Đề Xuất 1/2023 # Tổng Hợp Các Các Kiểu Dữ Liệu Trong Microsoft Access # Top 4 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Tổng Hợp Các Các Kiểu Dữ Liệu Trong Microsoft Access # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Các Các Kiểu Dữ Liệu Trong Microsoft Access mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dữ liệu kiểu Text hay Short Text được dùng trong các trường hợp bạn muốn lưu trữ tên riêng, địa chỉ, tên đường hay tên phố …

DỮ LIỆU KIỂU NUMBER

Kiểu dữ liệu này sẽ phù hợp cho việc lưu trữ dữ liệu chẳng hạn như số lượng của một sản phẩm, khoảng cách, số học sinh, số khách hàng,…

DỮ LIỆU KIỂU CURRENCY

Dữ liệu kiểu Currency dùng cho việc lưu trữ lượng tiền của mỗi đơn vị tiền tệ nhất định. Lưu ý rằng trong trường hợp mà bạn làm việc với nhiều đơn vị tiền tề thì bạn không nên sử dụng kiểu dữ liệu Currency này. Thay vào đó hãy tách riêng giá trị tiền tệ cùng đơn vị tiền tệ thành 2 trường riêng biệt trong bảng.

DỮ LIỆU KIỂU YES/NO

Dữ liệu kiểu Yes/No thích hợp cho các câu trả lời hoặc các trường mà chỉ cần thực hiện lưu trữ giá trị có hoặc không. Giả sử như bạn lưu trữ dữ liệu về nhân viên để thực hiện tính thuế thu nhập, thì lúc này sẽ có 1 trường là “Đã có con hay chưa”, vậy kiểu dữ liệu của trường này có thể là Yes/No

Dữ liệu kiểu Date/Time sẽ phù hợp cho việc lưu trữ giá trị về thời gian

DỮ LIỆU KIỂU RICH TEXT

Dữ liệu kiểu Rich Text thì dùng cho việc lưu trữ dữ liệu cả kiểu chữ và cả kiểu số cùng với định dạng về font chữ và màu sắc, có thể được hiển thị trên những control đã có hỗ trợ rich text

DỮ LIỆU KIỂU CALCULATED FIELD

Dữ liệu kiểu này giúp lưu trữ giá trị sẽ được tính toán từ trường khác trong cùng bảng

DỮ LIỆU KIỂU ATTACHMENT

Dữ liệu kiểu Attachment sẽ phù hợp với việc lưu trữ file đính kèm

DỮ LIỆU KIỂU HYPERLINK

Dữ liệu kiểu Hyperlink giúp lưu trữ siêu liên kết

DỮ LIỆU KIỂU MEMO / LONG TEXT

Dữ liệu kiểu Memo/Long text có tác dụng lưu trữ dữ liệu là các đoạn text dài, dài hơn lượng text mà các kiểu dữ liệu Short Text cho phép

Đánh giá bài viết

Các Kiểu Dữ Liệu Trong Excel

Nhập ngày tháng bình thường với dấu phân cách là gạch ngang(-) hay gạch đứng (/). Phần tháng Excel có thể hiển thị số hoặc chữ bằng tiếng Anh, quy định cách hiển thị trong hộp thoại Format Cell. Một cách ngầm định, Excel lưu trữ các số ngày tháng theo các số nguyên từ 1 đến 2958525, tính từ ngày 1/1/1900 đến 31/12/9999

Excel lưu trữ số thời gian theo các số thập phân từ 0 đến0.99999999 bắt đầu từ 0:00:00 (12:00:00 A.M.) đến 23:59:59 (11:59:59 P.M.).

: Các giá trị logic như TRUE, FALSE hoặc các lỗi như #VALUE!, … khôngtự gõ vào bảng được mà chỉ xuất hiện khi trả lại giá trị của hàm hoặc biểu thức logic hoặc khi xuất hiện.

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu

Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đến với cấu trúc đầu tiên của Pascal, đó là dữ liệu.

Chúng ta có thể định nghĩa dữ liệu (Data) là tất cả những gì được máy tính xử lý. Các loại dữ liệu cần tới máy tính xử lý có rất nhiều, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau về bản chất, về ý nghĩa, không riêng gì về số liệu mà còn là các kí tự, các mệnh đề logic, thể hiện qua các đối tượng cụ thể cần xử lý như tiền lương, địa chỉ, tên tuổi, văn bản, tín hiệu… Song nếu xét về phương diện điện tử thì máy tính chỉ hiểu các thông tin được biểu diễn dưới dạng mã nhị phân.Về phương diện ngôn ngữ bậc cao thì dữ liệu đã được khái quát hóa với các kiểu dữ liệu. Khi này, ta không cần quan tâm đến biểu diễn chi tiết trong máy tính của các kiểu dữ liệu.

