Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78

--- Bài mới hơn ---

  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • Từ 1/7/2019 Tất Cả Cán Bộ, Công Chức Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Một Số Quy Định Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 62, Ban Khai Ca Nhan Theo Quyet Dinh 49, Ban Khai Than Nhan Theo Quyet Dinh 49, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 62, Mẫu Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 142, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 290, Quy Định Nộp Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý, Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 49, Ban Khai Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu 1a Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Số 1b Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Tờ Khai Thân Nhân Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg …, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 63, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 81, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Theo Quy Định, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Quy Định, Mức Trần Học Phí Theo Nghị Định 49, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Hồ Sơ Nghiệm Thu Theo Nghị Định 46, Mẫu Biên Bản Kèm Theo Nghị Định 81, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 15, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 44, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 161, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Dự Toán Theo Nghị Định 68, Dự Toán Gói Thầu Theo Nghị Định 68, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48/2010/nĐ-cp, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Theo Nghị Định 49, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 85, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Mẫu Giấy Rút Tiền Mặt Theo Nghị Định 11, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Mẫu Đơn Xin Phép Xây Dựng Theo Nghị Định 64, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Mẫu Giấy Rút Dự Toán Theo Nghị Định 11, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Phương án Cứu Nạn Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục , Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Theo Nghị Định 48, Bảng Khai Cá Nhân Hưởng Chế Độ Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg Ngày 14/10/2015, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Phương án An Ninh Trật Tự Theo Nghị Định 96,

    Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 62, Ban Khai Ca Nhan Theo Quyet Dinh 49, Ban Khai Than Nhan Theo Quyet Dinh 49, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 62, Mẫu Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 142, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 290, Quy Định Nộp Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý, Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 49, Ban Khai Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu 1a Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Số 1b Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Tờ Khai Thân Nhân Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg …, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 13 Ngạch Công Chức Sẽ Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hàng Năm?
  • Nghị Định Thư Kyoto Có Hiệu Lực Vào Hôm Nay
  • Tương Lai Cho Nghị Định Thư Kyoto Vẫn Rất “mù Mịt”
  • Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • Từ 1/7/2019 Tất Cả Cán Bộ, Công Chức Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2022, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Bài Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Van Khai Mac Hội Nghị Bâu Thon Trưởng, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Bau Cu Truong Thon, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Phó Thôn, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Năm 2022, Diễn Vă Khai Mac Hội Nghi Bầu Trưởng Thôn, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Mẫu Khai Báo Tài Sản Cố Định, Mẫu Khai Báo Định Mức, Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn Nhiệm Kì 2022_2022, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huân Chương Độc Lập, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Thôn Bản Tiểu Khu, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Nhiem Ky Truong Thong, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Trưởng Thôn, Quy Định Kê Khai Thuế, Ban Tu Khai Va Y Kien Gia Dinh, Khái Niệm Gia Đình, Mẫu Khai Lý Lịch Gia Đình, Quy Định 3 Công Khai, Mẫu Bản Khai Quyết Định 49, Các Mẫu Hố Sơ Khai Quyết Định 142, Ban Tu Khai Trong Gia Dinh, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Diễn Văn Khai Mạc Hôi Nghị Bầu Trưởng Xóm Nhiệm Kì 2022 2022, Kế Hoạch Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Huyện, Nghị Quyết Chuyên Đềriển Khai Xây Dựng Độ Thị Loại 5, Bài Tham Luận Về Việc Triển Khai Nghị Quyết Của Chi Bộ, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sĩ Vẻ Vang, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Thực Hiện Nghi Quyết Tw4 Khoá Xii, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sỹ Vẻ Vang, Ban Khai Cá Nhân Mãu 1b Quyết Định 62, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Quyết Định 49, Bản Khai Hoàn Cảnh Gia Đình, Bản Khai Cá Nhân Mẫu Hh1quyết Định 49, Mau So 1a Ban Khai Ca Nhan Quyet Dinh 49, Định Nghĩa Khái Niệm, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Quyết Định, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Bản Khai Thành Tích Đề Nghị Xét Tặng Danh Hiệu Nhà Giáo ưu Tú,

    Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2022, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Bài Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Van Khai Mac Hội Nghị Bâu Thon Trưởng, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 13 Ngạch Công Chức Sẽ Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hàng Năm?
  • Nghị Định Thư Kyoto Có Hiệu Lực Vào Hôm Nay
  • Tương Lai Cho Nghị Định Thư Kyoto Vẫn Rất “mù Mịt”
  • Canada Rút Khỏi Nghị Định Thư Kyoto
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản
  • Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Người kê khai tài sản, thu nhập

    – Họ và tên: ……Phùng Thị Như Hoa………….. Năm sinh: 19/12/1974

    – Chức vụ/ chức danh công tác: Phó hiệu trưởng

    – Cơ quan/ đơn vị công tác: Trường Mẫu giáo Tân Tiến

    – Hộ khẩu thường trú: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    – Chỗ ở hiện tại: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản thu nhập

    – Họ và tên: Phùng Văn Út………………………… Năm sinh: 15/10/1972

    – Chức vụ/ chức danh công tác: Giáo viên

    – Cơ quan/ đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Huệ

    – Hộ khẩu thường trú: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    – Chỗ ở hiện tại: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    3. Con chưa thành niên của người kê khai tài sản thu nhập

    a) Con thứ nhất:

    – Họ và tên: Phùng Minh Nhật

    – Ngày tháng năm sinh: 7/10/2003

    – Hộ khẩu thường trú: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    – Chỗ ở hiện tại: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    b) Con thứ hai

    – Họ và tên: Phùng Minh Phúc

    – Ngày tháng năm sinh: 15/11/2010

    – Hộ khẩu thường trú: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    – Chỗ ở hiện tại: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    1. Nhà ở, công trình xây dựng: (Người kê khai tự mô tả các loại nhà, công trình xây dựng khác do bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên sở hữu hoặc sở hữu một phần).

    a) Nhà ở:

    – Nhà thứ 1: (Địa chỉ tại: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi )

    + Loại nhà: Nhà tạm…………………………………………………… Cấp công trình: Cấp 4

    + Diện tích xây dựng: 62,4m2

    + Giá trị: 2000000000(Hai trăm triệu đồng)

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu:

    + Thông tin khác (nếu có):

    – Nhà thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.

    b) Công trình xây dựng khác:

    – Công trình thứ 1: (Địa chỉ tại: )

    + Loại công trình: …………………………………………………… Cấp công trình:

    + Diện tích xây dựng:

    + Giá trị:

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu:

    + Thông tin khác (nếu có):

    – Công trình thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.

