Định Luật 3 Newton Công Thức

--- Bài mới hơn ---

  • Định Luật 2 Newton Công Thức
  • Ba Định Luật Newton (Hay Và Đầy Đủ)
  • Định Luật Ii Newton, Khái Niệm Mức Quán Tính
  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động
  • Định Luật 2 Newton Cho Biết
  • Định Luật 2 Newton Công Thức, Định Luật 3 Newton Công Thức, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, 3 Định Luật Của Newton, Định Luật Newton Là Gì, Định Luật 1 Newton, Ba Định Luật Newton, Định Luật 1 2 3 Newton, Định Luật 2 Newton, Định Luật Newton, 3 Định Luật Newton Lớp 10, Định Luật Iii Newton, Định Luật Ii Newton, Định Luật 3 Newton Là Gì, Định Luật 4 Newton, 3 Định Luật Newton, Định Luật 2 Newton Lớp 10, Định Luật 3 Newton, Ba Định Luật Của Newton, Định Luật 2 Newton Vật Lý 10, Định Luật 2 Newton Cho Biết, Định Luật 3 Newton Cho Biết, ý Nghĩa Định Luật 2 Newton, Định Luật 1 Newton Cho Biết, Định Luật 2 Newton Mở Rộng, ý Nghĩa Định Luật 1 Newton, Bài Giảng 3 Định Luật Newton, Định Luật 1 Newton Xác Nhận Rằng, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Định Luật Okun Công Thức, Định Luật Acsimet Công Thức, Định Lý Newton, Định Lý Newton 1, Định Lý 2 Newton, Định Lý 3 Newton, Định Nghĩa 1 Newton, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Luật Đua Xe Công Thức 1, Thông Tư 78 Bộ Công An Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cskv, Thông Tư Số 78 Của Bộ Công An Về Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cảnh Sát Khu Vực , Báo Cáo Thực Tập Luật Hôn Nhân Gia Đình, Báo Cáo Thực Tập Giới Thiệu Về Công Ty Luật, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Đầu Tư Công, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Cán Bộ Công Chức, Báo Cáo Tổng Kết 3 Năm Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân Cấp Xã, Báo Cáo Tổng Kết Ba Năm Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Báo Cáo Tổng Kết 2 Năm Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Báo Cáo Tổng Kết 3 Năm Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Dự Thảo Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư, Báo Cáo Tổng Kết 03 Năm Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Báo Cáo Tổng Kết 03 Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Báo Cáo Tổng Kết 03 Năm Việc Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Đề Cương Báo Cáo Tổng Kết 3 Năm Thực Hiện Luật Tiếp Công Dân, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Báo Cáo Thực Tập Định Hướng Nghề Nghiệp Ngành Luật, Kết Quả Thực Hiện Quy Định Pháp Luật Về Tín Ngưỡng, Tôn Giáo, Định Luật Về Công Lớp 8, Định Luật Về Công Là Gì, C5 Định Luật Về Công, Định Luật Về Công Sbt, Lý 8 Định Luật Về Công Sbt, C5 Bài Định Luật Về Công, Lý 8 Định Luật Về Công, Định Luật Công, Định Luật Về Công, Đề Cương Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Pháp Luật Về Tiếp Công Dân, Thực Tập Định Hướng Nghề Nghiệp 1 Ngành Luật Kinh Tế, U Định Mức Công Thức, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Kết Quả Lãnh Đạo Chỉ Đạo Thực Hiện Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Kỷ Luật Đảng Và Thi Đua Khen Thưởng, Cong Thuc Định Lượng Món An, Báo Cáo 15 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 49 Về Công Tác Gia Đình, Xác Định Công Thức Oleum, Công Thức Xác Định Vị Trí Vân Sáng, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Công Ty Xây Dụng Công Trình Dân Dụng, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, 5 Định Luật Hôn Nhân Công Giáo, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Của Bộ Công Thương,

    Định Luật 2 Newton Công Thức, Định Luật 3 Newton Công Thức, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, 3 Định Luật Của Newton, Định Luật Newton Là Gì, Định Luật 1 Newton, Ba Định Luật Newton, Định Luật 1 2 3 Newton, Định Luật 2 Newton, Định Luật Newton, 3 Định Luật Newton Lớp 10, Định Luật Iii Newton, Định Luật Ii Newton, Định Luật 3 Newton Là Gì, Định Luật 4 Newton, 3 Định Luật Newton, Định Luật 2 Newton Lớp 10, Định Luật 3 Newton, Ba Định Luật Của Newton, Định Luật 2 Newton Vật Lý 10, Định Luật 2 Newton Cho Biết, Định Luật 3 Newton Cho Biết, ý Nghĩa Định Luật 2 Newton, Định Luật 1 Newton Cho Biết, Định Luật 2 Newton Mở Rộng, ý Nghĩa Định Luật 1 Newton, Bài Giảng 3 Định Luật Newton, Định Luật 1 Newton Xác Nhận Rằng, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Định Luật Okun Công Thức, Định Luật Acsimet Công Thức, Định Lý Newton, Định Lý Newton 1, Định Lý 2 Newton, Định Lý 3 Newton, Định Nghĩa 1 Newton, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Luật Đua Xe Công Thức 1, Thông Tư 78 Bộ Công An Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cskv, Thông Tư Số 78 Của Bộ Công An Về Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cảnh Sát Khu Vực , Báo Cáo Thực Tập Luật Hôn Nhân Gia Đình, Báo Cáo Thực Tập Giới Thiệu Về Công Ty Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Các Định Luật Newton Bài Toán Hệ Vật
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn ( Hay)
  • Tài Liệu Bài Tập Các Định Luật Newton Bài Toán Hệ Vật
  • Lý Thuyết Bài 10: Ba Định Luật Newton
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu
  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động Là Gì 83

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Nhân Quả: 25 Báo Ứng Mà Kẻ Ngoại Tình Chắc Chắn Phải Gặp
  • Quả Báo Là Gì? Luật Nhân Quả Báo Ứng Có Thật Hay Không?
  • Khoa Học Thừa Nhận Luật Nhân Quả Báo Ứng Không Chừa Một Ai
  • Mafia Mỹ Suy Tàn: Bùa Omertà Hết Linh
  • Indonesia: Một Bảng Đánh Giá Các Cuộc Biểu Tình Phản Đối Luật Omnibus
  • Ba định luật Newton và trọng lực của vật

    Lượt xem:

    2.884

    Chân dung nhà toán học, vật lý học Newton

    Định luật Newton thứ nhất (định luật I):

    Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu các lực có hợp lực bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động thẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    xét một thí nghiệm được mô tả như sau:

    Thả một viên bi trên mặt phẳng nghiêng, viên bi sẽ lăn xuống và chuyển động trên mặt phẳng ngang, trong thực tế sau một khoảng thời gian viên bi sẽ dừng lại do ma sát giữa viên bi và mặt sàn. Nếu loại bỏ hoàn toàn ma sát thì viên bi sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi. Tuy nhiên việc loại bỏ hoàn toàn ma sát gần như là điều không thể cho nên để kiểm chứng tính đúng đắn của định luật I bằng thực nghiệm vẫn còn là một bài toán nan giải.

    Quán tính:Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn

    Theo định luật I ta thấy được một tính chất đặc biệt gắn với vật mà nhờ nó dù mất đi lực tác dụng vật vẫn tiếp tục chuyển động.

    VD1: một người đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều bỗng nhiên xe hãm phanh người đó bị ngã người về phía trước. Tại sao lại như vậy? rõ ràng xe đã dừng lại và không có lực nào tác dụng vào người đó.

    VD2: Vào một ngày đẹp trời muốn du lịch sang Châu Âu mít đặc nghĩ ra một cách là ngồi lên kinh khí cầu bay lên khỏi mặt đất rồi đứng yên tại đó cho trái đất quay khi nào đến Châu Âu thì mít đặc sẽ đáp xuống. Tuy nhiên trong thực tế không thể làm như vậy? tại sao?

    Định luật Newton thứ hai (định luật II): Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn thỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Trong đó

    a: gia tốc (m/s2);

    F: hợp lực tác dụng (N);

    m: khối lượng (kg)

    Khối lượng và mức quán tính:

    Với định nghĩa này ta có thể so sánh khối lượng của các chất bất kỳ mà không còn phụ thuộc nhiều vào định lượng của nó giống như câu đố vui 1kg sắt và 1kg bông cái nào nặng hơn.

    Trọng lực và trọng lượng:

    Trọng lực: là lực hút của trái đất tác dụng vào các vật gây ra gia tốc rơi tự do g.

    Trọng lượng: là độ lớn của trọng lực biểu thức P = m.g

    trong đó P: trọng lực (N); m: khối lượng (kg); g: gia tốc rơi tự do (m/s2)

    Định luật Newton thứ ba (định luật III): Trong mọi trường hợp khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều nhau.

    FAB : lực tác dụng của vật A lên vật B

    FBA : lực tác dụng của vật B lên vật A

    Lực và phản lực: một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

    Phân biệt giữa hai lực cân bằng và 2 lực trực đối

    IV/ Bài tập vận dụng ba Định luật Newton:

    Bài 1: Một vật khối lượng 8kg trượt xuống mặt phẳng nghiêng với gia tốc 2m/s2

    Bài 2: Quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên, cầu thủ đá bóng bằng một lực 250N. Thời gian chân chạm bóng 0,02s.

    gia tốc của quả bóng: a = F/m = 250/0,5 = 500 (m/s2)

    vận tốc của quả bóng v = vo + at = 0 + 500. 0,02 = 10 (m/s) = 36 km/h

    Định luật 2 Newton – 1 trong 3 định luật quan trọng của Vật lý

    Trong việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên, đặc biệt là Vật lý, khi nghiên cứu chuyển động chúng ta biết rằng một vật khi thay đổi trạng thái chuyển động hay là bắt đầu chuyển động khi có một vật nào khác tác động lực vào. Và khi có một vật nào đó chuyển động sẽ có một lực được sinh ra gọi là gia tốc , gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật . Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng vật. Đó cũng chính là các diễn đạt đơn giản nhất của định luật 2 Newton, trong bài viết ngày hôm nay tôi và các bạn hãy cùng nhau đi hiểu kĩ hơn về định luật 2 Newton nhé, 1 trong 3 định luật quan trọng trong vật lý

    Định nghĩa định luật 2 Newton

    Gia tốc vật thu được tỉ lệ thuận với độ lớn họp lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khổi lượng của vật đó. Hướng của gia tốc là hướng của hợp lực lên vật a⃗ =dv/dt

    Cách phát biểu định luật 2 Newton

    Với cách phát biểu này cho phép tính gia tốc vật thu được khi nó chịu một lực (hoặc là hợp lực) tác dụng tức là đã trả lời cho chúng ta câu hỏi ” vật sẽ chuyển động như thế nào khi chịu lực tác dụng “- đây là một câu hỏi rất hay và quan trọng, nó không gì khác hơn là mục đích cơ học. Nó giải thích vì sao đẩy càng mạnh thì vật càng chuyển động nhanh hơn hoặc chuyển động của vật dễ bị giảm lại hơn ( Vì gia tốc tỉ lệ với độ lớn hợp lực áp lên vật ) và cho biết chiều hướng chuyển động của vật sau khi tương tác với một vật khác)

    Công thức này cho ta định nghĩa khoa học về khối lượng , nói chính xác ơn là khối lượng quán tính : vật càng nặng thì càng khó tăng gia tốc hoặc càng khó hãm chuyển động của nó. Như vậy, khối lượng có quan hệ với sức ì hay sức đà mà ta gọi chúng là quán tính của vật . Do đó, người ta đã định nghĩa được khối lượng( khối lượng mà chúng ta đang nói đến là nằm trong định luật 2 Newton) như thước đó mức độ bảo toàn trạng thái chuyển động của vật và gọi đó là khổi lượng quán tính

