Dịch Thuật Văn Bản Khoa Học Kỹ Thuật Chuyên Ngành

--- Bài mới hơn ---

  • Top 6 Việc Làm Part Time Tiếng Trung Dễ Kiếm Tiền Nhất Hiện Nay
  • Dịch Thuật Văn Bản Hành Chính Pháp Luật
  • Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Chuyên Ngành Pháp Luật, Tòa Án
  • Nhận Dịch Các Loại Văn Bản Tiếng Lào Chuẩn Xác
  • Dich Van Ban Tieng Lao, Dịch Văn Bản Tiếng Lào, Dịch Thuật A2Z
  • Published on

    1. 1. Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật chuyên ngành – Dịch tài liệu y học – y khoa tốt giá rẻDịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật chuyên ngành – Dịch tài liệu y học – y khoa tốt giá rẻDịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Anh-Việt , Việt Anh http://idichthuat.com/Chính xác – Nhanh – Giá rẻ nhấtPhải chăng bạn đang cần?Bạn cần dịch một số tài liệu chuyên ngành, hợp đồng, chứng từ từ tiếng Việt sangtiếng Anh một cách chính xác để gửi cho đối tác nước ngoài?Bạn cần bản dịch của một bài báo, một cuốn sách, một bộ tiêu chuẩn, hay bất kỳtài liệu nào khác để phục vụ cho việc kinh doanh, học tập?Nhóm dịch thuật chuyên nghiệp: http://idichthuat.com/
    2. 2. Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật chuyên ngành – Dịch tài liệu y học – y khoa tốt giá rẻTuy nhiên bạn lo lắng!Giá dịch vụ dịch thuật hiện tại quá cao!Tôi cần dịch nhanh và chắc chắn thời gian hoàn thành.Tài liệu chuyên ngành mà giao cho người khác dịch liệu có trọn ý?Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật chuyên ngành – Dịch tài liệu y học – y khoa tốt giá rẻ http://idichthuat.com/ ra đời để giải quyết các vấnđề trên của bạnDịch vụ dịch thuật các loại tài liệu, văn bản, sáchbáo, tạp chí, đề án, báo cáo, luận văn… từ tiếng Anhsang tiếng Việt (và ngược lại) một cách chuyênnghiệp nhấtChuẩn dịch thuật viên tại idichthuat.com:Nhóm dịch thuật chuyên nghiệp: http://idichthuat.com/
    3. 4. Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật chuyên ngành – Dịch tài liệu y học – y khoa tốt giá rẻMức giá dịch tài liệu duy nhất và tốt nhấtGiá thị trường: 50.000 VNĐ/trang (300 từ/trang)Giá tại chúng tôi 35.000 VNĐ/trang (400 từ/trang)+ Giá trên chưa bao gồm VAT (10%) nếu quý khách lấy hóa đơn.Quy trình đơn giản, nhanh chóng:Bước 1: Gửi yêu cầu: Khách hàng gửi file cần dịch (qua email) kèm theo yêu cầuvề thời gian hoàn thành.Bước 2: Đặt cọc:+ Đối với các loại tài liệu có độ khó cao và số lượng nhiều, khách hàng cần đặt cọc50% phí dịch vụ, chúng tôi sẽ tiền hành thực hiện và gửi kết quả thành từng phầncho khách hàng qua email. Khách hàng thanh toán phần chi phí còn lại trước khi nhậnphần kết quả cuối cùng.+ Có thể chia nhỏ gói công việc và thanh toán trước theo từng gói, tùy theo thỏathuận.+ Đối với các loại tài liệu ngắn, nhỏ (chi phí dưới 100,000đ), khách hàng cần thanhtoán trước 100% giá trị dịch vụ.Bước 3: Nhận bản dịch: Khách hàng kiểm tra bản dịch đã hoàn chỉnh và trongvòng 30 ngày, chúng tôi sẽ hỗ trợ miễn phí về các yêu cầu chỉnh sửa củabản dịch.Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật chuyên ngành – Dịch tài liệu y học – y khoa tốt giá rẻNhóm dịch thuật chuyên nghiệp: http://idichthuat.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Thuật Văn Bản Khoa Học Kỹ Thuật Nhanh Nhất
  • Dịch Thuật Văn Bản Khoa Học Kỹ Thuật Hay
  • Dịch Thuật Chuyên Ngành Toán Học
  • Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
  • Các Đặc Trưng Của Một Văn Bản Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Đọc Hiểu Văn Bản Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Ngắn Gọn Nhất
  • Kế đến, hệ thống thuật ngữ này còn là tên gọi cho một biến thể ngôn ngữ được ghi nhận có hai chiều.

    2.2.2. Ngữ vực

    Maths: Theorem; equation; map; variable; density; diameter; constant; solution; proportion….

    Regilion: Supme Being; trinity; Lucifer; Shiva; abode of the blessed; polytheism; Brahmanism; blasphemy; Karma; Great vehicle…

    b/ Thiếu kiến thức về chuyên môn (technicality). Tính chuyên môn cũng là đặc trưng quan trọng nhất của hệ thuật ngữ KH&KT. Tính chuyên môn được hiểu ở đây là mức độ chúng ta sử dụng các từ ngữ từ các ngành, nghề cụ thể theo một cách chính xác hơn. Gần đây ta thấy trên báo chí thường sử dụng từ “chim xệ cánh” thay cho một từ chỉ một bệnh trong y học là “xơ hóa cơ Delta” vốn được dùng trong giới y học. Rõ ràng xét từ góc độ chuyên môn, người dịch sẽ lúng túng với từ “phoneme” hơn là từ “sound”, với từ “pertussis” hơn là từ “whooping cough”.

    c/ Tính kết hợp các ngữ vực chuyên ngành: trong tiếng Anh phổ thông việc kết hợp từ vựng thường được đoán rất dễ dàng vì chúng rất tiêu biểu và phổ biến nhưng đối với ngôn ngữ chuyên ngành, một số kết hợp như vậy có vẻ như không đặc trưng lắm trong ngôn ngữ hàng ngày nhưng lại rất phổ biến trong ngữ vực chuyên ngành. Sinclair [1] cho rằng các cụm từ “dull highlights” và “vigorous depssions” có thể nghe lạ lẫm trong tiếng Anh thường ngày, nhưng lại là những kết hợp phổ biến trong lĩnh vực nhiếp ảnh và khí tượng học. Trong thống kê các sự kết hợp như “biased error” và “tolerable error” đều phổ biến và chấp nhận được. Các kết hợp nói trên có vẻ lạ lẫm trong giao tiếp Anh ngữ hàng ngày thì chắc chắn cũng là một khó khăn cho người dịch.

    d/ Tính đa nghĩa của từ khi kết hợp: Các từ có nhiều nghĩa khác nhau khi được kết hợp nhiều cách khác nhau cũng là một khó khăn cho người dịch. Từ “medicine” có 3 nghĩa: 1) y học/ ngành y; 2) thuốc uống; 3) nội khoa. Khi kết hợp với các động từ “to study” hoặc “to practise” thì mang nghĩa 1). Khi kết hợp với “to take” hoặc “to drink” thì mang nghĩa 2). Trường hợp từ “medicine” khi kết hợp với các tính ngữ “traditional/ conventional/ orthodox/ alternative…. thì nó có nghĩa là nền y học. Nếu nó đi với các từ “cough” hay ” herbal” lại có nghĩa thuốc thang, khi kết hợp với từ internal nó có nghĩa là nội khoa.

    e/ Các từ kỹ thuật hướng về sự vật và các từ khoa học hướng về quan niệm thường có nhiều nghĩa ở các ngành công nghệ cũng là một vấn đề trong dịch. Từ “module” có bốn nghĩa ở các chuyên ngành khác nhau. Các từ khác như “field”, “matrix”, “force”, “power” cũng có hơn một nghĩa trong nhiều lĩnh vực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1.ngôn Ngữ Khoa Học Là Gì? Văn Bản Khoa Học Gồm Mấy Loại? 2.đặc Trưng
  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Ngôn Ngữ Chuyên Ngành Nhìn Từ Góc Độ Phương Pháp Giao Tiếp Trong Khoa Học Và Tiếp Nhận Văn Bản Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Các Chứng Từ Khoa Học Và Hợp Lý Trong Doanh Nghiệp
  • Cách Sắp Xếp Tủ Tài Liệu Văn Phòng Khoa Học Và Thẩm Mỹ
  • Cách Sắp Xếp Tài Liệu Nơi Công Sở Nhanh Chóng
  • Cách Sắp Xếp Hóa Đơn Chứng Từ Kế Toán Khoa Học
  • Trong quá trình đào tạo và tự đào tạo, cùng với toàn bộ các kiến thức về chuyên môn nhất định, người học cần nắm vững một lượng tối thiểu các kiến thức về lí luận và thực hành phong cách ngôn ngữ khoa học, cũng như ngôn ngữ chuyên ngành của mình. Hiện nay, ở Việt Nam, phong cách ngôn ngữ khoa học và ngôn ngữ chuyên ngành còn chưa được giảng dạy trong hầu hết các cơ sở đào tạo như một môn học chính khóa. Vấn đề này sẽ trở nên phức tạp hơn nhiều khi công việc cần đến ngoại ngữ chuyên ngành, khi người làm chuyên môn cần nắm vững chuyên ngành của mình bằng tiếng nước ngoài và chuyển dịch được các kiến thức về chuyên ngành đó sang tiếng Việt một cách chính xác và đầy dủ.

    Cơ sở để nắm vững ngôn ngữ chuyên ngành cụ thể trong giao tiếp và tiếp nhận văn bản khoa học là phong cách ngôn ngữ khoa học. Trong hệ thống các phong cách ngôn ngữ chức năng tiếng Việt, phong cách ngôn ngữ khoa học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Có thể nói rằng phong cách ngôn ngữ khoa học, ở dạng nói cũng như viết, hoạt động dưới dạng đặc thù của ý thức xã hội và tư duy một cách khách quan và khoa học dựa trên hệ thống các kiến thức cụ thể về con người, về xã hội và về thế giới vật chất. Phong cách ngôn ngữ khoa học và ngôn ngữ khoa học cụ thể tạo nên thế giới ngôn ngữ khác so với thế giới ngôn ngữ của khẩu ngữ tự nhiên. Mỗi khoa học cụ thể như toán học, sinh học, xã hội học, luật học v.v. đều tạo nên bức tranh riêng biệt về thế giới khoa học của mình và thể hiện sự lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ cũng như kiểu loại văn bản khoa học nhất định một cách đặc thù.

