cấp quyền sử dụng thiết bị ngoại vi cho máy chủ c Máy chủ cung cấp thiết bị ngoại vi cho máy trạm. Máy trạm có thể dùng máy in hay ổ dĩa máy chủ d Xử lí phân tán ở nhiều máy, trong đó máy chủ cung cấp tài nguyên và các dịch vụ theo yêu cầu từ máy khách 31/ Ta có thể coi kết nối không dây là một hình thức khác của kiểu kết nối a Vòng b Đường thẳng c Hình sao 32/ Máy chủ giữ vai trò như a Một mail server b Một máy tìm kiếm c Một kho dữ liệu d Một Domain Name Server (DNS) 33/ Đối tượng nào sau đây sẽ giúp ta tìm thông tin trên Internet? a Giao thức TCP/IP b Máy tìm kiếm c Máy chủ Mail Server d Máy chủ DNS 34/ Trình duyệt (browser) dùng để truy cập trang web là loại phần mềm a hệ thống b quản lý c giải trí d ứng dụng 35/ Download (tải xuống) là quá trình a Chép dữ liệu từ client đến server b Chép dữ liệu từ client đến client c Chép dữ liệu từ server đến server d Chép dữ liệu từ server đến client 36/ http là chữ viết tắt của a HyperText Transport Protocol b HyperText Transfer Processing c HyperText Transfer Process d HyperText Transfer Protocol a Chụp nội dung toàn màn hình vào bộ nhớ. b Chép nội dung trong bộ nhớ (Clipboard) vào vị trí con nháy c Chép nội dung đang chọn vào bộ nhớ (Clipboard) d Chép một tệp từ nơi này đến nơi khác 38/ Để chen vào văn bản các ký tự đặc biệt không có sẵn trên bàn phím, ta dùng lệnh nào? 39/ Muốn vẽ các hình hình học đặc biệt trong Word, ta sử dụng chức năng nào? a Picture b Autoshapes c WordArt d Table a VNI b ASCII c Unicode d TCVN3 Đáp án của đề thi 1 d... 3 c... 5 c... 7 b... 9 c... 11 a... 13 b... 15 d... 17 a... 19 d... 21 a... 23 b... 25 a... 27 c... 29 d... 31 b... 33 d... 35 d... 37 a... 39 b...

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 2 Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Láy Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Láy
  • Soạn Bài Từ Láy Lớp 7 Trang 41 Sgk
  • Soạn Bài Từ Láy (Ngắn Gọn)
  • Đề kiểm tra Văn bản học kì 2 lớp 7

    Câu 1: (3,0 điểm).

    Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất dấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Dẫn theo Ngữ văn 7, Tập hai, NXB Giáo dục, 2005, trang 25)

    1. Em hiểu như thế nào về lòng yêu nước được trưng bày trong đoạn văn trên?
    2. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn văn trên.

    Câu 2: (3,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liệt kê trong đoạn thơ sau:

    Tỉnh lại em ơi, qua rồi con ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!

    (Tố Hữu, Người con gái Việt Nam) Câu 3: (4,0 điểm). Hãy giải thích bài ca dao sau:

    “Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”

    Câu 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi Yêu cầu chung:

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về nội dung của đoạn trích từ văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh.

    – Ở ý b, học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau miễn là làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục người đọc. Nếu giải quyết được một trong số những nội dung gợi ý trong Hướng dẫn chấm hoặc có cách hiểu khác thuyết phục thì đạt điểm tối đa.

    Lòng yêu nước được trưng bày là lòng yêu nước có thể nhìn thấy được bằng những việc làm cụ thể của từng người, để tham gia vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến của toàn dân tộc.

    Ý nghĩa nội dung: Đoạn văn khẳng định tinh thần yêu nước là vô cùng kín đáo, tinh thần đó cần được giữ gìn, bảo vệ và hun đúc trong mỗi con người Việt Nam. Do đó trách nhiệm của mọi người phải cùng nhau làm cho tinh thần yêu nước đó phát huy tác dụng vào kháng chiến, vào việc làm thể hiện lòng yêu nước.

    Câu 2: Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu

    – Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu một văn bản thơ của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến Tiếng việt để thực hiện các yêu cầu của đề.

    – Đề yêu cầu xc định phép liệt kê có trong đoạn thơ và nêu ngắn gọn giá trị biểu đạt của phép liệt kê đó.

    – Xác định được phép liệt kê: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Tác dụng của phép liệt kê có trong đoạn thơ trên là:

    – Liệt lê các hành động tra tấn dã man của kẻ thù đối với người con gái, chiến sĩ cách mạng khi bị tù đày.

    – Qua phép liệt kê tăng tiến (tăng mức độ tra tấn của kẻ thù), ta cảm nhận được sự gan dạ, dũng cảm của người con gái cách mạng.

    Yêu cầu về kĩ năng:

    – Viết văn lập luận giải thích.

    – Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dùng từ, đặt câu chính xác, thuyết phục. Kết hợp dẫn chứng phù hợp với vấn đề giải thích.

    Yêu cầu về kiến thức: (Bài viết cần đạt các yêu cầu sau)

    – Giới thiệu vấn đề cần giải thích: Mọi người sống trong một nước, một dân tộc phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, …

    + Nghĩa đen: Bầu, bí dù có khác nhau về tên gọi nhưng đều thuộc loại dây leo, cùng phát triển trên một giàn.

    + Nghĩa bóng: Mượn hình ảnh bầu, bí, bài ca dao đã nhắc nhở những người cũng sống chung với nhau trên một mảnh đất, cùng dân tộc, … Vì vậy, mọi người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

    Tại sao phải yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau? Vì đó là truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam; vì mỗi cá nhân không thể sống tách biệt khỏi những mối quan hệ trong cộng đồng; biết yêu thương, giúp đỡ người khác sẽ góp phần tạo ra môi trường sống tốt đẹp, tạo nên sức mạnh đoàn kết, giúp con người có thể vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống.