    Chúng ta được biết rằng là chỉ cần giải thích sự thay đổi trong chuyển động chứ không phải bản thân chuyển động ! Aristotle nghĩ răng ông cần giải thích lí do của chuyển động và cả sự thay đổi của chuyển động. Newton kế thừa tư tưởng của Galieo chống lại trường phái Aristotle nhấn mạnh rằng chuyển động không cần phải giải thích, nó là một thuộc tính tự nhiên, chỉ có sự biến đổi của chuyển động là đòi hỏi một nguyên nhân vật lí. Do vậy , lực chỉ là nguyên nhân nhỏ làm biến đổi chuyển động chứ nó không phải lại nguyên nhân cơ bản của chuyển động

    Định luật này chính là một chuẩn mực đề kết luận một hệ quy chiến là quán tính hay là phi quán tính. Từ đó, ta định nghĩa hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chiếu tuân thủ nghiêm ngặt định luật 2 Newton. Các định luật của Newton nó chỉ nghiệm đúng trọng hệ quy chiếu quán tính tức là hệ quy chiếu chuyển động thẳng đều hoặc đứng yên so với một mốc cố định. Thật vậy , khi chúng ta quan sát vật A chuyển động mà thằng đều cho nhận xét ” lực là nguyên nhân làm thay đổi chuyển dộng” khi thấy một vật chuyển động với gia tốc a ,nhưng một quan sát vật B khác di chuyển với gia tốc a theo hướng của vật ( đối với quan sát viên A) thì lại thấy vật đó đứng yên và đưa ra kết luận “không có lực nào tác dụng lên vật” vì hệ quy chiếu của B là phi quán tính. A và B cho 2 kết luận mâu thuẫn bởi hệ quy chiếu của vật A và B khác nhau về bản chất

    Từ định luật 2 Newton chúng ta có thể đưa ra kết luận rằng là lực chính là nguyên nhân chính gây ra chuyển động của một vật, và chính lực có thể làm cho vật dừng lại . Với bài viết này chúng tôi mong có thể giúp bạn có thể hiểu thêm được một phần gì đó về các định luật vật lí nói chung và 1 trong 3 định luật Newton nói riêng.

    Các định luật Niu tơn (Newton), công thức và ý nghĩa của định luật Niu tơn

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí nghiệm của Ga-li-lê

    a) Thí nghiệm

    – Ông dùng hai máng nghiêng giống như máng nước, rất trơn rồi thả một hòn bi cho lăn xuống theo máng nghiêng 1. Hòn bi lăn ngược lên máng 2 đến một độ cao gần bằn độ cao ban đầu. Khi hạ thấp độ nghiêng của máng 2, hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn.

    – Ông cho rằng hòn bi không lăn được đến độ cao ban đầu là vì có ma sát. Ông tiên đoán nếu không có ma sát và nếu hai máng nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi.

    b) Nhận xét: Nếu không có lực ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.

    2. Định luật I Niu-tơn

    – Phát biểu định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    3. Quán tính

    – Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    – Định luật I được gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    4. Ý nghĩa của định luật I Niu-tơn

    – Mọi vật đều có khả năng bảo toàn vận tốc gọi là quán tính, biểu hiện của quán tính là:

    ◊ Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều

    ◊ Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên

    – Chuyển động của một vật không chịu tác dụng của lực gọi là chuyển động theo quán tính.

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định luật II Newton

    – Phát biểu định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    2. Khối lượng và mức quán tính

    a) Định nghĩa

    – Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    b) Tính chất của khối lượng

    – Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    – Khối lượng có tính chất cộng: Khi nhiều vật được ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng tổng khối lượng của các vật đó.

    3. Trọng lực. Trọng lượng

    – Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do.

    – Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, ký hiệu là P.

    – Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

    4. Ý nghĩa của định luật II Niu-tơn

    – Định luật II Niu-tơn cho biết mối liên hệ giữa hợp lực, gia tốc và khối lượng của vật, từ đó có thể ứng dụng trong công nghiệp sản xuất máy móc, dụng cụ có khối lượng hợp lý, giảm ma sát khi cần thiết.

    – Thí dụ khi thiết kế xe đua F1 (Formula 1) cần giảm khối lượng xe, thân xe giảm lực cản,… để có thể tăng tốc nhanh.

    III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN

    1. Sự tương tác giữa các vật

    – Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

    2. Định luật II Niu-tơn

    – Phát biểu định luật II Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.

    3. Lực và phản lực

    * T rong tuơng tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng, còn lực kia gọi là phản lực.

    * Lực và phản lực có những đặc điểm sau đây:

    – Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực là hai lực trực đối (cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều).

    – Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    IV. Bài tập vận dụng các định luật Niu-tơn

    * Bài 1 trang 64 SGK Vật Lý 10: Phát biểu định luật I Niu – Tơn. Quán tính là gì?

    ° Lời giải Bài 1 trang 64 SGK Vật Lý 10:

    – Phát biểu định luật I Niu-tơn: Nếu mỗi vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    – Quán tính: là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    * Bài 2 trang 64 SGK Vật Lý 10: Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu-tơn.

    ° Lời giải Bài 2 trang 64 SGK Vật Lý 10:

    – Phát biểu Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    * Bài 3 trang 64 SGK Vật Lý 10: Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng.

    ° Lời giải Bài 3 trang 64 SGK Vật Lý 10:

    ¤ Tính chất của khối lượng:

    – Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    – Khối lượng có tính chất cộng: khi nhiều vật được ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng tổng khối lượng của các vật đó.

    * Bài 4 trang 64 SGK Vật Lý 10: Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật.

    ° Lời giải Bài 4 trang 64 SGK Vật Lý 10:

    – Trọng lượng của một vật là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật, gây cho vật gia tốc rơi tự do.Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật.

    * Bài 5 trang 64 SGK Vật Lý 10: Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu-tơn.

    ° Lời giải Bài 5 trang 64 SGK Vật Lý 10:

    – Phát biểu định luật III Niu-tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lên vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều nhưng đặt vào hai vật khác nhau:

    – Một trong hai lực trên gọi là lực tác dụng, thì lực kia gọi là phản lực.

    – Lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng.

    ° Lời giải Bài 6 trang 64 SGK Vật Lý 10:

    ¤ Đặc điểm của lực và phản lực trong tương tác giữa hai vật là:

    – Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực là hai lực trực đối (cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều).

    – Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    * Bài 7 trang 65 SGK Vật Lý 10: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó bị mất đi thì

    A. vật dừng lại ngay

    B. vật đổi hướng chuyển động

    C. vật tiếp tục chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

    D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

    Chọn đáp án đúng.

    ° Lời giải Bài 7 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    ¤ Chọn đáp án: D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

    – Nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng 0 thì: Nếu vật đang đứng yên thì tiếp tục đứng yên, nếu vật đang chuyển động thì vẫn chuyển động thẳng đều theo hướng cũ.

    – Như vậy: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.

    * Bài 8 trang 65 SGK Vật Lý 10: Câu nào đúng?

    A. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.

    B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

    C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

    D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

    ° Lời giải Bài 8 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    ¤ Chọn đáp án: D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

    – Vì khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên nó (theo định luật II Niu-tơn: F = m.a, vận tốc thay đổi thì a ≠ 0 → F ≠ 0).

    – A, B, C đều sai vì (theo định luật I Niu-tơn): Khi không chịu lực nào tác dụng thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    * Bài 9 trang 65 SGK Vật Lý 10: Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao có thể khẳng định rằng bàn đã tác dụng một lực lên nó?

    ° Lời giải Bài 9 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    – Bàn tác dụng lên vật một lực cân bằng với trọng lực tác dụng lên vật làm cho hợp lực tác dụng lên vật bằng không, vật nằm yên.

    * Bài 10 trang 65 SGK Vật Lý 10: Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niu – tơn sau đây, cách viết nào đúng?

    ° Lời giải Bài 10 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    * Bài 11 trang 65 SGK Vật Lý 10: Một vật có khối lượng 8,0 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2 . Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10 m/s2.

    A. 1,6 N, nhỏ hơn

    B. 16 N, nhỏ hơn

    C. 160 N, lớn hơn

    D. 4 N, lớn hơn.

    ° Lời giải Bài 11 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    ¤ Chọn đáp án: B.16 N, nhỏ hơn

    – Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

    – Áp dụng định luật II Newton ta có:

    – Chiếu (*) lên phương chuyển động ta được: F = ma = 8.2 = 16(N).

    – Trọng lực tác dụng lên vật là: P = mg = 8.10 = 80(N).

    ⇒ Lực F nhỏ hơn trọng lực P.

    * Bài 12 trang 65 SGK Vật Lý 10: Một quả bóng, khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,020 s. Quả bóng bay đi với tốc độ.

    ° Lời giải Bài 12 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    ¤ Chọn đáp án: D.10 m/s.

    – Áp dụng định luật II Newton ta có:

    – Quả bóng bay đi với vận tốc: v = v0 + at = 0 + 500.0,02 = 10 (m/s).

    * Bài 13 trang 65 SGK Vật Lý 10: Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào chịu lực lớn hơn ? Ô tô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.

    – Theo định luật III Niu – tơn, ta suy ra hai ô tô chịu lực bằng nhau (về độ lớn) và do đó cũng theo định luật II Niu – tơn ô tô tải có khối lượng lớn hơn nên nhận được gia tốc nhỏ hơn, ô tô con có khối lượng nhỏ hơn nên nhận gia tốc lớn hơn (nên ô tô nhỏ thường bị văng xa hơn, thiệt hại nặng hơn).

    * Bài 14 trang 65 SGK Vật Lý 10: Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực bằng 40 N hướng lên trên. Hãy miêu tả “phản lực” (theo định luật III) bằng cách chỉ ra

    a) Độ lớn của phản lực.

    b) Hướng của phản lực.

    c) Phản lực tác dụng lên vật nào?

    d) Vật nào gây ra phản lực này?

    ° Lời giải Bài 14 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    a) Theo định luật III Newton

    ⇒ F21 = F12 = 40N

    ⇒ Độ lớn của phản lực là 40 N

    b) Hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).

    c) Tác dụng vào tay người.

    d) Túi đựng thức ăn.

    * Bài 15 trang 65 SGK Vật Lý 10: Hãy chỉ ra cặp “lực và phản lực” trong các tình huống sau:

    a) Ô tô đâm vào thanh chắn đường;

    b) Thủ môn bắt bóng;

    c) Gió đập vào cánh cửa.

    ° Lời giải Bài 15 trang 65 SGK Vật Lý 10:

    a) Lực mà ô tô tác dụng (đâm) vào thanh chắn, theo định luật III Niu-tơn, thanh chắn phản lại một lực tác dụng vào ô tô.

    b) Lực mà thủ môn tác dụng vào quả bóng và phản lực của quả bóng tác dụng vào tay thủ môn.

    c) Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực của cánh cửa tác dụng vào gió.

    Ứng dụng 3 định luật Newton để tăng năng suất công việc

    3 định luật Newton không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực vật lý học mà chúng còn ẩn chứa nhiều điều thú vị trong mối liên hệ với năng suất công việc và cuộc sống.

    • Ngay bây giờ, bạn cảm thấy không muốn chạy. Nhưng nếu bạn đi giày, lấy một chai nước và bước ra khỏi cửa thì bạn sẽ có động lực để bắt đầu chạy hơn đấy.
    • Ngay bây giờ, bạn đang nhìn vào một file Word trắng xóa trên màn hình và cảm thấy không nghĩ ra được gì để viết bản bảo cáo. Tuy nhiên, nếu viết ra một vài câu ngẫu nhiên trong ít hơn 2 phút, bạn sẽ thấy chúng thực sự hữu ích để viết tiếp những câu sau.
    • Ngay bây giờ, sự sáng tạo của bạn bị chặn lại và bạn chẳng thể nào vẽ ra thứ gì nên hồn cả. Nhưng nếu vẽ một đường ngẫu nhiên trên giấy và biến nó thành một con vật bất kỳ thì khả năng sáng tạo của bạn sẽ được khơi dậy.

    Có rất nhiều lực năng suất trong cuộc sống như sự tập trung, tích cực và động lực. Nhưng cũng có nhiều lực không năng suất như căng thẳng, thiếu ngủ và cố gắng làm nhiều việc cùng lúc.

    Theo James Clear.