    Ngoài những đặc trưng riêng biệt, phong cách ngôn ngữ khoa học thể hiện hàng loạt đặc điểm chung đối với tất cả các lĩnh vực khoa học khác nhau. Không phụ thuộc vào đối tượng mô tả, vào kiểu tư duy hoặc phương pháp nghiên cứu, phong cách ngôn ngữ khoa học được đặc trưng bởi các dấu hiệu ngoại ngôn ngữ như tính chính xác, trừu tượng, lôgíc và khách quan (theo M.N.Kozưna). Các đặc trưng này của phong cách ngôn ngữ khoa học ở các mức độ khác nhau được thể hiện cả trong các phong cách ngôn ngữ chức năng khác như hành chính – công vụ, chính luận – báo chí và thậm chí trong hàng loạt cách diễn trong khẩu ngữ tự nhiên. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng các dấu hiệu ngoại ngôn ngữ đã nêu đều cần thiết và bắt buộc đối với việc tạo lập văn bản khoa học và giao tiếp trong lĩnh vực khoa học.

    Việc nghiên cứu phong cách ngôn ngữ khoa học và các phương tiện ngôn ngữ kèm theo được thực hiện trong giao tiếp khoa học, trước hết, dựa trên cơ sở của sự chọn lựa. Việc chọn lựa này được thực hiện một cách liên tục, bởi văn bản khoa học là đối tượng chính trong hoạt động của quá trình đào tạo và tự đào tạo. Văn bản khoa học là kiểu văn bản đặc thù với hàng loạt hạn chế có tính nguyên tắc về từ vựng – ngữ nghĩa, với ngữ pháp đặc trưng và các dấu hiệu riêng về cấu trúc, thể loại v.v. Xét về mặt chức năng ngôn ngữ, văn bản khoa học khác với các thể loại văn bản hành chính và văn học về sự lựa chọn các phương tiện biểu đạt văn bản. Văn bản khoa học sử dụng tích cực các dạng thức và thủ thuật tư duy đặc biệt như loại suy và giả định, các công thức và hình vẽ mô tả. Có thể thấy rằng văn bản khoa học tuân thủ sự lựa chọn theo trình tự: S (chủ thể giao tiếp) – O (đối tượng mô tả) – R (địa chỉ giao tiếp). Ở đây, nhân tố chủ thể phần lớn xác định tổ chức tình thái của văn bản khoa học; nhân tố đối tượng mô tả thể hiện nội dung thông tin khoa học bao gồm cấu tạo của văn bản và sự lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ đặc thù; nhân tố địa chỉ giao tiếp được phản ánh qua việc lựa chọn các dạng thức, thể loại văn bản và phong cách ngôn ngữ. Một văn bản khoa học bất kì đều có thể hàm chứa các yếu tố mang tính hội thoại công khai và tiềm ẩn. Như vậy, các thể loại văn bản, sự đa dạng về nội dung và phong cách ngôn ngữ của văn bản phụ thuộc vào nội dung giao tiếp chủ yếu của văn bản.

    Vấn đề chủ yếu trong chọn lựa là tường thuật khoa học. Trên thực tế, văn bản khoa học được tạo lập bởi một số hạn chế ngôn ngữ như cấu tạo chủ yếu bởi các danh từ, sử dụng từ loại ngôi thứ I số nhiều (chúng tôi, chúng ta), vô nhân xưng, bị động v.v. Sự chọn lựa được thực hiện trong việc sử dụng nhiều danh từ, cụm danh từ và ngữ định danh. Có thể nhận thấy rõ rằng chiếm tần số cao trong các văn bản khoa học là các từ và cụm từ mang nghĩa trừu tượng, danh động từ, trong đó số lượng các phương tiện liên kết cú pháp tăng một cách đáng kể.

    Đặc biệt quan trọng đối với giao tiếp khoa học là thuật ngữ chuyên ngành đòi hỏi các kiến thức về chuyên môn và nỗ lực đặc biệt của độc giả để có thể đọc và hiểu văn bản theo chuyên ngành nhất định. Sự chọn lựa được thể hiện ở việc cần thiết sử dụng các đoản ngữ đã được thuật ngữ hóa trong các văn bản khoa học. Như vậy, lựa chọn đúng các phương tiện ngôn ngữ cần thiết là điều kiện để tạo lập văn bản khoa học, và rộng hơn là điều kiện hoạt động của phong cách ngôn ngữ khoa học.

    Vấn đề quan trọng nhất để tổ chức ngôn từ khoa học và văn bản khoa học là tính hệ thống, là sự tổ chức toàn diện các phương tiện ngôn ngữ để tạo nên bức tranh thế giới có tính khoa học. Có thể nhận thấy rằng tính hệ thống được thể hiện trong mỗi phong cách chức năng của ngôn ngữ. Theo M.N.Kozưna, phong cách ngôn ngữ được tạo thành chính bởi hệ thống các phương tiện liên kết, trong tổng thể xác định các đặc trưng cho dạng lời, tạo ra đặc tính mà chúng ta cảm nhận theo trực giác, ví dụ như phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách ngôn ngữ hành chính, phong cách ngôn ngữ báo chí v.v. Tuy nhiên, không ở đâu, không trong bất kì phong cách ngôn ngữ nào mà tính hệ thống được thể hiện rõ nét và nghiêm ngặt như trong phong cách ngôn ngữ khoa học. Tính hệ thống của việc chọn lựa và tổ chức các phương tiện ngôn ngữ trong ngôn ngữ khoa học hoàn toàn tương ứng với các dấu hiệu ngoại ngôn ngữ của tính chính xác, trừu tượng, lôgích và khách quan. Do chịu các hạn chế theo truyền thống về việc sử dụng các phương tiện xúc cảm và biểu cảm, về lựa chọn các phương tiện hình thái và cú pháp, ngôn từ khoa học phải loại bỏ nhiều khả năng của ngôn ngữ toàn dân để tuân thủ tính hệ thống, lôgích rành mạch và chính xác nghiêm ngặt.

    Trong văn bản khoa học, mối quan hệ của các yếu tố được thể hiện một cách rõ ràng, từ được lặp lại, trật tự từ trung hòa, tính chuẩn mực về cấu trúc ngữ nghĩa, kết cấu và các đặc trưng khác của văn bản hoàn toàn tương ứng với các yêu cầu về tính hệ thống của một văn bản khoa học và chỉ thay đổi khi có yêu cầu của các khoa học riêng biệt.

    Trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu thuộc khối các lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ chuyên ngành. Cán bộ giảng dạy tiếng Anh hoặc ngoại ngữ tại các cơ sở đào tạo nói trên không chỉ đơn giản nghiên cứu phong cách ngôn ngữ khoa học, mà là nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành.

    Nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành là quá trình thực hành phong cách ngôn ngữ khoa học trong hệ thống sử dụng lĩnh vực kiến thức nhất định và chuyên ngành cụ thể. Trong lĩnh vực phương pháp luận nói riêng, đây là lĩnh vực dạy ngoại ngữ đảm bảo giao tiếp khoa học học đường và chuyên môn khi lĩnh hội các kiến thức chuyên ngành tại cơ sở đào tạo bằng ngôn ngữ được học.

    Đơn vị hành chức chủ yếu của quá trình dạy và học ngôn ngữ chuyên ngành là văn bản khoa học mà người học cần có kĩ năng đọc, hiểu, tái tạo và tạo lập. Vì vậy, vấn đề thực hành văn bản khoa học bao giờ cũng được bắt đầu từ phương pháp dạy và đọc hiểu. Một điều quan trọng khác về nắm vững ngôn ngữ chuyên ngành là khả năng nghe bài giảng hoặc nghe hiểu một vấn đề. Các kĩ năng đọc và nghe hiểu trong các lĩnh vực khoa học luôn mở ra con đường tiến tới nắm vững ngôn ngữ độc thoại và hội thoại chuyên ngành.

    1. Беляева Л.Н. Теория и практика перевода. Санкт-Петербург, 2003.

    2. Волхова З.Н. Научно-технический перевод. М., 2000.

    3. Жукова В.В. К вопросу об интенсификации процесса обучения взрослых иностранному языку (на материале английского языка). – с. 291 – 303. // Функциональные стили и преподавание иностранных языков. Отв. ред. М.Я. Цвиллинг. М., Наука, 1982. – 360 с.

    4. Метс Н.А. Особенности синтаксиса научного стиля речи и проблемы обучения иностранных учащихся. М., МГУ, 1979.

    5. Митрофанова О.Д. Научный стиль речи: проблемы обучения. М., 1985.

    6. Основы научной речи. Под ред. В.В.Химика, Л.Б.Волковой. М. – СПб, 2003, с.5.

    7. Федоров А.В. Основы общей теории перевода. М., “Высшая школа”, 1983.

    8. Дао Хонг Тху. Характерные особенности перевода научного текста эпохи межъязыковой коммуникации – Прикладная лингвистика: новый век. Сб. научно-методических статей, вып.1, С-Петербург, 2006, с.48-55.

    9. Nguyễn Hữu Quỳnh. Tiếng Việt hiện đại. Hà Nội, Trung tâm biên soạn Bách khoa Việt Nam, 1994.

    10. Nguyễn Kim Thản và những người khác. Tiếng Việt trên đường phát triển. Nxb.KHXH, 1982.

    TS.Đào Hồng Thu

    Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số tháng 4/2007.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Tích : Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Phần Mềm Latex Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết
  • Cách Viết Và Cấu Trúc Chi Tiết Một Bài Báo Khoa Học
  • Mẹo Quản Lý Hồ Sơ, Tài Liệu Cho Người Làm Hành Chính Văn Phòng
  • Mở Và Lưu Văn Bản Word
  • Khóa Học Quản Lý Pháp Lý Đầu Tư Xây Dựng Chuyên Sâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Báo Mở Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Khóa Học Đấu Thầu Cơ Bản
  • Luật Xây Dựng Nhà Ở Liền Kề Ưu Nhược Của Nhà Liền Kề
  • Điều Kiện Mở Cửa Chính, Cửa Sổ Quay Sang Nhà Hàng Xóm?
  • 6. Cấp Giấy Phép Xây Dựng Mới Đối Với Công Trình, Nhà Ở Riêng Lẻ Xây Dựng Trong Đô Thị, Trung Tâm Cụm Xã, Khu Bảo Tồn, Khu Di Tích Lịch Sử
  • Khóa học Quản lý Pháp lý Đầu tư xây dựng chuyên sâu sẽ giúp các Chủ đầu tư và Nhà thầu có được khung kiến thức tổng thể về pháp lý xây dựng (từ quy hoạch, đầu tư, giải phóng mặt bằng, đến các bước triển khai, thi công công trình,…) các bước thực hiện, các lưu ý, tình huống thường g …

    Khóa học Quản lý Pháp lý Đầu tư xây dựng chuyên sâu sẽ giúp các Chủ đầu tư và Nhà thầu có được khung kiến thức tổng thể về pháp lý xây dựng (từ quy hoạch, đầu tư, giải phóng mặt bằng, đến các bước triển khai, thi công công trình,…) các bước thực hiện, các lưu ý, tình huống thường gặp trong pháp lý xây dựng.