    – Khẳng định câu ca dao là đúng và rút ra bài học cho bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Soạn Bài Lớp 7: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Những Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì Ii
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10
  • Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh
  • Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Hướng dẫn ôn thi học kỳ II lớp 10 môn Ngữ Văn

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10 là tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 10. Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 10 môn Văn này giúp hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý trả lời, tóm tắt kiến thức trọng tâm nhất, giúp các bạn ôn tập chuẩn bị cho kì thi cuối học kì II lớp 10 môn Ngữ văn được hiệu quả nhất.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II

    MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

    I. Phần Tiếng Việt: A/ Lý thuyết:

    1. Khi sử dụng Tiếng Việt, cần sử dụng như thế nào cho đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt?
    2. Khi sử dụng Tiếng Việt, làm sao để sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao?
    3. Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
    4. Tiếng Việt nước ta trải qua mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?

    B/ Bài tập vận dụng:

    Xem các bài tập trong sách giáo khoa trang 68, 101, 102.

    II. Phần văn bản:

    1. Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”? (Trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn).
    2. Trình bày khái quát nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật Truyện Kiều của Nguyễn Du.
    3. Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
    4. Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
    5. Lý tưởng anh hùng của Từ Hải được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
    6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du?
    7. Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của khách ở cuối bài “Phú sông Bạch Đằng” nhằm khẳng định điều gì?
    8. Luận đề chính nghĩa được Nguyễn Trãi trình bày trong “Bình Ngô đại cáo” gồm những nội dung gì?
    9. Theo anh (chị) ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ trong đoạn trích “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là gì?

    III. Phần làm văn:

    1. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong 18 câu đầu đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    2. Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    3. Phân tích chí khí anh hùng của Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    4. Phân tích tư tưởng nhân nghĩa được Nguyễn Trãi thể hiện ở đoạn đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”:

    5. Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu thơ đầu của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích “Chinh phụ ngâm “- Đặng Trần Côn.

    GỢI Ý ĐÁP ÁN:

    I. Phần Tiếng Việt:

    1. – Về ngữ âm và chữ viết: yêu cầu phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết chữ theo đúng các quy tắc hiện hành của chữ quốc ngữ.

    – Về từ ngữ: yêu cầu dùng từ ngữ theo đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

    – Về ngữ pháp: yêu cầu đặt câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp và có sự kiên kết câu để tạo nên mạch lạc cho văn bản.

    – Về phong cách ngôn ngữ: yêu cầu sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, với phong cách chức năng ngôn ngữ.

    2. Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao được thực hiện bằng các phép tu từ, chuyển hóa linh hoạt, sáng tạo nhưng vẫn tuân theo các quy tắc và phương thức chung của tiếng Việt.

    3. Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.

    • Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
      • Tính hình tượng.
      • Tính truyền cảm.
      • Tính cá thể hóa.

    4. Tiếng Việt nước ta trải qua 5 thời kỳ, đó là:

    • Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
    • Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập tự chủ.
    • Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc.
    • Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay.

    II. Phần văn bản:

    1. a) Nghệ thuật

    • Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.
    • Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, …

    b) Ý nghĩa văn bản

    Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ tỏng tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

    2. – Nội dung tư tưởng.

    • Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị dày đọa.
    • Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa con người của đồng tiền. Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hóa và số mệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch ra đúng ai là kẻ chà đạp quyền sống của con người trong thực tế.
    • Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

    – Nghệ thuật

    • Nghệ thuật xây dựng nhân vật;
    • Nghệ thuật kể chuyện;
    • Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.

    3. a) Nghệ thuật

    • Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
    • Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.

    b) Ý nghĩa văn bản

    Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

    4. Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều

    • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
    • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

    5. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

    • Không quyến luyện, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.

    • Thời đại: Đó là một thời đại bão táp của lịch sử. Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm.
    • Quê hương và gia đình: Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống gia đình khoa bảng lớn cũng là một yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du.
    • Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạt trong loạn lạc chính là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai: Truyện Kiều.

    7. – Lời ca của các bô lão có ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

    – Lời ca của “khách”: Ca ngợi sự anh minh của hai vị tướng quân đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lý: trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “đức cao”.

    8. Luận đề chính nghĩa:

    Nêu cao tư tưởng yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

    9. – Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương “Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”. Để kẻ ác “lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng…”

    – Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

    10. Ngụ ý của tác phẩm:

    Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi, phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

    11. Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung.

    III. Phần làm văn:

    1. (18 câu đầu): Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

    • Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ “cậy”, “lạy”, “thưa”). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị “tình chị duyên em”.
    • Nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim; thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ. Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, nhanh tan vỡ của mối tình.
    • Kiều trao duyên cho em. Chú ý cách trao duyên – trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu – để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này.

    2. Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say, …. diễn ra triền miên.

    • Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều
      • Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.
      • Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.
    • Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều.
      • Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh.
      • Thú vui cầm, kì, thi, hoạ với Kiều là “vui gượng” – cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm.

    3. – Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích)

    Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

    – Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các động thái của từ:

    • Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.
    • Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.
    • Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.
    • Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    4. Mở bài:

    Nêu vấn đề (Tư tưởng nhân nghĩa của nhân dân ta là điểm cốt lõi đã được Nguyễn Trãi khẳng định một cách mạnh mẽ trong đoạn thơ đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”).

    Thân bài:

    • Nhân nghĩa trước hết và hơn đâu hết được thể hiện ở mục tiêu an dân, đem lại cuộc sống ấm no yên ổn cho nhân dân.
      • Không thương dân thì không thể nói tới bất cứ một thứ nhân nghĩa nào.
      • Làm vua (quân) phải biết chăm lo cho đời sống nhân dân, lo cho dân an cư lập nghiệp. Làm vua phải biết thương dân, phạt kẻ có tội với dân.
      • Muốn yên dân thì khi có giặc ngoại xâm trước hết phải đứng lên chống giặc “trước lo trừ bạo”
    • Nhân nghĩa gắn liền với việc khẳng định nền đọc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc..
    • Kẻ nào đi ngược lại với nhân nghĩa kẻ ấy sẽ bị thất bại.
    • Hai câu cuối “Việc xưa … còn ghi” là lời khẳng định hùng hồn về hai chân lí trên.
    • So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong “Nam quốc sơn hà” của Lí Thường kiệt.

