Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Bài Thu Hoạch Luật Giáo Dục 2019 Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Athena4me.com

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục Đầy Đủ Nhất

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học

Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học

Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá

Kế Hoạch Thực Hiện Nq 29 Về Đổi Mới Giáo Dục

Sau khi được học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nhiệm kỳ 20… – 20…, tôi đã nhận thức được các nội dung cơ bản về giáo dục đề cập đến trong NQ thể hiện qua câu hỏi sau:

Câu hỏi: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” Theo anh (hay chị) làm thế nào để thực hiện nhiệm vụ đó? Liên hệ địa phương, cơ sở ?

Trả lời:

1/ Thực hiện nhiệm vụ “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

Như ta đã biết phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

Vì vậy để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo, chúng ta cần phải thực hiện tốt 5 vấn đề sau:

Một là, đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề.

Hai là, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.

Ba là, phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

Bốn là, mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao.

Năm là, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2022 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.

2/ Liên hệ địa phương (……..), đơn vị cơ sở (Trường THCS, THPT) về cách thức, giải pháp thực hiện “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

a/ Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương

Để nâng cao chất lượng giáo dục TH, các giải pháp cần được ngành giáo dục …………….. triển khai đồng bộ, đó là: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; Đổi mới kiểm tra đánh giá và tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.Cụ thể:

Sở giáo dục rà soát, kiểm tra và phân loại học sinh đầu năm học, qua đó chỉ đạo bồi dưỡng phù đạo học sinh yếu kém ngoài giờ lên lớp. Xác định các nguyên nhân học sinh bỏ học và áp dụng các biện pháp vận động tạo điều kiện về hỗ trợ kinh tế để giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

Tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên các môn học thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GDPT. Chỉ đạo dạy học hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học: Chỉ đạo các Phòng GDĐT tổ chức các hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG ở từng địa phương, cơ sở giáo dục. Chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo vận dụng các PPDH phát huy tính tích cực, sáng tạo khuyến khích khả năng tự học của học sinh. Tăng cường ứng dụng CNTT hợp lý; tổ chức dạy học sát đối tượng; sử dụng hợp lý SGK khắc phục dạy học theo lối đọc- chép. Qua đó sẽ từng bước làm thay đổi cách dạy của GV tạo ra không khí phấn khởi trong các nhà trường trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai.

Trong kiểm tra đánh giá cũng cần thực hiện đổi mới. Căn cứ vào yêu cầu của Bộ về đổi mới KTĐG, Sở GDĐT Gia Lai, phòng GDĐT thành phố Pleiku cần kịp thời tổ chức hướng dẫn các trường quy trình ra đề kiểm tra đánh giá các môn học đảm bảo tỉ lệ: Nhận biết 50%, thông hiểu và vận dụng 50%. Chỉ đạo việc đảm bảo đánh giá sát, đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình; thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ đã ban hành.

Bộ GDĐT cần tổ chức xây dựng và duy trì nguồn học liệu mở với các dữ liệu bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của CTGDPT đưa trên Website của Bộ và cặp nhật thường xuyên để phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá. Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Trường THCS, GV sẽ tiếp cận và chủ động triển khai chủ trương này.

Xây dựng kế hoạch và triển khai chuẩn bị đánh giá định kỳ kết quả học tập của học sinh nhằm góp phần điều chỉnh việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tạo cơ sở thực tiễn cho việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông tiếp theo.

Phối hợp với các Dự án mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên: Bồi dưỡng giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; bồi dưỡng hướng dẫn ra đề kiểm tra đánh giá cho các Phòng GD ĐT huyện, thị xã, thành phố, đôn đốc chỉ đạo việc bồi dưỡng cho giáo viên ở địa phương.

b/ Xác định nhiệm vụ trọng tâm của năm học (20…- 20….) và năm học tiếp theo

Sang năm học mới, giáo dục TH ở Địa phương cần tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trung học của địa phương.

Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Cụ thể:

Bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chương trình bồi dưỡng hè, bồi dưỡng thường xuyên; tăng cường NCKH sư phạm ứng dụng; quan tâm xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học ở trường TH; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

Tăng cường xây dựng CSVC trường học, tạo chuyển biến rõ rệt của các trường TH trong việc xây dựng, cải tạo cảnh quan nhà trường; tăng cường xây dựng CSVC nhà trường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa, đẩy nhanh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phấn đấu năm 20…. có …..% số trường THCS và 20% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

Thực hiện phổ cập giáo dục: Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Hội nghị tổng kết …………. năm thực hiện phổ cập giáo dục THCS; tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng tỉ lệ đạt chuẩn PCGDTHCS, thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những nơi có điều kiện) giai đoạn ………….; chỉ đạo các địa phương phấn đấu 100% số xã trên phạm vi toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm 20…

c/ Liên hệ bản thân và giải pháp đề xuất

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục địa phương bản thân tôi có những đề xuất và giải pháp cụ thể sau :

Mỗi cán bộ GV phải không ngừng phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết của đảng uỷ các cấp về giáo dục từ trung ương đến địa phương. Mỗi cá nhân cần xác định được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh”, tự học và trau dồi kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn.

Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Tập trung quy hoạch Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức lối sống đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh; thực hiện tốt việc luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại…cán bộ quản lý trường học gắn với giải quyết chính sách theo Nghị định 132 của chính phủ. Tăng cường công tác xây dựng Đảng trong trường học; nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện tốt quy chế dân chủ thường xuyên thanh tra theo chuyên ngành nhằm phát hiện, khắc phục những yếu kém trong Giáo dục, đồng thời biểu dương khen thưởng xứng đáng và kịp thời những điển hình tiên tiến.

Đối với Chính quyền cấp huyện, xã cần quan tâm hơn nữa công tác xã hội, giáo dục địa phương.

Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết Tw Số 29

Bai Thu Hoach Boi Duong Thuong Xuyen Nghi Quyet 29

9 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12

Đồng Phú Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Để Nghị Quyết 29 Hội Nghị Tư 8 Khóa 11 Đi Vào Thực Chất

Mẫu Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Bài Thu Hoạch Nq 29 Tw 8 Khóa Xi

Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng

Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục: Chúng Ta Đã Làm Được Những Gì?

Thành Ủy Ninh Bình Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Một Số Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị (Khóa Xii)

Gia Viễn Quán Triệt, Triển Khai Các Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Khóa Xii

Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo được cụ thể như sau:

– Coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo.

– Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.

– Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

– Mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, đảm bảo cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao.

– Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2022 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.

2. Giải pháp thực hiện nghị quyết số 29 -NQ/TW ngày 4/11/2013

Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng

Quán Triệt Nghị Quyết 29, Nghị Quyết 30 Của Bộ Chính Trị Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng” Và “chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia”

Quán Triệt Nghị Quyết Số 29

Đảng Ủy Khối Đại Học, Cao Đẳng Thành Phố Hồ Chí Minh Tổ Chức Hội Nghị Chuyên Đề Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng

Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết Tw Số 29

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục Đầy Đủ Nhất

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học

Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học

Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá

Bài thu hoạch đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo

Sau khi học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị Quyết Đại hội Trung Ương Đảng số 29, các học viên, cán bộ đảng viên, giáo viên sẽ làm bài thu hoạch nêu ra các quan điểm, nhận thức về nội dung cơ bản về giáo dục được đề cập đến trong nghị quyết số 29.

NHẬN THỨC VỀ GIÁO DỤC TRONG NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG NHIỆM KỲ 20… – 20…

Sau khi được học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nhiệm kỳ 20… – 20…, tôi đã nhận thức được các nội dung cơ bản về giáo dục đề cập đến trong NQ thể hiện qua câu hỏi sau:

Câu hỏi: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” Theo anh (hay chị) làm thế nào để thực hiện nhiệm vụ đó? Liên hệ địa phương, cơ sở ?

Trả lời: 1/ Thực hiện nhiệm vụ “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

Như ta đã biết phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

Vì vậy để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo, chúng ta cần phải thực hiện tốt 5 vấn đề sau:

Một là, đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề.