     

    AI NÊN THAM GIA KHÓA HỌC NÀY?

    • Anh/chị là Giám đốc tổng thầu, Giám đốc Chủ đầu tư, Trưởng ban Phát triển dự án cần có kiến thức về pháp lý doanh nghiệp để hỗ trợ vận hành?

    • Anh/chị là Giám đốc tổng thầu, Giám đốc Chủ đầu tư muốn có khung kiến thức tổng thể về pháp lý xây dựng (từ quy hoạch, đầu tư, giải phóng mặt bằng, đến các bước triển khai, thi công công trình,…) các bước thực hiện, các lưu ý, tình huống thường gặp trong pháp lý xây dựng?

    Vậy, đây chính xác là Khóa học Anh/chị nên trải qua để giúp bạn giải quyết các vấn đề đó:

     

    BẠN SẼ HỌC ĐƯỢC GÌ XUYÊN SUỐT 01 NGÀY HUẤN LUYỆN LIÊN TỤC CỦA

    KHÓA HỌC QUẢN LÝ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN SÂU

    PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP

    • Các loại hình doanh nghiệp; các mô hình tổ chức, quản lý của doanh nghiệp; Cơ chế phân cấp ủy quyền, đại diện; Hệ thống các văn bản quản lý nội bộ cơ bản của doanh nghiệp; Các khía cạnh pháp lý, rủi ro, hậu quả và trách nhiệm pháp lý có thể xảy ra với cá nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

    • Các loại tài sản của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

    • Các loại giao dịch, hợp đồng, phân loại hợp đồng và các loại hợp đồng đặc thù trong kinh doanh;

    • Pháp lý quản trị nhân sự, chế độ lương, thưởng, phúc lợi, giải quyết tranh chấp… trong doanh nghiệp;

    • Pháp lý tài chính, thuế trong doanh nghiệp;

    Mục tiêu:

    • Cung cấp cho Anh/chị học viên những kiến thức tổng quan cơ bản về pháp lý vận hành của doanh nghiệp. Mỗi vấn đề đều có case study với những tình huống pháp lý từ đơn giản đến phức tạp nhưng lại thường xảy ra tại các doanh nghiệp, buổi học sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức nền tảng và phương thức tư duy hiệu quả để có thể tìm ra phương án giải quyết được thách thức của từng tình huống, các yêu cầu tư vấn phức tạp trong quá trình hành nghề.

    • Sau khóa học, học viên có thể tự tin về kỹ năng giải quyết vấn đề và sẵn sàng đối diện với các tình huống biến hóa, đa dạng trong đời sống pháp lý doanh nghiệp.

    PHẦN 2: PHÁP LÝ DỰ ÁN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG XÂY DỰNG

    • Công tác quy hoạch xây dựng: Cách làm quy hoạch cho dự án đầu tư; Lên nhiệm vụ, thực hiện khảo sát và lên đồ án quy hoạch.

    • Các thủ tục đầu tư: Các kỹ thuật trong quá trình khai báo và xin cấp phép của Cơ quan Nhà nước (theo thẩm quyền phù hợp) cho việc bỏ vốn quy mô lớn của Nhà đầu tư để tiến hành thi công xây dựng.

    • Công tác pháp lý về đất đai: Giải phóng mặt bằng, xác lập quyền với diện tích đất để triển khai thi công xây dựng.

    • Giai đoạn xây dựng:

      • Công tác đầu thầu, các gói thầu về thi công, tư vấn, giám sát, cung ứng lắp đặt,…

      • Giai đoạn triển khai xây dựng: Nghiệm thu và thanh quyết toán.

    • Khai thác, sử dụng công trình.

    Mục tiêu:

    • Cung cấp cho Anh/chị học viên các kiến thức về tổng thể pháp lý dự án trong quá trình triển khai thi công công trình.

    • Cung cấp các lưu ý cần thiết, kỹ thuật, tips trong quá trình Anh/chị thực hiện các công tác từ công tác quy hoạch xây dựng, xin giấy phép đầu tư, giải phóng mặt bằng đến giai đoạn xây dựng và khai thác, sử dụng công trình.

    LỢI ÍCH CỦA KHÓA HỌC

    • Hiểu được các vấn đề pháp lý vận hành của Doanh nghiệp;

    • Học viên được trang bị bài bản, chuyên sâu và các kỹ năng mang tính thực hành về pháp lý dự án trong quá trình triển khai thi công xây dựng;

    • Có được phương pháp tư duy nhìn nhận, xác định và dự đoán các vấn đề pháp lý vận hành doanh nghiệp, pháp lý dự án trong quá trình triển khai thi công xây dựng từ công tác quy hoạch xây dựng, xin giấy phép đầu tư, giải phóng mặt bằng đến giai đoạn xây dựng và khai thác, sử dụng công trình;

    • Xác định các yếu tố thành công của một dự án đầu tư và khung pháp lý xuyên suốt quá trình thi công công trình xây dựng.

    ĐIỂM NHẤN CỦA KHÓA HỌC CHÍNH LÀ HUẤN LUYỆN VIÊN

    Luật sư Trần Kiên là Doanh nhân, Luật sư doanh nghiệp, Mentor và Nhà đầu tư.

    Luật sư Trần Kiên

    Luật sư là một trong những chuyên gia Pháp lý Doanh nghiệp có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp, ở cả vai trò Luật sư Doanh nghiệp và vai trò Giám đốc Pháp chế Doanh nghiệp. Việc thấu hiểu Doanh nghiệp và tư duy pháp chế, am hiểu sâu sắc về nội tại Doanh nghiệp và vấn đề Pháp lý bên trong và bên ngoài Doanh nghiệp, đã mang lại cho ông những thành tựu nổi bật trong ngành.

    Hiện Luật sư Trần Kiên đang là Luật sư điều hành tại LETO, Hệ sinh thái hỗ trợ Doanh nghiệp với nền tảng xuất phát là Hãng luật LETO. Tại LETO, Ông cũng chính là người đào tào nhân sự, nâng cấp tinh thần và phát triển văn hóa doanh nghiệp.

     

    Đồng thời Luật sư Trần Kiên là:

    • Chuyên gia Pháp lý cao cấp tại Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp & đổi mới sáng tạo –

      NSSC

      thuộc Bộ khoa học và công nghệ;

    • Giám đốc pháp chế tại Focus Capital;

    • Luật sư đối tác thứ ba toàn cầu nội bộ của Tập đoàn đa quốc gia Pfizer;

    • Luật sư in-house tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Phương Hường sở hữu chuỗi khách sạn và karaoke TITANIC tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội;

    • Giám đốc pháp chế tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Đông Dương;

    • Giám đốc pháp chế và điều hành Nhà sách Apollo – 562 Nguyễn Văn Cừ;

    • Từng giữ chức vụ Giám đốc pháp chế Tập đoàn Bất động sản Minh Hà;

    • Cố vấn tài chính – pháp lý cho nhiều công ty tại Hà Nội, Nghệ An và TP. Hồ Chí Minh. Cung cấp dịch vụ pháp lý cho những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam hiện nay như: Pfizer, Rohto, Công ty CP Dược Trung Ương 3, Tập đoàn Tuệ Linh, VTC 12, Tập đoàn truyền thông Lửa Việt, SCJ, AZ Shop, Ánh Trăng Vàng, Sen Vàng, Ngân hàng Vietinbank, Hãng siêu thị Metro, Big C, Ocean Mart, Tập đoàn vàng Bảo Tín Minh Châu, …

    • Cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán quản trị và dịch vụ kế toán thuế cho 50+ Doanh nghiệp từ 2010 đến nay;

    • Đào tạo Quy trình doanh nghiệp (ISO 9001:2015, GMP, GPP, LEAN, 5S, Automation Business) cho nhiều Doanh nghiệp từ 2022 đến nay;

    • Coach các chương trình đào tạo

      Nhân viên Pháp lý chuyên nghiệp

      Nhân viên Kế toán Doanh nghiệp

      tại LETO;

    • Mentor cho Dự án tham gia và được Shark Tank rót vốn đầu tư, và một số Dự án Startup khác tại các Vườn ươm khởi nghiệp;

    • Mentor trong chương trình UEB Business Challenges;

    • Huấn luyện viên Đào tạo Nhân sự tại Cộng đồng Nhân sự HR Share Community;

    • Diễn giả cho nhiều chương trình Hội thảo về

      Phát triển Doanh nghiệp

      và giải phóng năng lực cá nhân.

    Anh/chị nhận được gì sau khi kết thúc

    KHÓA HỌC QUẢN LÝ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN SÂU

    • Khi hoàn thành khóa học QUẢN LÝ PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN SÂU, Anh/ chị sẽ nắm chắc kiến thức vận hành doanh nghiệp;

    • Trang bị đầy đủ kiến thức để trở thành Giám đốc Tổng thầu, Giám đốc dự án vận hành doanh nghiệp sau này;

    • Được cấp Chứng nhận hoàn thành khóa học Quản lý Pháp lý đầu tư xây dựng chuyên sâu.

    ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CHO HỌC VIÊN

    • Được tặng

      Bộ tài liệu mẫu chuyên ngành Bất động sản và Xây dựng, dành riêng cho Pháp chế BĐS, Giám đốc thầu, Giám đốc Dự án;

    • Được support nghiệp vụ suốt quá trình hành nghề sau này, với tất cả các vướng mắc hay nghiệp vụ khó mà bạn gặp phải tại Doanh nghiệp nơi đang làm việc;

    • Được tặng Voucher 30% học phí khi đăng ký khóa học tiếp theo tại LETO;

    • Hỗ trợ nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp và quản lý pháp lý đầu tư xây dựng vĩnh viễn;

    • Hỗ trợ học viên từ thứ 2 đến thứ 7.

    THÔNG TIN KHÓA HỌC

    • Khai giảng:

       15/12/2020

    • Cách liên hệ tới LETO để được hỗ trợ nhanh nhất:

      • Fanpage:

        Công ty Luật LETO

      • Email Bộ phận đào tạo:

        [email protected]

      • Số điện thoại hotline hỗ trợ: 0943393223

    • Thời gian: Điều chỉnh linh hoạt theo lịch của huấn luyện viên và học viên

    • Địa điểm:

      Tầng 7, Tòa nhà Focus Capital, 85 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

    Học viên không thể tham gia học Offline tại Hà Nội có thể đăng ký học Online bằng các nền tảng Zoom/Trans/ Google Meet, nhưng vẫn không khác biệt các quà tặng, tài liệu và chính sách hỗ trợ.

    Đăng ký nhóm 3 người trở lên giảm 250.000 VNĐ/1 học viên

    ĐẶC BIỆT: VÉ EARLY BIRD OFFLINE

    NÀO, GIỜ THÌ BẮT ĐẦU THÔI!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Khai Giảng Các Khóa Học Nghiệp Vụ Xây Dựng 2022
  • Có Được Xây Dựng Khách Sạn Trên Đất Ở Hay Không?
  • Đầu Tư Xây Dựng Khách Sạn Và Kinh Doanh Dịch Vụ Khách Sạn
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Khách Sạn
  • Các Quy Định Về Thủ Tục Cấp Giấy Phép Xây Dựng Khách Sạn Tiêu Chuẩn 4 Sao Hiện Nay
  • Chuyên Ngành Khoa Học Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Quảng Ngãi Quản Lý Nhà Ở Cũ Thuộc Sở Hữu Nhà Nước
  • Tỉnh Ủy, Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Kiểm Điểm Trước Đảng Bộ Quảng Ngãi
  • Cơ Quan Ban Hành Ubnd Tỉnh
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Lần Thứ X
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ngãi
  • Chuyên ngành Khoa học quản lý nhà nước

    HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

    HỒ CHÍ MINH

    HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

     

    CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 3320/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

     

    Trình độ đào tạo          : Đại học

    Ngành đào tạo             : Chính trị học

    Mã số                           : 52 31 02 01

    Chuyên ngành             : Khoa học quản lý nhà nước

    Loại hình đào tạo         : Chính quy tập trung

     

    1. Mục tiêu đào tạo

    1.1. Mục tiêu tổng quát

                Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ đại học, có lập trường chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, nắm vững kiến thức chuyên môn về quản lý nhà nước; có khả năng tham mưu, tư vấn cho cấp lãnh đạo Đảng và chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội về lãnh đạo, quản lý nhà nước; có khả năng trực tiếp tham gia quản lý những lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội thuộc các cơ quan Đảng và chính quyền các cấp; có khả năng nghiên cứu và giảng dạy môn học Quản lý nhà nước trong các Học viện, Đại học, Cao đẳng và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố; có cơ hội học tập bậc sau đại học ngành Quản lý nhà nước trong và ngoài nước.

    1.2. Mục tiêu cụ thể

    – Về kiến thức:

                + Có kiến thức cơ bản, hệ thống về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý nhà nước;

               + Có sự hiểu biết nhất định về những quan điểm, tư tưởng khác nhau và cách thức, phương pháp đấu tranh với quan điểm tư tưởng sai trái, thù địch, đi ngược lợi ích dân tộc và đối lập với hệ tư tưởng Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

               + Người học được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành về quản lý nhà nước; giúp người học có phương pháp tư duy khoa học, có năng lực vận dụng các kiến thức đã học vào việc nhận thức và giải quyết các vấn đề thực tiễn quản lý nhà nước đặt ra.

    – Về kỹ năng:

               + Có năng lực tổng hợp về quản lý nhà nước; nắm vững phương pháp và nghệ thuật quản lý trong các cơ quan nhà nước; cơ quan, tổ chức của Đảng; trong các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế và các lĩnh vực xã hội.

    + Có khả năng tham mưu, tư vấn cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các ngành, các cấp hoạch định mục tiêu quản lý và tổ chức thực hiện mục tiêu có hiệu quả.

    + Nhạy cảm trong việc nắm bắt các tình huống quản lý nhà nước và chủ động, linh hoạt trong việc đề xuất giải pháp khả thi.

    + Có khả năng giao tiếp, biết xử lý các mối quan hệ trong hoạt động quản lý nhà nước.

               + Có năng lực độc lập nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước; có thể tham gia giảng dạy, thuyết trình những vấn đề của Khoa học Quản lý nhà nước.

    – Về phẩm chất chính trị, đạo đức:

    + Có bản lĩnh chính trị vững vàng, yêu nước, trung thành với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

    + Tích cực tham gia xây dựng và thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

                + Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực, thẳng thắn, khiêm tốn, giản dị. Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong công tác, say mê nghề nghiệp.

    – Các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp:

                 Người học sau khi tốt nghiệp tham gia quản lý, tham mưu, giúp việc trong các cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức của Đảng, trong các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế và các lĩnh vực xã hội; giảng dạy khoa học quản lý nhà nước ở các trường đại học, cao đẳng và trường chính trị các tỉnh, thành phố.

                – Trình độ ngoại ngữ:Người học khi tốt nghiệp phải đạt trình độ ngoại ngữ B1 khung châu Âu (tương đương 500 điểm TOEIC hoặc 450 điểm TOEFL hoặc 4.5 điểm IELTS).

                 - Trình độ Tin học: Người học sau khi tốt nghiệp có kiến thức tin học văn phòng trình độ A, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn công tác.

    2. Thời gian đào tạo: 4 năm

    3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ

    4. Đối tượng tuyển sinh: Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình, hoàn cảnh kinh tế đều có thể dự thi vào ngành Chính trị học, chuyên ngành Khoa học quản lý nhà nước nếu có đủ các điều kiện sau:

    – Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông, Trung học bổ túc trở lên;

    – Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước;

    – Đạt điểm xét tuyển theo quy định của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

    Đối tượng là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

                Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ theo Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27  tháng 12  năm  2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo Điều 27 của Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT.

    6. Thang điểm: Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10(từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

               Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức và cách thức quy định tại Điều 24 Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3307/QĐ-HVBCTT ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền).

    7. Nội dung chương trình:

    7.1. Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 130 tín chỉ trong đó:

    Khối kiến thức giáo dục đại cương

    60

    – Khoa học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

    15 tín chỉ

    – Khoa học xã hội và nhân văn

    27 tín chỉ

    Bắt buộc:

    21 tín chỉ

    Tự chọn:

    6/18 tín chỉ

    – Toán và khoa học tự nhiên

    3 tín chỉ

    – Ngoại ngữ

    15 tín chỉ

    – Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

     

    Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

    70

    – Kiến thức cơ sở ngành

    21 tín chỉ

    Bắt buộc:

    15 tín chỉ

    Tự chọn:

    6/18 tín chỉ

    – Kiến thức chuyên ngành

    29 tín chỉ

    Bắt buộc:

    23 tín chỉ

    Tự chọn:

    6/18 tín chỉ

    – Kiến thức bổ trợ

    8 tín chỉ

    Bắt buộc:

    4 tín chỉ

    Tự chọn:

    4/8 tín chỉ

    – Kiến tập

    2 tín chỉ

    – Thực tập nghề nghiệp

    3 tín chỉ

    – Khóa luận/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

    7 tín chỉ

    7.2. Nội dung chương trình

    TT

    học phần

    Học phần

    Số tín chỉ

    Phân bổ

    Học phần tiên quyết

    Lý thuyết

    Thực hành

    Khối kiến thức giáo dục đại cương

    60

     

     

     

    Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

    15

     

     

     

    1

    TM01001

    Triết học Mác – Lênin

    4.0

    3.0

    1.0

     

    2

    KT01001

    Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    3.0

    2.0

    1.0

     

    3

    CN01001

    Chủ nghĩa xã hội khoa học

    3.0

    2.0

    1.0

     

    4

    LS01001

    Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

    3.0

    2.0

    1.0

     

    5

    TH01001

    Tư tưởng Hồ Chí Minh

    2.0

    1.5

    0.5

     

    Khoa học xã hội và nhân văn

    27

     

     

     

    Bắt buộc

    21

     

     

     

    6

    NP03605

    Giao tiếp trong quản lý

    3.0

    2.0

    1.0

    TM01001

    7

    XD01001

    Xây dựng Đảng

    2.0

    1.5

    0.5

     

    8

    CT01001

    Chính trị học đại cương

    2.0

    1.5

    0.5

     

    9

    TG01004

    Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

    2.0

    1.5

    0.5

     

    10

    TT01002

    Cơ sở văn hóa Việt Nam

    2.0

    1.5

    0.5

     

    11

    TT01003

    Nguyên lý công tác tư tưởng

    2.0

    1.5

    0.5

     

    12

    XH01001

    Xã hội học đại cương

    2.0

    1.5

    0.5

     

    13

    TG01006

    Tâm lý học đại cương

    2.0

    1.5

    0.5

     

    14

    KT01004

    Nguyên lý quản lý kinh tế

    2.0

    1.5

    0.5

     

    15

    NP03604

    Công tác xã hội trong quản lý

    2.0

    1.5

    0.5

    TM01001

    Tự chọn

    6/18

     

     

     

    16

    ĐC01001

    Tiếng Việt thực hành

    2.0

    1.5

    0.5

     

    17

    TT01001

    Lịch sử văn minh thế giới

    2.0

    1.5

    0.5

     

    18

    TM01003

    Đạo đức học

    2.0

    1.5

    0.5

     

    19

    TG01003

    Lý luận dạy học đại học

    2.0

    1.5

    0.5

     

    20

    TM01005

    Mỹ học

    2.0

    1.5

    0.5

     

    21

    TM01007

    Logic hình thức

    2.0

    1.5

    0.5

    TM01001

    22

    QT01001

    Quan hệ quốc tế đại cương

    2.0

    1.5

    0.5

     