    Kết bài: Tóm tắt vấn đề (tư tưởng nhân nghĩa là lý tưởng cả đời mà Nguyễn Trãi theo đuổi…).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.
  • Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10
  • Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn bài lớp 10: Văn bản Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

    Soạn bài: Văn bản

    Soạn bài lớp 10: Văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt Nam Soạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    VĂN BẢN

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

    • Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.
    • Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.
    • Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    • Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).
    • Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10
  • Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh
  • Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tiết 91
  • Tuần 32. Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Đề kiểm tra học kì II môn Văn lớp 10 có đáp án

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn

    I. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu dưới:

    Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó là “năng lực tạo ra hạnh phúc”, bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân. Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện – ác, chân – giả, chính – tà, đúng – sai…, biết được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn. Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn. Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người. Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là “nhỏ bé” trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn “nhỏ bé”. Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn. Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm” vào hạnh phúc!.

    (“Để chạm vào hạnh phúc”– Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012)

    Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?

    Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên?

    Câu 3: Văn bản trên có nhiều cụm từ in đậm được để trong dấu ngoặc kép, hãy nêu công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép. Từ đó, hãy giải thích nghĩa hàm ý của 02 cụm từ “nhỏ bé” và “con người lớn”?

    Câu 4: Theo quan điểm riêng của mình, anh/chị chọn cách “chạm” vào hạnh phúc bằng việc “làm những việc lớn” hay “làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn”? (Trình bày bằng một đoạn văn từ 7 – 10 dòng)

    II. Phần Làm văn: (6,0 điểm)

    Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

    “Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

    ………… Hết ………… Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.I. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)

    Ngoài rèm thước chẳng mách tin,

    Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.II. Phần Làm văn: (6,0 điểm)

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn kia với bóng người khá thương”.

    (Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ – Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, Đặng Trần Côn, Bản diễn Nôm Đoàn Thị Điểm (?) – SGK Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục)

    Đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn

    1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận. (0.5)

    2. Nội dung chính của văn bản trên: (1.0)

    • Con người có năng lực tạo ra hạnh phúc, bao gồm: năng lực làm người, làm việc, làm dân.
    • Để chạm đến hạnh phúc con người phải trở thành “con người lớn” bằng hai cách: làm việc lớn hoặc làm việc nhỏ với tình yêu lớn.

    (Chú ý: HS có thể diễn đạt khác nhau nhưng chạm vào ý là cho điểm)

    3. – Công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép: làm nổi bật, nhấn mạnh đến một ý nghĩa, một cách hiểu khác có hàm ý… (0.25)

    – Nghĩa hàm ý của hai cụm từ “nhỏ bé”: tầm thường, thua kém, tẻ nhạt… và “con người lớn”: tự do thể hiện mình, khẳng định giá trị bản thân, thực hiện những ước mơ, sống cao đẹp, có ích, có ý nghĩa… (0.75)

    (Chú ý: HS nói được 2 đến 3 ý thì cho điểm tối đa).

    4. Nêu được lí do khẳng định lối sống theo quan điểm riêng của bản thân. “Làm những việc lớn” gắn với ước mơ, lí tưởng hào hùng, lối sống năng động, nhiệt huyết, tràn đầy khát vọng. Còn “tìm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn” lại chú trọng đến niềm đam mê, cội nguồn của sáng tạo. (1.5)

    a. Cấu trúc bài văn nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; thân bài triển khai được vấn đề; kết bài khái quát lại được vấn đề nghị luận. (0,25)

    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. (0,25)

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

    Lưu ý: HS có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý:

    * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và nêu vấn đề nghị luận – Tâm trạng: Buồn, cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ (0.5)

    * Nội dung đoạn thơ: Tâm trạng: Buồn, cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. (3.0)

    • Không gian vắng lặng hắt hiu chỉ có bước chân của người lẻ bóng thầm gieo trên hiên vắng.
    • Người chinh phụ đứng ngồi không yên, hết rủ rèm rồi lại cuốn rèm, đi đi lại lại như chờ mong tin lành báo chồng trở về, nhưng tin tức về người chồng vẫn bặt vô âm tín. Nỗi thất vọng tràn trề.
    • Mong tiếng con chim thước (chim khách) cất lên tiếng kêu, nhưng cả tiếng chim khách của sự mong mỏi cũng im ắng.
    • Đêm khuya, một mình một bóng dưới ánh đèn, người chinh phụ khao khát sự đồng cảm, sẻ chia, nàng hi vọng ngọn đèn thấu hiểu và soi tỏ lòng mình. Nhưng đèn vô tri vô cảm, đèn không thể an ủi, sẻ chia cùng người nỗi buồn đau cô lẻ.

    * Nghệ thuật: Miêu tả tâm trạng (Qua hành động, lời độc thoại, không gian, biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ…) (1.0)

    * Khái quát lại tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. (0.5)

    4. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đoạn thơ. (0,25)

    5.Chính tả: Đảm bảo qui tắc chính tả trong tiếng Việt: Dùng từ, đặt câu… (0,25)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc
  • Đề Cương Ôn Tập Phần Văn Học Kì 2 Lớp 6
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • I. PHẦN VĂN BẢN: 2.Vượt thác – Võ Quảng 3. Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ

    – Tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân.

    4.Lượm – Tố Hữu 5.Cây tre Việt Nam – Thép Mới

    – Kết hợp giữa chính luận và trữ tình (Thể kí)

    – Sử dụng hiệu quả các phép tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

    a) Nghệ thuật :

    – Phương thức biểu đạt : miêu tả + thuyết minh

    – Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

    – Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

    – Từ ngữ : gợi hình, chính xác

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản miêu tả thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã; cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo. Văn bản là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.

    – Nhân vật chính : người anh + Kiều Phương

    – Nhân vật trung tâm : người anh

    – Kể theo ngôi thứ nhất ( người anh kể )

    – Cô em gái trong truyện có tài năng hội họa

    – Trong truyện người anh đã đố kị với tài năng của cô em gái nhưng nhờ tình cảm, tấm lòng nhân hậu của người em nên người anh đã nhận ra tính xấu đó.

    a) Nghệ thuật :

    – Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả

    – Kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, chân thật

    – Miêu tả chân thật, tinh tế diễn biến tâm lí của nhân vật

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản kể về người anh và cô em gái có tài hội họa. Văn bản cho thấy : tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở mình. Vì vậy, tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn lòng ghen ghét, đố kị.

    a) Nghệ thuật :

    – Thể thơ : thơ tự do, câu ngắn, nhịp nhanh

    – Sử dụng phép nhân hóa – tạo dựng được hình ảnh sống động về cơn mưa

    – Khắc họa hình ảnh người cha đi cày về mang ý nghĩa biểu trưng cho tư thế lớn lao, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trước thiên nhiên

    – Miêu tả thiên nhiên : hồn nhiên, tinh tế, độc đáo

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Bài thơ cho thấy sự phong phú của thiên nhiên và tư thế vững chãi của con người. Từ đó thể hiện tình cảm vui tươi, thân thiện của tác giả với thiên nhiên và làng quê của mình.