    2. Quyền sử dụng đất: (Người kê khai tự mô tả các loại đất do bản thân, vợ hoặc chồng. con chưa thành niên có quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần).

    a) Đất ở:

    – Mảnh thứ nhất: (Ghi theo từng lô, khoảnh, khuôn viên).

    + Địa chỉ: Khu phố 3 Phường Tân An Thị xã Lagi

    + Diện tích: 62,4m2

    + Giá trị: 50000000(Năm mươi triệu đồng)

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng: Số AH 351042

    + Thông tin khác (nếu có):

    – Mảnh thứ 2: (Mô tả như mảnh thứ nhất).

    b) Các loại đất khác: (Ghi theo từng lô, khoảnh, khuôn viên)

    – Mảnh thứ nhất: (Ghi theo từng lô, khoảnh, khuôn viên).

    + Địa chỉ:

    + Diện tích:

    + Giá trị:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng:

    + Thông tin khác (nếu có):

    – Mảnh thứ 2: (Mô tả như mảnh thứ nhất).

    3. Tiền: Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.

    4. Tài sản khác ở nước ngoài.

    5. Ô tô, mô tô, xe máy, tàu thuyển và những động sản khác mà nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng kí sử dụng và được cấp giấy đăng kí) có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

    6. Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

    7. Các khoản nợ phải trả có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (nếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • 13 Ngạch Công Chức Sẽ Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hàng Năm?
  • Nghị Định Thư Kyoto Có Hiệu Lực Vào Hôm Nay
  • Tương Lai Cho Nghị Định Thư Kyoto Vẫn Rất “mù Mịt”
  • Canada Rút Khỏi Nghị Định Thư Kyoto
  • Gia Hạn Nghị Định Thư Kyoto Về Cắt Giảm Khí Thải Gây Hiệu Ứng Nhà Kính
  • Mẫu Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Theo Nghị Định 130/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mới: 16 Nhóm Đối Tượng Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hằng Năm
  • ‘các Bản Kê Khai Tài Sản Sẽ Được Xác Minh Ngẫu Nhiên’
  • Nghị Định Kê Khai Tài Sản
  • 7 Điểm Mới Về Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ 20/9/2020
  • Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Ngày 30/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, có hiệu lực 20/12/2020.

    Theo đó, Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP; Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

    MẪU BẢN KÊ KHAI VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP LẦN ĐẦU, KÊ KHAI HẰNG NĂM, KÊ KHAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁN BỘ

    (Kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ)

    A. MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

    BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP …(1)

    (Ngày….. tháng….. năm….. )(2) I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Người kê khai tài sản, thu nhập

    – Họ và tên:……………………………………………….. Ngày tháng năm sinh:

    – Chức vụ/chức danh công tác: ………………………………….

    – Cơ quan/đơn vị công tác: …………………………..

    – Nơi thường trú: …………………………………………..

    – Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân(3): ……………………………………ngày cấp………………………… nơi cấp

    2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập

    – Họ và tên:……………………………………………………………. Ngày tháng năm sinh:

    – Nghề nghiệp: ……………………………………………… .

    – Nơi làm việc(4): ………………………………………………….

    – Nơi thường trú: …………………………………………………..

    – Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân: …………………………………………………. ngày cấp…………………………….. nơi cấp

    3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)

    3.1. Con thứ nhất:

    – Họ và tên:…………………………………………………….. Ngày tháng năm sinh:

    – Nơi thường trú: …………………………………………………………

    – Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân: …………………………………………………… ngày cấp………………………………………. nơi cấp

    3.2. Con thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như con thứ nhất.

    II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN(5)

    1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất(6):

    1.1.1. Thửa thứ nhất:

    – Địa chỉ(8): …………………………………………………………………

    – Diện tích(9): ………………………………………………………………..

    – Giá trị(10): ……………………………………………………………

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng(11): …………………………………………………..

    – Thông tin khác (nếu có)(12): ……………………………………………………….

    1.1.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.

    1.2. Các loại đất khác(13):

    1.2.1. Thửa thứ nhất:

    – Loại đất:………………………….. Địa chỉ: …………………………..

    – Diện tích: ……………………………………………………

    – Giá trị(10): …………………………………………………………………….

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng: ……………………………………………….

    – Thông tin khác (nếu có): ………………………………………………….

    1.2.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.

    2. Nhà ở, công trình xây dựng:

    2.1. Nhà ở:

    2.1.1. Nhà thứ nhất: ………………………………………………………..

    – Địa chỉ: …………………………………………………………

    – Loại nhà(14): ……………………………………………………..

    – Diện tích sử dụng (15): …………………………………………………..

    – Giá trị(10): …………………………………………………………

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu: …………………………………………

    – Thông tin khác (nếu có): ……………………………………………

    2.1.2. Nhà thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.

    2.2. Công trình xây dựng khác(16):

    2.2.1. Công trình thứ nhất:

    – Tên công trình:…………………………………. Địa chỉ: ………….

    – Loại công trình:…………………………………….. Cấp công trình: ………………

    – Diện tích: ……………………………………………………..

    – Giá trị (10): ……………………………………………. .

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu: …………………………………………………………..

    – Thông tin khác (nếu có): ………………………………………………..