    Dịch: Van Anh

    Trái Đất nặng bao nhiêu kg và làm cách nào để cân được nó

    Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời, hình thành cách đây 4,6 tỷ năm và là hành tinh duy nhất có sự sống. Nhưng làm thế nào để đo đạc kích thước của Trái Đất?

    Hiện nay, có hai phương pháp chính để tính khối lượng của Trái Đất. Cách đơn giản nhất là đo trọng lượng của một đối tượng trên bề mặt Trái Đất rồi suy ra khối lượng bằng công thức nổi tiếng của Isaac Newton năm 1687 về định luật vạn vật hấp dẫn, kết nối khoảng cách và khối lượng của hai đối tượng với lực hấp dẫn mà chúng tạo ra.

    Isaac Newton Jr. (1643 – 1727) là một nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà triết học, nhà toán học, nhà thần học và nhà giả kim thuật lỗi lạc người Anh, được nhiều người cho rằng là nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnh hưởng còn lớn hơn cả Einstein.

    Trong cuốn luận thuyết Philosophiae Naturalis Principia Mathematica (Các Nguyên lý Toán học của Triết học Tự nhiên) xuất bản năm 1687, ông đã mô tả về luật vạn vật hấp dẫn và đưa ra 3 định luật Newton, được coi là nền tảng của cơ học cổ điển, đã thống trị các quan niệm về vật lý, khoa học trong suốt 3 thế kỷ tiếp theo.

    Bằng phương pháp của Newton, cho thấy khối lượng của Trái Đất là khoảng 6,102 x 10^24 kg. Tuy nhiên, phép đo này chỉ là gần đúng, do vì trái đất không hoàn toàn hình cầu nên bán kính không đồng nhất. Vì vậy, con số khối lượng này hiện chỉ được sử dụng như một tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu.

    Phương pháp thứ hai phức tạp hơn, dựa trên định luật thứ ba của Kepler từ thế kỷ XVII. Johannes Kepler (1571 – 1630), là một nhà toán học, thiên văn học và chiêm tinh học người Đức. Là một trong những đại diện của cuộc cách mạng khoa học thế kỷ 17, Kepler được biết đến nhiều nhất bởi các định luật về chuyển động thiên thể mang tên ông. Phương pháp này kết nối các thông số quỹ đạo của vệ tinh (thời gian di chuyển và hình dạng của quỹ đạo) với khối lượng của đối tượng mà nó quay quanh.

    Để thực hiện điều này, năm 1976, NASA đã đưa lên quỹ đạo vệ tinh Lageos-1, là một quả cầu lớn bằng hợp kim đồng – kẽm được bao phủ với những mặt lõm phản xạ có đường kính 60 cm. Thời gian trễ giữa đường truyền và phản xạ của tia laser được ghi nhận nhằm suy ra khoảng cách của vệ tinh với trái đất gần như chính xác tuyệt đối giúp thiết lập được giá trị của khối lượng trái đất chính xác 5,972 x 10^24 kg.

    Tuy nhiên, đối với khoa học, vẫn luôn cần tới những con số chính xác tuyệt đối, do vậy hiện nay các phương pháp đo lường mới vẫn đang được nghiên cứu. Vì nếu có được con số chính xác vể khối lượng của trái đất là điều rất quan trọng, nhờ đó có thể hiểu được cấu trúc bên trong của trái đất, sự tương tác giữa các hành tinh với nhau hoặc dự đoán được quỹ đạo các vệ tinh.

    Các định luật về chuyển động của Newton – Wikipedia tiếng Việt

    1. Định luật I (Định luật quán tính): Một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, hay còn nói cách khác là các lực cân bằng thì nó vẫn giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động đều.
    2. Định luật II: Vector gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vector gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vector lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. Định luật này thường được phát biểu dưới dạng phương trình F=ma, với F là lực tác dụng lên vật, m là khối lượng của vật và a là gia tốc của vật đó.
    3. Định luật III: Khi một vật tác dụng lực lên vật thể thứ hai, vật thứ hai sẽ tác dụng một lực cùng độ lớn và ngược chiều so với vật thứ nhất.

    Cả ba định luật được nhà vật lý học Isaac Newton tìm ra lần đầu tiên và được xuất bản trong cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica (Các nguyên lý toán học của triết học tự nhiên) năm 1687.

    Các định luật chuyển động của Newton đều được áp dụng cho các vật thể được lý tưởng hóa thành các chất điểm với kích thước vô cùng nhỏ so với quỹ đạo của nó. Do vậy, các định luật này có thể áp dụng được cả với các ngôi sao và các hành tinh, khi mà kích thước của các vật thể rất lớn nhưng vẫn có thể coi là các chất điểm nếu so sánh với quỹ đạo của chúng

    Ban đầu, các định luật của Newton không thể sử dụng được với chuyển động của các vật rắn hoặc các vật thể có khối lượng biến đổi. Năm 1750, Leonard Euler tổng quát hoá các định luật của Newton và đưa ra Các định luật về chuyển động của Euler. Nếu như một vật rắn được biểu thị như tập hợp của vô số chất điểm thì định luật của Euler có thể được coi là một hệ quả của định luật Newton. Tuy nhiên, các định luật của Euler có thể áp dụng cho chuyển động của các vật thể mà không cần biết đến hình dáng của vật thể.

    Định luật I của Newton được phát biểu như sau:

    Một vật thể sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu như không có một lực nào tác dụng lên nó hoặc nếu như tổng các lực tác dụng lên nó bằng 0

    Định luật có thể viết dưới dạng toán học:

    F

    =

    0

    d

    v

    d

    t

    =

    0.

    {displaystyle sum mathbf {F} =0;Rightarrow ;{frac {mathrm {d} mathbf {v} }{mathrm {d} t}}=0.}

    Lex I: Corpus omne perseverare in statu suo quiescendi vel movendi uniformiter in directum, nisi quatenus a viribus impssis cogitur statum illum mutare.

    Nguyên bản tiếng Latin từ cuốn Principa, 1687

    Nhà khoa học Hy Lạp cổ Aristotle tin rằng tất cả mọi thứ đều có vị trí riêng của nó trong vũ trụ. Những vật nặng như hòn đá hay cây cỏ do vậy sẽ có xu hướng ở lại Trái Đất, còn những vật nhẹ như lửa hay không khí sẽ có xu hướng ở trên không trung và những ngôi sao sẽ có xu hướng ở trên thiên đàng và René Descartes.

    Định luật I chỉ ra rằng lực không phải là nguyên nhân cơ bản gây ra chuyển động của các vật, mà đúng hơn là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trạng thái chuyển động (thay đổi vận tốc/động lượng của vật).

    Nếu không xét tới các lực quán tính, định luật I của Newton chỉ nghiệm đúng trong các hệ quy chiếu quán tính, tức là hệ quy chiếu có vận tốc không đổi so với nhau. Nói cách khác, định luật I tiên đoán sự tồn tại của ít nhất một hệ quy chiếu quán tính, trong đó vật thể không thay đổi vận tốc nếu như tổng các lực tác dụng lên nó bằng 0. Nếu áp dụng định luật này đối với các hệ quy chiếu phi quán tính, chúng ta phải thêm vào lực quán tính. Khi đó, tổng lực bằng lực cơ bản cộng lực quán tính. Như vậy, định luật I Newton còn có thể phát biểu dưới dạng:

    Trong mọi vũ trụ hữu hình, chuyển động của một chất điểm trong một hệ quy chiếu cho trước Φ sẽ được quyết định bởi tác động của các lực luôn triệt tiêu nhau khi và chỉ khi vân tốc của chất điểm đó bất biến trong Φ. Nói cách khác, một chất điểm luôn ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu Φ trừ khi có một ngoại lực khác 0 tác động lên chất điểm đó.

    Định luật II phát biểu như sau:

    Sự biến thiên động lượng của một vật thể tỉ lệ thuận với xung lực tác dụng lên nó, và véctơ biến thiên động lượng này sẽ cùng hướng với véctơ xung lực gây ra nó

    Định luật có thể viết dưới dạng toán học:

    t

    p

    =

    F

    .

    {displaystyle mathrm {t} ,{vec {p}}={vec {F}}.}

    Với:

    • F

      {displaystyle {vec {F}}}

      là tổng ngoại lực tác dụng lên vật (trong SI, lực đo bằng đơn vị N)

    • p

      {displaystyle {vec {p}}}

      là động lượng của vật (trong SI, động lượng đo bằng đơn vị kg m/s)

    • t là thời gian (trong SI, thời gian đo bằng đơn vị s)

    Lex II: Mutationem motus proportionalem esse vi motrici impssae, et fieri secundum lineam rectam qua vis illa imprimitur.

    Nguyên bản tiếng Latin từ cuốn Principa, 1687

    Theo phát biểu ban đầu của Newton, xung lực J được hiểu như là tích phân của một ngoại lực F trong khoảng thời gian Δt :

    J

    =

    F

    d

    {displaystyle mathbf {J} =int _{Delta t}mathbf {F} ,mathrm {d} t.}

    Từ đó ta có:

    J

    =

    F

    d

    d

    p

    .

    {displaystyle mathbf {J} =mathbf {F} ,mathrm {d} t=mathrm {d} mathbf {p} .}

    hay:

    F

    =

    d

    p

    d

    t

    =

    d

    v

    )

    d

    t

    .

    {displaystyle mathbf {F} ={frac {mathrm {d} mathbf {p} }{mathrm {d} t}}={frac {mathrm {d} (mmathbf {v} )}{mathrm {d} t}}.}

    Bởi vì chủ yếu các vật thể sẽ có khối lượng không thay đổi [12], định luật thường được biết đến dưới dạng:

    F

    =

    m

    d

    v

    d

    t

    =

    m

    a

    ,

    {displaystyle mathbf {F} =m,{frac {mathrm {d} mathbf {v} }{mathrm {d} t}}=mmathbf {a} ,}

    Với F là ngoại lực tác dụng lên vật, m là khối lượng của vật và a là gia tốc của vật. Như vậy, mọi ngoại lực tác dụng lên vật sẽ sản sinh ra một gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực. Nói cách khác, nếu một vật có gia tốc, ta biết có lực tác dụng lên vật đó.

    Phương trình toán học trên đưa ra một định nghĩa cụ thể và chính xác cho khái niệm lực. Lực, trong vật lý, được định nghĩa là sự thay đổi của động lượng trong một đơn vị thời gian. Như vậy, tổng ngoại lực tác dụng lên một vật tại một thời điểm nhất định (lực tức thời) được biểu thị bởi tốc độ thay đổi động lượng của vật tại thời điểm đó. Động lượng của vật biến đổi càng nhanh khi ngoại lực tác dụng lên vật càng lớn và ngược lại.

    Ngoài việc đưa ra định nghĩa cho lực, định luật 2 Newton còn là nền tảng của định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng. Hai định luật này có ý nghĩa quan trọng trong việc đơn giản hóa nghiên cứu về chuyển động và tương tác giữa các vật.

    Trong cơ học cổ điển, khối lượng có giá trị không đổi, bất kể chuyển động của vật. Do đó, phương trình định luật 2 Newton trở thành:

    F

    =

    d

    p

    d

    t

    =

    d

    m

    v

    d

    t

    =

    m

    d

    v

    d

    t

    {displaystyle {vec {F}}={frac {d{vec {p}}}{dt}}={frac {dm{vec {v}}}{dt}}=m{frac {d{vec {v}}}{dt}}}

    F

    =

    m

    a

    {displaystyle {vec {F}}=m{vec {a}}}

    Với:

    Như vậy trong cơ học cổ điển, tổng ngoại lực bằng tích của khối lượng và gia tốc.

    Cũng trong cơ học cổ điển, khi không xét tới lực quán tính, định luật 2, giống như định luật 1, chỉ đúng trong hệ quy chiếu quán tính. Khi áp dụng cho hệ quy chiếu không quán tính, cần thêm vào lực quán tính.

