Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Truyện Lão Hạc

--- Bài mới hơn ---

  • Viết Một Bài Văn (Không Quá 200 Chữ) Bày Cảm Nhận Về Bài Học Em Rút Ra Từ Nhân Vật Lão Hạc Trong Văn Bản Cùng Tên Của Nhà Văn Nam Cao
  • Bài Học Rút Ra Từ Các Nhân Vật Bé Hồng, Ông Giáo, Lão Hạc, Chị Dậu
  • Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Lão Hạc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Lão Hạc (Siêu Ngắn)
  • C1 : Phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật và cái nhìn nhân đạo của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn ” Lão Hạc”. TL : Nhắc đến Nam Cao là nhắc đến cây bút truyện ngắn hiện thực xuất sắc đẩu thế kỉ XX của văn học Việt Nam. Qua các tác phẩm viết về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945, Nam Cao đã bộc lộ một cái nhìn nhân đạo, đầy yêu thương, trân trọng về những người đồng bào lao khổ của mình. Tư tưởng ấy cũng được thể hiện sâu sắc qua truyện ngắn Lão Hạc . Giá trị nhân đạo của tác phẩm trước hết được khẳng định qua tấm lòng đồng cảm của nhà văn đối với những số phận bất hạnh của các nhân vật trong tác phẩm. Những con người trong tác phẩm này đều là nạn nhân của xã hội phong kiến nửa thực dân. Họ phải gồng mình chống lại nạn đói, những hủ tục phong kiến,… Và mỗi người lại có những nỗi khổ riêng. Nhân vật chính, lão Hạc, là một người có hoàn cảnh vô cùng bi đát. Vợ mất sớm, đứa con trai duy nhất bỏ đi cao su. Một mình lão phải đối mặt với tuổi già, bệnh tật, cái đói và sự cô đơn. Nhà văn hay chính là nhân vật ông giáo trong tác phẩm đã không nén được những lời thương cảm: “luôn mấy hôm lão chỉ ăn khoai”. Con trai lão Hạc cũng là một người đáng thương. Vì nhà nghèo, anh không lấy được người con gái mình yêu. Phẫn chí, anh bỏ làng đi cao su, cái đất cao su “đi dễ khó về”, “khi đi trai tráng khi về bủng beo”. Anh rời cha già luôn mấy năm, thiên truyện khép lại nhưng hình bóng anh người đọc cũng chưa được mục kích, câu hỏi về số phận của anh đành rơi vào câm lặng… Ông giáo, một nhân vật có uy tín ở làng, trong thời buổi ấy cũng túng thiếu dặt dẹo, đang sống cái đời “sống mòn”, “rỉ ra, mốc lên”. Có thể nói, “Lão Hạc” đã thể hiện lòng thương, sự đồng cảm với tất thảy những lớp người bần cùng trong xã hội Việt Nam khi ấy. Nhưng sống trong nghèo đói mà không bị cái bần hàn bài mòn nhân phẩm, đó là một đặc điểm đáng quý của người nông dân Việt Nam. Và một biểu hiện quan trọng khác của giá trị nhân đạo trong tác phẩm là nhà văn đã biết khám phá để nâng niu trân trọng và ngợi ca phẩm chất ngời sáng trong tâm hồn những người đồng bào lao khổ của mình. Các nhân vật trong “Lão Hạc” hầu hết đều là những người giàu tình thương. Tình phụ tử ở nhân vật lão Hạc đặc biệt cảm động. Dù rất đau lòng nhưng lão chấp nhận nỗi cô đơn hờn tủi, đồng ý để con trai ra đi theo chí hướng của mình. Con đi rồi, lão chỉ còn con chó Vàng làm bạn. Lão Hạc yêu con chó Vàng đến độ gọi nó là “cậu” Vàng, ăn gì cũng cho nó ăn cùng, cho nó ăn ra bát như người… Có điều đó không đơn giản bởi lão là người yêu động vật. Hãy nghe lời tâm sự của lão với ông giáo: con chó ấy là của cháu nó để lại. Vậy là lão Hạc yêu con Vàng phần lớn bởi đó là kỉ vật duy nhất do con để lại. Lão đã dồn toàn bộ tình cha cho con chó ấy. Khi bán con Vàng, “lão khóc như con nít”, “mắt ầng ậng nước”…. Không chỉ vậy, lão thậm chí còn chấp nhận cái chết để giữ đất cho con. Cái đói rượt lão gần đến đường cùng. Vẫn còn một lối nhỏ khác là bán mảnh vườn để lấy tiền ăn nhưng lão nghĩ rằng: đó là mảnh vườn của mẹ cháu để lại cho cháu… Và lão chọn cái chết chứ nhất quyết không bán đất của con. Con trai lão Hạc vì phẫn chí mà đi cao su nhưng trước khi đi vẫn để lại cho cha ba đồng bạc. Cả ông giáo, dẫu gia đình vẫn bữa đói bữa no nhưng luôn cố gắng giúp đỡ, cưu mang người hàng xóm bất hạnh… Sống trong cái đói, cái nghèo nhưng không bị sự bần hàn làm cho quay quắt, hèn mọn, điều đáng quý nhất ở người nông dân Việt Nam trước Cách mạng là lòng tự trọng sáng ngời trong nhân phẩm. Lão Hạc thà nhịn đói chứ không chịu ăn không dù chỉ là củ khoai củ sắn của hàng xóm. Lão đã có thể bán vườn lấy tiền chống chọi với cái đói nhưng lão không làm vậy vì nhất quyết không ăn vào của con. Lão cũng có thể chọn con đường như Binh Tư đi đánh bả chó lấy cái ăn. Và lão không hề làm vậy. Con người ấy, đến lúc chết vẫn còn lo mình làm phiền hàng xóm nên dành dụm gửi gắm ông giáo tiền làm ma. Cảm động hơn cả là nỗi lòng quặn thắt của lão sau cái chết của con Vàng. Lão dằn vặt bởi nghĩ mình “đã đi lừa một con chó”. Lão Hạc ơi! Ẩn bên trong cái hình hài gầy gò, già nua của lão là một tâm hồn cao thượng và đáng trân trọng biết bao nhiêu! Đồng cảm với số phận của người lao động, đặc biệt là người nông dân Việt Nam trước Cách mạng, đồng thời ngợi ca những phẩm chất cao quý của họ là những biểu hiện quan trọng của giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao. Viết về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng, giọng văn Nam Cao lạnh lùng, bàng quan nhưng ẩn sâu trong đó là một tình thương sâu sắc và mãnh liệt. C2 : Chắc là phân tích phép tu từ, nghe mấy bà con cô bác khối 8 đi thi HSG Văn nói vậy ._. Chiệc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướm thân trắng bao la thâu góp gió TL:

