Giải Thể Hợp Tác Xã

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Trở Thành Thành Viên Hợp Tác Xã Là Gì?
  • Một Số Vấn Đề Còn Nhiều Ý Kiến Khác Nhau Trong Dự Thảo Luật Hợp Tác Xã
  • Chính Sách Hỗ Trợ Hợp Tác Xã
  • Gỡ Khó Cho Hợp Tác Xã Kiểu Mới
  • Bản Chất Của Luật Hợp Tác Xã Năm 2012
  • Theo luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng chủ sở hữu và có đặc điểm là mang tính chất xã hội sâu sắc nên những thủ tục giải thể của hợp tác xã có sự khác biệt khá lớn so với giải thể doanh nghiệp. Cùng Công ty luật Thái An tìm hiểu về vấn đề thủ tục giải thể hợp tác xã:

     

     

     

    Hợp tác xã có thể được giải thể theo hai lý do:

    Một là, giải thể hợp tác xã tự nguyện do đại hội xã viên thống nhất với việc chấm dứt hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.

    Hai là, giải thể hợp tác xã bắt buộc do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã nếu:

    • Hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;
    • Hợp tác xã không đảm bảo đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;
    • Hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;
    • Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;
    • Theo quyết định của Tòa án.

    Bước 1: Ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể.

    Ở bước này, tùy lý do giải thể tự nguyện hay bắt buộc, chủ thể ra quyết định và thành phần hội đồng giải thể sẽ có sự khác biệt. Cụ thể:

    Đối với giải thể tự nguyện: Việc ra quyết định giải thể hợp tác xã phải thông qua cuộc họp đại hội thành viên với ít nhất 75% tổng số đại biểu quyết tán thành. Đại hội thành viên thành lập hội đồng giải thể tự nguyện để đại diện cho hợp tác xã, bao gồm: Đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã viên.

    Đối với giải thể bắt buộc: Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể trên cơ sở hồ sơ giải thể bắt buộc được lập và trình bởi Phòng tài chính – kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập.

    Đồng thời ủy ban nhân dân cấp huyện hội đồng giải thể bao gồm: Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Uỷ ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan đại diện của chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã thành viên của liên minh), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên minh hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát viên, thành viên.

    Bước 2: Hội đồng giải thể tiến hành các thủ tục giải thể hợp tác xã theo quy định pháp luật.

    Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định giải thể, Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện công việc:

    + Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã (chỉ đối với giải thể tự nguyện);

    + Đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể tự nguyện hoặc bắt buộc;

    + Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã được thực hiện theo trình tự: Thu hồi tài sản của hợp tác xã; thanh lý tài sản, trừ phần tài sản không chia; thanh toán các khoản nợ phải trả và thực hiện nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã.

    Hợp tác xã chỉ sử dụng các loại tài sản không chia mà không phải là các khoản hỗ trợ không hoàn lại của nhà nước để trả nợ khi mà các tài sản khác không đủ để trả nợ. Các tài sản không chia sẻ trong phạm vi tài sản chịu trách nhiệm của hợp tác xã bao gồm: Khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; phần trích từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.

    Sau khi hoàn tất các bước trên, hội đồng giải thể phải nộp một bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký

    Bước 3: Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã trong sổ đăng ký. Kể từ thời điểm này, hợp tác xã chấm dứt tồn tại.

    Công ty luật Thái An

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Tác Xã Có Phải Là Một Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Ngân Hàng Nhà Nước Ghi Nhận Kiến Nghị Của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
  • #1 Thành Lập Hợp Tác Xã
  • Điều Lệ Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Sạch Sơn Hà
  • Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Hợp Tác Xã Năm 2012 Và Đáp Án Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Giải Thể Hợp Tác Xã ? Mẫu Hồ Sơ Giải Thể Hợp Tác Xã Mới Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Quyền Sử Dụng Đất Của Hợp Tác Xã Khi Giải Thể, Phá Sản
  • Hợp Tác Xã Là Gì ? Xác Lập Mẫu Điều Lệ Hoạt Động Của Hợp Tác Xã Như Thế Nào ?
  • Hợp Tác Xã Là Gì? Đặc Điểm, Ưu Và Nhược Điểm Của Hợp Tác Xã?
  • Tiểu Luận Luật Hợp Tác Xã
  • Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã quy định về cơ quan đăng ký hợp tác xã là:

    1. Khi thành lập, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định thành lập đặt trụ sở chính.

    a) Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đăng ký tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư;

    b) Hợp tác xã đăng ký tại phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.”