    23

    QQ01002

    Quan hệ công chúng

    2.0

    1.5

    0.5

     

    24

    QQ01001

    Truyền thông trong lãnh đạo, quản lý

    2.0

    1.5

    0.5

    TM01001

    Toán và khoa học tự nhiên

    3

     

     

     

    25

    ĐC01005

    Tin học ứng dụng

    3.0

    1.0

    2.0

     

    Ngoại ngữ (sinh viên chọn học tiếng Anh hoặc tiếng Trung)

    15

     

     

     

    26

    NN01001

    Tiếng Anh học phần 1

    3.0

    1.5

    1.5

     

    27

    NN01002

    Tiếng Anh học phần 2

    4.0

    2.0

    2.0

     

    28

    NN01003

    Tiếng Anh học phần 3

    3.0

    1.5

    1.5

     

    29

    NN01013

    Tiếng Anh học phần 4

    5.0

    2.5

    2.5

     

    30

    NN01004

    Tiếng Trung học phần 1

    3.0

    1.5

    1.5

     

    31

    NN01005

    Tiếng Trung học phần 2

    4.0

    2.0

    2.0

     

    32

    NN01006

    Tiếng Trung học phần 3

    3.0

    1.5

    1.5

     

    33

    NN01014

    Tiếng Trung học phần 4

    5.0

    2.5

    2.5

     

    Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

     

     

     

     

    Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

    70

     

     

     

    Kiến thức cơ sở ngành

    21

     

     

     

    Bắt buộc

    15

     

     

     

    34

    NP02014

    Khoa học quản lý

    3.0

    2.0

    1.0

    TM01001

    35

    TT02366

    Nghệ thuật phát biểu miệng

    3.0

    2.0

    1.0

     

    36

    CT02059

    Khoa học chính sách công

    3.0

    2.0

    1.0

     

    37

    CN02052

    Lịch sử tư tưởng Việt Nam

    3.0

    2.0

    1.0

     

    38

    TH02055

    Phương pháp cách mạng và phong cách Hồ Chí Minh

    3.0

    2.0

    1.0

     

    Tự chọn

    6/18

     

     

     

    39

    NP02002

    Lịch sử xây dựng chính quyền nhà nước Việt Nam

    3.0

    2.0

    1.0

     

    40

    CN02050

    Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

    3.0

    2.0

    1.0

     

    41

    TH02051

    Lịch sử tư tưởng Hồ Chí Minh

    3.0

    2.0

    1.0

     

    42

    TT02353

    Lý thuyết truyền thông và vận động

    3.0

    2.0

    1.0

     

    43

    CT02054

    Thể chế chính trị thế giới đương đại

    3.0

    2.0

    1.0

     

    44

    TG02005

    Tâm lý học lãnh đạo, quản lý

    3.0

    2.0

    1.0

     

    Kiến thức chuyên ngành

    29

     

     

     

    Bắt buộc

    23

     

     

     

    45

    NP03607

    Lý luận về nhà nước và pháp luật

    3.0

    2.0

    1.0

    TM01001

    46

    NP03609

    Nguyên lý quản lý nhà nước

    3.0

    2.0

    1.0

    NP02014

    47

    NP03602

    Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam (phần 1)

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03607

    48

    NP03603

    Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam (phần 2)

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03607

    49

    NP03618

    Quản lý nhà nước của cơ quan quyền lực

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03069

    50

    NP03616

    Quản lý hành chính nhà nước

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03607

    51

    NP03619

    Quản lý nhà nước của cơ quan tư pháp

    2.0

    1.5

    0.5

    NP03069

    52

    NP03633

    Soạn thảo văn bản quản lý

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03607

    Tự chọn

    6/18

     

     

     

    53

    NP03634

    Thể chế trong quản lý

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03607

    54

    NP03625

    Quản lý nhà nước về quốc phòng và an ninh

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03069

    55

    NP03622

    Quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03069

    56

    NP03624

    Quản lý nhà nước về kinh tế

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03069

    57

    NP03620

    Quản lý nhà nước khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường

    3.0

    2.0

    10.

    NP03069

    58

    NP03617

    Quản lý nguồn nhân lực xã hội

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03069

    Kiến thức bổ trợ

    8

     

     

     

    Bắt buộc

    4

     

     

     

    59

    NP03613

    Phương pháp, nghiên cứu, giảng dạy quản lý nhà nước

    2.0

    1.0

    1.0

    NP03069

    60

    NP03610

    Pháp chế trong quản lý

    2.0

    1.5

    0.5

    NP03069

    Tự chọn

    4/8

     

     

     

    60

    NP03621

    Quản lý nhà nước về dân số và phát triển

    2.0

    1.5

    0.5

    NP03069

    61

    NP03623

    Quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo

    2.0

    1.5

    0.5

    NP03069

    63

    NP03614

    Quản lý cấp cơ sở

    2.0

    1.5

    0.5

    NP03069

    64

    NP03636

    Phòng chống tham nhũng trong quản lý

    2.0

    1.0

    1.0

    NP03069

    65

    NP03641

    Kiến tập

    2.0

    0.5

    1.5

     

    66

    NP03637

    Thực tập nghề nghiệp

    3.0

    0.5

    2.5

     

    67

    NP04013

    Khóa luận tốt nghiệp

    7.0

    0.5

    6.5

     

    Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

    7.0

     

     

     

    68

    NP03632

    Quyền con người trong quản lý

    3.0

    2.0

    1.0

    NP03069

    69

    NP03615

    Quản lý công sở, công sản

    2.0

    1.5

    0.5

    NP03069

    70

    NP03639

    Xử lý tình huống trong quản lý

    2.0

    1.0

    1.0

    NP03069

    Tổng

    130

     

     

     

                                                                                                                                                   GIÁM ĐỐC

     

                                                                                                                                                     Đã ký

     

                                                                                                                                  PGS, TS. Trương Ngọc Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chuyên Ngành Quản Lý Nhà Nước – Hubt
  • Văn Bản Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giáo Án Ngữ Văn 7: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Thể Thức Trình Bày Văn Bản Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Hình Thức Trình Bày Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Của Sinh Viên
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Trang 45 Sbt Văn 12 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3,4,5,6…
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 12
  • Tuần 5. Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Mở đầu

    Hiện nay, các văn bản hướng dẫn hoặc quy định về cách trình bày văn bản khoa học ở Việt Nam, cũng như vấn đề quy tắc trình bày tham khảo khoa học, vẫn chưa có được sự thống nhất, chưa đạt được mức độ tương đối hoàn chỉnh về chi tiết và hợp lí về kĩ thuật (xét trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và khoa học). Vì vậy, trong phần này chúng tôi cố gắng tổng hợp lại tất cả các quy định còn rời rạc kia, và dựa theo tinh thần của văn bản hướng dẫn có hiệu lực pháp lí cao nhất tại Việt Nam về cách trình bày các loại văn bản hành chính dùng trong các cơ quan, tổ chức: Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT/BNV-VPCP do Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ ban hành ngày 06/05/2005.

    Phông chữ

    Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản khoa học phải là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản. Bộ mã kí tự chữ Việt được sử dụng là bộ phông chữ tiếng Việt Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    • Không dùng quá nhiều phông chữ và cỡ chữ cho tất cả các thành phần trong cùng một văn bản.
    • Nên dùng phông chữ không có chân (sans serif) cho các chương mục và chữ có chân (serif) cho bản văn.

    Các thành phần trong văn bản

    Trang bìa

    Thông thường, trang bìa và trang lót (hay bìa phụ) có nội dung giống nhau. Theo trình tự từ trên xuống có các thành phần sau:

    • tên tổ chức, cơ quan quản lí đề tài;
    • tên tác giả;
    • tên đề tài;
    • tên loại, cấp độ và số hiệu đề tài (nếu có);
    • tên người hướng dẫn khoa học;
    • địa danh và thời gian công bố tài liệu.

    Các trang nội dung

    Kể từ sau trang bìa và trang lót, các trang nội dung sẽ được chia thành nhiều chương mục tuỳ theo loại tài liệu và đặc thù chuyên ngành.

    Dựa theo cây mục tiêu áp dụng đối với tài liệu khoa học, các trang nội dung của một luận văn khoa học được chia thành các cấp chủ yếu sau đây:

    • mục: cấp đề mục lớn nhất trong mỗi chương, thể hiện cấu trúc vấn đề trình bày trong chương;
    • tiểu mục: cấp đề mục con liền dưới mục, nhằm chia nhỏ các vấn đề trong mỗi mục sao cho phù hợp với logic trình bày;
    • ý lớn: nếu trong mỗi tiểu mục có nhiều ý lớn thì phân chia ra thành các đề mục con liền dưới tiểu mục;
    • ý nhỏ: nếu trong mỗi ý lớn còn cần phân biệt ra nhiều ý nhỏ thì chia thành các đề mục con liền dưới ý lớn.

    Trong mỗi cấp đề mục, nội dung bản văn (body text) được trình bày thành các đoạn văn bản (paragraph) để diễn đạt các vấn đề chi tiết.