    * Về nội dung:– Chỉ nghệ thuật so sánh: “Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã”.– Tác dụng”+ Diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi. + Toát nên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng của con thuyền, đó cũng chính là khí thế lao động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống của người dân làng chài.– Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa được thể hiện qua các từ ngữ: “im, mỏi, trở về, nằm, nghe”.Tác dụng của biện pháp nhân hóa: + Biến con thuyền vô tri, vô giác trở nên sống động, có hồn như con người. + Các từ “im, mỏi, trở về, nằm” cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ ngơi thư giãn của con thuyền, giống như con người, sau một chuyến ra khơi vất vả cực nhọc, trở về. + Từ “nghe” gợi cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, nhận biết chât muối của biển đang ngấm dần, lặn dần vào da thịt của mình; cũng giống như những con người từng trải, với con thuyền, vị muối càng ngấm vào nó thì nó như càng dày dạn lên. Hình ảnh con thuyền vất vả cực nhọc đống nhất với với cuộc sống người dân chài.* Về hình thức: Có sự liên kết đối chiếu làm nổi bật sự khác nhau trong hình ảnh con thuyền ở mỗi khổ thơ. Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không sai, mắc các lỗi câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Gồm : Tóm Tắt Về Tác Giả Và Tác Phẩm , Tóm Tắt Văn Bản, Ptbđ Và Ngôi Kể , Bố Cục Văn Bản Câu Hỏi 1132095
  • Văn Bản Lão Hạc Lao Hac Ppt
  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá
  • Sau Khi Học Xong Văn Bản Lão Hạc Của Nam Cao, Em Có Suy Nghĩ Gì Tình Phụ Tử Của Con Người Chúng Ta? Viết Đoạn Văn Khoảng 12 Câu
  • Suy Nghĩ Của Em Về Tình Phụ Tử Trong Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản Là Gì?
  • Văn Bản; Văn Bản Nghệ Thuật
  • Siêu Văn Bản Là Gì? Mọi Điều Bạn Siêu Văn Bản Nhất Định Phải Biết
  • Xử Lý Văn Bản Word: Học Tập, Trắc Nghiệm, Luyện Thi & Thực Hành Tin Học Văn Phòng Trực Tuyến(Online)
  • Xử Lý Văn Bản Căn Bản
  • Để viết một bài văn cho người đọc vào có cảm giác lôi cuốn và hấp dẫn bởi phần nội dung và hình thức trình bày, thì các bạn cần sử dụng kết hợp một cách khéo léo các biện pháp nghệ thuật trong bài viết của mình, một số biện pháp đó là: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,…..

    Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản:

    Trước tiên ta cần tìm hiểu lí thuyết về cụm từ “biện pháp nghệ thuật “, là những nguyên tắc thi pháp trong việc tổ chức một phát ngôn nghệ thuật ( nguyên tắc xây dựng cốt truyện, quy tắc phân chia thể loại, nguyên tắc phong cách, thể thức câu thơ…) việc đưa các biện pháp nghệ thuật là đã có sự dự tính sẵn của tác giả, khi đã xác định được những mục đích, do đó nếu lựa chọn được một biện pháp nghệ thuật thích hợp sẽ là tác phẩm trở nên đắc giá.

    Các loại chúng ta thường gặp:

    1. So sánh

    – Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác, đặc biệt là có nét tương đồng

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    2. Nhân hóa

    – Là dùng những từ ngữ vốn miêu tả hành động bản chất của con người để gán vào sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Heo hút cồn mây súng ngửi trời

    3. Ẩn dụ

    – Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác, chúng có nét tương đồng với nhau

    Ví dụ: Mặt trời của Mẹ thì nằm trên lưng

    Cách nhận biết giữa so sánh và ẩn dụ:

    • So sánh: có dấu hiệu nhận biết qua các từ như sau: là, như, bao nhiêu…. bấy nhiêu.
    • Ẩn dụ: có dấu hiệu nhận biết qua các nét tương đồng của 2 sự vật hiện tượng.

