Đề Xuất 1/2023 # Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 (Khóa Ix) # Top 8 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 (Khóa Ix) # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 (Khóa Ix) mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thứ sáu – 08/11/2013 16:14

Ngày 7-11, Tỉnh ủy Tiền Giang đã tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa IX) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, về công tác dân tộc và công tác tôn giáo trong thời kỳ đổi mới đất nước.

Nhận thức các Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (Nghị quyết TW 7, khóa IX) đáp ứng tình hình thực tiễn, nguyện vọng của nhân dân, các cấp ủy và tổ chức Đảng trong tỉnh tập trung lãnh đạo, tổ chức thực hiện đạt chất lượng tốt, tạo chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, sự đồng thuận về quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, về công tác dân tộc, công tác tôn giáo, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phương.

Cụ thể, đối với thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đã tạo chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động của hệ thống chính trị các cấp và đội ngũ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân; gắn thực hiện chính sách đối với các giai cấp, các tầng lớp nhân dân với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.

Đối với Nghị quyết số 24-NQ/TW về công tác dân tộc, các cấp chính quyền nhận thức và thực hiện đúng các chính sách đối với người Hoa, người dân tộc thiểu số trên địa bàn đảm bảo nguyên tắc đoàn kết – tôn trọng – bình đẳng. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền vận động người Hoa xác định rõ trách nhiệm công dân Việt Nam, khắc phục ý thức dân tộc hẹp hòi; đề cao cảnh giác trước âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc gây rối an ninh trật tự và phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân.

Đối với Nghị quyết số 25-NQ/TW về công tác tôn giáo, tỉnh chú trọng tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện tốt các chính sách về tín ngưỡng tôn giáo. Qua đó, tạo điều kiện cho các giáo hội, chức sắc, tín đồ tôn giáo thực hiện tốt phương châm sống “tốt đời, đẹp đạo”, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần nâng cao sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Qua đó, tỉnh đúc kết những bài học thực tiễn quý đưa Nghị quyết TW 7 (khóa IX) vào đời sống. Đó là thường xuyên quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết, nâng cao nhận thức trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân. Gắn xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và công tác dân tộc, công tác tôn giáo với tập trung tuyên truyền về truyền thống đoàn kết, lòng yêu nước của nhân dân; động viên sức mạnh toàn dân tộc và các thành phần, các tôn giáo trong công cuộc thi đua ái quốc. Thực hiện tốt Nghị quyết TW 7 (khóa IX) còn góp phần củng cố nâng cao sức chiến đấu của tổ chức Đảng các cấp cũng như hệ thống chính trị để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu kinh tế – xã hội đề ra.

Minh Trí

Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 (Khóa Ix) Về Công Tác Tôn Giáo

Đồng chí Hoàng Đăng Quang, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy trao bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX) về công tác tôn giáo.

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX) về công tác tôn giáo, trong thời gian qua, với sự đoàn kết thống nhất trong hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, trong đó có đồng bào các tôn giáo, công tác tôn giáo của tỉnh ta đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.

Tình hình tôn giáo cơ bản ổn định và có bước chuyển biến theo hướng tích cực; đời sống vật chất và tinh thần của bà con tín đồ ngày càng được cải thiện, bộ mặt nông thôn vùng giáo có nhiều khởi sắc; các hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật được hạn chế rõ rệt; phần lớn các chức sắc, chức việc, bà con giáo dân, tín đồ phật tử hiểu rõ và chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo, từ đó yên tâm thực hành đức tin, kết hợp hài hòa nghĩa vụ giữa việc đạo và đời, góp phần ổn định chính trị, xã hội ở địa phương; niềm tin của đa số đồng bào có đạo, các vị chức sắc, nhà tu hành đối với đường lối đổi mới của Đảng và sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp được tăng cường; khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng được củng cố vững chắc.

Tại hội nghị, các đại biểu đã đánh giá một cách toàn diện, sâu sắc quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa IX), đồng thời xác định rõ những tồn tại, yếu kém, nguyên nhân. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất bổ sung, hoàn thiện chủ trương, quan điểm, giải pháp chỉ đạo cho những năm tiếp theo, nhằm tiếp tục thực hiện tốt công tác tôn giáo của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới.

Phát biểu kết luận hội nghị, đồng chí Hoàng Đăng Quang, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy đã biểu dương sự nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX) về công tác tôn giáo trên địa bàn.