    9. Cô Tô – Nguyễn Tuân

    a) Nghệ thuật :

    – Khắc họa hình ảnh : tinh tế, chính xác, độc đáo

    – Sử dụng các phép so sánh mới lạ

    – Từ ngữ : giàu tính sáng tạo

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. Qua đó, ta thấy tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương.

    – Kết hợp giữa chính luận và trữ tình

    – Phương thức biểu đạt : miêu tả + biểu cảm

    – Miêu tả : tinh tế, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu

    – Biểu hiện cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc

    – Lập luận : lô-gíc và chặt chẽ

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc nhất nơi nhà, xóm, phố, quê hương. Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trong thử thách của cuộc chiến tranh vệ quốc. Đó là bài học thấm thía mà nhà văn I-li-a Ê-ren-bua truyền tới.

    11. Lao xao – Duy Khán

    a) Nghệ thuật :

    – Miêu tả : tự nhiên, sinh động, hấp dẫn

    – Sử dụng nhiều yếu tố dân gian : đồng dao, thành ngữ

    – Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …

    – Lời văn : giàu hình ảnh

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản đã cung cấp những thông tin bổ ích và lí thú về đặc điểm một số loài chim ở làng quê nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong thiên nhiên. Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm yêu quý các loài vật quanh ta, bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước,

    12. Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử ( Thúy Lan )

    a) Nghệ thuật :

    – Phương thức biểu đạt : thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm

    – Nêu số liệu cụ thể

    – Sử dụng phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản đã cho thấy ý nghĩa lịch sử trọng đại của cầu Long Biên : chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới. Bài văn là chứng nhân cho tình yêu sâu nặng của tác giả đối với cầu Long Biên cũng như đối với thủ đô Hà Nội.

    13. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ – Xi-át-tơn

    a) Nghệ thuật :

    – Phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp đối lập đã được sử dụng phong phú, đa dạng tạo nên sức hấp dẫn, thuyết phục của bức thư.

    – Ngôn ngữ : biểu lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mãnh đất quê hương – nguồn sống của con người.

    – Khắc họa cuộc sống thiên nhiên đồng hành với cuộc sống của người da đỏ

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Nhận thức về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài : Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh.

    14. Động Phong Nha – Trần Hoàng

    a) Nghệ thuật :

    – Sử dụng ngôn ngữ miêu tả gợi hình, biểu cảm

    – Sử dụng các số liệu cụ thể, khoa học

    – Miêu tả sinh động, từ xa đến gần theo trình tự không gian, thời gian hành trình du lịch Phong Nha

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Cần phải bảo vệ danh lam thắng cảnh cũng như thiên nhiên, môi trường để phát triển kinh tế du lịch và bảo vệ cuộc sống của con người.

    II. PHẦN TIẾNG VIỆT: 1. Phó từ :

    a. Khái niệm phó từ :

    – Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ, để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

    b. Các loại phó từ: Có 2 loại lớn :

    – Phó từ đứng trước động từ, tính từ : Thường bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến

    – Phó từ đứng sau động từ, tính từ : Bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng

    2. So sánh :

    a. Khái niệm so sánh :

    So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    2. Cấu tạo của phép so sánh : Mô hình phép so sánh : gồm 4 phần

    (1) (2) (3) (4)

    c. Các kiểu so sánh : Căn cứ vào các từ so sánh ta có hai kiểu so sánh :

    – So sánh ngang bằng

    ( Từ so sánh : như, giống, tựa, y hệt, y như, như là, …)

    – So sánh không ngang bằng

    ( Từ so sánh : hơn, thua, chẳng bằng, khác hẳn, chưa bằng, …)

    – Giúp sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động.

    – Giúp thể hiện sâu sắc tư tưởng tình cảm của tác giả.

    3. Nhân hóa :

    a. Khái niệm nhân hóa :

    Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho con vật, cây cối… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    b. Các kiểu nhân hóa: Có 3 kiểu :

    a/ Dùng những từ vốn gọi người à để gọi vật

    VD: Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cùng đến nhà Lão Miệng.

    b/ Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người à để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    VD: Con mèo nhớ thương con chuột.

    c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

    VD: Trâu ơi. Ta bảo trâu này.

    4. Ẩn dụ :

    a. Khái niệm ẩn dụ :

    – Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    b. Các kiểu ẩn dụ: Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp.

    – Ẩn dụ hình thức

    VD: Về thăm làng Bác làng sen.

    Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng.

    ( Lửa hồng- màu đỏ cỏ hoa dâm bụt).

    – Ẩn dụ cách thức

    VD: Về thăm làng Bác làng sen.

    Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng.

    ( Thắp- hoa nở)

    – Ẩn dụ phẩm chất:

    VD: Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm.

    (Người Cha- Bác Hồ. Vì Bác Hồ có những phẩm chất giống nhau như tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo đối với con)

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    VD: Ánh nắng chảy đầy vai.

    5. Hoán dụ :

    a. Khái niệm hoán dụ :

    – Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    b. Các kiểu hoán dụ. Có 4 kiểu :

    – Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

    VD: Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    – Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    VD: Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    – Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật

    VD: Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm ta nhau biết nói gì hôm nay.

    – Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    VD: Vì sao? Trái Đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

    c. So sánh ẩn dụ và hoán dụ :

    – Đều gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác

    – Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

    6. Các thành phần chính của câu :

    a. Phân biệt TPC với TPP của câu.

    – Thành phần chính : là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn. ( CN + VN )

    – Thành phần phụ : là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu ( trạng ngữ, … )

    b. Vị ngữ: – Là thành phần chính của câu

    – Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian ở phía trước.