    Và Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã quy định về nơi đăng ký hợp tác xã là:

    “Điều 3. Cơ quan đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

    1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

    2. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã đăng ký tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.”

    Theo các quy định trên thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã là tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư nơi liên hiệp hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Còn cơ quan đăng ký hợp tác xã là tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

    Bên cạnh đó, Điều 54 Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 năm 2012 quy định về giải thề hợp tác xã như sau:

    “Điều 54. Giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

    Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập hội đồng giải thể tự nguyện. Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên.

    Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

    a) Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;

    b) Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.

    Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

    b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

    c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

    d) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;

    đ) Theo quyết định của Tòa án.

    3. Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

    a) Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

    b) Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

    c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.

    4. Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này, hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

    5. Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xoá tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.

    6. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.

    7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    Theo như thông tin bạn cung cấp thì HTX giải thể theo hình thức bắt buộc giải thể nên thẩm quyền ra quyết định giải thể thuộc về Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 54 Luật hợp tác xã 2012, tức là UBND cấp huyện vẫn có thẩm quyền phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể hợp tác xã khi thỏa mãn một trong các trường hợp giải thể hợp tác xã bắt buộc theo quy định của pháp luật về hợp tác xã. Thủ tục giải thể bắt buộc được quy định tại Khoản 3 Điều 54 Luật hợp tác xã 2012.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã Theo Quy Định
  • Quy Trình Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Quy Định Thành Lập Và Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hợp Tác Xã
  • Quyết Định Ban Hành Bản Điều Lệ Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hợp Tác Xã Tín Dụng Ở Nông Thôn
  • Điều 54 Luật Hợp Tác Xã Giải Thể Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Ha Hai & Partners (Attorneys
  • Học Viện An Ninh Nhân Dân
  • Khoa Luật Pháp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Luật Khoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nữ Luật Sư Trẻ Gốc Việt, Đồng Sáng Lập Tạp Chí Luật Khoa, Lâm Bệnh Hiểm Nghèo
  • Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.(

    Luật hợp tác xã năm 2012

    ).

    Luật hợp tác xã số 18/2003/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

    Thủ tục thành lập Hợp tác xã

    1. Giải thể tự nguyện:

    Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập hội đồng giải thể tự nguyện. Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên.

    Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

    a) Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;

    b) Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.

    2. Giải thể bắt buộc:

    Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

    b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

    c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

    b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;

    đ) Theo quyết định của Tòa án.

    3. Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

    a) Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

    b) Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

    c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.

    4. Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này, hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

    5. Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.

    6. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.

    7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. 

    Điều 54. Giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã1. Giải thể tự nguyện:Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập hội đồng giải thể tự nguyện. Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên.Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:a) Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;b) Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.2. Giải thể bắt buộc:Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;đ) Theo quyết định của Tòa án.3. Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:a) Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;b) Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.4. Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này, hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.5. Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.6. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Căn cứ pháp lý thành lập Hợp tác xã:

    Luật hợp tác xã năm 2012;

    Nghị định 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

    Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT Hướng dẫn đăng ký hợp tác xã;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Hợp Tác Xã 2012
  • Thuê Đất Của Hợp Tác Xã, Có Được Bồi Thường Khi Nhà Nước Thu Hồi Không?
  • Hợp Tác Xã Chấm Dứt Dự Án Có Được Phép Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất?
  • Hỗ Trợ Đất Đai Đối Với Hợp Tác Xã
  • Quyền Sử Dụng Đất Của Hợp Tác Xã Được Chia Thế Nào? Người Quyết Định?
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Sử Dụng Đất Của Hợp Tác Xã Khi Giải Thể, Phá Sản
  • Hợp Tác Xã Là Gì ? Xác Lập Mẫu Điều Lệ Hoạt Động Của Hợp Tác Xã Như Thế Nào ?
  • Hợp Tác Xã Là Gì? Đặc Điểm, Ưu Và Nhược Điểm Của Hợp Tác Xã?
  • Tiểu Luận Luật Hợp Tác Xã
  • Phát Triển Kinh Tế Hợp Tác Xã Việt Nam Trong Bối Cảnh Mới
  • Bố tôi là đại diện của hợp tác xã. Nhưng do mâu thuẫn nội bộ các thành viên nên bố tôi muốn giải thể.Vậy luật sư có thể tư vấn giúp tôi thủ tục giải thể hợp tác xã được không?