    2.2.2. Công trình thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.

    3. Tài sản khác gắn liền với đất(17):

    3.1. Cây lâu năm(18):

    – Loại cây:……………………………. Số lượng:……………………… Giá trị(10):

    – Loại cây:……………………………. Số lượng:……………………… Giá trị(10):

    3.2. Rừng sản xuất(19):

    – Loại rừng:…………………………………… Diện tích:…………………………… Giá trị(10):

    – Loại rừng:…………………………………… Diện tích:…………………………… Giá trị(10):

    3.3. Vật kiến trúc khác gắn liền với đất:

    – Tên gọi:……………………………… Số lượng:……………………….. Giá trị(10): .

    – Tên gọi:……………………………… Số lượng:……………………….. Giá trị(10):

    4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên(20).

    5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên(21).

    6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):

    6.1. Cổ phiếu:

    – Tên cổ phiếu:…………………………………….. Số lượng:…………………….. Giá trị:

    – Tên cổ phiếu:…………………………………….. Số lượng:…………………….. Giá trị:

    6.2. Trái phiếu:

    – Tên trái phiếu:……………………………………. Số lượng:……………………… Giá trị:

    – Tên trái phiếu:……………………………………. Số lượng:……………………… Giá trị:

    6.3. Vốn góp(22):

    – Hình thức góp vốn:………………………………………………… Giá trị:…………….

    – Hình thức góp vốn:………………………………………………… Giá trị:………….

    6.4. Các loại giấy tờ có giá khác(23):

    – Tên giấy tờ có giá: …………………………………………………… Giá trị:……………

    – Tên giấy tờ có giá:……………………………………………………. Giá trị:……………..

    7. Tài sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm:

    7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy…)(24):

    – Tên tài sản:…………………………….. Số đăng ký:………………………….. Giá trị:

    – Tên tài sản:…………………………….. Số đăng ký:………………………….. Giá trị:

    7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, các loại tài sản khác)(25):

    – Tên tài sản:…………………………… Năm bắt đầu sở hữu:…………………….. Giá trị:

    – Tên tài sản:…………………………… Năm bắt đầu sở hữu:…………………….. Giá trị:

    8. Tài sản ở nước ngoài(26).

    9. Tài khoản ở nước ngoài(27):

    – Tên chủ tài khoản: …………………………………………….., số tài khoản:

    – Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức nơi mở tài khoản:

    10. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(28):

    – Tổng thu nhập của người kê khai: …………………………………………

    – Tổng thu nhập của vợ (hoặc chồng): ……………………………..

    – Tổng thu nhập của con chưa thành niên: ………………………………

    – Tổng các khoản thu nhập chung: ……………………………………..

    III. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM (29) (nếu là kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thì không phải kê khai Mục này): ……….

    1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất

    1.1. Đất ở

    1.2. Các loại đất khác

    2. Nhà ở, công trình xây dựng

    2.1. Nhà ở

    2.2. Công trình xây dựng khác

    3. Tài sản khác gắn liền với đất

    3.1. Cây lâu năm, rừng sản xuất

    3.2. Vật kiến trúc gắn liền với đất

    4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên

    5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.

    6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):

    6.1. Cổ phiếu

    6.2. Trái phiếu

    6.3. Vốn góp

    6.4. Các loại giấy tờ có giá khác

    7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên:

    7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tàu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy…).

    7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, các loại tài sản khác).

    8. Tài sản ở nước ngoài.

    9. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(32).

    (10) Giá trị là giá gốc tính bằng tiền Việt Nam, cụ thể: Trường hợp tài sản có được do mua, chuyển nhượng thì ghi số tiền thực tế phải trả khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp tài sản có được do tự xây dựng, chế tạo, tôn tạo thì ghi tổng chi phí đã chi trả để hoàn thành việc xây dựng, chế tạo, tôn tạo cộng với phí, lệ phí (nếu có) tại thời điểm hình thành tài sản; trường hợp tài sản được cho, tặng, thừa kế thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có) và ghi “giá trị ước tính”; trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.

    (11) Nếu thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tên người được cấp hoặc tên người đại diện (nếu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung của nhiều người); nếu thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi “chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

    (12) Ghi cụ thể về tình trạng thực tế quản lý, sử dụng (ví dụ như người kê khai đứng tên đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhưng thực tế là của người khác); tình trạng chuyển nhượng, sang tên và hiện trạng sử dụng như cho thuê, cho mượn,…

    (13) Kê khai các loại đất có mục đích sử dụng không phải là đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

    (14) Ghi “căn hộ” nếu là căn hộ trong nhà tập thể, chung cư; ghi “nhà ở riêng lẻ” nếu là nhà được xây dựng trên thửa đất riêng biệt.

    (15) Ghi tổng diện tích (m 2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà ở riêng lẻ, biệt thự bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum. Nếu là căn hộ thì diện tích được ghi theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng mua, hợp đồng thuê của nhà nước.

    (16) Công trình xây dựng khác là công trình xây dựng không phải nhà ở.

    (17) Kê khai những tài sản gắn liền với đất mà có tổng giá trị mỗi loại ước tính từ 50 triệu trở lên.

    (18) Cây lâu năm là cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm gồm: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây lâu năm lấy gỗ, cây tạo cảnh, bóng mát. Cây mà thuộc rừng sản xuất thì không ghi vào mục này.

    (19) Rừng sản xuất là rừng trồng.

    (20) Ghi các loại vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

    (21) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. Nếu ngoại tệ thì ghi số lượng và số tiền quy đổi ra tiền Việt Nam.

    (22) Ghi từng hình thức góp vốn đầu tư kinh doanh, cả trực tiếp và gián tiếp.

    (23) Các loại giấy tờ có giá khác như chứng chỉ quỹ, kỳ phiếu, séc,…

    (24) Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tàu bay, thuyền và những động sản khác mà theo quy định phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký có giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.