    – Trả lời cho các câu hỏi : Làm gì? Là gì? Làm sao? Như thế nào?

    – Cấu tạo : động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

    – Trong câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

    c. Chủ ngữ: – Là thành phần chính của câu

    – Nêu tên của sự vật, hiện tượng, … được nói đến ở vị ngữ.

    – Trả lời cho các câu hỏi : Ai? Cái gì? Con gì?

    – Cấu tạo : danh từ hoặc cụm danh từ, động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ.

    – Trong câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

    7. Câu trần thuật đơn :

    * Câu trần thuật đơn :

    – Cấu tạo : Là loại câu do một cụm C – V tạo thành ( Câu đơn )

    VD: Trường em rất đẹp.

    ( Lưu ý: câu có 1 CN và nhiều VN hoặc câu có nhiều CN và 1 VN đều được xem là câu đơn )

    VD:

    – Lan, Hùng, Dũng đều là học sinh lớp 6.1.

    – Cô ấy đẹp, chăm chỉ và thông minh.

    – Chức năng : Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

    8. Câu trần thuật đơn có từ là :

    a. Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” :

    – Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (CDT) tạo thành. Ngoài ra, có thể kết hợp với động từ ( cụm động từ ), tính từ ( cụm tính từ ).

    – Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các cụm từ “không phải, chưa phải”.

    b. Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là : Một số kiểu đáng chú ý :

    – Câu định nghĩa.

    VD: Hoán dụ là gọi tệ sự vật, hiện tượng, khái niệm….

    – Câu miêu tả.

    VD: Ngôi trường em có 2 hàng phượng vĩ lớn hai bên.

    – Câu đánh giá

    VD: Bạn Lan là người không tốt.

    – Câu giới thiệu

    VD: Trường em trường PTDTBT Trà Don.

    9. Câu trần thuật đơn không có từ là :

    a. Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “là” :

    -Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.

    – Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với các từ không, chưa.

    b. Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ “là”:

    – Câu miêu tả : CN – VN

    VD: Con chim / đang bay.

    – Câu tồn tại : VN – CN

    VD: Trong nhà, có / khách.

    10. Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ :

    a. Câu thiếu chủ ngữ:

    Nguyên nhân sai: Lầm trạng ngữ với chủ ngữ.

    Sửa:

    – Thêm chủ ngữ

    – Biến trạng ngữ à chủ ngữ

    b. Câu thiếu vị ngữ:

    – Nguyên nhân: Lầm định ngữ là vị ngữ.

    – Sửa:

    + Thêm vị ngữ:

    + Biến định ngữ à chủ ngữ

    – Nguyên nhân: Lầm phần phụ chú là vị ngữ.

    – Sửa:

    + Thêm vị ngữ

    + Thay dấu phẩy bằng từ là

    c. Câu thiếu cả chủ ngữ.

    + Nguyên nhân: chưa phân biệt được trạng ngữ và chủ ngữ, vị ngữ.

    ² Cách chữa lỗi.

    Bổ sung nòng cốt chủ vị.

    d. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

    – Nguyên nhân: sắp xếp các thành phần câu không hợp lý.

    – Cách chữa lỗi.

    Viết lại cho đúng với trật tự ngữ pháp, ngữ nghĩa.

    Đề 1: Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi.

    – Thứ tự không gian (từ xa đến gần hay từ gần đến xa)

    – Thứ tự thời gian (trước, trong giờ ra chơi và sau khi vào lớp).

    – Từ quang cảnh chung đến bản thân mình trong giờ ra chơi (từ khái quát đến cụ thể và ngược lại).

    Cảm nghĩ của em về giờ ra chơi.

    Đề 2: Tả con đường vào buổi sáng khi em đi học.

    * Tả hình ảnh con đường quen thuộc:

    + Bên đường những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, những ngôi nhà…

    + Nét đặc biệt: những vườn thanh long bạt ngàn,…

    * Con đường vào buổi sáng khi em đi học:

    Cảnh người đi làm: người ra đồng, người đi làm Thanh Long, người đi chợ: cách ăn mặc, dáng điệu, lời nói.

    Tình cảm của em với con đường.

    Đề 3: Tả người thân yêu nhất.

    Cảm nghĩ về người mình thương yêu.

    Đề 4: Tả cô giáo say sưa giảng bài trên lớp 1. Mở bài:

    – Giới thiệu về cô giáo

    – Trong hoàn cảnh: Đang giảng bài

    – Vóc dáng, mái tóc, gương mặt, nước da,…

    – Trang phục: Cô mặc áo dài, quần trắng,…

    – Giản dị, chân thành…

    – Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh

    – Gắn bó với nghề

    – Cô dạy rất hay

    – Tiếng nói trong trẻo dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật

    – Đôi mắt lấp lánh niềm vui.

    – Chân bước chậm rải trên bục giảng xuống dưới lớp

    – Cô như đang trò chuyện cùng chúng em.

    – Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài

    Kính yêu cô, mong cô sẽ tiếp tục dạy dỗ.

    Đề 5: Tả lại hình ảnh ông tiên theo trí tưởng tượng của em.

    1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật miêu tả (Ông Tiên)

    Đặt tình huống cụ thể: Cuộc gặp gỡ trong mơ với ông tiên để qua đối thoại, qua quan sát miêu tả nhân vật.

    Dựa vào truyện cổ tích để tả:

    + Xuất hiện toàn thân toả ánh hào quang, huyền ảo.

    + Dáng vẻ ung dung, mặc bộ quần áo chùng cổ xưa, ống tay rộng.

    + Tay chống gậy trúc, hoặc cầm cây phất trần, hồ lô…

    + Khuôn mặt hiền từ phúc hậu, đôi mắt tinh anh, vầng trán rộng,…

    + Râu tóc trắng phau, da dẻ hồng hào,…

    + Luôn quan tâm theo dõi mọi chuyện trong dân gian.

    + Xuất hiện kịp thời để giúp đỡ người lương thiện và trừng trị kẻ ác.

    + Giọng nói ấm áp, ân cần, gần gũi với những người bất hạnh.

    + Ban phép lạ, gỡ bí cho người lương thiện.

    + Thường biến mất sau mỗi lần hoàn thành xứ mệnh.