Hai là, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.

Ba là, phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

Bốn là, mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao.

Năm là, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2022 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.

2/ Liên hệ địa phương (……..), đơn vị cơ sở (Trường THCS, THPT) về cách thức, giải pháp thực hiện “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” a/ Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương

Để nâng cao chất lượng giáo dục TH, các giải pháp cần được ngành giáo dục …………….. triển khai đồng bộ, đó là: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; Đổi mới kiểm tra đánh giá và tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.Cụ thể:

Sở giáo dục rà soát, kiểm tra và phân loại học sinh đầu năm học, qua đó chỉ đạo bồi dưỡng phù đạo học sinh yếu kém ngoài giờ lên lớp. Xác định các nguyên nhân học sinh bỏ học và áp dụng các biện pháp vận động tạo điều kiện về hỗ trợ kinh tế để giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

Tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên các môn học thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GDPT. Chỉ đạo dạy học hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học: Chỉ đạo các Phòng GDĐT tổ chức các hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG ở từng địa phương, cơ sở giáo dục. Chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo vận dụng các PPDH phát huy tính tích cực, sáng tạo khuyến khích khả năng tự học của học sinh. Tăng cường ứng dụng CNTT hợp lý; tổ chức dạy học sát đối tượng; sử dụng hợp lý SGK khắc phục dạy học theo lối đọc- chép. Qua đó sẽ từng bước làm thay đổi cách dạy của GV tạo ra không khí phấn khởi trong các nhà trường trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai.

Trong kiểm tra đánh giá cũng cần thực hiện đổi mới. Căn cứ vào yêu cầu của Bộ về đổi mới KTĐG, Sở GDĐT Gia Lai, phòng GDĐT thành phố Pleiku cần kịp thời tổ chức hướng dẫn các trường quy trình ra đề kiểm tra đánh giá các môn học đảm bảo tỉ lệ: Nhận biết 50%, thông hiểu và vận dụng 50%. Chỉ đạo việc đảm bảo đánh giá sát, đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình; thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ đã ban hành.

Bộ GDĐT cần tổ chức xây dựng và duy trì nguồn học liệu mở với các dữ liệu bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của CTGDPT đưa trên Website của Bộ và cặp nhật thường xuyên để phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá. Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Trường THCS, GV sẽ tiếp cận và chủ động triển khai chủ trương này.

Xây dựng kế hoạch và triển khai chuẩn bị đánh giá định kỳ kết quả học tập của học sinh nhằm góp phần điều chỉnh việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tạo cơ sở thực tiễn cho việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông tiếp theo.

Phối hợp với các Dự án mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên: Bồi dưỡng giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; bồi dưỡng hướng dẫn ra đề kiểm tra đánh giá cho các Phòng GD ĐT huyện, thị xã, thành phố, đôn đốc chỉ đạo việc bồi dưỡng cho giáo viên ở địa phương.

Tăng cường cơ sở vật chất thiết bị trường học cho các trường THCS, THPT. Cụ thể:

b/ Xác định nhiệm vụ trọng tâm của năm học (20…- 20….) và năm học tiếp theo

Sang năm học mới, giáo dục TH ở Địa phương cần tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trung học của địa phương.

Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Cụ thể:

Bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chương trình bồi dưỡng hè, bồi dưỡng thường xuyên; tăng cường NCKH sư phạm ứng dụng; quan tâm xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học ở trường TH; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

Tăng cường xây dựng CSVC trường học, tạo chuyển biến rõ rệt của các trường TH trong việc xây dựng, cải tạo cảnh quan nhà trường; tăng cường xây dựng CSVC nhà trường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa, đẩy nhanh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phấn đấu năm 20…. có …..% số trường THCS và 20% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

Thực hiện phổ cập giáo dục: Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Hội nghị tổng kết …………. năm thực hiện phổ cập giáo dục THCS; tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng tỉ lệ đạt chuẩn PCGDTHCS, thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những nơi có điều kiện) giai đoạn ………….; chỉ đạo các địa phương phấn đấu 100% số xã trên phạm vi toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm 20…

c/ Liên hệ bản thân và giải pháp đề xuất

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục địa phương bản thân tôi có những đề xuất và giải pháp cụ thể sau :

Mỗi cán bộ GV phải không ngừng phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết của đảng uỷ các cấp về giáo dục từ trung ương đến địa phương. Mỗi cá nhân cần xác định được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh”, tự học và trau dồi kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn.

Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Tập trung quy hoạch Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức lối sống đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh; thực hiện tốt việc luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại…cán bộ quản lý trường học gắn với giải quyết chính sách theo Nghị định 132 của chính phủ. Tăng cường công tác xây dựng Đảng trong trường học; nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện tốt quy chế dân chủ thường xuyên thanh tra theo chuyên ngành nhằm phát hiện, khắc phục những yếu kém trong Giáo dục, đồng thời biểu dương khen thưởng xứng đáng và kịp thời những điển hình tiên tiến.

Đối với Chính quyền cấp huyện, xã cần quan tâm hơn nữa công tác xã hội, giáo dục địa phương.

Bai Thu Hoach Boi Duong Thuong Xuyen Nghi Quyet 29

9 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12

Đồng Phú Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Để Nghị Quyết 29 Hội Nghị Tư 8 Khóa 11 Đi Vào Thực Chất

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Kế Hoạch Giáo Dục Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông

Tuyên Truyền, Giáo Dục Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Đầu Năm Học 2022

Đổi Mới Công Tác Tuyên Truyền, Giáo Dục Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông

Bài Dự Thi Tham Gia An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Bài Dự Thi An Toàn Giao Thông

Bộ Công An Trình Hồ Sơ Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ

II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

1. Nội dung trọng tâm công tác

1.1. Tập trung tuyên truyền giáo dục, phổ biến sâu, rộng Luật giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt; các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh và của Ngành về công tác đảm bảo TTATGT cho học sinh. Nội dung tuyên truyền giáo dục tập trung về việc: Xây dựng nếp sống văn hoá giao thông; phải đội mũ bảo hiểm cho trẻ em từ đủ 6 tuổi khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy, xe đạp điện; học sinh không tham gia giao thông bằng xe máy phân khối lớn khi chưa đủ điều kiện; phòng, chống ùn tắc giao thông cổng trường…;

1.2. Thực hiện hiệu quả các quy định của pháp luật về đảm bảo TTATGT; về Văn hoá giao thông và quy định đội mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy, xe đạp điện.

1.3. Triển khai nghiêm túc nội dung học tập chính khoá; Tổng phụ trách phối hợp với GVCN tổ chức thường xuyên và hiệu quả các hoạt động ngoại khoá về ATGT;

1.4. Xây dựng pano, tờ gấp… để tuyên truyền tới tất cả học sinh nhà trường; cung cấp tài liệu hỗ trợ dạy – học về ATGT cho giáo viên, học sinh.

1.5. Thành lập Ban kiểm tra công tác giáo dục ATGT của trường; xử lý các cá nhân vi phạm nội quy ATGT. Đánh giá thi đua các tập thể lớp, cá nhân về công tác giáo dục và thực hiện ATGT.

2. Hình thức triển khai:

– Tổ chức lồng ghép giáo dục về ATGT trong các buổi sinh hoạt tập thể (chào cờ, sinh hoạt lớp,…)

– Đội phát thanh măng non tuyên truyền cho cha mẹ học sinh và học sinh qua hệ thống truyền thanh của trường vào đầu, cuối buổi học và những thời gian chuyển tiết;

– Thực hiện tuyên truyền thông qua pano, apphích, khẩu hiệu, tờ gấp…; các thông điệp truyền thông: – Trẻ em phải đội mũ bảo hiển khi ngồi trên mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; – Đội mũ cho con – trọn tình cha mẹ; – Trẻ em phải được đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy; – Nhớ lời cô dặn: Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện

– Căn cứ điều kiện thực tế để tổ chức các hoạt động thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh và học sinh tìm hiểu Luật giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ) tại nhà trường, trong các chủ điểm của chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp.