    Trong thuyết tương đối hẹp, định luật 2 Newton được mở rộng để áp dụng cho liên hệ giữa lực-4 và động lượng-4 hay gia tốc-4:

    F

    a

    =

    d

    P

    a

    d

    τ

    <annot

    Cây táo của Newton và hành trình đi khắp thế giới

    Toán học và vật lí thường được coi là môn khoa học khô khan. Nhưng thứ tình cảm cuồng nhiệt họ dành cho cây táo Newton cũng đáng yêu đấy chứ.

    Tại trang viên Woolsthorpe ở Lincolnshire (Anh) nơi nhà vật lí học, toán học và thiên văn học Isaac Newton lớn lên có một cây táo vẫn đang tồn tại qua nhiều thế kỉ. Đây là cây táo mọc lên từ cành của cây táo đã giúp Newton có những gợi mở về định luật hấp dẫn. Cây táo Gravity ban đầu đã gãy đổ vào năm 1816.

    Một cây táo có nguồn gốc từ cây táo Gravity đang được trồng ở trường Trinity College (một trường thành viên của Cambridge) nơi Newton từng làm nghiên cứu sinh. Nhiều cây khác được trồng tại đài thiên văn Parkes ở Úc. Một cây khác nữa hiện đang được chăm sóc tại Viện Công nghệ Massachusetts (Mỹ). Những lứa cây con cháu của cây táo Newton từ Woolsthorpe đã chu du đến khắp các trường đại học và viện nghiên cứu trên các châu lục (trừ châu Nam Cực).

    Cây táo của Newton giữ một vị trí quan trọng trong lịch sử của khoa học. Năm 1665, chàng trai trẻ Newton trở về ngôi nhà của gia đình để tránh nạn dịch hạch đang bùng phát. Sau khi nhìn thấy một quả táo rơi từ trên cây xuống đất, Newton bắt đầu xem xét thứ sức mạnh đã kéo các vật thể rơi thẳng về phía trái đất. Đó chính là viên gạch đầu tiên cho định luật vạn vật hấp dẫn mà ông công bố vào năm 1687.

    Nhiều người cho rằng đây chỉ là một câu chuyện không có thật. Nhưng chính Newton đã từng thừa nhận rằng học thuyết của mình bắt nguồn từ việc nhìn thấy một quả táo rơi xuống đất khi đang sống tại Woolsthorpe. Nhà vật lí học R.G. Keesing đã tập hợp những câu chuyện và nguồn thông tin về cây táo này, bao gồm những câu chuyện từ Voltaire và cháu của Newton. Chúng ta khó có thể chắc chắn rằng liệu câu chuyện này có được tạo ra hay thêm thắt bởi ai đó hay chính Newton hay không. Nhưng theo những tìm hiểu của Keesing thì chắc chắn câu chuyện này có một phần sự thật trong đó.

    Cây táo ở trang viên Woolsthorpe đã sống một cuộc đời thú vị. Nó có lẽ đã được trồng từ những năm 1650, rồi gãy một phần vào năm 1816. Danh tiếng của Newton và cây táo Gravity đã phần nào được thần thoại hóa. Một phần cây đổ được làm thành một chiếc ghế, những mảnh gỗ cây được làm thành đồ lưu niệm.

    Phần còn lại của cây bắt đầu được nhân giống ở nhiều nơi. Một nhánh cây được đưa tới trồng gần Belton Park vào năm 1820. Vào thập niên 30 của thế kỉ 20, Trung tâm nghiên cứu trái cây ở Đông Malling đã mang một phần của cây táo này đi. Từ đây, cái cây hay đúng hơn là những hậu duệ của nó đã được mang tới khắp nơi trên thế giới, trồng tại những trường đại học, đài thiên văn, vườn bách thảo và các trung tâm nghiên cứu.

    Điều mà những nơi này nhận được không phải chỉ là một cây ăn quả mà còn là một phần của lịch sử.

    Những phiên bản cây táo Newton này được trồng bằng cách ghép cành hoặc gieo từ hạt. Cây táo này thuộc giống Flower of Kent, một giống táo vỏ xanh xen đỏ thường dùng trong nấu ăn. Loại táo này có quả to, thịt quả bở và vị không nổi bật.

    Không dễ gì có được một cây táo Newton. Nguồn cung cấp chính vẫn là từ vùng Đông Malling. Tuy nhiên đưa cây táo qua biên giới không phải chuyện đơn giản do những quy định về sâu bọ, bệnh dịch khiến cây cần được kiểm tra thậm chí cách ly. Tệ hơn nữa là bạn có thể mua phải một cây “giả”. Ngay chính Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Canada cũng từng sở hữu một cây táo Newton “giả”, chẳng có liên hệ gì với cây gốc, thậm chí còn chẳng phải thuộc giống Flower of Kent.

    Câu chuyện thú vị nhất về những cây táo Newton có lẽ phải kể đến những cây táo được trồng ở vùng khí hậu khác xa Woolsthorpe. Một trong số đó là cây táo ở Trung tâm Liên hiệp đại học về Thiên văn và Vật lí thiên văn ở Pune – IUCAA (Ấn Độ). Tại đây một bức tượng của Newton đang nằm dưới tán một cây đa, chứ không phải một cây táo. Hình tượng “không hợp lí” này đã khiến vị giám đốc tiền nhiệm của trung tâm này hành động.

    Somak Raychaudhury

    Những cây táo Newton sống được ở IUCAA khoảng một thập kỉ trước khi héo tàn. Nguyên nhân có thể do nhiệt độ tại Pune tăng lên, dân số đông lên khiến môi trường ô nhiễm hơn. Trung tâm này vẫn muốn có cây táo Newton của riêng mình. Họ đang thử nghiệm tăng sức chịu đựng thời tiết cho giống táo Flower of Kent bằng cách ghép nó với giống táo bản địa Ấn Độ.

    Nhiều nơi khác trên thế giới cũng làm điều tương tự: khi những cây táo Newton của họ chết đi, họ sẽ trồng những cây mới với số lượng lớn hơn rất nhiều. Họ muốn có một cây táo của riêng mình vì tính biểu tượng của nó. Rất nhiều người làm trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng lớn từ các công trình nghiên cứu của Newton, dù ở thật xa nước Anh, đều có chung một suy nghĩ như vậy.

    Toán học và vật lí thường được coi là môn khoa học khô khan. Nhưng thứ tình cảm cuồng nhiệt họ dành cho cây táo Newton cũng đáng yêu đấy chứ.

    Newton có làm nông kém hay không chúng ta sẽ không bao giờ biết những chắc chắn ông đã là người mở đường và khai phá trong nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên, giúp chúng ta có công cụ tính toán được chuyển động của trái đất và các hành tinh, đưa ra các định luật về chuyển động, đặt những viên gạch đầu tiên cho nền thiên văn học ngày nay… Thế nên có lẽ cũng hợp lí khi hạt giống từ cây táo Newton đã được đi thăm Trạm vũ trụ quốc tế vào năm 2022. Cây táo này chắc chắn đã trở thành cái cây có lịch sử du hành “hoành tráng” nhất thế giới.

    Nguồn: Atlas Obscura

    Biên dịch: Xanh Va

    Áp dụng định luật Newton trong đời sống để làm việc hiệu quả hơn

    Những bài học của môn Vật Lý, nếu biết áp dụng trong đời sống thường ngày, bạn sẽ làm việc hiệu quả hơn. Các định luật của Newton là một trong số đó.

    Năm 1678, Isaac Newton xuất bản cuốn The Principia: Mathematical Principles of Natural Philosophy. Trong đó, có 3 định luật về chuyển động mà chúng ta đã biết qua môn Vật lý thời trung học.

    Những tưởng “duyên nợ” với Vật lý học đã chấm dứt, nhưng đến khi đi làm, bạn có thể sẽ phát hiện ra nhiều điểm tương đồng thú vị giữa định luật Newton và các nguyên tắc làm việc hiệu quả đấy.

    “Nếu như không có lực nào tác động (hoặc tổng các lực tác động bằng 0), một vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, một vật chuyển động đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều.

    Cũng giống như một vật đứng yên sẽ mãi đứng yên, nếu trì hoãn, bạn sẽ mãi không hoàn thành được việc gì cả.

    Mọi thay đổi bắt đầu với một lực tác động, và lực tác động đấy phải do chính mình tạo ra.

    Điều này thấy rõ nhất khi mới tập chạy bộ. Chúng ta sẽ luôn trong trạng thái lần lữa, cho đến khi chịu mang giày chạy vào và bước ra khỏi nhà.

    Hoặc khi viết, nếu cứ ngồi im nhìn trang giấy trắng, chúng ta có thể mất rất nhiều thời giờ mà chẳng viết ra được gì. Thay vì vậy, hãy thử viết ra một chữ hoặc một dòng. Tuy không hoàn hảo, nhưng đó là điểm khởi đầu.

    Và tin tôi đi, chỉ cần có điểm khởi đầu này, mọi thứ sẽ “vào guồng” ngay lập tức. Bạn sẽ tiếp tục tiến tới và tiến tới.

    Định luật 2:

    “Gia tốc của một vật cùng hướng với hợp lực tác dụng. Độ lớn của gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn của hợp lực và tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật”

    Phát biểu này có thể được rút ngắn lại qua công thức:

    Trong đó, F là hợp lực tác dụng lên vật, m là khối lượng của vật và a là gia tốc, tạm hiểu là khả năng thay đổi tốc độ của vật qua thời gian.

    Nghe hơi lùng bùng lỗ tai, nhưng có thể diễn dịch theo cách sau:

    Khi động lực làm việc của mình (F) càng lớn thì khả năng làm việc nhanh hơn (a) của mình càng cao, và ngược lại.

    Khi bản thân mình lo nghĩ quá nhiều, mang vác đủ thứ trách nhiệm nặng nề (m lớn), khả năng làm việc nhanh hơn (a) của mình càng thấp.

    Câu chuyện rút ra ở đây là gì?

    Là nên đơn giản hóa cuộc sống, làm ngắn lại to-do-list. Thay vì ôm đồm nhiều việc, hãy chỉ tập trung vào vài việc quan trọng nhất.

    Đó là cách để làm việc hiệu quả hơn.

    Đồng thời, nên có cho bản thân một động lực đủ lớn để làm việc. Nhưng cũng nên nhớ rằng, cả F lẫn a đều là những đại lượng có hướng.

    Nó nói lên một điều: Làm nhiều, làm chăm thôi không đủ, mà còn phải làm đúng nữa. Chẳng ai muốn chạy hùng hục theo vòng tròn để rồi trở lại vị trí ban đầu đúng không nào?

    “Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng nằm trên một đường thẳng, có cùng phương nhưng ngược chiều.”

    Khi làm việc, mỗi người đều giống như bị giằng co giữa hai lực cùng phương, ngược chiều.

    Một lực đẩy ta tiến lên: sự tập trung, tư duy tích cực, niềm vui và sự chăm chỉ.

    Một lực kéo ta tụt lại: stress, sự lơ đễnh, bi quan, buồn chán và lười nhác.

    Những ai nóng vội sẽ tìm cách tăng cường lực đẩy: thức khuya dậy sớm, uống cà phê để làm thêm giờ.

    Việc này nhất thời sẽ giúp tiến nhanh. Nhưng về lâu dài sẽ phá hủy sự cân bằng vốn có, khiến sức khỏe mình sa sút. Đó chính là tác động một lực lớn để bị nhận lại một phản lực cũng lớn không kém.

    Cách tối ưu nhất không phải là tăng lực đẩy, mà là triệt tiêu mọi lực tác động xung quanh, cả đẩy lẫn kéo, để tìm về trạng thái tự nhiên nhất: Làm mà như không làm.

    Đó là sự cân bằng đích thực, là niềm vui giản dị của lao động mà tất cả chúng ta nên có.