    Nêu tình cảm, suy nghĩ của em với ông Tiên: yêu quý, kính trọng,… muốn làm nhiều việc thiện, việc tốt giống ông Tiên trong những câu chuyện dân gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Môn Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Soạn Bài Luyện Tập Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Tổng Hợp Các Bài Văn Mẫu Lớp 6 Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Văn Bản Văn Học Nước Ngoài
  • Văn Bản Tường Trình Mẫu Lớp 8
  • Cảm Nhận Về Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Viết Văn Bản Tường Trình Về Một Vụ Lộn Xộn Mới Xảy Ra Trong Lớp
  • Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình Lớp 8 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 6 kì 2

    Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 6 kì 2

    1. Bài tập làm văn số 5 (Văn tả cảnh)

    – Bài văn mẫu: Hãy tả lại hình ảnh cây đào hoặc cây mai vàng vào dịp Tết đến xuân về

    – Bài văn mẫu: Hãy viết bài văn miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè

    2. Bài tập làm văn số 6 (Văn tả người)

    – Bài văn mẫu: Viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình

    – Bài văn mẫu: Hãy tả lại hình ảnh một cụ già đang ngồi câu cá bên hồ

    – Bài văn mẫu: Em có dịp xem vô tuyến, phim ảnh, báo chí, sách vở về hình ảnh một người lực sĩ cử tạ. Hãy miêu tả lại hình ảnh ấy

    – Bài văn mẫu: Tả lại một người nào đó tuỳ theo ý thích của bản thân mình

    3. Bài tập làm văn số 7 (Văn miêu tả sáng tạo):

    – Bài văn mẫu:Tả quang cảnh một phiên chợ theo tưởng tượng của em

    – Bài văn mẫu: Từ bài Lao xao của Duy Khán, tả lại khu vườn trong buổi sáng đẹp trời

    – Bài văn mẫu: Em đã từng gặp ông Tiên trong những truyện cổ dân gian, hãy miêu tả lại hình ảnh ông tiên theo trí tưởng tượng của mình

    – Bài văn mẫu: Tả một nhân vật có hành động và ngoại hình khác thường mà em đã có dịp quan sát, đã đọc trong sách hoặc nghe kể lại

    II. Một số bài văn mẫu lớp 6, học kì 2 chọn lọc theo tác phẩm tiêu biểu

    1. Văn bản Bài học đường đời đầu tiên

    2. Văn bản Sông nước Cà Mau

    3. Văn bản Bức tranh của em gái tôi

    – Bài văn mẫu: Cảm nhận về thiên nhiên và con người lao động qua văn bản vượt thác của nhà văn Võ Quảng

    – Bài văn mẫu: Nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả trong Sông nước Cà Mau và Vượt Thác

    5. Văn bản Buổi học cuối cùng

    6. Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ

    – Bài văn mẫu: Phân tích bài thơ Đêm nay Bác không ngủ

    – Bài văn mẫu: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về năm khổ thơ đầu trong bài Đêm nay Bác không ngủ

    – Bài văn mẫu: Cảm nhận về bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ

    – Bài văn mẫu: Phân tích bài thơ Lượm của Tố Hữu

    – Bài văn mẫu: Cảm nhận về bài thơ Lượm của Tố Hữu

    – Bài văn mẫu: Phân tích bức chân dung chú Lượm liên lạc trong đoạn thơ “Ngày Huế đổ máu…Cháu đi xa dần…”

    – Bài văn mẫu: Phát biểu cảm nghĩ của em về tinh thần chiến đấu hy sinh của nhân vật Lượm

    10. Bài thơ Cây tre Việt Nam

    – Bài văn mẫu: Cảm nhận của em về bài Cây tre Việt Nam của nhà văn Thép Mới

    – Bài văn mẫu: Cảm xúc trữ tình trong bài Cây tre Việt Nam của Thép Mới

    – Bài văn mẫu: Phân tích bài Cây tre Việt Nam

    13. Văn bản Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử

    – Bài văn mẫu: Cảm nhận khi đọc cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử

    14. Văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

    15. Văn bản Động Phong Nha

    – Bài văn mẫu: Vẻ đẹp kì thú của bức tranh thiên nhiên trong Động Phong Nha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Ước Kết Nghĩa 2 Đơn Vị
  • Ký Giao Ước Kết Nghĩa Trong Công Tác Đoàn Và Phong Trào Thanh Thiếu Nhi
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xem Xét, Hỗ Trợ, Giải Quyết Vụ Việc
  • Mẫu Văn Bản Kiến Nghị
  • Mẫu Đơn Kiến Nghị Tập Thể, Mẫu Đơn Khiếu Nại Tập Thể
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Kiểu Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài Lớp 6: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Lớp: 6 Thời Gian: 45 Phút
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Lớp: 6 ( Đề 1) Tiết 97
  • Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 có đáp án

    Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2022 – 2022 có đáp án chi tiết nhằm giúp các em học sinh lớp 6 có thêm đề thi hay để tham khảo và làm thử chuẩn bị cho thi học kì 2, VnDoc đã sưu tầm đề thi của các trường THCS trên cả nước để tập hợp lại trong tài liệu.

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn

    Đề thi học kì 2 lớp 6 mới nhất: 2022 – 2022

    I. Phần Văn và Tiếng Việt (5 điểm)

    Câu 1: (1,5 điểm) Trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ, hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết nào về không gian, thời gian, hình dáng, cử chỉ?

    Câu 2: (1,0 điểm) Dựa vào văn bản Sông nước Cà Mau. Em hãy cho biết những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà Mau gợi cho con người nhiều ấn tượng khi đi qua vùng đất này?

    Câu 3: (1,0 điểm) So sánh là gì? Em hãy đặt một câu có sử dụng phép so sánh.

    Câu 4: (1,5 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết mỗi chủ ngữ, vị ngữ có cấu tạo như thế nào?

    Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên)

    II. Phần Tập làm văn (5,0 điểm)

    Em hãy tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất với mình (Ông, bà, cha, mẹ, …)

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 1

    I. Phần Văn và Tiếng Việt

    1

    Hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết

    – Thời gian, không gian: Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều tranh xơ xác

    – Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc

    – Cử chỉ: Đi đốt lửa, đi dém chăn cho từng người, nhón chân nhẹ nhàng.