Để tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX), đồng chí Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy đề nghị các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể lưu ý một số vấn đề sau: tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp về công tác tôn giáo; làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo để nâng cao nhận thức và ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật của Nhà nước với đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo và các chức sắc, nhà tu hành và các tín đồ tôn giáo; tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng cồn bãi, đồng bào nghèo, đồng bào có đạo…; tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo, vận động chức sắc, tín đồ các tôn giáo sống “tốt đời, đẹp đạo”, thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia phong trào thi đua yêu nước; tiếp tục đầu tư xây dựng cán bộ cốt cán vùng giáo; xây dựng hệ thống chính trị ở các thôn, xóm, vùng giáo vững mạnh…

Nhân dịp này, 8 tập thể và 14 cá nhân được Ban Thường vụ Tỉnh ủy tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX) về công tác tôn giáo.

Cần Thơ Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Ix

Thành uỷ Cần Thơ tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện NQ TW 8 khoá 9 về Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới. Đại diện lãnh đạo các cơ quan TW, Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ, QK 9, lãnh đạo Thành uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ, các ban, ngành, quận, huyện thành phố Cần Thơ đến dự Hội nghị.

Qua 10 năm triển khai thực hiện NQ TW 8 khoá 9, các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể trong hệ thống chính trị thành phố Cần Thơ đều nhất quán 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thành phố đã lãnh đạo, điều hành phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng và xây dựng khu vực phòng thủ, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao, trung bình đạt 14,64%, thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 2.514 USD, tương đương 54 triệu đồng, tăng gấp 5 lần so với năm 2004, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực thương mại, dịch vụ, mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 50 ngàn lao động địa phương. Thành phố xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, an ninh xung kích làm nòng cốt giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở ngày càng vững mạnh, tỷ lệ dân quân tự vệ đạt 1,3% dân số, tỷ lệ dự bị động viên đạt 96%, khả năng huy động các đơn vị dự bị động viên trên địa bàn thành phố khi có lệnh đảm bảo chất lượng đạt từ 85-90% chỉ tiêu. Công tác tuyển chọn, gọi công dân nhâp ngũ hàng năm luôn đạt chỉ tiêu pháp lệnh, chất lượng ngày càng được nâng cao, trong đó tỷ lệ đảng viên tăng từ 2,7% năm 2003 lên 5,5% năm 2013, đoàn viên tăng từ 90% lên 100% trong tổng số thanh niên tình nguyện nhập ngũ.

Đánh giá cao kết quả đạt được trong 10 năm thực hiện NQ TW 8 khoá 9 về Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới, đồng chí Nguyễn Hữu Lợi, Phó Bí thư Thường trực Thành uỷ Cần Thơ nhấn mạnh, thời gian tới, các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể cần tiếp tục nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chiến lược bảo vệ tổ quốc, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của nhà nước, vai trò tập hợp quần chúng của Mặt trận tổ quốc và đoàn thể, phát huy sức mạnh tổng hợp thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng an ninh trên địa bàn khu vực phòng thủ của thành phố.

Dịp này, UBND TPCT tặng Bằng khen cho 29 tập thể, 25 cá nhân và 8 gia đình tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong 10 năm thực hiện NQ TW 8 khoá 9 về Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới

Thanh Các – Ngọc Trung

Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa X

Mẫu báo cáo tổng kết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Mẫu báo cáo thực hiện nghị quyết trung ương 7 về nông nghiệp nông dân nông thôn

– Khái quát mục tiêu, vai trò, vị trí căn cứ tổng kết Nghị quyết Trung ương 7, khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

– Khái quát tình hình tổ chức tổng kết;

Phần thứ nhất TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

– Kết cấu của Báo cáo

I. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CÁC CẤP UỶ, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐẢNG VIÊN (Các Sở, ban, ngành báo cáo)

– Của Trung ương trên địa bàn tỉnh;

– Của địa phương;

II. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỂ CHẾ HOÁ NGHỊ QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN (Các Sở, ban, ngành báo cáo)

1. Quốc hội

2. Chính phủ, các bộ, ngành

3. Của tỉnh và các địa phương.

III. NHỮNG CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH ĐÃ BAN HÀNH (Các Sở, ban, ngành báo cáo)

1. Văn bản chủ trương của Tỉnh uỷ Lào cai

Phần thứ hai KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

2. Văn bản về chính sách, pháp luật, tổ chức thực hiện của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể các cấp.