Data Type) được định nghĩa với 2 điểm chính :

Một kiểu dữ liệu () được định nghĩa với 2 điểm chính :

– Một tập hợp các giá trị mà một biến thuộc kiểu đó có thể nhận được.

– Trên đó xác định một phép toán.​

Cần nhớ rằng một biến phải gắn liền với một kiểu dữ liệu và chỉ một mà thôi. Trong ngôn ngữ Pascal, kiểu dữ liệu có thể rất phức tạp nhưng nói chung đều được định nghĩa ra từ các kiểu đơn giản nhất, không có cấu trúc.

Kiểu vô hướng (Scalar Type) hay kiểu đơn giản (Simple Type) là kiểu dữ liệu gồm một tập các giá trị của nó được sắp xếp theo một thứ tự tuyến tính. Chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn về kiểu vô hướng và các kiểu dữ liệu phức tạp khác. Trong phần tiếp theo, sẽ nói về 5 kiểu dữ liệu vô hướng đơn giản nhất, đã được định nghĩa sẵn và còn được gọi là kiểu đơn giản chuẩn (Simple Standar Type).

I – Kiểu dữ liệu Bun (Boolean: Đúng/Sai (True/False))

– Trước khi đi vào nghiên cứu các kiểu số nguyên và kiểu số thực quen biết, chúng ta hãy xét khái niệm kiểu Logic ( Boolean ). Trong thực tế chúng ta thường hay gặp loại đại lượng chỉ có hai giá trị : Đúng hoặc Sai. Ví dụ một mệnh đề, một câu hỏi, một phép toán… có thể được xem xét xem đúng hay sai. Ví dụ khi ta viết 3

– Theo định nghĩa, một giá trị thuộc kiểu logic Boolean là một đại lượng nhận một trong hai giá trị Logic:TRUE(đúng) hoặc FALSE(sai). True và False là tên các giá trị đã được định nghĩa sẵn. Kiểu Boolean cũng đã định nghĩa sẵn quan hệ thứ tự False < True.

– Các phép toán sau có thể áp dụng cho các giá trị Boolean và cho ta kết quả cũng là kiểu Boolean.​

And( phép “và” logic )

+ Phép( phép “và” logic )

+ Phép Or( phép “hoặc” logic )

+ Phép Not( phép “đảo” hay “phủ định” logic )

+ Phép Xor( phép “hoặc triệt tiêu” ).​

Ví dụ1 :

Code:

False And True = False Not False = True

– Chúng ta có thể tóm tắt quy tắc thực hiện phép And và Or như sau :​

+ Phép And chỉ cho kết quả là True khi và chỉ khi hai toán hạng đều là True.

+ Phép Or chỉ cho kết quả là False khi và chỉ khi hai toán hạng đều là False.

+ Phép Xor luôn luôn cho kết quả là True khi hai toán hạng khác nhau. Còn nếu hai toán hạng giống nhau, Xor sẽ cho kết quả làFalse.​

* Hai vế của biểu thức so sánh phải cùng kiểu nhau ( trừ kiểu thực và nguyên ) và chúng có thể là các kiểu Real, Integer, Char, Boolean, Vô hướng do người sử dụng định nghĩa (sẽ học sau ).​

Ví dụ 2 :

Code:

3 < 5 cho ta giá trị True False < Truecho ta giá trị True

Cách viết 3 < True là không chấp nhận được vì hai vế của biểu thức không cùng kiểu cho phép : 3 thuộc kiểu số nguyên, True thuộc kiểu Boolean.​

II – Kiểu số nguyên Integer

Kiểu số nguyên đã được máy định nghĩa sẵn với từ khóa INTEGER

Một giá trị kiểu số nguyên là một phần tử của tập các số nguyên mà ta có thể biểu diễn được trên máy, nghĩa là nó là một tập nhỏ của không gian các số nguyên chứ không phải tất cả mọi số nguyên đều có thể xử lý trên máy tính được. Thông thường nhất, các số nguyên được biểu diễn bằng hai byte (16 bit) nên phạm vi của nó là từ -32768 đến + 32767

Các số nguyên được viết ra bằng các dãy chữ số 0, 1, 2,… 9 với chữ số đầu có thể là dấu dương + hoặc dấu âm -, hoặc không có dấu.​

Ví dụ:

Code:

+234, -32767, -1, 23

Maxint là tên giá trị cực đại cho phép của kiểu nguyên, tức là Maxint = + 32767.​

a) Các phép tính số học đối với số nguyên:

– Phép cộng và trừ : với kí hiệu là + và – như thường lệ.