    (25) Các loại tài sản khác như cây cảnh, bàn ghế, tranh ảnh và các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.

    (26) Kê khai tài sản ở nước ngoài phải kê khai tất cả loại tài sản nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, tương tự mục 1 đến mục 7 của Phần II và nêu rõ tài sản đang ở nước nào.

    (27) Kê khai các tài khoản mở tại ngân hàng ở nước ngoài; các tài khoản khác mở ở nước ngoài không phải là tài khoản ngân hàng nhưng có thể thực hiện các giao dịch bằng tiền, tài sản (như tài khoản mở ở các công ty chứng khoán nước ngoài, sàn giao dịch vàng nước ngoài, ví điện tử ở nước ngoài…).

    IV. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM

    (28) Kê khai riêng tổng thu nhập của người kê khai, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên. Trong trường hợp có những khoản thu nhập chung mà không thể tách riêng thì ghi tổng thu nhập chung vào phần các khoản thu nhập chung; nếu có thu nhập bằng ngoại tệ, tài sản khác thì quy đổi thành tiền Việt Nam (gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, tiền thu do bán tài sản, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu nhập khác). Đối với kê khai lần đầu thì không phải kê khai tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. Đối với lần kê khai thứ hai trở đi được xác định từ ngày kê khai liền kề trước đó đến ngày trước ngày kê khai.

    (29) Kê khai tài sản tăng hoặc giảm tại thời điểm kê khai so với tài sản đã kê khai trước đó và giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm, nguồn hình thành thu nhập trong kỳ áp dụng với lần kê khai thứ hai trở đi. Nếu không có tăng, giảm tài sản thì ghi rõ là “Không có biến động” ngay sau tên của Mục III.

    (30) Nếu tài sản tăng thì ghi dấu cộng (+) và số lượng tài sản tăng vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản tăng vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

    (31) Nếu tài sản giảm thì ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

    (32) Ghi tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai.

    Ví dụ: Trong thời kỳ từ 16/12/2019 đến 15/12/2020, ông A bán một thửa đất ở 100 m 2 ở địa chỉ B, giá trị của thửa đất lúc mua là 500 triệu, thu được 4 tỷ đồng; ông A sử dụng tiền bán thửa đất trên mua 01 căn hộ 100 m 2 tại chung cư C giá mua 3,5 tỷ đồng và mua một ô-tô Toyota với giá 1 tỷ đồng, đăng ký biển kiểm soát 18E-033.55. Thu nhập từ lương và các khoản phụ cấp của gia đình ông A là 600 triệu, thu nhập từ các khoản đầu tư là 1 tỷ đồng, sau khi chi tiêu ông A gửi tiết kiệm ở ngân hàng D số tiền 500 triệu.

    Ông A sẽ ghi như sau:

    B. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP I. GHI CHÚ CHUNG

    2. Nhà ở, công trình xây dựng

    2.1. Nhà ở

    – Mua căn hộ tại chung cư C

    3.500 triệu

    Mua nhà từ tiền bán thửa đất B

    3. Tài sản khác gắn liền với đất

    4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

    5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.

    – Gửi tiết kiệm tại ngân hàng D

    + 01 Sổ tiết kiệm

    500 triệu

    Tiết kiệm từ thu nhập

    6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên

    (1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Người kê khai phải ký ở từng trang và ký, ghi rõ họ tên ở trang cuối cùng của bản kê khai. Người kê khai phải lập 02 bản kê khai để bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý mình (01 bản bàn giao cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hoạt động công khai bản kê khai). Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm nhận bản kê khai.

    II. THÔNG TIN CHUNG

    (2) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.

    (3) Ghi số căn cước công dân. Nếu chưa được cấp thẻ căn cước công dân thì ghi số chứng minh thư (nhân dân/quân nhân/công an) và ghi rõ ngày cấp và nơi cấp.

    III. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    (4) Nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu làm việc tự do, nghỉ hưu hoặc làm việc nội trợ thì ghi rõ.

    (5) Tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

    (6) Quyền sử dụng thực tế đối với đất là trên thực tế người kê khai có quyền sử dụng đối với thửa đất bao gồm đất đã được cấp hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    (7) Đất ở là đất được sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp thửa đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau mà trong đó có đất ở thì kê khai vào mục đất ở.

    (8) Ghi cụ thể số nhà (nếu có), ngõ, ngách, khu phố, thôn, xóm, bản; xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    (9) Ghi diện tích đất (m 2) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc diện tích đo thực tế (nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

    7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm:

    7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký

    – Mua ô tô, số ĐK: 18E-033.55

    + 01

    1.000 triệu

    Mua từ tiền bán đất và thu nhập trong năm

    8. Tài sản ở nước ngoài

    9. Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

    + 5.600 triệu

    – Thu nhập từ lương và các khoản phụ cấp 600 triệu;

    – Thu nhập từ các khoản đầu tư 1.000 triệu;

    – Tiền bán thửa đất B được 4.000 triệu

    A. MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP BỔ SUNG I. THÔNG TIN CHUNG (2) II. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM

    MẪU BẢN KÊ KHAI VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP BỔ SUNG

    (Kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ)

    III. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM (6)

    1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất:

    1.1. Đất ở

    1.2. Các loại đất khác

    2. Nhà ở, công trình xây dựng khác:

    2.1. Nhà ở

    2.2. Công trình xây dựng khác

    3. Tài sản khác gắn liền với đất:

    3.1. Cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng

    3.2. Vật kiến trúc gắn liền với đất

    4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

    5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.

    6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):

    6.1. Cổ phiếu

    6.2. Trái phiếu

    6.3. Vốn góp

    6.4. Các loại giấy tờ có giá khác

    7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên:

    7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy…).

    7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bộ bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, tiền điện tử, các loại tài sản khác…).

    8. Tài sản ở nước ngoài.

    9. Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai (5).