3. Giải pháp thực hiện:

3.1. Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục học sinh về tiêu chí Văn hóa giao thông thông qua nhiều hình thức học tập chính khoá và ngoại khoá; nâng cao chất lượng giáo dục kiến thức ATGT cho học sinh; biên tập và in ấn các tài liệu (tờ gấp, pano, aphich, tranh cổ động…) tuyên truyền về giáo dục ATGT phù hợp với trường THCS.

– Tổ chức phát động ATGT năm học 2022 – 2022 và ký cam kết không vi phạm luật GT.

– Tổ chức “Lễ tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì TNGT” năm 2022

3.2. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên nhắc nhở, giáo dục con em mình tự giác chấp hành quy tắc giao thông, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe môtô, xe gắn máy, xe đạp điện; không điều khiển xe môtô, xe gắn máy khi chưa đủ tuổi, không có giấy phép lái xe; tổ chức cho CMHS và học sinh ký cam kết không vi phạm ATGT; xử lý kỷ luật nghiêm đối với các cá nhân vi phạm ATGT.

3.3. Phát huy vai trò trách nhiệm của các tổ chức Đoàn, Đội trong việc giữ gìn trật tự ATGT góp phần hạn chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; triển khai các phong trào, cuộc vận động thanh, thiếu nhi tham gia bảo đảm TTATGT.

3.4. Tổ chức hiệu quả các hoạt động ngoại khoá: sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp để đánh giá về công tác giáo dục ATGT trong trường cho học sinh.

3.5. Đưa nội dung giáo dục pháp luật đảm bảo trật tự ATGT là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm của các Chi đội. Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác giáo dục pháp luật đảm bảo trật tự ATGT; xử lý nghiêm những tập thể và cá nhân vi phạm.

3.6. Mô hình “Vui học luật giao thông dưới cờ”:

– Hoạt động trong các buổi chào cờ đầu tuần.

(Ban ATGT LĐ lựa chọn biên soạn mỗi tuần 1 đến 3 nội dung ngắn về Luật GT )

-Tiến hành tuyên truyền các nội dung biên soạn trong mục tuyên truyền của chương trình chào cờ.

– Tổ chức cho các em trả lời nhanh, xử lý tình huống có nhận quà trong mục sinh hoạt vui chơi của chương trình chào cờ.

– Ghi nhận và lưu kết quả để đánh giá và công nhận hoàn thành chuyên hiệu ATGT của đội viên.

– Nhắc nhở các trường hợp vi phạm ATGT của học sinh theo phương pháp gợi ý, gợi mở, không chỉ đích danh, không phê bình.

3.7. Tổ Sao đỏ ATGT trước cổng trường.

– Hoạt động định kỳ vào ngày thứ 2 và thứ 6 hàng tuần. Ngoài ra còn có các buổi trực đột xuất khi thấy có dấu hiệu vi phạm giao thông gia tăng.

– Đội được chia làm 2 tổ, mỗi tổ 4 em.

– Mỗi lần thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ là 2 em (Do tổ trưởng phân công theo thực tế của tuần)

– Nhiệm vụ:

+ Ghi nhận các trường hợp vi phạm cơ bản về giao thông trước cổng trường.

+ Nhắc nhở kịp thời các trường hợp tụ tập trước cổng trường, qua đường không đúng nơi quy định, qua đường không quan sát, đưa rước mà không đôi mũ bảo hiểm cho con em.

– Tổ 1 hoạt động vào buổi sáng.

– Tổ 2 hoạt động vào buổi chiều.

– Kiểm tra chuyên hiệu ATGT.

Tác giả bài viết: Trường Tiểu học Thạch Môn

Nguồn tin: Trường tiểu học Thạch Môn

Chú Trọng Tuyên Truyền, Giáo Dục Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông

Giáo Dục Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông Năm Học 2022

Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Hoc Sinh

Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cho Học Sinh 2022

Tăng Cường Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh

🌟 Home
🌟 Top