    Các thành phần khác được sử dụng kết hợp với các bản văn là các yếu tố chèn không có thuộc tính văn bản (text/texte) (hình ảnh, biểu đồ,…), các bảng biểu số liệu, các danh sách liệt kê (đánh số thứ tự hoặc đánh dấu kí hiệu), các biểu ghi cước chú và hậu chú…

    Mỗi trang văn bản có hai thành phần cung cấp thông tin nhận diện tài liệu là đầu trang và chân trang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cơ Sở Khoa Học Của Công Tác Quản Lý Môi Trường
  • “bàn Tay Nặn Bột” Trong Đọc
  • Đề Tham Khảo Môn Văn
  • Nên Hiểu Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Như Thế Nào?
  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Dịch Thuật Văn Bản Khoa Học Kỹ Thuật Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Thuật Văn Bản Khoa Học Kỹ Thuật Nhanh Nhất
  • Dịch Thuật Văn Bản Khoa Học Kỹ Thuật Chuyên Ngành
  • Top 6 Việc Làm Part Time Tiếng Trung Dễ Kiếm Tiền Nhất Hiện Nay
  • Dịch Thuật Văn Bản Hành Chính Pháp Luật
  • Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Chuyên Ngành Pháp Luật, Tòa Án
  • Published on

    1. 1. Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật hay – Dịch tài liệu hoá chất – hóa học tốt giá rẻDịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật hay – Dịch tài liệu hoá chất – hóa học tốt giá rẻDịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Anh-Việt , Việt Anh http://idichthuat.com/Chính xác – Nhanh – Giá rẻ nhấtPhải chăng bạn đang cần?Bạn cần dịch một số tài liệu chuyên ngành, hợp đồng, chứng từ từ tiếng Việt sangtiếng Anh một cách chính xác để gửi cho đối tác nước ngoài?Bạn cần bản dịch của một bài báo, một cuốn sách, một bộ tiêu chuẩn, hay bất kỳtài liệu nào khác để phục vụ cho việc kinh doanh, học tập?Nhóm dịch thuật chuyên nghiệp: http://idichthuat.com/
    2. 2. Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật hay – Dịch tài liệu hoá chất – hóa học tốt giá rẻTuy nhiên bạn lo lắng!Giá dịch vụ dịch thuật hiện tại quá cao!Tôi cần dịch nhanh và chắc chắn thời gian hoàn thành.Tài liệu chuyên ngành mà giao cho người khác dịch liệu có trọn ý?Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật hay – Dịch tài liệu hoá chất – hóa học tốt giá rẻ http://idichthuat.com/ ra đời để giải quyết các vấnđề trên của bạnDịch vụ dịch thuật các loại tài liệu, văn bản, sáchbáo, tạp chí, đề án, báo cáo, luận văn… từ tiếng Anhsang tiếng Việt (và ngược lại) một cách chuyênnghiệp nhấtChuẩn dịch thuật viên tại idichthuat.com:Nhóm dịch thuật chuyên nghiệp: http://idichthuat.com/
    3. 4. Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật hay – Dịch tài liệu hoá chất – hóa học tốt giá rẻMức giá dịch tài liệu duy nhất và tốt nhấtGiá thị trường: 50.000 VNĐ/trang (300 từ/trang)Giá tại chúng tôi 35.000 VNĐ/trang (400 từ/trang)+ Giá trên chưa bao gồm VAT (10%) nếu quý khách lấy hóa đơn.Quy trình đơn giản, nhanh chóng:Bước 1: Gửi yêu cầu: Khách hàng gửi file cần dịch (qua email) kèm theo yêu cầuvề thời gian hoàn thành.Bước 2: Đặt cọc:+ Đối với các loại tài liệu có độ khó cao và số lượng nhiều, khách hàng cần đặt cọc50% phí dịch vụ, chúng tôi sẽ tiền hành thực hiện và gửi kết quả thành từng phầncho khách hàng qua email. Khách hàng thanh toán phần chi phí còn lại trước khi nhậnphần kết quả cuối cùng.+ Có thể chia nhỏ gói công việc và thanh toán trước theo từng gói, tùy theo thỏathuận.+ Đối với các loại tài liệu ngắn, nhỏ (chi phí dưới 100,000đ), khách hàng cần thanhtoán trước 100% giá trị dịch vụ.Bước 3: Nhận bản dịch: Khách hàng kiểm tra bản dịch đã hoàn chỉnh và trongvòng 30 ngày, chúng tôi sẽ hỗ trợ miễn phí về các yêu cầu chỉnh sửa củabản dịch.Dịch thuật văn bản khoa học kỹ thuật hay – Dịch tài liệu hoá chất – hóa học tốt giá rẻNhóm dịch thuật chuyên nghiệp: http://idichthuat.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Thuật Chuyên Ngành Toán Học
  • Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
  • Nghĩa Của Từ Dịch Tài Liệu Kỹ Thuật
  • Những Phương Pháp Dịch Văn Bản Kỹ Thuật Cơ Bản
  • Khóa Học Soạn Thảo Văn Bản Chuyên Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Chuyên Nghiệp Trong Công Việc
  • Một Số Quy Tắc Cơ Bản Khi Soạn Thảo Văn Bản Word
  • Sublime Text 3 Là Gì? Tại Sao Các Lập Trình Viên Nên Lựa Chọn Sử Dụng Nó?
  • 10 Trình Soạn Thảo Văn Bản Tốt Nhất Cho Mac
  • Tư Vấn Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Trong Doanh Nghiệp
  • Công tác tổ chức văn phòng và soạn thảo văn bản là những nhiệm vụ cơ bản của các cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước và các tổ chức kinh doanh.

    Có thể nói soạn thảo văn bản có vị trí quan trọng trong bất kỳ cơ quan, đơn vị tổ chức nào. Văn bản được ví như bốn bánh xe giúp cho xe có thể chuyển động được. Một văn phòng hoạt động khoa học, có kỷ cương nề nếp, có đủ các điều kiện phương tiện hiện đại thì công việc sẽ chạy đều, quản lý hành chính sẽ thông suốt. Ngược lại, sẽ là một lực cản rất lớn đến hiệu quả công việc cũng như hiệu suất kinh doanh. Vậy làm thế nào để có kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính tốt? Những điều trên sẽ được chia sẻ tại Chương trình đào tạo khóa học “Nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản” của Trường Đào Tạo Kỹ Năng Quản Lý SAM.

    ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ

    Chương trình đào tạo này được thiết kế dành riêng cho các cấp quản lý, nhân viên, cá nhân…muốn nâng cao kỹ năng này…

    MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

    Nắm bắt tổng quan về hệ thống văn bản hành chính trong Doanh nghiệp.

    Các loại VB hành chính và thẩm quyền ban hành.

    Kỹ năng soạn thảo VB hành chính.

    Kỹ năng soạn thảo email chuyên nghiệp.

    Hiểu và vận dụng các kỹ năng này vào công việc, giúp công việc hiệu quả và khoa học hơn, chuyên nghiệp hơn.

    PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO:

    – Các chuyên gia của SAM với những kinh nghiệm thực tiễn tại các nhà máy, xí nghiệp hàng đầu sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức, kỹ năng hữu ích nhất.

    – Học viên sẽ được tham gia những bài tập cụ thể mà các chuyên gia đưa ra từ thực tiễn để học viên thực hành, vận dụng tại lớp giúp nâng cao kỹ năng, chuyên môn .

    – Học viên trao đổi, chia sẻ và đưa ra những thắc mắc để các chuyên gia hỗ trợ, giải đáp

    GIẢNG VIÊN

    Giảng viên Business Edge, Better Work, những người có kinh nghiệm quản lý thực tiễn lâu năm tại các Tập đoàn đa quốc gia, các Doanh Nghiệp trong và ngoài nước. Giảng Viên sẽ chia sẻ kinh nghiệm và giúp người học giải quyết những khó khăn ngay tại lớp học.

    THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 buổi (2 ngày)

    Ngày khai giảng Lịch học Học phí tham dự Học phí ưu đãi Đăng ký

    10/10/2020

    Thứ 7,CN

    2.300.000 đ

    2.000.000 đ

    Đăng ký

    Điều kiện ưu đãi: Phí ưu đãi sẽ được áp dụng cho học viên đóng phí trước ngày khai giảng ít nhất 10 ngày hoặc cho nhóm học viên đăng ký từ 5 người trở lên

    Thời lượng: 4 buổi

    Giờ học: 08h30 – 11h30 & 13h30 – 16h30

    Mọi thông tin chi tiết về khóa học, Anh/ Chị có thể liên hệ BP. Tư vấn Trường SAM qua