    ……………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………….

    B. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP BỔ SUNG

    ……………………………………………………………………………………………………….

    (1) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.

    (2) Ghi như phần thông tin chung trong Mẫu bản kê khai tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

    (3) Nếu tài sản tăng thì ghi dấu cộng (+) và số lượng tài sản tăng vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản tăng vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

    (4) Nếu tài sản giảm thì ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

    (5) Ghi tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai (xem ví dụ tại điểm 32 phần hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này).

    (6) Ghi như mục II “Thông tin mô tả về tài sản” theo mẫu bản kê khai và hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Lưu ý chỉ kê khai về những tài sản mới tăng thêm, không kê khai lại những tài sản đã kê khai trước đó.

    DANH MỤC NGƯỜI PHẢI KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP HẰNG NĂM THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 10 NGHỊ ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

    (Kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ)

    1. Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

    2. Tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.

    3. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy, biên chế.

    4. Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức phi chính phủ, hội nghề nghiệp.

    5. Thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp.

    6. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

    7. Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo.

    8. Quản lý các đối tượng nộp thuế.

    9. Thu thuế, kiểm soát thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, quản lý và cấp phát ấn chỉ.

    10. Kiểm hóa hàng hóa xuất nhập khẩu.

    11. Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    12. Cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng

    13. Thẩm định, quyết định cấp tín dụng tại các ngân hàng có vốn chi phối của nhà nước.

    14. Xử lý công nợ, các khoản nợ xấu; hoạt động mua và bán nợ; thẩm định, định giá trong đấu giá.

    15. Cấp phát tiền, hàng thuộc Kho bạc nhà nước và dự trữ quốc gia.

    16. Thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    17. Cấp giấy phép hoạt động ngoại hối, kinh doanh vàng, bạc, đá quý.

    18. Giám sát hoạt động ngân hàng.

    21. Quản lý thị trường.

    22. Cấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng.

    23. Thẩm định dự án xây dựng.

    24. Quản lý quy hoạch xây dựng.

    25. Quản lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng.

    26. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch.

    27. Cấp chứng chỉ năng lực đối với tổ chức hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân hoạt động xây dựng, giấy phép hoạt động đối với nhà thầu nước ngoài.

    28. Giám định kỹ thuật, quản lý các công trình giao thông.

    29. Đăng kiểm các loại phương tiện giao thông.

    30. Sát hạch, cấp giấy phép cho người điều khiển phương tiện giao thông.

    31. Cấp giấy chứng nhận vệ sinh, an toàn thực phẩm.

    32. Cấp giấy chứng nhận hành nghề y, dược.

    33. Cấp giấy phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm; cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.

    34. Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc tân dược.

    35. Cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, khử trùng.

    36. Cấp giấy chứng nhận nhập khẩu mỹ phẩm.

    37. Kiểm định tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

    39. Thẩm định và định giá các loại thuốc tân dược.

    40. Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

    41. Cấp giấy phép công nhận cơ sở lưu trú du lịch.

    42. Cấp giấy phép công nhận di tích lịch sử xếp hạng cấp quốc gia.

    43. Cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ.

    44. Cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài.

    45. Cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

    46. Cấp giấy phép xuất nhập khẩu và phổ biến các ấn phẩm văn hóa.

    47. Thẩm định hồ sơ công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.

    48. Thẩm định và cấp giấy phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn tại Việt Nam.

    49. Thẩm định, trình phê duyệt các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật.

    50. Trình phê duyệt hoặc thỏa thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt.

    51. Cấp giấy phép hoạt động về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản.

    52. Cấp giấy phép hoạt động, cấp và phân bổ tài nguyên trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

    54. Phân bổ, thẩm định, quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

    55. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    56. Cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

    57. Cấp giấy phép xử lý, vận chuyển chất thải nguy hại.

    58. Cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.

    59. Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

    60. Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.

    61. Giao hạn mức đất; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng.

    62. Xử lý vi phạm hành chính về môi trường.

    63. Thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng.

    65. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

    66. Quản lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.

    67. Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản.

    68. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư.

    69. Thẩm định dự án.

    70. Đấu thầu.

    71. Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.

    72. Quản lý quy hoạch.

    73. Quản lý khu công nghiệp – khu chế xuất.

    74. Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.

    75. Quản lý ODA.

    76. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ lãnh sự, cấp visa, quản lý xuất, nhập cảnh.

    77. Tiếp nhận và giải quyết việc đăng ký kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài; đăng ký giao dịch bảo đảm.

    78. Tiếp nhận và giải quyết việc cải chính hộ tịch; lý lịch tư pháp.

    79. Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    80. Cấp giấy phép thành lập các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề; phân bổ chỉ tiêu, kinh phí dạy nghề.

    81. Thực hiện chính sách đối với người có công; bảo trợ xã hội.

    82. Hợp tác, trao đổi khoa học và công nghệ có yếu tố nước ngoài.

    83. Thẩm định hồ sơ cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

    84. Thẩm định, giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư.

    85. Thẩm định, tư vấn cấp các văn bằng sở hữu trí tuệ.

    86. Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.

    87. Tuyển sinh vào các trường công lập.

    88. Phân bổ chỉ tiêu đào tạo đại học, sau đại học và chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài.

    89. Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

    90. Thẩm định sách giáo khoa, giáo cụ giảng dạy, các vật tư kỹ thuật khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.

    91. Thẩm định hồ sơ thành lập các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

    92. Quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

    93. Dạy nghề và giới thiệu việc làm.

    94. Quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học.

    95. Kiểm soát cửa khẩu.

    96. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý về an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt.

    97. Đăng ký và cấp biển số các loại phương tiện giao thông đường bộ; tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý về an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt.

    98. Thẩm tra phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy, kiểm tra an toàn phòng cháy.

    99. Giám thị, quản giáo tại các trại giam, trại tạm giam và các cơ sở giáo dục bắt buộc.

    100. Đăng ký, quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    101. Thủ quỹ, kế toán.