    Người gửi: Thanh Tùng ( Vĩnh Phúc)

    Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

    Nghị định số: 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

    Giải thể hợp tác xã là việc chấm dứt sự tồn tại, hoạt động của hợp tác xã khi có đủ các điều kiện. Có hai trường hợp giải thể hợp tác xã là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc theo quy định tại Điều 54 Luật Hợp tác xã.

    Điều 54. Giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

    Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập hội đồng giải thể tự nguyện. Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên.

    Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

    a) Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;

    b) Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.

    Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

    b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

    c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

    b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;

    đ) Theo quyết định của Tòa án.

    3. Thủ tục giải thể đối với hợp tác xã

    Trình tự thủ tục giải thể hợp tác xã được quy định tại Điều 54 Luật Hợp tác xã và Điều 19 Nghị Định số: 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã cụ thể như sau:

    – Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể tự nguyện thì thủ tục giải thể được tiến hành theo trình tự như sau:

    Bước 1: Tiến hành đại hội thành viên và ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện;

    Bước 2: Đại hội thành viên thành lập và quy định trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn hoạt động của hội đồng giải thể với các thành phần, số lượng thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Hợp tác xã nêu trên.

    Bước 3: Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật hợp tác xã trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện và lập biên bản hoàn thành việc giải thể.

    – Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể bắt buộc thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 54 Luật hợp tác xã, thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiến hành như sau:

    Bước 1: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lập và trình hồ sơ giải thể bắt buộc tới Ủy ban nhân dân cùng cấp;

    Bước 2: Ủy ban nhân dân ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của tổ chức đại diện, liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

    Bước 3: Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc được quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 54 Luật hợp tác xã trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc và lập biên bản hoàn thành việc giải thể;

    Kinh phí giải thể được lấy từ các nguồn tài chính còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp không đủ thì sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách địa phương cùng cấp với cơ quan đăng ký hợp tác xã.

    Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo tự nguyện hoặc bắt buộc như trên. Hội đồng giải thể phải gửi một bộ hồ sơ về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo biên bản hoàn thành việc giải thể tới cơ quan đăng ký hợp tác xã.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác xã tiến hành xem xét hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện thì xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, ra thông báo về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Giải Thể Hợp Tác Xã ? Mẫu Hồ Sơ Giải Thể Hợp Tác Xã Mới Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã Theo Quy Định
  • Quy Trình Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Quy Định Thành Lập Và Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hợp Tác Xã
  • Quy Trình Giải Thể Hợp Tác Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã Theo Quy Định
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Giải Thể Hợp Tác Xã ? Mẫu Hồ Sơ Giải Thể Hợp Tác Xã Mới Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Quyền Sử Dụng Đất Của Hợp Tác Xã Khi Giải Thể, Phá Sản
  • Hợp Tác Xã Là Gì ? Xác Lập Mẫu Điều Lệ Hoạt Động Của Hợp Tác Xã Như Thế Nào ?
  • Theo Điều 43 – Luật Hợp tác xã quy định về việc giải thể tự nguyện và bắt buộc của Hợp tác xã như sau:

    1. Giải thể tự nguyện:

    – Trong trường hợp giải thể tự nguyện theo nghị quyết của Đại hội xã viên, hợp tác xã phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của Đại hội xã viên đến cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, đồng thời đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng.

    – Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của hợp tác xã.

    – Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xin giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải xử lý vốn, tài sản theo quy định tại Điều 36 của Luật này, thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi cho xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

    2. Giải thể bắt buộc:

    Uỷ ban nhân dân nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết định buộc giải thể đối với hợp tác xã khi có một trong các trường hợp sau đây:

    – Sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà hợp tác xã không tiến hành hoạt động; – Hợp tác xã ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền; – Trong thời hạn mươi tám tháng liền, hợp tác xã không tổ chức được Đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng; – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân về việc giải thể hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Thành Lập Và Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hợp Tác Xã
  • Quyết Định Ban Hành Bản Điều Lệ Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hợp Tác Xã Tín Dụng Ở Nông Thôn
  • Thành Lập Mới Hợp Tác Xã Quỹ Tín Dụng Nhân Dân/liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Đăng Ký Thay Đổi Người Đứng Đầu Đơn Vị Trực Thuộc (Chi Nhánh/văn Phòng Đại Diện/địa Điểm Kinh Doanh) Hợp Tác Xã Quỹ Tín Dụng Nhân Dân/liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Quy Định Thành Lập Và Giải Thể Hợp Tác Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã Theo Quy Định
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Giải Thể Hợp Tác Xã ? Mẫu Hồ Sơ Giải Thể Hợp Tác Xã Mới Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã
  • Quyền Sử Dụng Đất Của Hợp Tác Xã Khi Giải Thể, Phá Sản
  • Quy định thành lập và giải thể hợp tác xã. Quy định về thành lập và giải thể hợp tác xã theo pháp luật hiện hành.

    Sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện thành lập hợp tác xã, có sáng kiến thành lập hợp tác xã.

    Sáng lập viên vận động, tuyên truyền thành lập hợp tác xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo điều lệ; thực hiện công việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    Hồ sơ ĐKKD hợp tác xã bao gồm: giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã; điều lệ; phương án sản xuất, kinh doanh; danh sách thành viên, danh sach hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; nghị quyết hội nghị thành lập.

    Điều kiện để cơ quan ĐKKD cấp giấy chứng nhận ĐKKD xem xét việc cấp hay không giấy chứng nhận cho hợp tác xã:

    – Tên của Hợp tác xã được đặt theo quy định tại Điều 22 Luật Hợp tác xã 2012, Điều 7 Nghị định 193/2013/NĐ-CP, không vi phạm các quy định tại Điều 8 và Điều 10 Nghị định 193/2013/NĐ-CP.

    – Có trụ sở chính là địa điểm giao dịch của Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax.

    Cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 24 Luật Hợp tác xã. Trong trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký thì cơ quan đăng ký phải bằng văn bản hoặc thư điện tử nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    -Giải thể hợp tác xã tự nguyện do đại hội xã viên thống nhất với việc chấm dứt hoạt động kinh doanh của hợp tác xã

    -Giải thể hợp tác xã bắt buộc do Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã nếu:

    +Hợp tác xã không hoạt động trong vòng 12 tháng liên tục;

    +Hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

    +Theo quyết định của Tòa án

    Đối với giải thể tự nguyện: Việc ra quyết định giải thể hợp tác xã phải thông qua cuộc họp đại hội thành viên với ít nhất 75% tổng số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành

    Đối với giải thể bắt buộc: Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể trên cơ sở hồ sơ giải thể bắt buộc được lập và trình bởi Phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhan dân cấp tỉnh lập. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập hội đồng giải thể bao gồm: Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định giả thể, Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc:

    -Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chúng nhận đăng ký cho hợp tác xã.

    -Đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể tự nguyện hoặc bắt buộc.

    -Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng, xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã.

    Sau khi hoàn tất các bước trên, hội đồng giải thể phải nộp một bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký.

    Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6568 hoặc gửi thư về địa chỉ email: [email protected]

    THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hợp Tác Xã
  • Quyết Định Ban Hành Bản Điều Lệ Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hợp Tác Xã Tín Dụng Ở Nông Thôn
  • Thành Lập Mới Hợp Tác Xã Quỹ Tín Dụng Nhân Dân/liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Đăng Ký Thay Đổi Người Đứng Đầu Đơn Vị Trực Thuộc (Chi Nhánh/văn Phòng Đại Diện/địa Điểm Kinh Doanh) Hợp Tác Xã Quỹ Tín Dụng Nhân Dân/liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Đăng Ký Thay Đổi Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Hợp Tác Xã Quỹ Tín Dụng Nhân Dân/liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Thủ Tục Giải Thể Bắt Buộc Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã Bắt Buộc
  • Giải Thể Bắt Buộc Hợp Tác Xã Nông Nghiệp
  • Giải Thể Bcđ Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ: Nhiều Người Hồi Hộp
  • Hà Nội Giải Thể Ban Chỉ Đạo Về Cải Tạo, Xây Dựng Lại Nhà Chung Cư Cũ
  • Đà Nẵng Giải Thể Gần 70 Ban Chỉ Đạo
  • Pháp luật quy định Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp cụ thể. Vậy trong trường hợp giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì thủ tục thực hiện như thế nào? Xin cảm ơn!