    Số điện thoại: (028) 3938 1118 – (028) 3938 1119

    Hoặc email:[email protected] ; [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Giao Dịch Soạn Thảo Sẵn
  • Công Chứng Hợp Đồng, Giao Dịch Do Công Chứng Viên Soạn Thảo
  • Một Số Kỹ Năng Trong Soạn Thảo Văn Bản Công Chứng
  • Các Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản Word Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Nhập Môn Cách Soạn Thảo Văn Bản Trên Máy Tính Cho Người Mới
  • Chuyên Đề : Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 6).
  • Văn Bản Nào Dưới Đây Không Phải Là Văn Bản Dưới Luật
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Khái Niệm Về Văn Nghị Luận
  • chuyên đề: dạy học văn bản nhật dụng a. đặt vấn đề. I. cơ sở lí luận. Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể lọai hoặc chỉ kiểu văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng là nói đến tính chất, nội dung của văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống của con người trước mắt và của cộng đồng trong xã hội hiện đại như : thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma túy... Các văn bản nghệ thuật lấy hình thức làm tiêu chí lựa chọn thì văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại như các kiểu văn bản để biểu đạt nội dung. Văn bản nhật dụng đưa học sinh trở lại những vấn đề vừa quen thuộc vừa gần gũi hàng ngày, vừa có ý nghĩa lâu dài, trọng đại mà tất cả chúng ta đều quan tâm hướng tới. Vậy làm thế nào để học sinh thấy rõ được tính thực tiễn của văn bản nhật dụng? Đây là vấn đề đặt ra cho việc đi sâu tìm hiểu và áp dụng các phương pháp dạy học văn bản nhật dụng. II. Cơ sở thực tiễn Nhìn lại hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn chiếm 10% nhưng tác giả của SGK chỉ hướng dẫn giáo viên trong SGV những chỉ dẫn quan trọng để nhận diện văn bản nhật dụng. Trong khi trước đó, lí luận dạy học văn chưa từng đặt vấn đề về phương pháp dạy học văn bản nhật dụng. Thực trạng này cho thấy sự cần thiết phải tiếp cận với một tầm sâu hơn, có hệ thống hơn các văn bản nhật dụng cả về kiến thức và phương pháp giảng dạy, từ đó góp phần tạo thành cơ sở mang tính khoa học và khả thi đáp ứng yêu cầu dạy học có hiệu quả. Trong thực tiễn dạy học văn bản nhật dụng ở THCS hiện nay đã bộc lộ những bất cập trong kiến thức và phương pháp. Sự mơ hồ về hình thức kiểu loại văn bản nhật dụng, nhất là các hình thức phi văn học, sự lạ lẫm khi xác định mục đích của các bài học văn bản nhật dụng khác xa với bài học tác phẩm văn chương, những yêu cầu mới hơn trong việc chuẩn bị các thông tin ngoài văn bản ở cả hai phía giáo viên và học sinh, cách đa dạng hóa các hệ thống dạy học như thế nào là tương hợp với bài học văn bản nhật dụng, sử dụng như thế nào các phương pháp dạy học nhất là các phương tiện dạy học mới trong hoạt động dạy và học, tạo không khí lớp học như thế nào để tăng tính hứng thú và hiệu quả dạy học tích cực cho các bài học văn bản nhật dụng... là những vấn đề không thể bỏ qua hoặc giải quyết hời hợt. Chính vì những lí do trên mà tổ khoa học xã hội trường THCS Vạn Phúc tổ chức chuyên đề " Dạy học văn bản nhật dụng " để đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc trong hoạt động dạy học văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS để dần dần tháo gỡ những khó khăn, giúp giáo viên hoàn thành tốt các yêu cầu, mục tiêu khi dạy học văn bản nhật dụng và học sinh nhận thức sâu sắc hơn những vấn đề từ thực tiễn cuộc sống. b. giải quyết vấn đề. Với chuyên đề này, tôi đề cập đến vấn đề phương pháp giảng dạy với 3 nội dung. I. Xác định mục tiêu dạy học. Cũng giống như những môn học khác, môn Ngữ văn giáo dục kiến thức, kĩ năng, thái độ. Ngoài ra môn Ngữ văn còn bộc lộ rõ nét hơn, phong phú hơn đó là phải hòa hợp 3 phân môn trong một chỉnh thể bài học với các mục tiêu tích hợp của nó nhưng lại vừa tách tương đối mỗi phân môn thành từng bài học đẩm bảo các mục tiêu cụ thể do dặc trưng mỗi phân môn đòi hỏi; hơn nữa, yêu cầu đọc - hiểu theo kiểu văn bản, theo các loại hình nội dung văn bản còn đòi hỏi tính định hướng rõ rệt hơn trong việc xác định mục tiêu bài học. Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể lọai hoặc chỉ kiểu văn bản, nhưng không có nghĩa chúng là các hình thức vô thể loại. Tuy nhiên sự nhìn nhận một số văn bản theo loại hình nội dung đáp ứng nhu cầu cập nhật về đề tài, gợi quan tâm chú ý của người học về những vấn đề thời sự xã hội có ý nghĩa bức thiết đối với mỗi cá nhân và cộng đồng đã khiến sự có mặt của văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS có thể chưa cần là sự hiện diện của các hiện tượng thẩm mĩ tiêu biểu, mà cần hơn là trong tư cách của các thông điệp tư tưởng được trình bày dưới dạng văn bản ngôn từ. Từ nhận thức này, ta thiết kế hoạt động dạy học văn bản nhật dụng mà trước hết là việc xác định mục tiêu của bài học. Vậy đâu là mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng? Có 2 mục tiêu quan trọng là trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng, tình cảm, thái độ. Với kiến thức, bài học văn bản nhật dụng giúp HS hiểu đúng ý nghĩa xã hội mà chủ yếu là ý nghĩa thời sự cập nhật gần gũi qua việc nắm bắt vấn đề được đề cập tới trong văn bản. Những biến chuyển của xã hội không chỉ làm thay đổi tích cực thời đại, nâng cao cuộc sống con người mà còn tạo ra vô số những tiêu cực và hiểm họa mà chính ta cần nhận thức và ứng phó không phải trên phạm vi một dân tộc, một quốc gia mà cả toàn cầu, vì sự tốt đẹp, bền vững của cộc sống trên trái đất, chẳng hạn vấn đề ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và sức khỏe cộng đồng, vấn đề dân số, quyền sống của trẻ em, vấn đề chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ thế giới hòa bình...Những vấn đề xã hội bức thiết đó cần được cảnh báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong đó có hình thức tuyên truyền bằng báo chí nghị luận nhật dụng. Như vậy nội dung của văn bản nhật dụng là những vấn đề gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại, nên mục tiêu bài học văn bản nhật dụng còn là sự mở rộng nhận thức của học sinh tới đời sống xã hội và bản thân về những vấn đề được đặt ra từ văn bản. Cơ hội để lĩnh hội ccác tri thức cập nhật về nhiều vấn đề thiết thực vừa có ý nghĩa thời sự, vừa có ý nghĩa lâu dài là thế mạnh của bài học văn bản nhật dụng . Nhưng các bài học văn bản nhật dụng không khuôn lại ở việc cung cấp tri thức trong nội bộ văn bản mà còn mở rộng hiểu biết của người học theo vấn đề được đề cập trong văn bản. ý nghĩa chứng nhân lịch sử của cầu Long Biên trong văn bản " Cầu Long Biên - Chứng nhân lịch sử " có thể gợi học sinh liên tưởng tới nhiều cây cầu chớng nhân lịch sử khác trên đất nước, quê hương trong cả thời chiến tranh đánh giặc ( như cầu Nậm Rốm, cầu Hàm Rồng... ) và hòa bình xây dựng ( như cầu Thăng Long, cầu Mĩ Thuận ... ) . Văn bản " Bức thư của thủ lĩnh da đỏ " và " Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 " sẽ gợi cho học sinh liên hệ tới thực trạng báo động về môi trường sống và sức khỏa con người ở mỗi làng quê, thành phố, đất nước đang bị chính con người hủy hoại ( nạn chặt cây, gây cháy rừng, lũ lụt, ma túy, các loại rác thải chưa được xử lí gây ô nhiễm, hệ thống thoát nước ). Về đích giao tiếp, các văn bản nhật dụng chủ yếu thỏa mãn mục đích truyền thông xã hội hơn là sự thỏa mãn giao tiếp thẩm mĩ. Cho dù văn bản không nhiều văn chương đặc sắc thẩm mĩ, chẳng hạn trong văn bản " Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử " hay là " Ca Huế trên sông Hương " , nhưng các kiến thức xã hội, lịch sử va văn hóa đất nước diễn ra trên cây cầu chứng nhân và dòng sông thơ mộng trong hai bài văn này có thể đem lại cho người đọc nhỏ tuổi không chỉ hiểu biết về thủ đô Hà Nội và xứ Huế thơ mộng qua một cây cầu, một dòng sông âm nhạc nổi tiếng mà có thể khơi dậy ở họ tình yêu, niềm tự hào và ý thức giữ gìn, bảo vệ những di tích lịch sử, văn hóa của đất nước mình. Nhưng về hình thức thể hiện, các văn bản nhật dụng không nằm ngoài cách thức của PTBĐ nào đấy. Có thể nhận ra phương thức thuyết minh nổi trội trong các van bản " Ôn dịch, thuốc lá ", " Thông tin về ngày trái đất năm 2000 " nhưng ở những văn bản khác như " Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử " hay là " Ca Huế trên sông Hương " không thuần túy thuyết minh khi yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen. Trong khi PTBĐ biểu cảm nổi bật trong văn bản " Cổng trường mở ra ", " Mẹ tôi ", " Bức thư của thủ lĩnh da đỏ " thì tính nghị luận lại là cách biểu đạt làm thành sức truyền cảm của các văn bản khác như " Phong cách Hồ Chí Minh ", " Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. Như vậy dạy học văn bản nhật dụng vẫn theo nguyên tắc dựa vào các dấu hiệu hình thức để khám phá nội dung biểu đạt nhưng không phải là mục tiêu chính của bài học văn bản nhật dụng. Như vậy, cung cấp và mở rộng hiểu biết về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng trong mỗi học sinh, đó sé là định hướng mục tiêu chung của các bài học văn bản nhật dụng cần được quán triệt tong dạy học phần văn bản nhật dụng trong chương trình THCS. II. Chuẩn bị 1. Kiến thức. Ví dụ: Để chuẩn bị cho bài học " Ôn dịch, thuốc lá " giáo viên cần thu thập các tư liệu về các bệnh do hút thuốc lá gây ra như tranh, ảnh, báo chí...lấy đó làm chất liệu minh họa cho bài giảng đồng thời cũng giao cho học sinh sưu tầm các tài liệu như tranh, ảnh, báo chí... 2. Phương tiện. III. Phương hướng dạy học 1. Dạy học phù hợp với phương thức biểu đạt Nhìn lại hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK THCS Tên văn bản PTBĐ Thể loại Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử Bức thư của thủ lĩnh da đỏ Động Phong Nha Cổng trường mở ra Mẹ tôi Cuộc chia tay của những con búp bê Ca Huế trên sông Hương Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 Ôn dịch, thuốc lá Bài toán dân số Phong cách Hồ Chí Minh Đấu tranh cho một thế giới hòa bình Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Thuyết minh Biểu cảm Thuyết minh Biểu cảm Biểu cảm Tự sự Thuyết minh Thuyết minh Thuyết minh Nghị luận Thuyết minh Nghị luận Nghị luận Bút kí Bút kí Truyện ngắn Bút kí ta thấy: - Nếu gọi tên văn bản nhật dụng bằng thể loại văn học, thì ngoại trừ " Cuộc chia tay của những con búp bê ", " Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử ", " Động Phong Nha ", " Ca Huế trên sông Hương " còn lại phần lớn là các bức thư, công báo, bài báo khoa học khó gọi chúng bằng tên của thể loại. Trong khi nếu xác định hình thức của văn bản này theo PTBĐ sẽ dễ dàng nhận ra kiểu văn bản của chúng. Điều đó cho thấy dạy học văn bản nhật dụng đáp ứng mục đích và cách thức biểu đạt sẽ phù hợp hơn so với dạy học chúng theo đặc trưng thể loại văn học. + Chẳng hạn, nếu lời văn giàu tư liệu, hình ảnh và cảm xúc là những nét hình thức nổi bật của văn bản thuyết minh " Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử " thì dạy học tương ứng sẽ là nhấn vào các chi tiết miêu tả và biểu cảm. ví dụ: 1. Những cuộc chiến tranh nào đã đi qua trên cầu Long Biên? 2. Việc nhắc lại những câu thơ của Chính Hữu gắn liền với nhỡng ngày đầu năm 1947 - ngày trung đoàn thủ đô vượt cầu Long Biên đi kháng chiến đã xác nhận ý nghĩa chứng nhân nào của cầu Long Biên? 3. Số phận của cầu Long Biên trong những năm chỗng Mĩ được ghi lại như thế nào? 4. Lời văn miêu tả trong đoạn này có gì đặc biệt? 5. Từ đó, cầu Long Biên đóng vai trò chứng nhân chiến tranh như thế nào? + Nếu thuyết minh kết hợp với nghị luận, miêu tả và bộc lộ cảm xúc là đặc điểm hình thức của văn bản " Ca Huế trên sông Hương " thì vận dụng dạy học tương ứng sẽ chú ý đến phát hiện và phân tích ý nghĩa biểu đạt của các yếu tố đó trong văn bản, ví dụ : Về hình thức văn bản này kết hợp nhiều hình thức như nghị luận, chứng minh, miêu tả, biểu cảm. Hãy quan sát mỗi phần văn bản để xác định PTBĐ chính của mỗi phần. + Nếu phương thức lập luận kết hợp với biểu cảm là hình thức tồn tại của văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình " thì dạy học tương ứng sẽ theo phương hướng khám phá lí lẽ và chứng cớ thể hiện quan điểm được nêu ra trong văn bản qua đó là thái độ nhiệt tình của tác giả, ví dụ có thể tổ chức cho HS đọc hiểu phần cuối văn bản bằng hệ thống câu hổi sau: 1. Phần cuối văn bản có 2 đoạn văn. Đoạn văn nào nói về chúng ta chống vũ khí hạt nhân? Đoạn nào là thái độ của tác giả về việc này? 2. Em hiểu thế nào về " bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công bằng " ? 3. ý tưởng của tác giả về việc " mở một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm họa hạt nhân " bao gồm những thông điệp gì? 4. Em hiểu gì về tác giả từ những thông điệp đó của ông? GV giảng tóm tắt: - Bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công bằng đlà tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh, là tiếng nói yêu chuộng hòa bình của nhân dân thế giới. - Thông điệp về một cuộc sống đẫ từng tồn tại trên trái đất và về những kẻ đã xóa bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân. - Tác giả là người yêu chuộng hòa bình, quan tâm sâu sắc đến vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phần cao độ. Dạy học văn bản nhật dụng chú ý các dấu hiệu cách thức biểu đạt này không chỉ vì sự cần thiết trong kiến thức đọc - hiểu mà còn vì yêu cầu của dạy học tích hợp trong mọi bài học ngữ văn. 2. Dạy học tích hợp. Dạy học văn bản nhật dụng cũng yêu cầu phương pháp tích hợp. Văn bản nhật dụng có thể là văn bản văn học nhưng cũng có thể là văn bản phi văn học. Dạy học văn bản nhật dụng theo đặc trưng PTBĐ của mỗi văn bản đòi hỏi phải tích hợp kiến thức, kĩ năng của cả hai phân môn Văn ( đọc - hiểu ) với Tập làm văn ( kiểu văn bản ). Ví dụ như dạy học văn bản nhật dụng " Đấu tranh cho mội thế giới hoà bình, khi chú ý đến cấu trúc văn bản có ý thức tích hợp đọc văn với đặc trưng cuă văn bản "nghị luận: 1. Câu hỏi đàm thoại: Văn bản " Đấu tranh cho mội thế giới hoà bình " nhằm thể hiện một tư tưởng nổi bật. Đó là tư tưởng nào? 2. câu hỏi trắc nghiệm: Tư tưởng ấy được biểu hiện trong hệ thống gồm 4 luận điểm. Hãy tách đoạn văn theo các luận điểm này: - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc sống trên trái đất. - Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân. - Tính phi lí của chiến tranh hạt nhân. - Loài người cần đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình. 3. Câu hỏi đàm thoại: Tại sao đây là một bài văn nghị luận chính trị - xã hội? 4. Giảng tóm tắt: - Tư tưởng " Đấu tranh cho một thế gới hoà bình " được trình bày trong một hệ thống 4 luận điểm. - Đây là bài nghị luận chính trị - xã hội vì nội dung được trình bày là thái độ đối với vấn đề chiến tranh hạt nhân. Trong dạy học văn bản nhật dụng, gắn kết tri thức trong văn bản với các tri thức ngoài văn bản liên quân trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội dung văn bản cũng là một phương diện cảu dạy học tích hợp. Ví dụ 1: Trong bài " ca Huế trên sông Hương có thể hỏi câu hỏi mang nội dung tích hợp như sau : ? Ngoài dân ca Huế, em còn biét những vùng dân ca nổi tiếng nào khác trên đất nước ta cũng thể hiện nỗi lòng khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng của tâm hồn? Hãy hát một làn điệu mà em thích? Ví dụ 2 : Trong bài " Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử " có thể hỏi câu hỏi mang nội dung tích hợp như sau : Ngoài cây cầu Long Biên, em còn biết những cây cầu nổi tiếng nào khác chứng nhân cho thời kì đổi mới trên đất nước nước ta? Hãy giới thiệu một trong các cây cầu đó? Do yêu cầu gắn với đời sống, giúp HS hoà nhập hơn nữa với đời sống nên phạm vi tích hợp nổi bật trong dạy học văn bản nhật dụng sẽ là tạo nhiều cơ hội cho HS liên hệ ý nghĩa văn bản nhật dụng được học đối với đời sống xã hội và cộng đồng và của bản thân. Ví dụ: Trong văn bản " Đấu tranh cho một thế gới hoà bình " có thể hỏi câu hỏi mang nội dung tích hợp như sau : 1. Qua phương tiện thông tin đại chúng ( đài phát thanh truyền hình, báo chí, mạng in-tơ-net ... ) , em có thêm chứng cớ nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe dọa cuộc sống trái đất? 2. Em dự định sẽ làm gì để tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng " như đề nghị của nhà văn Gác-xi-a Mác-két? III. Dạy học tích cực. Để đáp ứng quan điểm dạy học tích cực trong văn bản nhật dụng thì giáo viên phải lựa chọn và kết hợp các biện pháp dạy học, các cách tổ chức daỵ học, các phương tiện dạy học có thể khai thác tốt nhất năng lực tự học của HS. Ví dụ 1 : Trong bài học " Ca Huế trên sông Hương " GV có thể phát qua đầu VCD một làn điệu dân ca Huế quen thuộc diền tả lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng tha thiết của tâm hồn Huế. Ví dụ 2 : Trong bài ôn dịch, thuốc lá có thể thống kê các con số nói về sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con người, kết hợp thuyết minh ngắn về các tranh ảnh sưu tầm được. Trong dạy học văn bản nhật dụng, hình thức trò chơi dạy học được tạo nên nhằm vào việc xử lí nguồn tư liệu này sẽ đem lại hiệu quả tích cực cho bài học. Chẳng hạn, dạy học bằng trò chơi trong bài học " Ca Huế trên sông Hương " có thể là thi sưu tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế; thi giới thiệu về nhã nhạc cung đình Huế - di sản văn hoá thế giới; thi hát dân ca các vùng miền. Còn trong bài học " Ôn dịch, thuốc lá " trò chơi có thể là: thi kể chuyện người thật, việc thật và công bố tư liệu đã thu thập được về tác động xấu của thuốc lá đến lối sống của con người; mỗi HS đóng một vai xã hội ( là nhà báo, tuyên truyền viên, hoạ sĩ... ) để trình bày hành động tham gia vào chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay ( thưởng điểm ) Ví dụ 1 : Trong bài ( Ca Huế trên sông Hương ) có thể sử dụng câu hỏi: 1. Cách biểu diễn và thưởng thức ca Huế ở miền Trung có gì giống với thưởng thức dân ca quan họ ở miền Bắc? 2. Từ tác động của ca Huế, em nghĩ gì về sứ mạnh của dân ca nói chung đối với tâm hồn con người? Học văn bản nhật dụng không nhằm cảm thụ văn chương thẩm mĩ nên giảm thiểu đọc diễn cảm và hạn chế tối đa các lời giảng bình thậm chí có thẻ vắng bóng 2 phương pháp này cũng là biểu hiện của dạy học tích cực văn bản nhật dụng. c. kết luận. Việc vận dụng sáng tạo, mềm dẻo các phương p