1. Về thực hiện tái cơ cấu xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại; phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn (Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo)

3. Về xoá đói giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục, văn hoá xã hội nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn (Sở Lao động TBXH, Y tế, Giáo dục, Văn hoá TTDL báo cáo)

4. Về đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn (Sở Nông nghiệp và PTNT, Công thương báo cáo)

5. Về phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn (Sở Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và CN, Công thương, Giáo dục và ĐT, Lao động TBXH báo cáo)

6. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân (Các Sở, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ báo cáo).

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị – xã hội ở nông thôn (Sở Nội vụ báo cáo)

1. Những thành tựu cơ bản (so với mục tiêu của Nghị quyết)

2. Những tồn tại, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

– Về phát triển nông nghiệp (Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo)

– Về xây dựng nông thôn (Văn phòng ĐPNTM báo cáo)

– Về nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân nông thôn (Hội Nông dân báo cáo)

Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan

– Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế (Các sở, ban ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị báo cáo)

+ Về nhận thức

+ Về cơ chế, chính sách

+ Về tổ chức thực hiện các chủ trương của Nghị quyết

3. Bài học kinh nghiệm (các Sở, ban, ngành báo cáo)

– Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị;

– Sự lãnh đạo của Đảng;

Phần thứ ba QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN TRONG GIAI ĐOẠN TỚI I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH TRONG NƯỚC VÀ KHU VỰC GIAI ĐOẠN TỚI (Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo) (Triển vọng phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các thách thức mới đặt ra).

– Tổ chức thực hiện nhất là công tác thể chế.

II. QUAN ĐIỂM (Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo)

1. Bối cảnh trong nước và thế giới

2. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn và những xu hướng phát triển

III. MỤC TIÊU (Các sở, ban ngành căn cứ nhiệm vụ đề ra mục tiêu)

– Khẳng định vai trò của nông nghiệp, nong dân, nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong giai đoạn mới;

– Xác định các phương châm chính trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong giai đoạn mới;

– Cơ chế vận hành

1. Mục tiêu tổng quát

– Về nông nghiệp;

– Về nông dân;

– Về nông thôn.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (Các Sở, ban, ngành đề xuất giải pháp theo lĩnh vực được giao)

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 và 2030

– Về nông nghiệp;

– Về nông dân;

– Về nông thôn.

1. Nhận thức về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

– Tổ chức tuyên truyền, vận động sâu rộng nhận thức mới về vai trò, nhiệm vụ của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong giai đoạn phát triển mới;

– Đổi mới, đa dạng hình thức, phương pháp tuyên truyền: Coi trọng việc phổ biến những cách làm hay, mô hình tốt trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;

– Xây dựng hệ thống lý luận về nông nghiệp, nông dân, nông thôn để có cơ sở vững chắc cho phát triển nông nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới và giải quyết những vấn đề nông dân.

2. Đẩy mạnh tái cơ cấu, phát triển nông nghiệp toàn diện, theo hướng hiện đại

Tập trung chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp; xây dựng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến và thị trường

3. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

– Ưu tiên thực hiện các giải pháp tạo động lực phát triển sản xuất, kinh doanh, phát triển đa dạng ngành nghề phi nông nghiệp, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động ở nông thôn;

– Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp thu hút nhiều lao động ở nông thôn;

– Phát triển nông nghiệp gắn với du lịch;

– Phát triển dịch vụ ở nông thôn.

4. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hoá, xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại

– Tiếp tục hoàn thiện thể chế, pháp luật, cơ chế chính sách tập trung phát triển hệ thống hạ tầng cơ bản ở nông thôn (giao thông, điện, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, môi trường, công trình văn hoá xã, thôn), tạo tiền đề cho phát triển kinh tế – xã hội nông thôn, nâng cao nhanh hơn đời sống của cư dân nông thôn;

– Chú trọng nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hoá, thể thao để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá, thể thao nông thôn, bài trừ hủ tục, tệ nạn xã hội để nâng cao đời sống tinh thần và an ninh nông thôn;

– Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng về bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn;

– Chú trọng vận động và hỗ trợ người dân tham gia xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu đem lại sự chuyển biến tích cực rõ nét hơn tới từng hộ gia đình và cuộc sống trực tiếp của mỗi người dân sinh sống ở nông thôn.

5. Đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội nông thôn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

– Đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo;

– Đảm bảo an sinh xã hội.