    4. Hoán dụ

    – Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vât, hiện tượng khác có nét tương đồng gần gũi

    Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    Cách so sánh nhân hóa và hoán dụ:

    • Nhân hóa có sự nhận biết đó là có chứa các từ tên gọi, hoạt động của con người.
    • Hoán dụ có sự nhận biết là 2 sự vật có nét giống nhau

    5. Nói quá

    – Là biện pháp dùng để phóng đại qui mô,tính chất của sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Chân to giống cái cột đình

    6. Nói giảm nói tránh

    – Là biện pháp nhằm diễn đạt các ý văn thơ một cách tế nhị, uyển chuyển

    Ví dụ: Gục lên súng mũ bỏ quên đời

    7. Điệp từ, điệp ngữ

    – Là biện pháp được tác giả nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ hay một cụm từ

    Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh…

    8. Chơi chữ

    – Là biện pháp được sử dụng đặc sắc về âm sắc, về nghĩa của từ

    Ví dụ: Trời cho = Trò chơi

    – Đó là những biện pháp nghệ thuật thông dụng trong chương trình văn học các học sinh thường gặp mà chúng tôi tổng hợp. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết này đã tóm tắt một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất để giúp các em trong quá trình học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn 8 Ki 2 Bai Soan Van 8 Doc
  • Hướng Dẫn Trình Bày Số, Ký Hiệu Của Văn Bản Trong Văn Bản Hành Chính
  • Có Bao Nhiêu Hình Thức Sao Văn Bản Được Công Nhận?
  • Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Hệ Soạn Thảo Văn Bản
  • Cách Trình Bày Số Và Ký Hiệu Văn Bản Trong Văn Bản Của Đảng
  • Giá Trị Nghệ Thuật Của Tác Phẩm Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Lớp 8 Của Nhà Văn Nam Cao
  • Đóng Vai Lão Hạc Kể Lại Sự Việc Sau Khi Lão Bán Chó, Lão Sang Gửi Ông Giáo Tiền Và Mảnh Vườn
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Ngữ Văn 8: Câu Văn Nào Không Nói Lên Tâm Trạng Hồi Hộp, Bỡ Ngỡ Của Nhân Vật “tôi” Trong Buổi Tựu Trường Đầu Tiên?
  • Trung tâm gia sư sư phạm tphcm xin giới thiệu Nam Cao ( 1915 – 1951), tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam nay là xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc, chuyên viết về đề tài người nông dân và bi kịch của những người trí thức nghèo trước Cách mạng tháng Tám. Sau cách mạng tháng Tám, Nam Cao đi theo Cách mạng, ông đã tận tụy đi theo phục vụ kháng chiến. Nam Cao là ngọn đèn sáng trong nền văn học Việt Nam. Tác phẩm ” Lão Hạc” là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Nam Cao với những giá trị nghệ thuật đặc sắc. Nam Cao là một người xuất thân từ nông dân, nên ông rất am hiểu về cuộc sống của người dân chân lấm tay bùn, ông thấu hiểu những nỗi cực khổ và bất công của người nông dân, nên khả năng miêu tả tâm lý nhân vật của Nam Cao thật sự đặc sắc, bởi vậy mà ông rất thành công trong mảng đề tài người nông dân.

    Gia sư ở quận 11 nhận thấy truyện ngắn Lão Hạc có một cách kể chuyện đặc sắc, nhân vật kể chuyện được chọn ở đây là nhân vật ông giáo, là người chứng kiến câu chuyện từ đầu đến cuối và đây cũng là nhân vật rất thân thiết với lão Hạc, bởi vậy mà câu chuyện được kể ở đây sẽ rất chân thật cũng như khách quan và có tính xác thực cao, cuộc đời của Lão Hạc như một cuốn phim buồn, là cuộc đời đặc trưng cho rất nhiều người nông dân khác. Nam Cao còn có biệt tài trong cách xây dựng nhân vật, nhân vật Lão Hạc hiện lên qua hai khía cạnh: thứ nhất là qua ngoại hình và diễn biến tâm lý của chính nhân vật. Thứ hai là nhân vật Lão Hạc được miêu tả và đánh giá qua một số nhân vật khác như ông giáo, Binh Tư và vợ ông giáo. Lão Hạc là người có diễn biến tâm lý phức tạp thông qua việc lão luôn đắn đo về việc có bán con chó vàng hay không, nếu bán thì thấy như mình đang lừa một con chó, nếu như không bán thì không đủ tiền để nuôi cả chó lẫn người. Nhưng cuối cùng ông cũng bán được chó, và nội tâm cũng không còn giằng xé như lúc ban đầu chỉ bởi lão có một tình yêu thương và luôn lo lắng cho con trai của lão.

    Gia sư tại quận 4 cho rằng Ông giáo cũng là người chứng kiến hết những bi kịch của cuộc đời lão Hạc, lúc đầu ông giáo cũng nghĩ rằng có mỗi con chó thôi, làm gì mà lão Hạc phải làm quá lên vậy, nhưng sau khi phải bán đi chỗ sách của mình thì ông giáo cũng hiểu. Và ông cũng thấy cuộc đời của lão Hạc đáng buồn, kể cả trước khi biết lão Hạc xin bả chó của Binh Tư, ông giáo đã nghĩa lão Hạc cũng nối gót theo Binh Tư hay sao, và rồi sau khi biết nguyên nhân lão Hạc chết, ông giáo càng cảm thấy xót xa. Lão Hạc còn xuất hiện trong lời nói và suy nghĩ của vợ ông giáo, thị nghĩ rằng đó là ông giáo tự muốn vậy, chứ sao phải sống cực khổ thế làm gì. Và cả Binh Tư, khi lão Hạc qua xin Binh Tư ít bả chó thì đã nghĩ ngay rằng Lão Hạc cũng có ngày nối gót hắn làm nghề ăn trộm. Nhưng hỡi ôi, có ai biết được rằng, lão Hạc dần dần lạnh nhạt với ông giáo là bởi lão không muốn phiền đến gia đình ông giáo, và xin bả chó chẳng phải để làm gì, chỉ để kết thúc cuộc đời của mình mà thôi.