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Chi Tiết)
  • Bài 23. Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Của Thanh Hải
  • 1.ngôn Ngữ Khoa Học Là Gì? Văn Bản Khoa Học Gồm Mấy Loại? 2.đặc Trưng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Đặc Trưng Của Một Văn Bản Khoa Học
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Đọc Hiểu Văn Bản Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Lời giải của Tự Học 365

    Giải chi tiết:

    1.*Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học.

    *Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa, các văn bản khoa học phổ cập.

    2.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học

    *Tính khái quát, trừu tượng

    -Đặc trưng này biểu hiện không chỉ ở nội dung khoa học mà cả ở các phương tiện ngôn ngữ, trước hết là các thuật ngữ khoa học.

    -Trong văn bản khoa học có sử dụng một số lượng lớn các thuật ngữ khoa học thuộc về lớp từ vựng khoa học chuyên ngành, không giống với từ ngữ thông thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

    -Tính khái quát, trừu tượng của phong cách ngôn ngữ khoa học còn thể hiện ở kết cấu của văn bản. Kết cấu đó phục vụ cho hệ thống các luận điểm khoa học từ lớn đến nhỏ, từ cấp độ cao đến cấp độ thấp, từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại).

    *Tính lí trí, logic

    -Từ ngữ trong các văn bản khoa học phần lớn là những từ ngữ thông thường, nhưng chỉ dùng được với một nghĩa. Trong văn bản khoa học, người ta không dùng từ đa nghĩa, không dùng từ theo nghĩa bóng và ít dùng các phép tu từ.

    -Câu văn trong văn bản khoa học là một đơn vị thông tin, đơn vị phán đoán logic. Mỗi câu thường tương đương với một phán đoán logic, nghĩa là được xây dựng từ hai khái niệm khoa học trở lên theo một quan hệ nhất định. Câu văn trong văn bản khoa học yêu cầu chính xác, chặt chẽ, logic.

    -Tính lí trí, logic cũng thể hiện ở việc cấu tạo đoạn văn, văn bản. Các câu, các đoạn trong văn bản phải được liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Mối liên hệ giữa các câu, các đoạn, các phần phục vụ cho lập luận khoa học. Toàn bộ văn bản khoa học cũng thể hiện một lập luận logic, từ khâu đặt vấn đề, giải quyết vấn đề đến khâu kết luận.

    *Tính khách quan, phi cá thể

    -Nét phổ biến của ngôn ngữ khoa học là sử dụng ngôn ngữ khách quan, phi cá thể.

    -Ngôn ngữ trong văn bản khoa học, đặc biệt là văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, rất hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100