    Ảnh: Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất
  • Định Luật 1 Newton: Nội Dung, Công Thức Và Ý Nghĩa
  • Luật Nhà Ở 2022: Biết Để Kinh Doanh Thành Công
  • Luật Nhà Ở Có Gì Đáng Lưu Tâm? Bạn Cần Chú Ý Điều Gì?
  • Luật Nhà Ở Số 65/2014/qh13
  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động Là Gì 83
  • Luật Nhân Quả: 25 Báo Ứng Mà Kẻ Ngoại Tình Chắc Chắn Phải Gặp
  • Quả Báo Là Gì? Luật Nhân Quả Báo Ứng Có Thật Hay Không?
  • Khoa Học Thừa Nhận Luật Nhân Quả Báo Ứng Không Chừa Một Ai
  • Mafia Mỹ Suy Tàn: Bùa Omertà Hết Linh
  • Có 1 câu chuyện về trái táo rơi trúng đầu. Một câu chuyện tưởng chừng bình thường nhưng lại làm nên 1 thiên tài!

    Isaac Newton là nhà thiên tài – người có ảnh hưởng rất to lớn đến lịch sử nhân loại. 3 định luật Newton của ông: Định luật I Newton, đ ịnh luật II Newton, đ ịnh luật III Newton được công nhận và được ứng dụng rộng rãi.

    • Sinh ngày: 4 tháng 1 năm 1643 tại Kensington, Luân Đôn, Anh
    • Quốc tịch: Anh
    • Học vấn: Tiến sĩ
    • Công trình: Cơ học Newton, vạn vật hấp dẫn, vi phân, quang học, định lý nhị thức.
    • Chuyên ngành: Tôn giáo, vật lý, toán học, thiên văn học, triết học, giả kim thuật.
    • Nơi công tác: Đại học Cambridge Hội Hoàng gia
    • Người hướng dẫn luận án tiến sĩ: Isaac Barrow, Benjamin Pulleyn
    • Các nghiên cứu sinh nổi tiếng: Roger Cotes, William Whiston

    Phát biểu định luật 1 Newton

    Đinh luật 1 Newton hay định luật quán tính được phát biểu như sau:

    Một vật thể sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu như không có một lực nào tác dụng lên nó hoặc nếu như tổng các lực tác dụng lên nó bằng không.

    Phát biểu khác:

    Trong mọi vũ trụ hữu hình, chuyển động của một chất điểm trong một hệ quy chiếu cho trước Φ sẽ được quyết định bởi tác động của các lực luôn triệt tiêu nhau khi và chỉ khi vân tốc của chất điểm đó bất biến trong Φ. Nói cách khác, một chất điểm luôn ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu Φ trừ khi có một ngoại lực khác 0 tác động lên chất điểm đó.

    Biểu thức định luật 1 Newton

    Định luật Newton 1 chỉ ra rằng lực không phải là nguyên nhân cơ bản gây ra chuyển động của các vật. Hay đúng hơn là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trạng thái chuyển động (thay đổi vận tốc/động lượng của vật).

    • Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều. Xe rẽ sang trái: tất cả các hành khách đều nghiêng sang phải theo hướng chuyển động cũ.
    • Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều. Xe đột ngột hãm phanh: tất cả các hành khách trên xe đều bị chúi về phía trước…

    Phát biểu định luật 2 Newton

    Sự biến thiên động lượng của một vật thể tỉ lệ thuận với xung lực tác dụng lên nó, và véc tơ biến thiên động lượng này sẽ cùng hướng với véc tơ xung lực gây ra nó. Hay gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Biểu thức định luật 2 Newton

  • Véc tơ F – là tổng ngoại lực tác dụng lên vật (đơn vị N)
  • Véc tơ a – là gia tốc (đơn vị m/s²)
  • m – là khối lượng vật (đơn vị kg)
  • Trong trường hợp vật chịu cùng lúc nhiều lực tác dụng F1, chúng tôi thì F là hợp lực của các lực:

    Công thức định luật Newton thứ 2 phổ biến: F = m.a , với F là ngoại lực tác dụng lên vật (N), m là khối lượng của vật (kg), a là gia tốc của vật (m/s²)

    Khối lượng và mức quán tính

    Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Tính chất của khối lượng:

    • Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.
    • Khối lượng có tính chất cộng.

    Trọng lực và trọng lượng

    Trọng lực: là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là véc tơ P. Ở gần trái đất trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng tâm của vật.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế. Công thức tính trọng lượng:

    Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

    Phát biểu định luật 3 Newton

    Định luật Newton thứ 3 được phát biểu như sau:

    Đối với mỗi lực tác động bao giờ cũng có một phản lực cùng độ lớn, nói cách khác, các lực tương tác giữa hai vật bao giờ cũng là những cặp lực cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều và khác điểm đặt.

    Biểu thức định luật 3 Newton

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

    Đặc điểm của lực và phản lực :

    • Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
    • Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.
    • Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Định luật Newton thứ 3 chỉ ra rằng lực không xuất hiện riêng lẻ mà xuất hiện theo từng cặp động lực-phản lực. Nói cách khác, lực chỉ xuất hiện khi có sự tương tác qua lại giữa hai hay nhiều vật với nhau. Cặp lực này, định luật 3 nói rõ thêm, là cặp lực trực đối. Chúng có cùng độ lớn nhưng ngược chiều vật A và B.

    Hơn nữa, trong tương tác: A làm thay đổi động lượng của B bao nhiêu thì động lượng của A cũng bị thay đổi bấy nhiêu theo chiều ngược lại.

    Các dạng bài tập về định luật Newton

    Áp dụng 3 định luật Niu-tơn

    Bài 1. Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54 km/h thì hãm phanh. Chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. a) Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại. b) Xác định thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại.

    Hướng dẫn giải: Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

    Hướng dẫn giải:

    Bài tập tự luyện về định luật Newton

    Bài 1: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, v A = 20m/s. Sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 10m/s. Thời gian xảy ra va chạm là 0,4s. Tính gia tốc của 2 viên bi, biết m A = 200g, m B = 100g.

    Bài 2 : Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5s vật này tăng v = 2m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8s. Vận tốc của vật là bao nhiêu?

    Bài 3: Lực F 1 tác dụng lên viên bi trong khoảng Δ t = 0,5s làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s. Tiếp theo tác dụng lực F 2 = 2.F 1 lên viên bi trong khoảng Δ t =1,5s thì vận tốc tại thời điểm cuối của viên bi là? ( biết lực tác dụng cùng phương chuyển động).

    Bài 4: Một ô tô có khối lượng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 2s cuối cùng đi được 1,8 m. Hỏi lực hãm phanh tác dung lên ô tô có độ lớn là bao nhiêu?

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật 1 Newton: Nội Dung, Công Thức Và Ý Nghĩa
  • Luật Nhà Ở 2022: Biết Để Kinh Doanh Thành Công
  • Luật Nhà Ở Có Gì Đáng Lưu Tâm? Bạn Cần Chú Ý Điều Gì?
  • Luật Nhà Ở Số 65/2014/qh13
  • Luật Nhà Ở 2014, Luật Số 65/2014/qh13 2022
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Bài 10. Ba Định Luật Nuitơn
  • Nội Dung Ý Nghĩa Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Luật Nhân Quả Báo Ứng Theo Lời Phật Dạy (Rất Hay), Không Gian Phật Giáo
  • Csgo: Đi Tìm Thể Thức Thi Đấu Hoàn Hảo
  • Ba định luật về cơ học của Newton có thể phát biểu như sau:

    ĐỊNH LUẬT 1: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thằng đều.

    ĐỊNH LUẬT 2: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn của lực và tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật:

    ĐỊNH LUẬT 3: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này khác điểm đặt, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.

    Những phát biểu về ba định luật này được trích trong SGK Vật lý lớp 10 chương trình nâng cao, các phát biểu khác về ba định luật của Newton cũng có nội dung tương tự.

    ĐỊNH LUẬT 1

    Hãy hình dung vật rắn mà phát biểu này nói đến chính là cuộc đời của chúng ta, đối với một số người, cuộc đời họ gần như đứng yên, đối với một số người khác, cuộc đời họ cứ mãi chuyển động thẳng đều, giống như một cuộc sống nhàm chán cứ diễn ra hàng ngày. Điều mà chúng ta có thể nhận ra từ định luật đó là, nếu bạn muốn thay đổi, nếu bạn muốn thoát khỏi con đường lặp đi lặp lại mỗi ngày, nếu bạn muốn thoát khỏi cái “vũng bùn” giữ chân mình tại chỗ, bạn cần một thứ gì đó gọi là “lực tác động”.

    ĐỊNH LUẬT 2

    Nối tiếp theo những gì được nhận ra ở định luật 1, khi mà cái chúng ta đã có là động lực, là F, là những gì thôi thúc chúng ta, bắt buộc chúng ta phải hành động.

    m ở đây đại diện cho sức ì, cho sự trì hoãn, sự lười biếng của chúng ta trong việc làm những hành động đó; a là gia tốc, đặc trưng cho sự thay đổi, là những kết quả mà chúng ta đạt được.

    Một nguyên tắc đơn giản đó là với một động lực, với một lực F không đổi: Nếu bạn càng trì hoãn, càng lười biếng, cố tìm ra lý do để thực hiện những hành động càng ít càng tốt, sự thay đổi của chúng ta sẽ tỷ lệ nghịch với sự trì hoãn đó, những kết quả đạt được sẽ rất ít, hầu như chẳng có gì thay đổi, và hệ quả là gì, chúng ta sẽ lại chán nản, m lại càng tăng và a lại càng giảm.

    Nhìn theo cách ngược lại có thể sẽ dễ hiểu hơn, hành động càng nhiều, kết quả càng lớn; một điều thú vị là dù chỉ với một lực F rất nhỏ nhưng nếu m nhỏ tới mức dần tiến tới 0 thì sự thay đổi sẽ là vô cùng lớn mà chúng ta không thể nào biết được.

    ĐỊNH LUẬT 3

    Phát biểu thứ 3 có vẻ khá dễ hiểu, nó đơn giản chỉ là quy luật hai chiều của cuộc sống. Nếu bạn tác động tích cực hay tiêu cực đối với một sự vật sự việc gì đó, cuối cùng cũng sẽ có một tác động tích cực hay tiêu cực tương ứng tác động vào bạn. Nếu bạn không chịu lắng nghe một người, đừng bao giờ mong người đó sẽ lắng nghe mình. Trong khi đang tìm kiếm về đề tài này trên mạng, tôi vô tình tìm thấy một nhận xét rất hay của một người nước ngoài có nickname RainersHQ trên trang web Wattpad, tôi xin để lại nguyên văn tiếng Anh như sau:

    “…I’ve considered Newton’s third law for many years in regards to philosophy and humanitarian work. The word I seem to have difficulty with understanding is “opposite”. For example, according to the law, if someone were to do something viewed as “good” such as building a water well in Africa, providing clean water for a community of 300 people, the “opposite” action would be that 300 people somewhere else would not have clean water; or, perhaps when something “good” is done that the universe must balance itself with something “bad”. I am not proposing that people should do more bad so that we might have more good, but perhaps that both good and bad are merely illusions…”

    Đoạn văn trên có thể được dịch đại khái là định luật thứ ba muốn nêu lên ý nghĩa của từ “trái ngược”, nghĩa là nếu như bạn làm một việc gì đó tốt như xây một đài phun nước ở châu Phi có thể cung cấp nước sạch cho một cộng đồng khoảng 300 người, thì hành động “trái ngược” có thể là ở nơi nào đó trên Trái Đất, 300 người khác sẽ không có nước sạch để dùng. Hoặc có thể hiểu theo một cách khác là khi một việc tốt được thực hiện, vũ trụ sẽ tự cân bằng nó bằng một việc gì đó không tốt, và tác giả còn muốn nói lên rằng liệu ranh giới giữa việc tốt và việc xấu có thật sự tồn tại?

    Lời nhận xét đó chỉ là một ý kiến cá nhân, nhưng vẫn có nhiều thứ đáng để chúng ta suy ngẫm, đó là về sự cân bằng của cuộc sống, tìm ra được ý nghĩa của sự cân bằng đó có thể cần rất nhiều thời gian. Vì vậy việc của chúng ta có lẽ nên bắt đầu bằng định luật 1 và định luật 2, khi mà tự chính bản thân chúng ta cân bằng, chúng ta mới có hy vọng thu hẹp được những khoảng cách mà sự cân bằng của vũ trụ tạo ra.