– Phép nhân : được kí hiệu bằng dấu *.

– Phép chia : được kí hiệu bằng dấu /.

– Phép chia lấy phần nguyên được thực hiện với từ khóa Div.​

Ví dụ :

Code:

14 Div 4 cho giá trị bằng 3

– Phép chia lấy số dư của 2 số nguyên, còn gọi là Modun, được thực hiện với từ khóa Mod​

Ví dụ :

Code:

14 Mod 4 cho giá trị bằng 2

– Hàm Boolean Odd(n) cho giá trị True nếu n là một số lẻ, False nếu n là số chẳn.​

* Khi thực hiện các phép tính số học đối với số nguyên, cần hết sức thận trọng xem các phép toán đó có cho kết quả vượt ra khỏi phạm vi biểu diễn số nguyên của máy không.​

Ví dụ:

Code:

32000 + 800 - 2000 = 29200

song máy tính sẽ xử lý sai vì lúc làm phép cộng giữa 32000 với 800 đã cho ra kết quả trung gian là 32800, vượt quá giới hạn 32767 của máy. Máy có thể phát hiện và báo lỗi trường hợp quá giới hạn này.​

b) Các phép tính quan hệ đối với số nguyên:

Các số nguyên có thể so sánh với nhau và với số thực qua các phép toán quan hệ như đã nói ở mục trước. Kết quả của phép toán quan hệ là kiểu Boolean tức là có giá trị True (Đúng) hoặc False (Sai).​

Ví dụ: Biểu thức 3 < 5 cho ta giá trị True

c) Mô tả số nguyên với Byte, Word, LongInt, ShortInt :

Bên cạnh cách biểu diễn số nguyên như ở trên (biểu diễn bằng 2 byte), Pascal còn có thêm một kiểu đơn giản chuẩn làkiểu biểu diễn số nguyên bằng một byte. Phạm vi biểu diễn số nguyên khi này là từ 0 đến 255 và được gọi là kiểu Byte.

Ngoài ra, Turbo Pascal từ Version 4.0 trở đi và một số Pascal khác đã đưa thêm vào các định nghĩa kiểu số nguyên mới với các từ khoá Word, ShortInt (Short Integer), LongInt (Long Integer).​

III – Kiểu số thực

1. Kiểu số thực (Real):

Trong máy tính, các số thực được biểu diễn và được viết dưới 2 dạng : dạng bình thường và dạng có phần số mũ.​

+ Dạng viết thập phân bình thường như : 3.14 3.0 -13.2 – 0.002​

* Lưu ý : trong cách viết số thực của Việt Nam, của Pháp…, người ta dùng dấu phẩy. Nhưng trong cách viết số thực của Anh, Mĩ, người ta dùng dấu chấm

+ Dạng viết có số mũ :​

Gồm 2 phần : phần định trị và phần mũ viết sau chữ E để biểu diễn số mũ cơ số 10.​

Ví duï :

Code:

623.12345 = 6.2312345E + 02

Do giá trị số thực có thể biểu diễn dưới dạng có dấu phẩy (hay dấu chấm) di động được nên người ta còn gọi đây là cách biểu diễn dấu phẩy động để phân biệt với cách biểu diễn số dưới dạng dấu phẩy tĩnh là cách biểu diển trong đó dấu phẩy cố định.​

2.Mở rộng việc mô tả và khai báo số thực :

IV – Các hàm số học chuẩn

Sin(x), Cos(x), Arctan(x): là các hàm lượng giác bình thường.

: là các hàm lượng giác bình thường.

– Sqrt(x): tính căn bậc hai của x.

– Succ(x): đối số nguyên n, cho số nguyên tiếp theo n, tức là n + 1.

– Pred(x): đối số nguyên n, cho số nguyên trước n, tức là n – 1.