6. Bảo vệ tài nguyên, môi trường, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.

– Các giải pháp tăng cường bảo vệ môi trường ở nông thôn

– Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

– Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai

7. Đổi mới cơ chế chính sách và tổ chức sản xuất ở nông thôn thúc đẩy phát triển nông thôn gắn với xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

7.1. Về đổi mới cơ chế chính sách

a) Chính sách đất đai

– Theo hướng bảo vệ đất nông nghiệp linh hoạt, bảo vệ quyền lợi của người dân bị thu hồi đất;

– Phân phối hợp lý lợi ích khi chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp sang đất bất động sản;

– Thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai để thúc đẩy cơ giới hoá, sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung, công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.

b) Chính sách tài chính, tín dụng

– Tăng nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư từ ngân sách Nhà nước và trái phiếu chính phủ; huy động nguồn lực ngoài ngân sách cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.

– Đẩy mạnh phát triển quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng HTX khu vực nông thôn

– Tiếp tục ưu tiên dành vốn tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Đổi mới cơ chế, thủ tục hành chính để tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho nông dân và các đối tác kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

– Phát triển đối tác công tư

– Xây dựng cơ chế lồng ghép các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên cùng một địa bàn.

8. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất

– Phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

– Đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác trọng tâm là hợp tác xã trong nông nghiệp nông thôn; phát triển các hình thức liên kết

– Phát triển kinh tế trang trại

– Phát triển kinh tế hộ gia đình, cá thể

(Các giải pháp cơ bản để KH & CN trở thành động lực phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư)

9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông thôn

a) Giải pháp về giáo dục

Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn gắn với việc làm sau đào tạo

b) Giải pháp về việc làm cho lao động nông thôn

10. Phát triển khoa học và công nghệ

11. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế

b) Chủ động xây dựng chương trình thể chế, bổ sung khung khổ pháp luật, hài hoà hoá tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam với khu vực và quốc tế tạo thuận lợi cho thương mại và dịch vụ phát triển.

c) Chủ động thực hiện các giải pháp phát triển thị trường nông sản trong nước và quốc tế.

12. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước; đổi mới phương thức quản lý, đảy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; phát huy vai trò của MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội, xã hội nghề nghiệp

a) Sắp xếp về tổ chức và hoạt động của hệ thống bộ máy từ Trung ương đến cơ sở hoạt động hiệu quả thích ứng với cơ chế thị trường

– Rà soát chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống quản lý nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương, làm rõ và tách bạch chức năng hành chính công và dịch vụ công, xoá bỏ trùng lặp; tăng cường hệ thống quản lý nhà nước về nông nghiệp cho cấp huyện, xã

– Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước và dịch vụ công.

V. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT (các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ kiến nghị đề xuất)

+ Đổi mới hệ thống dịch vụ công (giống, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, kiểm soát chất lượng nông sản…), đào tạo nghề theo hướng tăng xã hội hoá.

+ Tăng năng lực cho hệ thống quản lý chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (con người và trang thiết bị), đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu.

b) Xây dựng cơ chế chính sách xã hội hoá dịch vụ công trong nông nghiệp, nông thôn.

c) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, xã hội nghề nghiệp và sự tham gia của nhân dân.

13. Những nhiệm vụ, giải pháp khác

1. Ý kiến đề xuất về quan điểm, chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp, lộ trình thực hiện về những vấn đề đặt ra đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta trong những năm 2020 – 2025 và đến năm 2030.

2. Đề xuất, kiến nghị của địa phương với các cơ quan, tổ chức

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư;

– Đảng đoàn Quốc hội;

– Ban cán sự Đảng Chính phủ, bộ, ngành Trung ương;

– Cơ quan tư pháp;

– Cấp uỷ đảng các địa phương;

– Hội, hiệp hội và các doanh nghiệp, chủ thể kinh tế.

1. Bộ Chính trị, Ban Bí thư

– Bộ Chính trị ban hành Kết luận về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

– Ban Bí thư thường xuyên chỉ đạo thực hiện Nghị quyết và tháo gỡ kịp thời những vướng mắc, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn trong nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân.

2. Đảng đoàn Quốc hội

3. Ban cán sự Đảng Chính phủ, bộ, ngành Trung ương

4. Các Ban Đảng Trung ương

5. Thành uỷ, tỉnh uỷ và cấp uỷ đảng địa phương

6. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân và các tổ chức chính trị – xã hội, hội nghề nghiệp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 (Khóa Ix) trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!