    Gia sư sinh viên tphcm nhận ra nghệ thuật xây dựng cốt truyện độc đáo cũng là yếu tố khiến cho lão Hạc trở thành tác phẩm điển hình, từ những sự việc tưởng chừng như vụn vặt, tác giả đã tạo nên sự hấp dẫn cho câu chuyện, từ việc lão Hạc bán con chó vàng, đến việc lão nhờ ông giáo coi sóc mảnh vườn, đến việc lão xin bả chó và cuối cùng là cái chết thê thảm của lão Hạc. Ngoài ra tác phẩm còn có nhiều câu văn mang tính triết lí còn được sử dụng cho đến tận ngày nay.

    Truyện ngắn lão Hạc đã thể hiện được phong cách nghệ thuật đặc sắc của Nam cao, ông xứng đáng là nhà văn hiện thực nổi tiếng trước Cách mạng tháng Tám.

    Tham khảo từ khóa tìm kiếm bài viết từ google :

    giá trị nghệ thuật của tác phẩm lão hạc

    đặc sắc về nghệ thuật của truyện lão hạc

    nêu nội dung và nghệ thuật bài lão hạc

    nghệ thuật xây dựng nhân vật lão hạc

    cảm hứng nghệ thuật của tác phẩm lão hạc

    hoàn cảnh sáng tác lão hạc

    nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm lão hạc

    tình huống truyện lão hạc

    ý nghĩa của văn bản lão hạc

    Các bài viết khác…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Kĩ Năng Sống Thông Qua Tìm Hiểu Văn Bản Lão Hạc
  • Tìm Hiểu Vb Lão Hạc
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lão Hạc
  • Tổng Hợp Các Đề Đọc Hiểu Lão Hạc
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Ngắn Nhất
  • Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Em Hãy Tóm Tắt Các Sự Việc Trong Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh , Thạch Sanh Cho Biết Các Sự Việc Trong Truyện Được Kể Theo Thứ Tự Nào ? Kể Theo Thứ Tự Đó Tạo Nên H
  • Bài 9. Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự Thu Tu Ke Trong Van Tu Su Ppt
  • Phân Tích Truyện Cổ Tích Thạch Sanh
  • 1) Viết 1 Đoạn Văn (5
  • Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    – Mục đích của văn bản thuyết minh (chú ý phân biệt với mục đích của các phương thức biểu đạt khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận);

    – Những phương pháp thuyết minh thường dùng.

    – Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    Văn bản thuyết minh không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.

    – Để việc giao tiếp gắn với mục đích của ngôn ngữ đặc trưng, văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    b) Đọc văn bản thuyết minh Hạ Long – Đá và Nước (SGK Ngữ văn 9, tập một, tr.12 -13) và trả lời câu hỏi:

    – Đối tượng thuyết minh của văn bản là gì?

    – Mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về đối tượng, văn bản có thể hiện điều này không?

    – Chủ đề của văn bản: sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long.

    – Văn bản cung cấp cho người đọc những hiểu biết về vẻ đẹp của một di sản văn hoá thế giới. Để khám phá ra vẻ kì lạ vô tận của Hạ Long, người ta phải có được sự tinh tế, lịch lãm trong cảm nhận, thưởng thức. Bằng sự tinh tế, lịch lãm ấy, Nguyên Ngọc đã đem đến cho chúng ta những tri thức về sự kì lạ của Hạ Long.

    c) Nhận xét về phương pháp thuyết minh của văn bản Hạ Long – Đá và Nước. Ngôn ngữ, cách diễn đạt của văn bản này có gì khác so với các văn bản thuyết minh em đã được đọc?

    Gợi ý : Tuỳ từng đốì tượng mà người ta lựa chọn cách thuyết minh cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Văn bản Hạ Long – Đá và Nước thuyết minh về sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long. Để thuyết minh vẻ đẹp sinh động, kì thú, biến ảo của Hạ Long, người viết không thể chỉ sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng. Cái “vô tận, có tri giác, có tâm hồn ” của Hạ Long không dễ thấy được chỉ qua cách đo đếm, liệt kê, định nghĩa, giải thích, nêu số liệu,… mà phải kết hợp với trí tưởng tượng, liên tưởng.

    Tìm các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liên tưởng trong bài văn.

    II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    Gợi ý: Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức gì?

    2. Người viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào trong văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh?

    Gợi ý: Văn bản thuyết minh trên đã sử dụng các biện pháp định nghĩa, phân loại, phân tích, liệt kê, nêu số liệu,… như thế nào?

    3. Trong văn bản trên, người viết có sử dụng các biện pháp nghệ thuật không? Đó là những biện pháp nào? Hãy phân tích tác dụng thuyết minh của các biện pháp ấy.

    – Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh ; sử dụng triệt để biện pháp nhân hoá ;

    – Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh có tác dụng gì? Người viết đã sử dụng biện pháp nhân hoá để làm gì? Hình thức kể chuyện và biện pháp nhân hoá tạo ra sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh như thế nào?

    4. Đọc lại văn bản Phong cách Hồ Chí Minh và nhận xét về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh.

    Mai Thu

    Gợi ý: Tìm các yếu tố miêu tả, so sánh,… trong văn bản này và cho biết chúng có tác dụng như thế nào trong việc khắc hoạ phong cách kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị ở Hồ Chí Minh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 4:sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 10: Luyện Tập Sử Dụng Yếu Tố Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 9 Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh Trang 26 Sgk
  • Yêu Cầu Chung Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kể Lại Câu Chuyện Cô Bé Bán Diêm Ngắn Gọn Nhất
  • Thuyết Minh Truyện Ngắn Cô Bé Bán Diêm Của Andersen
  • Tóm Tắt Văn Bản Cô Bé Bán Diêm Lớp 8
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (An
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Cô Bé Bán Diêm
  • Đề bài: Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    Bài Làm

    I. TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

    1. Ôn tập văn bản thuyết minh

    – Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    – Cung cấp tri thức (Kiến thức) song đòi hỏi phải khách quan, xác thực và hữu ích cho con người.