    4

    – Xác định chủ ngữ, vị ngữ và cho cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ

    • Tôi: Chủ ngữ (đại từ)
    • đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng: Vị ngữ (cụm động từ)

    (Xác định được chủ ngữ đạt 0,25 điểm còn xác định cấu tạo 0,5 điểm)

    II. Phần Tập làm văn 1. Yêu cầu chung:

    – Nội dung: Tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất

    – Thể loại: Miêu tả kết hợp với tự sự và biểu cảm

    2. Yêu cầu cụ thể: Bài làm đảm bảo bố cục 3 phần

    a. Mở bài:

    – Giới thiệu chung về người thân: Tên, tuổi, nghề nghiệp, tình cảm của em với người thân đó

    b. Thân bài:

    – Ngoại hình: Dáng cao, thấp, nét mặt,…

    – Lời nói: Nhẹ nhàng, nghiêm khắc, cử chỉ thể hiện phẩm chất của người thân.

    – Hình ảnh người đó gắn với hành động: Chăm lo chu đáo, hướng dẫn em học tập

    – Với xóm làng, với người xung quanh: Hoà nhã, thân mật….

    – Tình cảm của người thân với mình: Yêu thương…

    c. Kết bài:

    – Tình cảm của em đối với người thân được tả.

    – Nêu suy nghĩ trách nhiệm của em đối với người thân.

    3. Cách cho điểm:

    – Điểm 4 đến 5: Bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc, văn trôi chảy, bài viết có cảm xúc, đáp ứng được yêu cầu trên

    – Điểm 3: Đáp ứng được yêu cầu trên, trình bày rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt khá trôi chảy có thể mắc vài lỗi chính tả.

    – Điểm 1 đến 2: Đáp ứng được yêu cầu trên, sắp xếp bố cục hợp lí nhưng chưa mạch lạc, diễn đạt còn lúng túng.

    – Điểm 0 – 0,5: Bài lạc đề.

    I. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau.

    Câu 1. Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” là sáng tác của nhà văn nào?

    A. Võ Quảng. B. Đoàn Giỏi. C. Tô Hoài. D. Duy Khánh.

    Câu 2. Văn bản “Lao xao” được trích từ tác phẩm:

    A. Quê nội. B. Tuổi thơ im lặng.

    C. Đất rừng phương Nam. D. Tuổi thơ dữ dội.

    Câu 3. Cảnh mặt trời mọc trên biển trong đoạn trích “Cô Tô” là một bức tranh như thế nào?

    A. Duyên dáng và mềm mại. B. Rực rỡ và tráng lệ.

    C. Dịu dàng và bình lặng. D. Hùng vĩ và lẫm liệt.

    Câu 4. Yếu tố nào thường không có trong thể kí?

    A. Cốt truyện. B. Sự việc. C. Lời kể. D. Nhân vật người kể chuyện.

    Câu 5. Văn bản “Đêm nay Bác không ngủ” sử dụng phương thức biểu đạt gì?

    A. Miêu tả và tự sự. B. Tự sự và biểu cảm.

    C. Miêu tả và biểu cảm. D. Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.

    Câu 6. Trong các câu văn sau, câu nào không sử dụng phó từ?

    A. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

    B. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

    C. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng.

    D. Sợi râu tôi dài và uốn cong.

    Câu 7. Nếu viết: “Cho đến chiều tối, vượt qua thác Cổ Cò” thì câu văn mắc lỗi nào?

    A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.

    C. Sai về quan hệ ngữ nghĩa. D. Thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

    Câu 8. Khi tả chân dung người thì chi tiết nào là quan trọng nhất?

    A. Tính nết. B. Nghề nghiệp. C. Sở thích. D. Ngoại hình.

    II. Tự luận: (8,0 điểm)

    Câu 9 (3,0 điểm): Cho đoạn văn: Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân.

    a. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào, tác giả là ai?

    b. Xác định chủ ngữ – vị ngữ trong câu: “Tre là cánh tay của người nông dân”. Em hãy cho biết đó là kiểu câu gì?

    c. Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn văn trên?

    Câu 10 (5,0 điểm): Em hãy viết một bài văn miêu tả khu vườn nhà em vào một buổi sáng đẹp trời.

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 2

    Phần I. Trắc nghiệm: (2,0 điểm). Trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm

    – Đoạn văn trích trong tác phẩm (Cây tre Việt Nam)

    – Tre/ là cánh tay của người nông dân.

    CN VN

    – Câu trên là câu trần thuật đơn có từ là

    c.

    – Biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa (Tre ăn ở, giúp người), so sánh (Tre là cánh tay của người nông dân)

    – Tác dụng: Nhờ có biện pháp so sánh và nhân hóa mà hình ảnh cây tre trở nên sống động, gần gũi với con người. Tre hiện lên với tất cả những phẩm chất cao quý, tre không chỉ là người bạn đồng hành gắn bó thân thiết với con người mà còn là một trợ thủ đắc lực giúp con người rất nhiều việc khác nhau trong cuộc sống.

    Câu 10

    * Yêu cầu chung: Học sinh biết viết một bài văn miêu tả có bố cục ba phần rõ ràng; ngôn ngữ trong sáng, lời văn rõ ràng, mạch lạc; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

    * Yêu cầu cụ thể: Học sinh trình bày các ý cơ bản sau:

    1. Mở bài: Giới thiệu chung về khu vườn

    2. Thân bài:

    – Tả bao quát khu vườn: Những nét chung đặc sắc của toàn cảnh (khu vườn rộng hay hẹp, không khí trong vườn như thế nào, bầu trời, cảnh vật, màu sắc, âm thanh, mùi vị… có gì đặc biệt)

    – Tả cụ thể cảnh khu vườn: Chọn những cảnh tiêu biểu để tả (Vườn trồng những loại cây gì, đặc điểm của từng loại cây, sương sớm, ánh nắng ban mai, hoạt động của các loài vật, của con người…).

    – Lợi ích của khu vườn đối với gia đình em.

    3. Kết bài: Cảm nghĩ của em:

    • Cảm thấy thích thú, có cảm giác thoải mái, tươi vui trước cảnh đẹp của khu vườn.
    • Có ý thức cùng mọi người trong gia đình chăm sóc để khu vườn ngày càng tươi đẹp.