– Odd(n): đối số nguyên n, True nếu n lẻ, False nếu n chẵn.​

Việc chuyển một số thực sang số nguyên được thực hiện bởi 2 hàm chuẩn : hàm làm tròn và hàm cắt :

+ Hàm cắt Trunc(x) cho ta một số nguyên là phần nguyên của x, tức là cắt bỏ đi phần lẻ thập phân của x.Ví dụ : Trunc (3.146) = 3.

+ Hàm làm tròn Round(x) cho ta một số nguyên của x bằng cách qui tròn phần lẻ thập phân của x. Nói cách khác, Round(x) cho ta số nguyên gần với x nhất. Ví dụ : Round (56.678) = 57.​

+ Nếu x < 0 thì Round(x) = Trunc(x – 0.5)​

V – Kiểu kí tự Character

Máy tính điện tử không chỉ có khả năng xử lý các dữ liệu bằng số nguyên, số thực mà nó còn có khả năng xử lý các dữ liệu kiểu kí tự như khi ta soạn thảo văn bản, quản lý hồ sơ.

Các kí tự là tất cả các chữ viết mà ta thường dùng như các chữ cái a, b, c…, các chữ số từ 0 đến 9, các dấu phân đoạn như ;, !,… Kiểu kí tự được định nghĩa trong Pascal với từ khóa Char.

Một giá trị kiểu kí tự là một phần tử của một tập hữu hạn các kí tự được sắp xếp có thứ tự. Tất cả các máy tính đều dùng tập kí tự như vậy để trao đổi thông tin qua các thiết bị vào ra. Có nhiều cách sắp xếp bộ chữ khác nhau và không tồn tại bộ chữ chuẩn cho tất cả các máy tính.

Tuy vậy một bộ mã các kí tự được dùng rất phổ biến để trao đổi các thông tin giữa các thiết bị nhất là trên máy vi tính, đó là bộ mã kí tự ASCII (xem ở phần Phụ lục).

Trong bảng mã ASCII, các kí tự từ 0 đến 31 là các kí tự điều khiển, không in ra được, dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi, điều khiển các thủ tục trao đổi thông tin. Ví dụ khi thiết bị nhận kí tự số 7 (Bel), máy sẽ ra một tiếng chuông. Kí tự số 27 (Esc) cũng thường dùng để thoát khỏi các tình huống, để nhận biết các mã đặc biệt khác như điều khiển máy in bằng dãy kí tự bắt đầu là Esc…

Phần còn lại trong bảng mã ACSII bố trí toàn bộ các chữ cái A, B, C…, các chữ số từ 0 đến 9, các dấu chấm câu, các kí tự đặc biệt… Ví dụ khi nhận kí tự số 50 máy sẽ hiện lên màn hình chữ số 2.

Riêng kí tự 127 (Del) lại được dùng làm kí tự điều khiển xóa. Nếu bạn dùng Editor , phím Del trên màn hình chính là phím tạo ra mã số 127 để xóa một kí tự trên màn hình.​

Có 2 hàm chuẩn là Ord và Chr cho phép thiết lập tương quan giữa bộ mã kí tự và một tập con các số tự nhiên

+ Ord( ) – Hàm Ord(‘c’) cho ta số thứ tự của kí tự ‘c’ trong bảng mã.

+ Chr( ) – Hàm Chr(n) cho ta kí tự có số thứ tự là n.​

Hàm chuẩn Pred (trước) và Succ (tiếp theo sau) có thể áp dụng cho đối số là kí tự, kết quả là kí tự. Giả sử Ch là một kí tự nào đó, vậy thì :

+ Hàm chuẩn Pred(Ch) cho ta một kí tự nằm trước kí tự Ch trong bảng mã kí tự :

Pred(Ch) = Chr(Ord(Ch) – 1)

+ Hàm chuẩn Succ(Ch) cho ta một kí tự nằm sau kí tự Ch trong bảng mã kí tự :

Succ(Ch) = Chr(Ord(Ch) + 1)​

—————-

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải...

Xử Lý Dữ Liệu Kiểu Text Và Number

Dữ liệu kiểu Text ( Văn bản) và kiểu số ( Number) là hai kiểu dữ liệu được sử dụng nhiều nhất trong Excel. Trong nội dung bài viết này, ta tiếp tục tìm hiểu các thao tác đối với dữ liệu kiểu số và dữ liệu văn bản.