    – Các phương pháp: Nêu định nghĩa, giải thích, phương pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,…

    2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

    a) Đối tượng thuyết minh ở văn bản Hạ Long – Đá và nước là Vịnh Hạ Long. Bài văn thuyết minh về đặc điểm của đối tượng: Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá và nước tạo nên, đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệu của Hạ Long.

    b) Văn bản cung cấp tri thức khách quan vềđối tượng đó là sự kỳ là của Hạ Long là vô tận.

    c) Các phương pháp thuyết minh chủ yếu mà văn bản vận dụng: liệt kê, giải thích.

    d) Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:

    + “Chính nước làm cho đá sống dậy… tâm hồn”.

    + “Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

    + Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng dọi vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng: Biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn.

    II. LUYỆN TẬP

    Bài tập 1:

    a)

    – Văn bản này có tính chất thuyết minh rất rõ ở việc giới thiệu loài ruồi (Những tri thức khách quan về loài ruồi):

    + Những tính chất chung về họ, giống, loài.

    + Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ

    – Văn bản đã cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đó thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.

    – Phương pháp thuyết minh được sử dụng:

    + Nêu định nghĩa.

    + Phân loại.

    + Số liệu.

    + Liệt kê.

    b)

    – Một số nét đặc biệt của bài thuyết minh này:

    + Về hình thức: Giống như văn bản tường thuật một phiên toà.

    + Về cấu trúc: Giống như biên bản 1 cuộc tranh luận về mặt pháp lý.

    + Về nội dung: Giống như một câu chuyện kể về loài ruồi.

    – Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tình tiết, miêu tả,…

    c) Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật:

    + Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, thú vị.

    Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh.

    – Nói về tập tính của chim én.

    – Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài 8: Luyện Tập Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Anh (Chị) Hãy Tóm Tắt Truyện Cô Bé Bán Diêm Của Andersen
  • Phân Tích Văn Bản “cô Bé Bán Diêm”
  • Cảm Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Cô Bé Trong Truyện Ngắn Cô Bé Bán Diêm Của An
  • ✅ Kể Lại Câu Chuyện Cô Bé Bán Diêm Của An
  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh Ngữ Văn Lớp 9
  • Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam Hay Nhất
  • Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam Lớp 9
  • Mục đích của bài học giúp học sinh biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

    1. Ôn tập văn bản thuyết minh.

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    Đặc điểm của văn bản thuyết minh:

    • Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngưòi.
    • Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Các phương pháp thuyết minh thường dùng:

    2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

    Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca,…

    Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.

    Đọc văn bản Hạ Long – Đá và Nước trong SGK, trang 12 – 13 và trả lời câu hỏi.

    Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của thắng cảnh Hạ Long. Chỉ với Đá và Nước đã đem lại cho Hạ Long vẻ đẹp vô tận, luôn tạo sự bất ngờ đối vối du khách. Thiên nhiên Hạ Long còn thể hiện sự “thông minh đến bất ngờ” của tạo hoá.

    Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về đối tượng. Tuy nhiên, đây là vấn đề rất khó đối vối những người không am hiểu về thiên nhiên Hạ Long.

    Để làm sáng tỏ vấn đề được thuyết minh, tác giả đã sử dụng phương pháp liệt kê:

    • Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách.
    • Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng…
    • Tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng…
    • Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng…

    Ngoài ra, tác giả còn sử dụng biện pháp nhân hoá. Theo tác giả, Nước ở Hạ Long tạo cho du khách sự hưởng ngoạn tự do đủ kiểu. Sự hoạt động tự do đó cùng với ánh sáng mặt trời làm thay đổi thường xuyên các góc nhìn, thay đổi hình dáng sự vật làm cho chúng sông động, có hồn như con người.

    • … Đả chen chúc khắp vịnh Hạ Long kia, già đi, trẻ lại, trang nghiêm hơn hay bỗng nhiên nhí nhảnh, tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn…
    • Đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, và rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi.

    Cùng với việc sử dụng phép liệt kê, miêu tả và trí tưởng tượng, tác giả còn sử dụng phép lập luận giải thích… để tạo thành những dẫn chứng sinh động, có tính thuyết phục cao. Cuối cùng, tác giả nâng lên thành triết lí: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. cho đến cả Đá. Từ đó, người viết khen tạo hoá thông minh.

    Với cách viết này, bài viết không những tạo sức thuyết phục đối vối ngưòi đọc, mà còn đánh thức ham muốn được đến chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Hạ Long.

    a. Có thế xem Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh là văn bản có tính chất thuyết minh.

    Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ tác giả giới thiệu về loại ruồi một cách có hệ thống:

      Những đặc tính chung về họ, giống, loại, các tập tính sinh sống: Họ hàng con rất đông, gồm Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm… Nơi ở là nhà vệ sinh, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bât cứ chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.

    Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B.

    • Những đặc điểm về sinh đẻ: Một đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi.
    • Những đặc điểm cơ thể: Mắt ruồi như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thê tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân.
    • Từ đó, thức tỉnh mọi người giữ vệ sinh, phòng bệnh: Con người phải thường xuyên đậy điệm thức ăn, làm vệ sinh môi trường; nhà vệ sinh, chuồng trại phải xây theo lối mới…

    Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng trong văn bản:

    • Phương pháp định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới.
    • Phương pháp phân loại: các loại ruồi: Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm…
    • Phương pháp nêu số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi.
    • Phương pháp liệt kê: nêu các đặc điểm về giống loài, sinh đẻ, cơ thể, cách gây bệnh…

    b. Bài thuyết minh này còn có nét đặc biệt là đã kết hợp phương pháp thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật. Đó là các biện pháp hư cấu, nhân hoá.

    c. Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, nhất là các bạn đọc nhỏ tuổi.