    I. Chuẩn đánh giá.

    Đánh giá lại nhận thức của học sinh về các kiến thức văn, tiếng việt, tập làm văn trong học kì II.

    Rèn kỹ năng trình bày kiến thức một cách khái quát, tổng hợp.

    Giáo dục ý thức tự giác ôn, làm bài khoa học.

    II. Hình thức kiểm tra.

    – Tự luận 100%.

    III. Thiết lập ma trận.

    – Theo chuẩn kiến thức kĩ năng.

    – Lựa chọn các nội dung trọng tâm để thiết lập ma trận.

    IV. Đề thi môn Văn

    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:

    “Những ngày nắng ráo như hôm nay, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngã sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời, tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời xanh cao thẳm không cùng. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe tiếng gió vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh không ngớt, bay đi bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ, vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng.”

    ( Đất rừng phương Nam– Đoàn Giỏi)

    : (0,5 điểm): Nêu PTBĐ chính của đoạn văn trên?

    : (0,5 điểm): Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong đoạn văn trên?

    : (1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

    : (1,0 điểm): Đọc đoạn văn trên, em học tập được gì khi làm văn miêu tả?

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 3

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn số 4

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn 6

    Thời gian làm bài 90 phút (không tính thời gian giao đề)

    Ghi chú:

    Một số kí hiệu:

    – Câu, số điểm.

    – Trắc nghiệm: TN; Tự luận: TL.

    Đề thi môn Ngữ văn lớp 6 học kì 2

    Chọn câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 7)

    Bóng Bác cao lồng lộng

    Ấm hơn ngọn lửa hồng

    A. Minh Huệ

    B. Tố Hữu

    C. Trần Đăng Khoa

    D. Hồ Chí Minh

    Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản có hai cầu thơ trên (ở câu 1) là:

    A. Thuyết minh

    B. Tự sự

    C. Miêu tả

    D. Biểu cảm

    A. Trâu ơi ta bảo trâu này/Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

    B. Áo chàm đưa buổi phân li/Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    C. Cả A và B có sử dụng phép nhân hóa

    D. Cả A và B đều không sử dụng phép nhân hóa

    Câu 4. Vị ngữ thường là:

    A. Danh từ, cụm danh từ

    B. Động từ, cụm động từ

    C. Tính từ, cụm tính từ

    D. Tất cả đều đúng

    Câu 5. Chủ ngữ và vị ngữ của câu ” Chim ri là dì sáo sậu ” là:

    A. Chủ ngữ: chim ri; vị ngữ: sáo sậu

    B. Chủ ngữ: sáo sậu; vị ngữ: chim ri

    C. Chủ ngữ: chim ri; vị ngữ: là dì sáo sậu

    D. Tất cả đều đúng

    A. Quan sát, lựa chọn chi tiết tiêu biểu

    B. Xác định đối tượng cần tả, trình bày kết quả quan sát đó theo thứ tự

    C. Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự

    D. Cả 3 câu trên đều sai

    Câu 7. Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải viết đơn?

    A. Em muốn vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    B. Em bị ốm không đi học được

    C. Xin miễn giảm học phí

    D. Em gây mất trật tự trong giờ học

    Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được.

    Câu 9 ( 5,5 điểm). Hãy tả hình ảnh một người thân mà em hằng kính yêu (ông, bà, cha, mẹ…).

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 4

    CN1 VN1 CN2 VN2

    – Mức tối đa (1,0 điểm): Xác định đúng 4 phần như trên.

    – Mức chưa đạt:

    + Cho 0,75 điểm: Xác định đúng được 3/4 phần như trên;

    + Cho 0,5 điểm: Xác định đúng được 2/4 phần như trên;

    + Cho 0,25 điểm: Xác định đúng được ¼ phần như trên.

    – Mức không đạt: Xác định sai không đúng như trên, hoặc không làm.

    Yêu cầu về kĩ năng: Viết đúng kiểu bài tả người; bố cục đầy đủ, chặt chẽ; diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh; viết câu, đoạn đúng chính tả, ngữ pháp.

    Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là tả về người thân được nổi bật, thể hiện lòng kính yêu sâu sắc với người đó; tuy nhiên cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

    Thân bài:

    – Miêu tả khái quát: Tuổi tác, chiều cao, nước da…

    – Miêu tả chi tiết:

    + Những nét nổi bật về ngoại hình, tính tình, sở thích…

    + Mắt, mũi, miệng, nụ cười…

    + Cử chỉ, hành động, lời nói…

    + Quan hệ, ứng xử trong gia đình và xã hội…

    Đánh giá cho điểm:

    – Mức tối đa (5,5 điểm): Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên.

    – Mức chưa tối đa:

    + Cho 4,5 – 5,25 điểm: Đạt được các yêu cầu trên nhưng trình bày chưa thật rõ ràng;

    + Cho 3,5 – 4,25: Bài làm cơ bản đạt được các yêu cầu trên nhưng còn thiếu một vài ý; trình bày còn lỗi về kĩ năng, phương pháp;

    + Cho 2,0 – 3,25: Bài làm đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, còn mắc lỗi diễn đạt, trình bày; lỗi về kĩ năng, phương pháp;

    + Cho 0,25 – 1,75: Các mức còn lại.

    Mức không đạt (0 điểm): Bài làm sai lạc những yêu cầu nêu trên; hoặc bỏ giấy trắng, không làm bài.

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 6: 2022 – 2022

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán, tiếng Anh,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 6 Phần Bài Tập Mẫu
  • Cách Thiết Lập Và Sử Dụng Tính Năng Thay Thế Văn Bản Trên Iphone
  • File Tải Về Trên Iphone Nằm Ở Đâu Và File Của Iphone Nằm Ở Đâu
  • Làm Thế Nào Để Phục Hồi Đã Xoá Văn Bản Thông Điệp Từ Iphone 6 Plus/6/5 / 5C/5/4/4
  • Nhiều Người Dùng Iphone Mỗi Khi Tải Dữ Liệu Xuống Đều Không Tìm Được File. Dưới Đây Là Câu Trả Lời Cho Câu Hỏi: Các File Tải Về Trên Iphone Nằm Ở Đâu.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100