    Science and philosophy may be just the same, they are the way people think about everything around them. While philosophers try to give their opinions “subjectively”, scientists always find the most reasonable answer for everything.

    Anonymous.

    (Theo triethocduongpho.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Ứng Dụng 3 Định Luật Newton Để Tăng Năng Suất Công Việc
  • Newton Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Cây Táo Của Newton Và Hành Trình Đi Khắp Thế Giới
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Be 1 Ppt
  • Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng
  • Bài Tập Các Định Luật Newton Dạng 2
  • Giáo Án Vật Lí 10
  • Áp Dụng Định Luật Newton Trong Đời Sống Để Làm Việc Hiệu Quả Hơn
  • Chúng ta hầu như không nghĩ về nó, nhưng trọng lực xác định cách chúng ta tương tác với thế giới của chúng ta. Chúng ta lớn lên trong giới hạn của nó, và cơ bắp, hệ thống cân bằng, tim và mạch máu đều phụ thuộc vào nó. Trọng lực theo nghĩa đen là căn cứ cho chúng ta – nhưng chính xác thì nó là gì?

    Các nhà vật lý coi trọng lực là một trong bốn lực cơ bản chi phối vũ trụ, bên cạnh lực điện từ và lực hạt nhân mạnh và yếu. Một lực được định nghĩa là một tương tác làm thay đổi chuyển động của một vật thể, và vì vậy bốn lực này làm nền tảng cho tất cả các vật lý và xác định cách mọi thứ trong vũ trụ tương tác – từ sự tương tác vũ trụ rộng lớn của các thiên hà đến các liên kết chặt chẽ liên kết các hạt quark bên trong một proton hoặc neutron .

    Trọng lực là yếu nhất trong số các lực này, nhưng đó là lực chúng ta đã biết từ lâu nhất. Trong nhiều thế kỷ, chúng ta biết rằng đôi chân của chúng ta được giữ trên mặt đất và các hành tinh được giữ trên quỹ đạo quanh Mặt trời. Ngay cả trước khi lực hấp dẫn được mô tả một cách toán học, nhà thiên văn học và nhà toán học thế kỷ 17, Julian Kepler đã xây dựng các định luật chính xác để dự đoán chuyển động của các hành tinh.

    Thật không may, không ai có bất kỳ manh mối nào tại sao các hành tinh quay quanh vị trí đầu tiên.

    Bước vào Isaac Newton, người nhận ra rằng phải có một lực tác động giữa các hành tinh và Mặt trời. (Ông cũng định nghĩa thế nào là một lực.) Có hay không một quả táo rơi thực sự đã thúc đẩy khoảnh khắc eureka của ông, phương trình ông đưa ra để mô tả hành vi của lực này là một cuộc cách mạng.

    Nó hiểu rõ điều này: các vật thể càng lớn, lực hút giữa chúng càng lớn, nhưng chúng càng cách xa nhau, sức hút càng yếu.

    Bằng cách cắm một vài con số vào phương trình này, chúng ta có thể mô tả và dự đoán gần như tất cả các hiện tượng hấp dẫn trên Trái đất cộng với chuyển động của các hành tinh, sao chổi và mặt trăng. Nó giải thích tại sao các ngôi sao tụ lại thành các thiên hà và tại sao các thiên hà tụ lại để tạo thành các cụm.

    Nhưng phương trình không mô tả hoàn hảo mọi thứ chúng ta thấy – ví dụ, kích thước của những thay đổi dần dần trong quỹ đạo của Sao Thủy quanh Mặt trời. Và như chính Newton thậm chí tự hỏi, làm thế nào một lực có thể hoạt động tức thời ở khoảng cách thậm chí xuyên qua khoảng trống của không gian?

    Nguồn:cosmosmagazine.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton. Lực Hấp Dẫn. Ứng Dụng Và Bài Tập
  • Bài 15: Định Luật Ii Newton
  • Định Luật 2 Newton Được Kiểm Nghiệm Chính Xác
  • Định Luật 2 Newton Mở Rộng
  • Ứng Dụng 3 Định Luật Newton Để Tăng Năng Suất Công Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Bài 10. Ba Định Luật Nuitơn
  • Nội Dung Ý Nghĩa Và Bài Tập Ứng Dụng
  • 3 định luật Newton không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực vật lý học mà chúng còn ẩn chứa nhiều điều thú vị trong mối liên hệ với năng suất công việc và cuộc sống.

    Vào năm 1687, Isaac Newton đã xuất bản một cuốn sách đột phá “The Principia: Mathematical Principles of Natural Philosophy” (tạm dịch: Những nguyên lý cơ bản: những nguyên lý cơ bản về triết học tự nhiên) mô tả 3 định luật chuyển động của ông. Trong đó, Newton đã hình thành một nền tảng về các cơ chế cổ điển cũng như định nghĩa lại cách mà thế giới nhìn vào lĩnh vực vật lý và khoa học.

    Tuy nhiên, điều mà đa phần chúng ta không hề biết đó là 3 định luật này của Newton có thể được sử dụng như là một phép loại suy thú vị trong việc tăng năng suất, đơn giản hóa quá trình làm việc và cải thiện chất lượng cuộc sống.

    Định luật 1 Newton về năng suất

    Định luật chuyển động đầu tiên: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

    Nhìn chung, trì hoãn (procrastination) là định luật cơ bản của vũ trụ. Đây chính là định luật Newton đầu tiên được áp dụng vào năng suất: các vật thể đứng yên sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên của nó.

    Vậy thì cách tốt nhất để bắt đầu khi rơi vào trạng thái trì hoãn, chây ì là gì?

    Qua trải nghiệm, theo tôi cách tốt nhất đó chính là áp dụng quy tắc 2 phút: Để vượt qua sự trì hoãn, hãy tìm một cách nào đó để bắt đầu công việc của bạn trong ít hơn 2 phút.

    Chú ý rằng bạn không cần phải hoàn thành công việc. Tuy nhiên, nhờ có định luật Newton này, bạn thường sẽ nhận ra rằng một khi bắt đầu một công việc trong ít hơn 2 phút thì bạn sẽ thấy việc duy trì nó sẽ dễ dàng hơn nhiều.

    Ngay bây giờ, bạn cảm thấy không muốn chạy. Nhưng nếu bạn đi giày, lấy một chai nước và bước ra khỏi cửa thì bạn sẽ có động lực để bắt đầu chạy hơn đấy.

    Ngay bây giờ, bạn đang nhìn vào một file Word trắng xóa trên màn hình và cảm thấy không nghĩ ra được gì để viết bản bảo cáo. Tuy nhiên, nếu viết ra một vài câu ngẫu nhiên trong ít hơn 2 phút, bạn sẽ thấy chúng thực sự hữu ích để viết tiếp những câu sau.

    Ngay bây giờ, sự sáng tạo của bạn bị chặn lại và bạn chẳng thể nào vẽ ra thứ gì nên hồn cả. Nhưng nếu vẽ một đường ngẫu nhiên trên giấy và biến nó thành một con vật bất kỳ thì khả năng sáng tạo của bạn sẽ được khơi dậy.

    Động lực thường sẽ đến ngay khi bạn bắt đầu. Do vậy, hãy tìm cách để thực hiện những bước nhỏ đầu tiên. Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động.

    Định luật 2 Newton về năng suất

    Định luật 2 Newton: F = ma. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn của lực và tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Hãy phân tích công thức này, F = ma và tìm hiểu xem nó được vận dụng như thế nào đối với năng suất công việc.

    Thử đoán xem điều gì xảy ra? Đây chính là câu chuyện của việc hoàn thành mọi thứ trong cuộc sống của bạn.

    Nếu bạn muốn năng suất hơn thì đơn thuần không chỉ là làm việc chăm chỉ (lực) mà còn là lực đó cần tập trung vào chỗ nào. Điều này cũng đúng với các quyết định lớn trong cuộc sống và các quyết định nhỏ hàng ngày.

    Chẳng hạn, bạn có thể áp dụng cùng một bộ kỹ năng theo các hướng khác nhau và nhận được các kết quả khác nhau.

    Để đơn giản hơn, bạn chỉ có một lực nhất định để cung cấp cho công việc và nơi bạn đặt lực đó cũng quan trọng như việc bạn làm việc chăm chỉ đến mức nào.

    Định luật thứ 3 của Newton về năng suất

    Định luật 3 Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

    Tất cả chúng ta đều có một tốc độ trung bình để thực hiện mọi việc trong cuộc sống. Mức độ năng suất và hiệu quả của bạn thường cũng cân bằng với các lực năng suất (productive force) và không năng suất (unproductive force) trong cuộc đời bạn – giống như các lực cùng độ lớn nhưng ngược chiều trong định luật 3 Newton vậy.

    Có rất nhiều lực năng suất trong cuộc sống như sự tập trung, tích cực và động lực. Nhưng cũng có nhiều lực không năng suất như căng thẳng, thiếu ngủ và cố gắng làm nhiều việc cùng lúc.

    Nếu muốn trở nên hiệu quả và làm việc năng suất hơn thì chúng ta có hai lựa chọn.

    Lựa chọn đầu tiên đó thêm thật nhiều lực năng suất. Đây được gọi là lựa chọn “kiên định chinh phục”. Chúng ta phải quyết tâm hoàn thành công việc ngay cả khi gặp khó khăn bằng cách uống một tách cafe khác và làm việc chăm chỉ hơn. Đây là lý do tại sao mọi người thường sử dụng chất kích thích để giúp họ tập trung hoặc xem các video truyền động lực để kích thích tinh thần. Tất cả đều là một nỗ lực để tăng lực năng suất và chế ngự các lực không năng suất mà chúng ta đối mặt.

    Hiển nhiên, bạn chỉ có thể làm điều này trước khi bạn bị quá tải, kiệt sức (burn out) nhưng trong một khoảnh khắc nào đó, chiến thuật “kiên định chinh phục” thực sự có thể hiệu quả.

    Lựa chọn thứ hai đó là loại bỏ các lực đối diện. Đơn giản hóa cuộc sống, học cách nói không, thay đổi môi trường, giảm số lượng các trách nhiệm được giao cho bạn, hay nói cách khác là loại bỏ các lực kéo bạn xuống.

    Nếu giảm các lực không năng suất trong cuộc sống, năng suất của bạn sẽ tăng lên một cách tự nhiên. Giống như thể một cách kỳ diệu, bạn đã loại bỏ được một bàn tay kéo bạn lùi lại.

    Đa phần mọi người sẽ quyết tâm hết sức mình để vượt qua các chướng ngại vật. Vấn đề với chiến thuật này đó là bạn vẫn đang giải quyết một lực khác. Tuy nhiên, sẽ dễ dàng hơn nếu cắt giảm các lực không năng suất và để cho năng suất bạn lớn dần lên một cách tự nhiên.

    Theo James Clear.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Newton Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Cây Táo Của Newton Và Hành Trình Đi Khắp Thế Giới
  • Tư Vấn Pháp Luật Đất Đai
  • Chính Sách Liên Quan Đến Việc Sở Hữu Nhà Đối Với Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài
  • 3D Motion Design Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Motion Graphics Là Gì? Top 4 Ứng Dụng Nổi Bật Của Motion Graphics
  • Miễn Trừ Ngoại Giao Là Gì ? Quy Định Của Pháp Luật Về Miễn Trừ Ngoại Giao
  • Quyền Miễn Trừ Quốc Gia
  • Các Trường Hợp Miễn Trừ Trách Nhiệm Do Vi Phạm Hợp Đồng
  • Những Trường Hợp Được Miễn Trừ Đối Với Hành Vi Hạn Chế Cạnh Tranh Bị Cấm
  • 5. Motion Design đang phát triển như thế nào ở Việt Nam?