    2. Bài tập này yêu cầu các em đọc đoạn văn trong SGK, trang 15 và nêu nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh.

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn là biện pháp liệt kê (liệt kê các đặc điểm của chim cú):

    • Chim cú là loài chim ăn thịt, thường ăn thịt lủ chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng.
    • Chim cú là giống vật có lợi, là bạn của nhà nông.
    • Sở dĩ chim cú thường lui tới bãi tha ma là vì ở đó có lủ chuột đồng đào hang.

    Biện pháp nghệ thuật này giúp người đọc hiểu rõ hơn về loài vật được coi là “người bạn của nhà nông”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Con Trâu
  • Thuyết Minh Về Con Trâu
  • Đoạn Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Lớp 9 Hay Nhất
  • Thuyết Minh Về Con Trâu Trong Công Việc Nhà Nông
  • Hãy Thuyết Minh Về Con Trâu Ở Làng Quê Việt Nam
  • Soạn Văn Bài 3: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Em Hãy Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Hình Tượng Người Mẹ Trong Hai Văn Bản
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Văn Bản Cổng Trường Mở Ra Của Lý Lan
  • Kí Ức Tuổi Thơ Qua 2 Văn Bản Trong Lòng Mẹ Và Tôi Đi Học
  • Soạn Bài: Bố Cục Của Văn Bản
  • Trong việc xây dựng các văn bản thuyết minh, để bài viết thêm phong phú, sinh động cần sử dụng thành thạo các biện pháp nghệ thuật. Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài học ngày hôm nay.

    A. Lý thuyết

    I. Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    1. Ôn tập văn bản thuyết minh

    • Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
    • Đặc điểm: văn bản thuyết minh thường trình bày các đặc điểm của sự vật, hiện tượng,
    • Tính chất: văn bản thuyết minh nhằm cung cấp những tri thức khách quan, khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu tìm tòi của con người
    • Một số phương pháp thuyết minh thường dùng:
      • Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
      • Phương pháp liệt kê.
      • Phương pháp nêu ví dụ.
      • Phương pháp dùng số liệu.
      • Phương pháp so sánh.
      • Phương pháp phân loại, phân tích.

    2. Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Văn bản” “Hạ Long – đá và nước”

    a. Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long ( cụ thể là đá và nước Hạ Long)

    b. Phương pháp thuyết minh trong văn bản:

    • Phương pháp liệt kê
    • Phương pháp giải thích

    c. Trong văn bản, để tạo thêm sức hấp dẫn, nhà văn đã sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như: liên tưởng, so sánh, nhân hóa

    Mục đích của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhằm làm tăng ấn tượng, sức hấp dẫn cũng như sức thuyết phục cho văn bản

    B. Luyện tập

    Câu 1:

    a. Văn bản Ngọc Hoàng xử ruồi xanh có tính chất thuyết minh

      Tính chất thuyết minh thể hiện qua việc giới thiệu về loài Ruồi xanh

    + Giới thiệu về họ, giống, loài

    + tập tính sinh sản

      Những phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản:

    + Phương pháp nêu định nghĩa

    + Phương pháp phân loại

    + Phương pháp liệt kê

    b.

    _ Điều đặc biệt của văn bản, người viết đã tổ chức văn bản thuyết minh dưới dạng một phiên tòa để nhằm mục đích giới thiệu về loài ruồi Xanh

    _ Để tăng tính hấp dẫn cho văn bản, tác giả đã sử dụng một số biện pháp như:

    + Nhân hóa

    + Ẩn dụ

    + Liệt kê

    Câu 2:

    Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn văn: nghệ thuật kể chuyện

    Phương pháp của đoạn văn: Phương pháp giải thích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Bản
  • Bài Văn Phân Tích Những So Sánh Hay Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Của
  • Hãy Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Trích Sau Và Diễn Đạt Nó Thành Một Đoạn Văn Diễn Dịch Khoảng 12 Câu “giá Những Cổ Tục…kì Nát Vụn Mới Thôi” Trích Trong Văn Bản ” Trong Lòng Mẹ” (Nguyên Hồng) Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ Trang 20 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Văn Bản Quê Hương Câu Hỏi 474556
  • Thuyết Minh Giới Thiệu Quê Hương Qua Bài Thơ Quê Hương
  • Hãy Thuyết Minh (Kết Hợp Chứng Minh) Về Bài Thơ Quê Hương Của Tế Hanh
  • Thuyết Minh Văn Bản Quê Hương Cam Nhan Que Huong Doc
  • Thuyết Minh Về Quê Hương Em Lớp 8 Hay Nhất
  • Hướng dẫn soạn bài luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm chi tiết các mẫu dàn ý và mở bài mẫu để các em tham khảo.

    Bài viết này, Đọc Tài Liệu sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu dàn ý và đoạn mở bài đề văn theo yêu cầu tại phần chuẩn bị ở nhà trang 15 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1.

    Soạn văn bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    Bài 1: Cho đề văn: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.

    a) Xác định đề bài cụ thể.

    b) Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài.

    Hướng dẫn làm bài

    Thuyết minh về cái nón lá

    Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón.

    Thân bài:

    – Lịch sử chiếc nón và nghề làm nón.

    – Cấu tạo của chiếc nón.

    – Quy trình làm ra chiếc nón.

    – Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón.

    Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.

    b. Hướng dẫn viết mở bài:

    Nhắc đến những vật dụng gắn bó, gần gũi, thân thiết với người Việt, không thể nào bỏ qua chúng tôi – những chiếc nón lá. Nón lá chúng tôi đã đồng hành cùng con người Việt Nam qua suốt chiều dài lịch sử. Lúc vui, lúc buồn, khi để che nắng mưa cùng người một nắng hai sương, khi lại làm duyên cùng nụ cười thiếu nữ hay e ấp cùng cô dâu bước chân về nhà chồng.

    thêm những bài văn mẫu thuyết minh giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

    Thuyết minh về cái quạt máy

    Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc quạt.