    102. Người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, xây dựng, tài chính.

    103. Trợ lý chính sách Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

    104. Trợ lý quân lực, Trợ lý cán bộ cấp Trung đoàn trở lên.

    105. Trợ lý quản lý học viên, tuyển sinh, chính sách, bảo hiểm của các nhà trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Nghị Định Thư Kyoto
  • Tìm Hiểu Về Nghị Định Thư Kyoto
  • Nghị Định Thư Kyoto Năm 1997
  • Nghị Định Thư Kyoto Năm 1997 Biến Đổi Khí Hậu Công Ước Khung Của Liên Hợp Quốc
  • Nghị Định Thư Kyoto (Kyoto Protocol)
  • Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập

    --- Bài mới hơn ---

  • Vài Nét Về Kê Biên, Kê Khai Tài Sản Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Những Đối Tượng Có Nghĩa Vụ Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Nghị Định 68/2011 Sửa Đổi Bỗ Sung Nđ 37 Về Minh Bạch Tài Sản
  • Công Khai Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Trong Cơ Quan Làm Việc
  • Cần Sửa Nghị Định Về Kê Khai Tài Sản
  • Cụ thể, điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật quy định những người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải kê khai tài sản hàng năm (trước 31/12 hàng năm).

    Nghị định 130 nêu cụ thể những người này bao gồm những ngạch công chức và người giữ chức danh công chức sau: Chấp hành viên; Điều tra viên; Kế toán viên; Kiểm lâm viên; Kiểm sát viên; Kiểm soát viên ngân hàng; Kiểm soát viên thị trường; Kiểm toán viên; Kiểm tra viên của Đảng; Kiểm tra viên hải quan; Kiểm tra viên thuế; Thanh tra viên; Thẩm phán.

    – Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    2. Hình thức xử lý cán bộ, công chức kê khai tài sản gian dối

    Cụ thể, người có nghĩa vụ kê khai mà kê khai không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý như sau:

    (1) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu HĐND mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

    (2) Người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến.

    (3) Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp (1) , (2) mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức:

    – Cảnh cáo;

    – Hạ bậc lương;

    – Giáng chức;

    – Cách chức;

    – Buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm;

    Nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật.

    Chính phủ cũng quy định, Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng, ban cấp huyện được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức… Bản kê khai phải được công khai chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai.

    Nghị định 130/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 và bãi bỏ Nghị định 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013.

    Ngoài ra quý vị còn có thể tham khảo bảng báo giá thành lập doanh nghiệp trọn gói của Lan Kế Toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Và Lý Lịch Pgdtgimullchvmukkhaitisn Doc
  • Từ 2022, Kê Khai Tài Sản Gian Dối Đối Mặt Nhiều Rủi Ro
  • Kê Khai Tài Sản (Mx) Mau Ke Khai Tai San Theo Nd 78 Doc
  • Bải Giảng Kê Khai Tài Sản Theo Tt08
  • Hướng Dẫn Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Năm 2022
  • Một Số Quy Định Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Của Cán Bộ, Đảng Viên 2022
  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Định Số 130/2020/nđ
  • Kê Khai Tài Sản, Cán Bộ Quan Chức Cần Minh Bạch Những Gì
  • Những Loại Tài Sản Cán Bộ Phải Kê Khai Minh Bạch Hàng Năm
  • Thành Phố Hồ Chí Minh, Ngày 27 Tháng 11 Năm 2022
  • 1. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.

    2. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.

    2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

    3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

    1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:

    a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

    b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

    c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

    d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

    2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.

    1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

    a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022;

    b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

    2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.

    3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

    a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;

    b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

    4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

    a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

    b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập như sau:

    a) Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền;

    b) Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai;

    c) Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai.

    2. Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai.

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý bản kê khai.

    2. Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

    3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai rà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.

    1. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

    2. Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

    3. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.

    4. Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    5. Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.

    6. Chính phủ quy định chi tiết về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều này.

    Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.

    Phòng Tư pháp quận Tân Phú – Phòng PBGDPL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ 1/7/2019 Tất Cả Cán Bộ, Công Chức Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • Tập Trung Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 91/2017: 5 Điểm Nổi Bật Trong Thi Đua, Khen Thưởng
  • Trang Giá Cả Xăng Dầu
  • Nghị Định Kinh Doanh Xăng Dầu
  • Nghị Định Về Kinh Doanh Khí
  • Nghị Định Kinh Doanh Khí
  • 16/11/2019 14:10 PM

    UBND TP Hà Nội vừa yêu cầu các ban Đảng, các cơ quan Đảng ủy khối, Văn phòng Thành ủy, HĐND thành phố, các tổ chức chính trị – xã hội thành phố, các sở, ban, ngành thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các tổng công ty, công ty TNHH một thành viên, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố thực hiện công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2022.

    Công văn nêu rõ, Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 6 thông qua, ngày 20/11/2018 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2019; trong đó, tại Khoản 2 Điều 35 quy định: “Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này”.

    Hiện nay, Chính phủ chưa ban hành Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập. Ngày 21/10/2019, Thanh tra Chính phủ có Văn bản số 1870/TTCP-C.IV về việc tổ chức thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2022, trong đó, có nội dung: “Việc tổ chức thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2022 sẽ được thực hiện khi nghị định ban hành và có hiệu lực pháp luật”.

    Do vậy, UBND thành phố đề nghị các đơn vị thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2022 khi nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của Chính phủ được ban hành và có hiệu lực.