    Tại Việt Nam, sự nhìn nhận về Motion Design ở thời điểm của bài viết vẫn còn mơ hồ và không rõ ràng ở cả tư duy, hình thức thể hiện hay nội dung và giá trị thực sự. Việt Nam gia nhập với thế giới Motion Design chậm hơn so với các nước khác và có giai đoạn khởi đầu hỗn loạn. Motion Design trước kia được nhìn nhận như một phần nhỏ của Animation hoặc một phần nhỏ của VFX, nhưng cho đến nay, thực sự nó là một ngành công nghiệp chuyên biệt mà kỹ năng của một Motion Designer có thể được sử dụng ở các ngành sáng tạo khác nhau.

    Một Motion Designer không còn phải “lăn tăn” mình là một Animator hay VFX Artist mà được định nghĩa như một nhà thiết kế sử dụng một dạng ngôn ngữ hình ảnh sáng tạo gây cảm hứng cho người xem thông qua hiệu ứng chuyển động thú vị và mô tả được nội dung thông điệp của sản phẩm. Với một định nghĩa như vậy, rõ ràng kỹ năng của một Motion Designers trong thế giới mới là bất tận và yêu cầu sự tìm tòi, học hỏi nhiều hơn hết thảy.

    Cho tới thời điểm này, rất khó để tìm ra một đơn vị đào tạo bài bản tại Việt Nam thực sự hiểu và mang lại giá trị đích thực của Motion Design. Có nhiều trường đại học cũng như trung tâm đào tạo đi theo hướng cầm tay chỉ việc, đào tạo sử dụng công cụ một cách thuần tuý. Chúng tôi đánh giá điều đó thật sự ảnh hưởng đến giá trị học tập cũng như kết quả đầu ra, khi cách đào tạo thầy viết trò chép, hoặc thầy làm trò copy lại chỉ khiến rãnh mòn trong tư tưởng học tập bị tăng cao và hoàn toàn không phù hợp với ngành công nghiệp này. Motion Design đòi hỏi sâu sắc ở kỹ năng tư duy, kể chuyện, logic sau đó là đến khả năng tương tác với khoa học máy tính. Nếu các độc giả thực sự muốn tìm hiểu hay bước chân vào lĩnh vực 3D Motion Design thì các bạn nên có một cách đánh giá thật khoa học và nhìn nhận vấn đề rõ ràng, không chỉ là bộ mặt màu hồng của sự điên loạn trong tự do sáng tạo mà là sự kỉ luật trong cách tổ chức hệ thống tư duy, phần mềm để tạo ra kết quả mong muốn.

    Khi sự thay đổi nhanh chóng của lĩnh vực công nghệ, khoa học máy tính phát triển không ngừng, đi cùng là sự sáng tạo vô cùng của lĩnh vực nghệ thuật kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ về tư duy học và hoạt động trong lĩnh vực Motion Design trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Việc phát triển sau không có nghĩa là chậm, thế hệ trẻ của Việt Nam luôn có sự đam mê và khả năng sáng tạo, sẽ luôn bắt kịp thậm chí là vượt qua những gì mà thế giới đạt được. Vấn đề là tư duy được định hướng và cách thức tiếp cận vấn đề bài bản sẽ tạo ra bước đà thật tốt cho các bạn muốn đi theo lĩnh vực này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Video Animation Với Motion Grapic
  • Motion Capture Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Nghệ Nắm Bắt Chuyển Động
  • Bản Góp Ý Dự Thảo Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Luật Sư :: Đoàn Luật Sư Tp. Hồ Chí Minh
  • Chiếm Hữu Không Có Căn Cứ Pháp Luật Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Phân Biệt Luật Và Bộ Luật
  • 3Pl Là Gì? 4Pl Là Gì? So Sánh Giữa 3Pl Và 4Pl

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Ưu Điểm Của Nền Giáo Dục Nước Pháp
  • #1 Tư Vấn Pháp Luật Online Miễn Phí Chính Xác Tại Luật Inteco
  • Tư Vấn Pháp Luật Năm 2022 Như Thế Nào?
  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Luật Phổ Cập Giáo Dục Tiểu Học Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Phổ Cập Giáo Dục Tiểu Học
  • 3PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng) là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục XK, cung cấp chứng từ giao nhận-vận tải và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm đến quy định,… 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,…. có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng.3PL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa của khách hàng dựa trên các hợp đồng có hiệu lực tối thiểu là một năm hoặc các yêu cầu bất thường.

    4PL (Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo-LPL) là người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. 4PL là việc quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức tạp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát, các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistics.

    Điểm cơ bản và quan trọng nhất đối với 4PL chính là các hoạt động mang tính chiến lược không chỉ cho chuối cung ứng của khách hàng, mà con cho sự phát triển của chuỗi cung ứng ấy phù hợp với tầm nhìn chung của công ty. Các nhà cung cấp dịch vụ 3PL, thì ngược lại, hơn chỉ cung cấp dịch vụ mang tầm chiến thuật hoặc hơn một chút, thường vào một số mắt xích nào đó trong chuỗi cung ứng.Nhưng chúng ta cũng cần bắt đầu với các định nghĩa. Dịch Vụ Logistics Thứ Ba, hay còn gọi là 3PL, là việc thuê ngoài các hoạt động logistics của một công ty .

    Nhà Cung Cấp Dịch Vu Logistics Thứ Ba, theo như website Supply Chain Vision, nơi đưa ra một định nghĩa được hậu thuẩn bởi Tổ Chức Những Nhà Quản Trị Chuỗi Cung Ứng quốc tế, là một công ty cung cấp các dịch vụ logistics mang tính chiến thuật đa chiều cho khách hàng. Những công ty này sẽ hỗ trợ thúc đẩy dòng chảy thiết bị và nguyên liệu từ nhà cung ứng đến nhà sản xuất, và sản phẩm cuối cùng từ nhà sản xuất đến nhà phân phối và nhà bán lẻ. Các dịch vụ mang tính chiến thuật này thường cơ bản gồm vận tải, dịch vụ kho bãi, gom hàng nhanh ( cross-docking), quản lí tồn kho, đóng gói hay giao nhận vận tải.Dịch Vụ Logistics Thứ 4 (4PL) thì khác hẳn so với Dịch Vụ Logistics Thứ 3, như chúng tôi đã nêu ở trên, về cơ bản chính là một hoạt động hợp tác chiến lược với khách hàng chứ không phải là các hoạt động mang tính chiến thuật trong toàn chuỗi cung ứng. Theo chuyên gia hàng đầu của hãng tư vấn Accenture John Gattorna thì 4PL khác với 3PL vì những lý do sau: Các công ty cung cấp dịch vụ 4PL thường là một thực thể riêng biệt được thành lập như là một liên doanh hay trên cơ sở những hợp đồng dài hạn giữa khách hàng chính và một hoặc một số đối tác khác.Các công ty 4PL đóng vai trò là cầu nối duy nhất giữa khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ khác. Mọi phương diện trong chuỗi cung ứng của khách hàng đều được quản lý bởi công ty 4PL.Đôi lúc, và thậm chí là ngày càng phức tạp, các công ty 4PL cũng được coi như là Những Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Logistics Dẫn Đầu (Lead Logistics Providers), một định nghĩa về công ty liên kết với các công ty 3PL khác để cung cấp để hoàn tất toàn bộ các chức năng logistics được thuê ngoài. Rõ ràng từ những định nghĩa trên vai trò của 4PL trong logistics là vai trò quản lý. Bất kỳ hay toàn bộ quy trình vận động dòng chảy vật chất trong chuỗi logistics mà có thể được thuê ngoài cho các công ty 3PL dựa trên cái gọi là Thỏa Thuận Về Cung Cấp Dịch Vụ (Service Level Agreement) , thì theo định nghĩa trên 3PL sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành những mục tiêu mang tính chiến thuật. Còn 4PL, thì ngược lại, đảm nhận vai trò quản trị chiến lược và chuyên sâu trong toàn bộ chuỗi cung ứng của khách hàng, nghĩa là tập chung cải tiến hiệu quả quy trình và vận hành toàn bộ chuỗi cung ứng và logistics. Điều này lý giải cho việc tại sao định nghĩa trên lại đề cập đến thỏa thuận “đối tác chiến lược” với công ty khách hàng, do các công ty 4PL đang ngày càng trở thành một bộ phận không tách rời trong hoạt động kinh doanh của khách hàng. Vai trò này thậm chí còn mở rộng đến mức thay đổi lại tổ chức trong hoạt động kinh doanh của khách hàng nếu cần thiết để cải tiến toàn bộ chuỗi cung ứng. Rõ ràng, các công ty 4PL cần nhiều kĩ năng, nguồn lực để quản lý những thay đổi này một cách hiệu quả và đem lại lợi ích cho khách hàng.Là một phần trong quy trình quản lý của khách hàng, các công ty 4PL cũng có thể tham gia vào việc quản lý một hoặc nhiều công ty 3PL tham gia vào cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng. Điều này đã làm 4PL trở thành Nhà Cung Cấp Dịch vụ Logistics Dẫn Đầu. Một phần để hoàn thành vai trò ấy, các 4PL cũng cần phải thực hiện một số chức năng của 3PL ngay trong mạng lưới chuỗi cung ứng của khách hàng, nều điều này là giải pháp khả thi (hiệu quả và hiệu năng) trong kế hoạch đánh giá nhà cung cấp 4PL.

    Nhưng tại sao chúng ta cần quan tâm đến sự khác nhau giữa 3PL và 4PL? Việc thuê một công ty 3PL có thể đem lại lợi ích cho một số mắt xích trong chuỗi cung ứng. Xét cho cùng, nhưng hoạt động mang tính chiến thuật này không thể là giá trị cốt lõi của khách hàng, và thường được quản lí bằng cách thuê ngòai để đảm bảo chi phí thấp nhất. Nhưng quản lí các hoạt động logistics riêng lẻ ấy với mục đích giảm chi phí nhưng thực tế lại làm tăng chi phí, hoặc làm giảm chất lượng dịch vụ ở đâu đó trong chuỗi cung ứng. Việc quản lí tất cả các hoạt động phức tạp trong chuỗi cung ứng chính là giá trị cốt lõi mà các công ty 4PL có thể đem lại cho khách hàng của mình. Chính những giá trị mà các công ty 4PL đem lại có tác động trên toàn hệ thống chuỗi cung ứng, chứ không chỉ là các hoạt động cắt giảm chi phí đơn lẻ.

    Theo Logistics4vn, zetaboards

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1Pl, 2Pl, 3Pl, 4Pl, 5Pl Là Gì?
  • Bổ Sung Thêm Mã Ngành Nghề Tư Vấn Pháp Luật
  • Cần Ưu Tiên Áp Dụng Quy Định Của Pháp Luật Chuyên Ngành
  • Mã Ngành Nghề Hoạt Động Pháp Luật Là Bao Nhiêu?
  • Những Quan Trọng Cần Biết Về Ngành Ngôn Ngữ Pháp
  • =)), :)), :3, :v, ^^, :, @@, 3:), V/v, Vc, Vs Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Phân Biệt Vân Vân (V.v.) & Chấm Lửng (…)
  • Cách Tạo Và Định Dạng Hộp Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Cách Tạo Và Định Dạng Hộp Văn Bản Trong Microsoft Word / Làm Thế Nào Để
  • Thao Tác Với Văn Bản Trong Microsoft Word.
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 4): Định Dạng Văn Bản
  • Ngày nay với sự bùng nổ mạnh mẽ của mạng xã hội, những cuộc trò chuyện thâu đêm suốt sáng cùng bạn bè chưa bao giờ dễ dàng đến vậy. Chỉ cần một chiếc smartphone có kết nối mạng, bạn có thể gửi hàng trăm hàng nghìn tin nhắn trên facebook mà chẳng mất một xu nào. Nội dung cuộc trò chuyện thì về ti tỉ thứ trên đời và không quên kèm theo đó là những biểu tượng cảm xúc bằng ký tự giúp người đọc hiểu hơn về tâm trạng của người viết.

    Đôi khi bạn nhận được những ký hiệu cảm xúc nhưng lại chẳng hiểu nó muốn biểu đạt điều gì. Chẳng nhẽ lại hỏi lại người gửi?! Thế thì ” quê ” quá. Không có gì phải lo lắng cả, bạn chỉ cần đọc bài viết này, nó sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc.