    Thân bài:

    – Nguồn gốc và sự ra đời của quạt.

    – Cấu tạo và công dụng, sử dụng và bảo quản.

    – Quạt trong đời sống đô thị và nông thôn.

    Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật: tự thuật, nhân hoá để kề…

    Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái quạt trong đời sống hiện đại.

    b. Hướng dẫn viết mở bài

    1. Việt Nam chúng ta có nhiều ngày tiết trời oi bức vì là nước thuộc vùng nhiệt đới, nằm gần đường xích đạo. Lúc ấy, mọi người sẽ cần đến chúng tôi – một vật dụng đang sử dụng rất hữu ích hằng ngày, những chiếc quạt máy.

    một số bải văn mẫu thuyết minh về cái quạt máy hay tại Đọc Tài Liệu

    2. Nhắc đến làng quê Việt Nam là ta nghĩ đến những cánh đồng lúa rộng bạt ngàn, những người nông dân chăm chỉ, cần cù, quanh năm gắn bó với ruộng vườn, những triền đê, bãi cỏ xanh mượt, lũ trẻ con với những cánh diều và trò chơi gắn bó với tuổi thơ. Và trong đó còn có những vườn chuối. Hình ảnh ấy gắn liền với làng quê Việt Nam, với người nông dân từ rất lâu rồi.

    Giangdh (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Bài Bạch Đằng Giang Phú Của Trương Hán Siêu
  • Thuyết Minh Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Thuyết Minh Về Tác Giả Trương Hán Siêu Và Bài Bạch Đằng Giang Phú
  • Bài Văn Thuyết Minh Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Nhà Sàn Bác Hồ
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa (Tập Làm Văn Lớp 9)
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật
  • Văn Bản Thuyết Minh Có Vai Trò Và Tác Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống
  • TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 1. Ôn tập văn bản thuyết minh Trả lời câu hỏi (trang 12 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    – Tính chất của văn bản thuyết minh: khách quan, xác thực, hữu ích.

    – Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội.

    – Phương pháp thuyết minh thường dùng: nêu định nghĩa, giải thích; liệt kê; nêu ví dụ; so sánh, …

    2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật Trả lời câu hỏi (trang 12 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    – Đối tượng thuyết minh: Sự kì lạ của Đá và Nước ở Hạ Long.

    – Văn bản đã cung cấp những tri thức khách quan về đối tượng.

    – Phương pháp thuyết minh được sử dụng: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê.

    – Để cho sinh động, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật: tưởng tượng, liên tưởng; nhân hóa.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 14 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    a. Văn bản trên có tính thuyết minh.

    – Tính chất thuyết minh được thể hiện ở việc giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống: tính chất chung về họ, giống, loài; tập tính sinh sống; cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi.

    – Những phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản: định nghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt kê.

    b.

    – Nét đặc biệt

    + Hình thức: giống như văn bản tường thuật một phiên toà.

    + Nội dung: giống như câu chuyện kể về loài ruồi.

    – Những biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, liệt kê.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 15 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng là: kể chuyện.

    – Đoạn văn thuyết minh chim cú gắn với hồi ức tuổi thơ, với nhận thức mê tín từ thuở bé. Tri thức khoa học đã đẩy lùi sự ngộ nhận ngây thơ ấy.

    Hoctotnguvan.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 6 Bài Soạn “sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh” Lớp 9 Hay Nhất 2021
  • Bài Soạn Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Lập Dàn Ý Thuyết Minh Chiếc Nón Lá Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Cây Hoa Mai Và Mùa Xuân
  • Thuyết Minh Về Loài Hoa Mai/ Hoa Đào
  • Tiết 4: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Con Trâu Làng Việt Nam ( Dùng Nghệ Thuật , Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh ) Câu Hỏi 1143264
  • Những Kiểu Bài Thường Gặp Văn Thuyết Minh 9
  • Bài Văn Mẫu Lớp 9: Thuyết Minh Về Con Trâu
  • Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Con Trâu Lớp 9
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Ngày soạn: 07 /09 / 2006

    Ngày dạy: 11 / 09 / 2006

    Tuần: 1

    Tiết: 4

    Tập làm văn: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    trong văn bản thuyết minh

    A/ Mục tiêu bài học

    Giúp HS:

    – Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

    – Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

    B/ Chuẩn bị của thầy và trò

    Thầy: Bảng phụ, giáo án.

    Trò: Chuẩn bị sách vở, soạn bài trước khi đến lớp

    C/ Các bước lên lớp

    I: ổn định tổ chức

    – GV KT sĩ số và nền nếp của HS

    II: Kiểm tra bài cũ

    GV dẫn: Trong chương trình Ngữ văn 8 các em đã được làm quen với kiểu văn bản thuyết minh. Đây là một kiểu văn bản mới và tương đối khó.

    H: Vậy trong văn bản thuyết minh ngoài yếu tố thuyết minh người viết còn kết hợp thêm yếu tố nào khác nữa?

    – Ngoài yếu tố thuyết minh người viết còn kết hộp thêm yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.

    H: Hãy kể tên một số văn bản thuyết minh mà em đã được học và đọc thêm ở chương trình Ngữ văn 8.