    Vĩnh Hoàng Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ

    15,628

    • Xử lý nghiêm công chức nhũng nhiễu, gây phiền hà với người dân
    • Loại khỏi bộ máy những cán bộ tha hoá, biến chất, tiếp tay cho tội phạm
    • Lãnh đạo có thể bị cách chức nếu bố trí người thân vào vị trí quản lý tổ chức nhân sự
    • Đã có Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
    • Đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức thoái hóa, biến chất
    • Tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ
    • Sẽ xử lý hình sự hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho doanh nghiệp
    • 15 việc cấm làm với cán bộ, công chức (có hiệu lực từ 01/7/2019)
    • Ngăn chặn “tham nhũng vặt”, xử lý nghiêm nếu nhũng nhiễu dân, DN
    • Quan chức 14 Bộ sẽ bị cấm kinh doanh trong ngành 2 năm đầu về hưu?
    • Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng trong ngành Kiểm sát
    • Sắp ban hành 02 Nghị định hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
    • Bộ GTVT công bố đường dây nóng chặn tham nhũng quản lý dự án
    • Thanh tra Chính phủ mở kênh nhận thông tin phản ánh tham nhũng
    • Không để ‘tham nhũng vặt’ làm phiền lòng người dân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập
  • Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập
  • Thanh Tra Chính Phủ Lấy Ý Kiến Dự Thảo Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Và Thu Nhập
  • Sẽ Có Quy Định Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Quyền Trong Tháng 10
  • Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập Sẽ Trình Chính Phủ Trong Tháng 6
  • Hướng Dẫn Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bải Giảng Kê Khai Tài Sản Theo Tt08
  • Kê Khai Tài Sản (Mx) Mau Ke Khai Tai San Theo Nd 78 Doc
  • Từ 2022, Kê Khai Tài Sản Gian Dối Đối Mặt Nhiều Rủi Ro
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Và Lý Lịch Pgdtgimullchvmukkhaitisn Doc
  • Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Thực hiện Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập; Quyết định số 4428/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về kê khai tài sản, thu nhập của Bộ Giao thông vận tải theo Luật Phòng, chống tham nhũng; Công văn số 12755/BGTVT-TCCB ngày 13/11/2017 về việc hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập năm 2022, Nhà trường hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2022 như sau:

    1. Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập

    – Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng Trường, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng, Bí thư Đoàn Thanh niên, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;

    – Trưởng, Phó các khoa, phòng, ban chức năng; Giám đốc, Phó Giám đốc trung tâm; Giám đốc, Phó Giám đốc Cơ sở Đào tạo; Trưởng, Phó bộ môn trực thuộc Trường;

    – Người trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Thanh tra, Phòng Đào tạo, Phòng Đào tạo Sau đại học, Phòng KHCN&HTQT, Phòng QLĐT&XDCB; Người làm công tác mua sắm công của Phòng Hành chính – Quản trị (kèm theo danh sách).

    2. Trình tự, thủ tục thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập

    – Tải mẫu Bản kê khai và danh sách các cá nhân thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập năm 2022 trên Trang thông tin điện tử Trường. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải hoàn thành việc kê khai, nộp 01 bản về phòng TCCB trước ngày 15/12/2017;

    – Phòng TCCB tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ về nội dung kê khai, trường hợp kê khai chưa đúng quy định thì yêu cầu kê khai lại trong thời hạn 03 ngày làm việc;

    – Phòng TCCB sao lục, gửi 01 bản sao đến đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định và tiến hành lưu, quản lý Bản kê khai theo quy định tại Mục 3, Điều 5 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013.

    3. Hình thức công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập

    a) Công khai bằng hình thức công bố tại cuộc họp

    – Lãnh đạo các đơn vị tổ chức họp phải đảm bảo đủ thời lượng, thành phần tham dự là toàn thể viên chức, người lao động tại đơn vị mình với điều kiện số lượng người dự cuộc họp tối thiểu 70% số người thuộc phạm vi phải triệu tập;

    – Lãnh đạo tổ chức cuộc họp phân công một người đọc các Bản kê khai hoặc từng người đọc Bản kê khai của cá nhân, phải ghi biên bản cuộc họp với sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn của đơn vị; biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung Bản kê khai (nếu có);

    – Các đơn vị thực hiện công khai tại cuộc họp không đảm bảo được các yêu cầu thì họp lại và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng.

    b) Công khai bằng hình thức niêm yết

    Đối với các đơn vị có quy mô lớn, phân tán thì có thể chọn công khai bằng hình thức niêm yết đảm bảo các yêu cầu như sau:

    – Đơn vị phải có địa điểm niêm yết đảm bảo an toàn, không làm mất, rách, nát và đủ điều kiện để mọi người trong đơn vị có thể xem Bản kê khai, đơn vị có quy mô nhỏ, trụ sở làm việc tập trung thì niêm yết tại trụ sở làm việc, đơn vị có nhiều đơn vị trực thuộc thì niêm yết tại nơi làm việc của từng đơn vị trực thuộc, thời gian niêm yết tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày niêm yết;

    4. Phạm vi công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập

    – Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng Trường, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng tổ chức thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

    – Viên chức, người lao động thuộc quản lý của Hiệu trưởng thì phạm vi công khai là trước toàn thể viên chức, người lao động thuộc đơn vị;

    – Việc công khai Bản kê khai phải thực hiện sau khi Phòng TCCB hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013. Thời gian hoàn thành việc công khai là trước ngày 10/02/2017.

    5. Việc khai thác, sử dụng Bản kê khai

    Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.

    Lãnh đạo các đơn vị tổ chức thực hiện việc công khai tại đơn vị Bản kê khai tài sản, thu nhập của các cá nhân thuộc đơn vị mình đúng quy định.