Chuyển dữ liệu kiểu Text sang dữ liệu kiểu Number

Theo mặc định, văn bản được căn trái và các số được căn phải. Ta xem xét một ví dụ chuyển đổi ‘chuỗi văn bản đại diện cho số’ thành số.

Chọn khối ô có địa chỉ Bước 1:A1: A4, nhập vào các giá trị như ở hình 2 và thay đổi định dạng số

Bước 2: Các số đứng trước dấu nháy đơn cũng được coi là văn bản. Chọn ô A5 và xóa dấu nháy đơn.

Bạn cũng có thể kết hợp bước 1 và 2 bằng cách thêm một ô trống vào phạm vi A1: A5. Như vậy, Excel biết rằng các chuỗi văn bản này là số. Thực hiện sao chép một ô trống.

Bước 3: Chọn khối ô A1: A5, nhấp chuột phải, rồi bấm Paste Special, Nhấp chọn Add.

Kết quả. Tất cả các số được căn lề phải và được coi là giá trị số.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng hàm VALUE (Chi tiết về hàm này mình sẽ giới thiệu ở loạt bài viết về các hàm trong Excel, ở đây mình chỉ trình bày ứng dụng kết quả của hàm).

Xét một ví dụ khác: Ta sử dụng hàm RIGHT (hoặc bất kỳ một hàm xử lý chuỗi văn bản nào khác) để trích xuất các ký tự từ chuỗi văn bản và sau đó sử dụng hàm V ALUE để chuyển đổi các ký tự này thành một số.

Chuyển đổi dữ liệu kiểu Number thành kiểu Text

Ở phần trước chúng ta đã thực hiện chuyển đổi dữ liệu Text sang dữ liệu Number. Ở phần này ta sẽ thực hiện thao tác ngược lại, tức là chuyển đổi Number thành ‘chuỗi text đại diện cho số’.

Chọn khối ô có địa chỉ Bước 1: A1: A4, nhập vào các giá trị như ở hình 10 và thay đổi định dạng số

Hoặc bạn có thể đặt trước một số bằng dấu nháy đơn và nó cũng sẽ được coi là văn bản. Ở ví dụ này ta đặt trước số 10 trong ô A5 một dấu nháy đơn (‘).

Bước 2: Nếu bạn thêm văn bản vào một số mà vẫn muốn định dạng số này, bạn đưa chuỗi Text thêm vào trước dãy số. Kết quả là cả dãy bao gồm Text mới đưa vào và dãy số cũng được Excel coi đó là Text.

Trường hợp bạn muốn dùng hàm TEXT, kết quả hiển thị như ở hình 13.

Lưu ý: định dạng #, ## được sử dụng để thêm dấu phẩy vào số có giá trị lớn.

Một ví dụ khác. Áp dụng một định dạng tỷ lệ phần trăm cùng với Text.

Lưu ý: sử dụng 0 để hiển thị giá trị nguyên gần nhất. Sử dụng 0,0 cho một vị trí thập phân. Sử dụng 0,00 cho hai chữ số thập phân, v.v.

Và một ví dụ khác. Định dạng kiểu ngày tháng ( Date) kết hợp với Text.

Tương tự trong MS Word, Excel cũng cho phép đặt chỉ số trên, chỉ số dưới cho dữ liệu Text.

Ta xét một ví dụ muốn tạo chỉ số trên cho dữ liệu như ở hình 16.

Bước 3: Nhấp chuột phải và sau đó nhấp vào Format Cells… (hoặc nhấn Ctrl + 1).

Hộp thoại ‘ Format Cells ‘ xuất hiện.

Kết quả:

Trong nhiều trường hợp, ta muốn định dạng một ký tự là chỉ mục nhỏ ở bên dưới. Chẳng hạn là các tên các chất như H 2O, Al 2CO 3 hoặc là các đại lượng vật lý U m, I m…, ta lặp lại các bước 1-5 tương tự như ở phần tạo chỉ số trên, chỉ lưu ý khác ở bước 4, nhấp vào Subscript.

Kết quả:

Ta có thể chèn phương trình trong Excel tương tự như đối với Word. Trình tự thực hiện:

Trên tab Insert, trong nhóm Symbols, bấm Equation.

Lưu ý: phương trình trong Excel là các đối tượng đơn thuần hiển thị chứ không có giá trị tính toán và đương nhiên sẽ không trả về kết quả.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Các Các Kiểu Dữ Liệu Trong Microsoft Access trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!