      Theo quy định tại Điều 54 Luật Hợp tác xã 2012 thì Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:

      – Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

      – Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

      – Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật Hợp tác xã 2012.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Gi…
  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn?
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Bài Viết Rất Chi Tiết 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn +?
  • Kiện Toàn Mặt Trận Cấp Huyện, Xã Sau Khi Sắp Xếp, Sáp Nhập Các Đơn Vị Hành Chính
  • Kiện Toàn Tổ Chức Và Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã Hiện Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoàn Khối Các Cơ Quan Tỉnh: Nhiều Chi Đoàn Giải Thể
  • Điều Kiện Thành Lập, Cơ Cấu Tổ Chức Ban Quản Lý Dự Án
  • Kiện Toàn Tổ Chức Và Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Kiện Toàn Mặt Trận Cấp Huyện, Xã Sau Khi Sắp Xếp, Sáp Nhập Các Đơn Vị Hành Chính
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Bài Viết Rất Chi Tiết 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn +?
  • 1. Các trường hợp giải thể:

    Theo quy định của Luật hợp tác xã 2012, Hợp tác xã phải tiến tiến hành giải thể theo một trong hai Phương thức sau đây:

    1.1. Giải thể tự nguyện: Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập hội đồng giải thể tự nguyện;

    1.2. Giải thể bắt buộc: Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

    – Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;

    – Theo quyết định của Tòa án.

    2. Trình tự thủ tục tiến hành giải thể Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

    Việc giải thể hợp tác xã cần phải tiến hành theo một trình tự, thủ tục nhất định theo quy định của pháp luât.

    Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể tự nguyện thì thủ tục giải thể được tiến hành theo trình tự như sau:

    a) Tiến hành đại hội thành viên và ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện;

    b) Đại hội thành viên thành lập và quy định trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn hoạt động của hội đồng giải thể với các thành phần, số lượng thành viên theo quy định tại Khoản 1 Điều 54 Luật hợp tác xã: gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên.

    c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

    – Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;

    – Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật hợp tác xã;

    – Lập biên bản hoàn thành việc giải thể.

    Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể bắt buộc được tiến hành như sau:

    a) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lập và trình hồ sơ giải thể bắt buộc tới Ủy ban nhân dân cùng cấp;

    b) Ủy ban nhân dân ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của tổ chức đại diện, liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

    c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

    – Đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc;

    – Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng;

    – Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật Hợp tác xã;

    – Lập biên bản hoàn thành việc giải thể;

    d) Kinh phí giải thể được lấy từ các nguồn tài chính còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp không đủ thì sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách địa phương cùng cấp với cơ quan đăng ký hợp tác xã.

    2.3. Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy trên, hội đồng giải thể phải gửi một bộ hồ sơ về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo biên bản hoàn thành việc giải thể tới cơ quan đăng ký hợp tác xã.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác xã tiến hành xem xét hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện thì xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, ra thông báo về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    Email: [email protected] Facebook: LawKey

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Có Được Giải Thể Công Đoàn Khi Cắt Giảm Nhân Sự?
  • Quy Định Giải Thể Và Tài Chính Công Đoàn Cơ Sở
  • Giải Thể Công Đoàn Cơ Sở Của Hộ Kinh Doanh
  • Giải Thể Tổ Chức Công Đoàn Có Được Không ? Có Được Dừng Hoạt Động Công Đoàn Cơ Sở ?
  • 5 Bước Làm Thủ Tục Giải Thể Văn Phòng Đại Diện Năm 2022
  • Giải Thể Bắt Buộc Hợp Tác Xã Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thể Bcđ Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ: Nhiều Người Hồi Hộp
  • Hà Nội Giải Thể Ban Chỉ Đạo Về Cải Tạo, Xây Dựng Lại Nhà Chung Cư Cũ
  • Đà Nẵng Giải Thể Gần 70 Ban Chỉ Đạo
  • Hoàn Thành Việc Giải Thể Chi Bộ Cơ Quan, Xã, Phường, Thị Trấn
  • Công Văn Mời Dự Hội Nghị Công Bố Quyết Định Giải Thể Chi Bộ Cơ Quan Xã Ngày 27/8/2018
  • Giải thể bắt buộc hợp tác xã nông nghiệp. Trình tự, thủ tục và hậu quả pháp lý khi giải thể bắt buộc hợp tác xã nông nghiệp.

    Giải thể bắt buộc hợp tác xã nông nghiệp. Trình tự, thủ tục và hậu quả pháp lý khi giải thể bắt buộc hợp tác xã nông nghiệp.

    Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã nông nghiệp được quy định như thế nào? Xử lý các khoản nợ và tài sản của hợp tác xã nông nghiệp khi giải thể được quy định như thế nào? Cơ quan hay cá nhân nào có trách nhiệm giúp UBND Huyện thực hiện giải thể và xử lý các khoản nợ và tài sản sau khi giải thể? Xin tư vấn giúp, cám ơn.?

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Thứ nhất về thủ tục giải thể bắt buộc, Điều 54 Luật Hợp tác xã 2012 quy định về giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã cụ thể như sau:

    1. Các trường hợp giải thể bắt buộc:

    a) Hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

    b) Hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 12 tháng liên tục;

    c) Hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

    đ) Theo quyết định của Tòa án.

    2. Thủ tục giải thể bắt buộc:

    – Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

    – Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;

    – Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã;

    – Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Thứ hai, Xử lý các khoản nợ và tài sản được quy định tại Điều 49 Luật Hợp tác xã 2012 và Điều 21 Nghị định 193/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

    1. Trình tự xử lý vốn, tài sản của hợp tác xã:

    a) Thu hồi các tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

    b) Thanh lý tài sản, trừ phần tài sản không chia;

    2. Xử lý tài sản còn lại, trừ tài sản không chia được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

    a) Thanh toán chi phí giải thể, bao gồm cả khoản chi cho việc thu hồi và thanh lý tài sản;

    b) Thanh toán nợ lương, trợ cấp và bảo hiểm xã hội của người lao động;

    c) Thanh toán các khoản nợ có bảo đảm theo quy định của pháp luật;

    d) Thanh toán các khoản nợ không bảo đảm;

    đ) Giá trị tài sản còn lại được hoàn trả cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp trên tổng số vốn điều lệ.

    3. Trường hợp giá trị tài sản còn lại không đủ để thanh toán các khoản nợ thuộc cùng một hàng ưu tiên thanh toán thì thực hiện thanh toán một phần theo tỷ lệ tương ứng với các khoản nợ phải chi trả trong hàng ưu tiên đó.

    4. Tài sản không chia của hợp tác xã được xử lý như sau:

    a) Phần giá trị tài sản được hình thành từ khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước thì chuyển vào ngân sách địa phương cùng cấp với cơ quan đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

    b) Phần giá trị tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi chấm dứt tư cách thành viên, tư cách hợp tác xã thành viên; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn, tài sản khác được Điều lệ quy định là tài sản không chia khi chấm dứt tư cách thành viên, tư cách hợp tác xã thành viên thì đại hội thành viên quyết định phương án xử lý thích hợp;

    c) Phần giá trị tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động thì đại hội thành viên quyết định chuyển giao cho chính quyền địa phương hoặc một tổ chức khác nằm trên địa bàn nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn;

    d) Quyền sử dụng đất do Nhà nước , cho thuê đất thì thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.

    5. Trường hợp tài sản của hợp tác xã không đủ để thanh toán các khoản nợ thì hợp tác xã được sử dụng tài sản không chia theo thứ tự sau đây để thanh toán các khoản nợ:

    a) Khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia;

    b) Phần trích từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia;

    c) Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã Bắt Buộc
  • Thủ Tục Giải Thể Bắt Buộc Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Gi…
  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn?
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Bài Viết Rất Chi Tiết 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn +?
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã Bắt Buộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thể Bắt Buộc Hợp Tác Xã Nông Nghiệp
  • Giải Thể Bcđ Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ: Nhiều Người Hồi Hộp
  • Hà Nội Giải Thể Ban Chỉ Đạo Về Cải Tạo, Xây Dựng Lại Nhà Chung Cư Cũ
  • Đà Nẵng Giải Thể Gần 70 Ban Chỉ Đạo
  • Hoàn Thành Việc Giải Thể Chi Bộ Cơ Quan, Xã, Phường, Thị Trấn
  • Trường hợp nào hợp tác xã bị buộc phải giải thể? Thủ tục giải thể bao gồm những bước nào?

    1. Trường hợp giải thể bắt buộc

    Khoản 1, Điều 54, Luật hợp tác xã 2014 quy định: Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

    – Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;

    – Theo quyết định của Tòa án.

    2. Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

    – Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

    – Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.

    Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.

    Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Giải Thể Bắt Buộc Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Gi…
  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn?
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Bài Viết Rất Chi Tiết 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn +?
  • Kiện Toàn Mặt Trận Cấp Huyện, Xã Sau Khi Sắp Xếp, Sáp Nhập Các Đơn Vị Hành Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100