    Biểu tượng cảm xúc bằng kí tự trên Facebook

    Icon tiếng Anh nghĩa là gì?

    Icon có nghĩa là hình vẽ, biểu tượng, hình tượng cho một cái gì đó. “Cái gì đó” ở đây có thể cảm xúc, hành động, đồ vật, con vật,… giúp người dùng biểu đạt nhanh chóng và dễ dàng hơn.

    Ý nghĩa của icon : )

    Có lẽ đây là icon mà tất cả người dùng Facebook hay Messenger, trong đó có mình đều cảm thấy ghét vì độ “hãm” của nó. Ít ai biết rằng mục đích ban đầu mà icon này được tạo ra là thể hiện niềm vui, niềm hạnh phúc. Tuy vậy có lẽ hiện nay nó gần như đang được sử dụng với ý nghĩa và mục đích trái ngược. Nó được coi là một nụ cười đầy “ẩn ý”, vui thì ít mà mỉa mai, nhạo báng thì nhiều.

    Trong nhiều trường hợp, 🙂 cũng được dùng với ý nghĩa “cạn lời”. Khi quá bất lực trước lời nhắn của đối phương không biết trả lời ra sao, không còn gì để nói hoặc muốn kết thúc cuộc trò chuyện, người ta thường sẽ dùng đến icon này.

    Nói chung, 🙂 thể hiện những cảm xúc tiêu cực: phẫn nộ, tức giận, buồn bã, mệt mỏi… theo cách đầy tế nhị nhưng không mấy dễ chịu cho lắm.

    Mặc dù Yahoo messenger đã bị khai tử nhưng =)) và :)) đến nay vẫn được sử dụng rộng rãi trên Facebook và Messenger, là những icon hay được dùng nhất trong các cuộc trò chuyện.

    Với sự kết hợp của hai dấu ngoặc đơn, trong nhiều trường hợp có thể là nhiều dấu :)))))) hoặc =)))))) giống như 1 chiếc miệng cười nằm ngang, hai icon này vì thế có nghĩa là: cười lăn lộn, cười vỡ bụng. Mặc dù cùng có nghĩa như vậy nhưng =)) thường thể hiện mức độ vui vẻ hơn nhiều so với :)).

    Đôi lúc, hai icon này cũng được sử dụng với ý giễu cợt đối phương về một vấn đề nào đó.

    Muốn hiểu hơn về các Emoji dễ thương thì bạn đừng nên bỏ lỡ video này

    Tên tiếng Anh đó là: Colon Three.

    Colon Three là 1 biểu tượng vui được khá nhiều người sử dụng, với mỗi người nó có thể có ý nghĩa khác nhau, nhưng mô hình chung thì nó có nghĩa như sau:

    Một biểu tượng có nghĩa là để đại diện cho khuôn mặt con mèo làm nhân vật phim hoạt hình khi họ nói điều gì đó thông minh, hay mỉa mai, hoặc cho ý kiến ​​về một cái gì đó dễ thương.

    Tên tiếng Anh là Pacman.

    Biểu tượng này đã từng được sử dụng rất nhiều nhưng giờ đây Facebook đã chính thức khai tử nó trong Messenger. Khi gõ xong nó sẽ chuyển thành một cái mặt ngoác mồm ngẩng lên trên.

    Ý nghĩa giống như muốn biểu đạt ” hơ hơ, tao ngây thơ, tao không biết gì hay đơn giản giống như kiểu cười Kaka, Hehe“.

    Biểu tượng này hay xuất hiện ở cuối những tin nhắn mang đầy ẩn ý hay tình ý. Bạn có thể tưởng tượng hai dấu ^^ giống như một đôi mắt đang cười một cách hạnh phúc vậy (cười tít mắt, rất giống mấy đứa mắt híp cười che cả ánh sáng mặt trời).

    Nó đơn giản chỉ muốn nói lên người viết đang rất vui và hạnh phúc.

    Hai biểu tượng này khá giống nhau và có nghĩa kiểu như là “Hmmmm chịu luôn, bó tay, bất lực”. Hoặc cũng có thể hiểu như ý nói khiêu khích “thì sao” hay là “kệ tao”.

    Hoặc là sau khi giảng một vấn đề nào đó người kia sẽ thêm icon đó vô kiểu như ý nói “Đã hiểu chưa?”

    Icon này lại có nghĩa ngược hoàn toàn với icon :<

    Trong tiếng Anh @@ có nghĩa Rolling your eyes, thể hiện sự ngạc nhiên tròn mắt, bất ngờ đến nỗi không biết nói gì.

    Biểu tượng @@ trước kia được dùng nhiều trong phim hoạt hình sau này được dùng nhiều trong các đoạn nhắn tin, hội thoại của mạng xã hội.

    3:) nghĩa là gì?

    Từ viết tắt này thường xuyên được dùng ở đầu tên các văn bản hành chính, biên bản, công văn.

    Ví dụ: THÔNG BÁO / V/v học tiếng Anh trên website Báo Song Ngữ

    Vc trước hết có nghĩa là “việc”, được dùng trong nhiều trường hợp, không mang sắc thái biểu đạt nào cả.

    Ngoài ra, Vc theo cách gọi của cộng đồng mạng và đa số người trẻ hiện nay là vãi chưởng, vãi chó…, kiểu như thể hiện sự ngạc nhiên trước một vấn đề nào đó.

    Vs là viết tắt của từ tiếng Anh Versus, nghĩa là “Với, đối với, so tài”

    Ví dụ:

    Trận đấu 1 vs 1: Trận đấu 1 với 1

    Tôi vs em = Tôi với em

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10+ Mẫu Bản Tường Trình Được Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Cách Viết Bản Tường Trình Sự Việc 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bản Tường Trình Theo Quy Chuẩn
  • Copywriting Là Gì? 25 Thủ Pháp Copywriting Biến Người Lạ Thành Khách Hàng
  • Copywriting Là Gì? Kỹ Năng Cần Thiết Trong Copywriting Là Gì?
  • Định Luật 2 Newton Mở Rộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật 2 Newton Được Kiểm Nghiệm Chính Xác
  • Bài 15: Định Luật Ii Newton
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton. Lực Hấp Dẫn. Ứng Dụng Và Bài Tập
  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • Định Luật 2 Newton Mở Rộng, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, Định Luật 2 Newton, Định Luật Newton, Định Luật Iii Newton, Ba Định Luật Của Newton, Định Luật 2 Newton Vật Lý 10, Định Luật 3 Newton, Định Luật Ii Newton, 3 Định Luật Newton, Định Luật 1 2 3 Newton, 3 Định Luật Newton Lớp 10, Định Luật Newton Là Gì, Ba Định Luật Newton, Định Luật 4 Newton, Định Luật 3 Newton Là Gì, 3 Định Luật Của Newton, Định Luật 1 Newton, Định Luật 2 Newton Lớp 10, Bài Giảng 3 Định Luật Newton, ý Nghĩa Định Luật 1 Newton, Định Luật 3 Newton Cho Biết, Định Luật 2 Newton Cho Biết, ý Nghĩa Định Luật 2 Newton, Định Luật 1 Newton Cho Biết, Định Luật 2 Newton Công Thức, Định Luật 3 Newton Công Thức, Định Luật 1 Newton Xác Nhận Rằng, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Định Lý 3 Newton, Định Lý 2 Newton, Định Lý Newton, Định Lý Newton 1, Định Nghĩa 1 Newton, Luật Uno Mở Rộng, Truyện Cổ Tích Rồng Giống Tiên Rồng, Vấn Đề Mở Rộng Nguồn Của Pháp Luật Hình Sự Việt Nam, Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50, Định Nghĩa Ròng Rọc Cố Định, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Nhà Rông, Câu Thơ Rồng Rắn Lên Mây, Bến Nhà Rồng, B Rong Nam, Bài Thơ Rong Và Cá, Rong Đỏ, Mở Rộng Cho Vay, Hội Nhà Rồng, Cậu Bé Rồng, Giải Bài Tập Ròng Rọc Lớp 6, Phương án Mở Rộng Sân Bay Nội Bài, 5 Phương án Mở Rộng Hà Nội, Bài Giảng Ròng Rọc, Bài Thu Hoạch Bến Nhà Rồng, Ho So Dau Thau Rong Rai, Bài Thu Hoạch Đi Bến Nhà Rồng, Dấu ấn Rồng Thiêng, Quan Hệ Rộng, 8 Phương án Mở Rộng Sân Bay Nội Bài, Truyện Ma Cà Rồng, Giáo án Rộng Hẹp, Đề Tài Bán Hàng Rong, Giải Bài Tập Ròng Rọc, ôn Tập Dùng Cụm Chủ Vị Để Mở Rộng Câu, Giáo án Rong Và Cá, Đề án Mở Rộng Thành Phố Huế, Sổ Tay Xương Rồng, Công Văn ưu Đãi Đầu Tư Mở Rộng, 7 Phương án Mở Rộng Sân Bay Nội Bài, Truyện Ma Cà Rồng Hay, Sổ Dân Quân Mở Rộng, Bài Thu Hoạch Về Bến Nhà Rồng, Nguyên Lý Ròng Rọc, Mở Rộng Cho Vay Trung Và Dài Hạn, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Đấu Thầu Rộng Rãi, Đáp án Đề Thi Thpt Hàm Rồng, Truyện Cậu Bé Rồng, Đáp án Đề Thi Thử Thpt Hàm Rồng, Mẫu Đơn Xin Mở Rộng Đường Đi, Cẩm Nang Rồng, Hướng Dẫn ăn Rong Nho, Mẫu Hồ Sơ Đấu Thầu Rộng Rãi, Tìm Tòi Và Mở Rộng Toán 7, Toán 7 Tìm Tòi Và Mở Rộng, Cậu Bé Rồng Online, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Rộng Rãi, Mở Rộng Lldq, Định Luật Nào Sau Đây Không Phù Hợp Với Định Luật Sác-lơ, Định Luật Len-xơ Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn, Giải Bài Tập Dùng Cụm Chủ Vị Để Mở Rộng Câu, Bảng Cửu Chương Mở Rộng, Nội Dung Bài Nhà Rông ở Tây Nguyên, Nghị Quyết Mở Rộng Hà Nội, Phương án Mở Rộng Sân Bay Tân Sơn Nhất,

    Định Luật 2 Newton Mở Rộng, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, Định Luật 2 Newton, Định Luật Newton, Định Luật Iii Newton, Ba Định Luật Của Newton, Định Luật 2 Newton Vật Lý 10, Định Luật 3 Newton, Định Luật Ii Newton, 3 Định Luật Newton, Định Luật 1 2 3 Newton, 3 Định Luật Newton Lớp 10, Định Luật Newton Là Gì, Ba Định Luật Newton, Định Luật 4 Newton, Định Luật 3 Newton Là Gì, 3 Định Luật Của Newton, Định Luật 1 Newton, Định Luật 2 Newton Lớp 10, Bài Giảng 3 Định Luật Newton, ý Nghĩa Định Luật 1 Newton, Định Luật 3 Newton Cho Biết, Định Luật 2 Newton Cho Biết, ý Nghĩa Định Luật 2 Newton, Định Luật 1 Newton Cho Biết, Định Luật 2 Newton Công Thức, Định Luật 3 Newton Công Thức, Định Luật 1 Newton Xác Nhận Rằng, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Định Lý 3 Newton, Định Lý 2 Newton, Định Lý Newton, Định Lý Newton 1, Định Nghĩa 1 Newton, Luật Uno Mở Rộng, Truyện Cổ Tích Rồng Giống Tiên Rồng, Vấn Đề Mở Rộng Nguồn Của Pháp Luật Hình Sự Việt Nam, Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50, Định Nghĩa Ròng Rọc Cố Định, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Nhà Rông, Câu Thơ Rồng Rắn Lên Mây, Bến Nhà Rồng, B Rong Nam,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật 1 Newton Cho Biết
  • Định Luật 2 Newton Cho Biết
  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động
  • Định Luật Ii Newton, Khái Niệm Mức Quán Tính
  • Ba Định Luật Newton (Hay Và Đầy Đủ)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100