    – Cây dừa Bình Định, con giun đất, khởi nghĩa Nông Văn Vân…

    III: Nội dung bài mới

    1) Giới thiệu bài:

    Từ việc kiểm tra bài cũ GV dẫn vào bài mới:

    Ngoài các yếu tố tự sự, miêu tả, nghị luận… trong văn bản thuyết minh ngưòi viết còn kết hợp thêm một số biện pháp nghệ thuật. Vậy để thấy rõ vai trò của văn bản thuyết minh chúng ta cùng nhau chuyển vào tiết học hôm nay…

    2) Tiến trình bài dạy:

    HĐ của thầy

    HĐ của trò

    Ghi bảng

    Hoạt động 1:

    tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    GV: Yêu cầu HS đọc văn bản “Hạ Long đá và nước” của Nguyên Ngọc

    GV nhận xét cách đọc của HS và GV đọc mẫu

    GV giới thiệu thêm:

    Nguyên Ngọc là bút danh của Nguyễn Trung Thành là nhà văn trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược. Ông là tác giả của các tác phẩm nổi tiếng như: “Đất nước đứng lên”, “Rừng xà nu”. “Hạ Long đá và nước” là một trong những trích đoạn khá hay của Nguyễn Trung Thành.

    H: Trong văn bản này nhà văn Nguyên Ngọc thuyết minh về vấn đề gì?

    GV giới thiệu thêm:

    Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh – một miền quê Kinh Bắc. Nơi đây đã được thế giới công nhận là di sản văn hoá thế giới.

    H: Trong văn bản này ngoài yếu tố miêu tả tác giả bài viết còn vận dụng thêm những yếu tố nào khác nữa?

    H: tại sao em lại khẳng định: Yếu tố tự sự được nhà văn vận dụng vào trong bài viết này.

    H: Ngoài các Yếu tố trên trong văn bản này Nguyên Ngọc còn vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

    H: Hãy tìm những câu văn trong bài viết để làm minh họa cho những biện pháp nghệ thuật trên.

    H: Giả thiết ta loại bỏ các biện pháp nghệ thuật trên ra khỏi văn bản. Em hãy so sánh văn bản “Hạ Long đá và nước” với văn bản đã loại bỏ các biện pháp nghệ thuật?

    H: Tại sao văn bản “Hạ Long đá và nước” lại hay hơn?

    H: Từ đó em hãy nêu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

    GV đưa ra hai tình huống: Có hai bạn HS tranh luận với nhau:

    – Mai cho rằng: Tất cá các văn bản thuyết minh đều có thể sử dụng biện pháp tu từ.

    – Bạo lại cho rằng: chỉ một vài kiểu bài thuyết minh mới vận dụng được biện pháp nghệ thuật

    H: Em tán thành với ý kiến của bạn HS nào? Vì sao?

    GV khẳng định:

    Trong các trường hợp: thuyết minh về danh nhân văn hoá, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử người ta thường vận dụng các biện pháp nghệ thuật để thuyết minh thêm hay và lôi cuốn người đọc

    Hai đến ba HS đọc diễn cảm

    Thuyết minh về đá và nước ở Hạ Long.

    Yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, tự sự.

    Giới thiệu Vịnh Hạ Long thông qua lời kể của nhà văn.

    So sánh, nhân hoá, liệt kê, điệp từ, điệp ngữ…

    HS tìm những câu văn tiêu biểu và đọc diễn cảm trước lớp.

    Văn bản “Hạ Long đá và nước” hay hơn, hấp dẫn hơn

    Vì trong văn bản tác giả đã vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Giữ một vai trò hết sức quan trọng, làm cho đối tượng thuyết minh trở lên sống động hấp dẫn

    Tán thành ý kiến của bạn Bạo.

    Vì một số kiểu bài thuyết minh không thể vận dụng được biện pháp nghệ thuật.

    Ví dụ: Thuyết minh về phương pháp (cách làm)

    I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    HĐ 2: ghi nhớ

    GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

    Một đến hai HS đọc

    II: Ghi nhớ:

    – Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca…

    – Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.

    Hoạt động 3: Luyện tập

    GV hướng dẫn HS làm hai bài tập trong SGK Tr 13-15

    GV yêu cầu HS đọc văn bản “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

    GV nhận xét và đọc mẫu một đoạn

    H: Em hãy nêu các yêu cầu của bài tập 1?

    GV chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận, giải quyết một yêu cầu

    Định hướng:

    a) – Văn bản có tính chất thuyết minh. Tính chất thuyết minh của văn bản đựoc thể hiện trong việc giới thiệu về các đặc điểm và tác hại của ruồi xanh.

    b) – Bài thuyết minh này đã sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. Đó là: So sánh, nhân hoá, liệt kê…

    c) các biện pháp nghệ thuật làm cho đối tượng thuyết minh trở lên sinh động hấp dẫn. Vì thế văn bản có sức lôi cuốn người đọc

    GV cho HS đọc đoạn văn

    Xác định yêu cầu bài tập số 2

    GV hướng dẫn HS thực hành bài tập này bằng phương pháp vấn đáp.

    Định hướng:

    Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim Cú dưới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.

    Hai đến ba HS đọc tiếp sức

    HS đọc các yêu cầu bài tập 1

    HS thảo luận nhóm

    HS đọc diễn cảm

    Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn.

    III. Luyện tập

    Bài tập1:

    Bài tập 2:

    IV: Củng cố

    GV củng cố bằng cách đưa một bài tập.

    H: Cho câu chủ đề: “Huế là một miền quê đẹp thơ mộng”. Hãy viết tiếp đọan văn để giới thiệu về vẻ dẹp mộng mơ của Huế (trong đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)

    H: Qua bài tập này một lần nữa em hãy nêu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

    V: Hướng dẫn về nhà:

    – Học ghi nhớ

    – Bổ sung bài tập 1 và 2 vào vở bài tập

    – Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật (nội dung tự chọn)

    – Chuẩn bị cho tiết học: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100