    Thông tin hướng dẫn Bản kê khai tài sản, thu nhập được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Nhà trường, trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Phòng Tổ chức cán bộ (Phòng 204 – H1) để được hướng dẫn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Tra Chính Phủ Công Bố Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập
  • Dự Thảo Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn: Tránh Việc Kê Khai Hình Thức, Tẩu Tán Tài Sản
  • Tt Bình Luận Và Kiến Nghị Về Dự Thảo Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn Trong Cơ Quan, Tổ Chức, Đơn Vị
  • Công Văn Về Việc Kê Khai Minh Bạch Tài Sản, Thu Nhập Năm 2022
  • Thành Phố Hồ Chí Minh, Ngày 27 Tháng 11 Năm 2022
  • Công Khai Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Trong Cơ Quan Làm Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Sửa Nghị Định Về Kê Khai Tài Sản
  • Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức
  • Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Công Chức
  • Đề Xuất Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Chính phủ vừa ban hành Nghị định 68/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập, trong đó bổ sung quy định công khai Bản kê khai tài sản thu nhập.

    Một trong những quy định bổ sung tại Nghị định 68/2011/NĐ-CP là về các nguyên tắc kê khai tài sản, thu nhập. Trong đó nhấn mạnh người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự trung thực, đầy đủ đối với nội dung kê khai.

    Bên cạnh đó, việc kê khai bổ sung theo định kỳ hằng năm chỉ thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động tổng thu nhập trong kỳ kê khai từ 50 triệu đồng trở lên hoặc khi có biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định.

    Công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thường xuyên làm việc

    Đặc biệt, Nghị định 68/2011/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung và quy định rõ về việc công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.

    Đó là, bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai phải công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thường xuyên làm việc.

    Thời gian công khai tối thiểu 30 ngày

    Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định công khai bằng hình thức công bố tại cuộc họp hoặc niêm yết bản kê khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    Thời điểm công khai được thực hiện từ ngày 31 tháng 12 đến ngày 31 tháng 3 của năm sau, nhưng phải đảm bảo thời gian công khai tối thiểu là 30 ngày.

    Công khai tại hội nghị cử tri Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND

    Bản kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải công khai tại hội nghị cử tri nơi công tác, nơi cư trú của người đó. Thời điểm công khai được thực hiện theo quy định của Hội đồng bầu cử, Ban thường trực, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân.

    Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập là thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì ngoài việc thực hiện công khai bản kê khai được quy định nêu trên còn phải công khai bản kê khai do tổ chức đó quy định.

    Xử lý kỷ luật người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực

    Theo Nghị định 37/2007/NĐ-CP trước đây, người bị kết luận là không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập thì tuỳ theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; hạ ngạch.

    Tại Nghị định 68/2011/NĐ-CP, ngoài các hình thức xử lý kỷ luật nêu trên còn bổ sung hình thức kỷ luật giáng chức và cách chức (tùy theo tính chất, mức độ) đối với công chức kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.

    Cụ thể, đối với công chức bị kết luận là không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách; cảnh cáo, hạ bậc lương; giáng chức; cách chức.

    Chậm kê khai, chậm tổ chức kê khai, chậm tổng hợp báo cáo kết quả minh bạch tài sản, thu nhập cũng bị xử lý kỷ luật

    Cụ thể, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ thuộc đối tượng phải kê khai mà tổ chức việc kê khai chậm so với quy định của pháp luật; người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai chậm so với thời hạn kê khai do người đứng đầu cơ quan tổ chức đơn vị quy định; người có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà thực hiện chậm so với quy định về thời hạn tổng hợp, báo cáo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị quy định thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương.

    Nghị định 68/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/9/2011.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 68/2011 Sửa Đổi Bỗ Sung Nđ 37 Về Minh Bạch Tài Sản
  • Những Đối Tượng Có Nghĩa Vụ Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Vài Nét Về Kê Biên, Kê Khai Tài Sản Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Và Lý Lịch Pgdtgimullchvmukkhaitisn Doc
  • Nâng Cao Hiệu Quả Việc Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Và Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định Số 87/2018/nđ
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022
  • Nghị Định Là Gì? Phân Biệt Luật – Nghị Định
  • Nhiều Quy Định Mới Trong Thi Hành Luật Đất Đai
  • Cập Nhật 06 Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Trong Thông Tư 68/2019/tt
  •  

    Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống tham nhũng theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 3 khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; văn bản số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ về kiểm soát tài sản thu nhập.

    Ngày 24/3/2021, Tỉnh ủy Thái Nguyên ban hành văn bản số 174-CV/TU về việc kê khai tài sản, thu nhập và kiểm soát tài sản, thu nhập. Theo đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt một số nội dung sau:

    Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo để thống nhất nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập và kiểm soát tài sản thu nhập theo quy định của Đảng và Nhà nước. Xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên, là một trong những giải pháp quan trọng để phòng ngừa tham nhũng.

    – Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định của Đảng và Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, trong đó có Chỉ thị số 33-CT/TW, ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; Luật Phòng chống tham nhũng 2022, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    – Chỉ đạo xây dựng kế hoạch để thực hiện việc kê khai, công khai bản kê khai tài sản thu nhập, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả kê khai lần đầu, hằng năm và kê khai bổ sung theo quy định.

    Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai, đầy đủ, rõ ràng, giải trình trung thực về nguồn gốc tài sản tăng thêm theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng 2022, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản thu nhập. Việc kê khai, công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập lần đầu phải hoàn thành trước ngày 31/3/2021.

    Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bàn giao danh sách và bản kê khai tài sản, thu nhập lần đầu cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, hoàn thành trước 30/4/2021. Các trường hợp chưa xác định được cơ quan nào kiểm soát tài sản, thu nhập thì tạm thời chưa bàn giao, chờ thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền.

    – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập. Việc xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình. Số người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    Kịp thời xem xét, xử lý những trường hợp vi phạm quy định về kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản./.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn Trong Cơ Quan, Tổ Chức, Đơn Vị
  • Nghị Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quy Định Về Giao Dịch Liên Kết
  • Lưu Ý Thời Hạn Nộp Tiền Thuế Đã Được Gia Hạn Theo Nghị Định 41/2020/nđ
  • Nộp Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất Bằng Phương Thức Điện Tử
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100