Đề Xuất 2/2023 # Tội Vi Phạm Các Quy Định Về Quản Lý Rừng Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự 2022 # Top 10 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 2/2023 # Tội Vi Phạm Các Quy Định Về Quản Lý Rừng Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự 2022 # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tội Vi Phạm Các Quy Định Về Quản Lý Rừng Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự 2022 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng được quy định tại Điều 233 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

” 1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 20.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 229 của Bộ luật này; b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 12.500 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.500 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 229 của Bộ luật này; c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này; d) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 25.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng; d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 7.500 mét vuông (m2) đến 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng; đ) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 232 của Bộ luật này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; từ 30.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc từ 25.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng; b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc từ 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.” Theo đó,

Vi phạm các quy định về quản lý rừng được hiểu là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình để giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật; cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng đất trồng rừng trái pháp luật; cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật.

Các yếu tố cấu thành tội vi phạm các quy định về quản lý rừng – Mặt khách quan. + Về hành vi.

Có một trong các hành vi sau đây:

– Giao rừng, thu hồi rừng trái pháp luật là hành vi giao rừng, thu hồi rừng, không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với quy hoạch, không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

– Cho phép chuyển mục đích sử dụng trái pháp luật là hành vi cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với quy hoạch, không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

– Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật là hành vi cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

+ Dấu hiệu khác. Hành vi nêu trên phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này, mà còn vi phạm thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản.

Gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 233 Bộ luật Hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật

– Từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất;

– Từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 20.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ

– Hoặc từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 229 của Bộ luật này;

Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật:

– Từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 12.500 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất;

– Từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ

– Hoặc từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.500 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 229 của Bộ luật này;

Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này;

Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

– Khách thể.

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến quy định quản lý rừng của Nhà nước.

– Mặt chủ quan.

Ngườii phạm tội thực hiện tội phạm nêu trên với lỗi cố ý.

– Chủ thể.

Chủ thể của tội phạm này là người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan có thẩm quyền về quản lý rừng (như cơ quan Kiểm lâm…).

– Về hình phạt

Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành ba khung, cụ thể như sau:

+ Khung một (khoản 1).

Có mức hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản nêu ở mặt khách quan.

+ Khung hai (khoản 2).

Có mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 25.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;

d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 7.500 mét vuông (m2) đến 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;

đ) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 232 của Bộ luật này.

+ Khung ba (khoản 3).

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; từ 30.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc từ 25.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng;

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc từ 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng.

Một số vấn đề cần chú ý:

– Trường hợp giao rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng gồm có rừng sản xuất và rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng hoặc rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thì tổng diện tích các loại rừng được tính theo rừng sản xuất; trường hợp gồm có rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thì tổng diện tích được tính theo rừng phòng hộ.

– Trường hợp cho phép vận chuyển trái pháp luật là gỗ từ hai loại trở lên (gỗ thông thường nhóm I-III với gỗ thông thường nhóm IV-VIII; gỗ thông thường với gỗ quý, hiếm nhóm IIA) mà khối lượng của mỗi loại gỗ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì lấy tổng khối lượng của các loại gỗ so sánh với mức tối thiểu đối với gỗ từ nhóm IV-VIII để xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu là cho phép khai thác thì so sánh với mức tối thiểu đối với gỗ từ nhóm IV-VIII được khai thác ở rừng sản xuất.

– Trường hợp cho phép khai thác lâm sản trái pháp luật hoặc cho phép vận chuyển lâm sản trái pháp luật là động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB từ hai loài trở lên thì việc xác định gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng như sau:

+ Nếu căn cứ vào số lượng cá thể một loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì xác định trường hợp đó là gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Số lượng cá thể các loài khác được xem xét khi quyết định hình phạt.

+ Nếu căn cứ vào số lượng cá thể từng loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng hoặc gây hậu quả rất nghiêm trọng thì lấy tổng số lượng cá thể các loài so sánh với loài có số lượng cá thể cao nhất tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 19 /2007/TTLT/BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC, ngày 08-3- 2007 này để xác định trường hợp cụ thể đó là gây hậu quả nghiêm trọng, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

+ Hình phạt bổ sung (khoản 4)

Ngoài việc phải chịu một trong các hình phạt chính nêu trên, thì tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

Nhiệm Vụ Của Bộ Luật Hình Sự Là Gì?

Theo quy định của Điều 1 Bộ luật hình sự 201.Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.Để thực hiện nhiệm vụ đó, Bộ luật quy định tội phạm và hình phạt đối với người phạm tội. Điều 1 của Bộ luật hình sự quy định về nhiệm vụ của luật hình sự. Với tư cách là một ngành luật độc lập và là luật nội dung, luật hình sự cú các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, đồng thời góp phần bảo vệ hũa bỡnh và an ninh của nhõn loại. Đây là nhiệm vụ chủ yếu và quan trọng nhất của luật hình sự.

Bằng những biện pháp và phương tiện đặc thù (riêng biệt) của mình, luật hình sự bảo vệ các quan hệ xã hội (khỏch thể) quan trọng này khỏi sự xõm hại của các hành vi phạm tội. Các chế tài hình sự (hình phạt) là những biện pháp mang tớnh cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất không chỉ nhằm mục đích trừng trị đối với người phạm tội mà cũn răn đe, phòng ngừa tội phạm cú hiệu quả.

Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm: nhiệm vụ này của Bộ luật hình sự thể hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”của Đảng và Nhà nước ta, lấy “giỏo dục phòng ngừa là chớnh” kết hợp với các biện pháp răn đe, xử lý nghiêm minh đối với các hành vi tội phạm nhằm giáo dục cải tạo người phạm tội trở thành công dân có ích cho xã hội và sớm hũa nhập với cộng đồng. Nhiệm vụ này của Bộ luật hình sự được thực hiện dưới hai hình thức:

– Ngăn ngừa riêng đối với những người đó phạm tội thụng qua việc xét xử và ỏp dụng hình phạt cùng các biện pháp cưỡng chế khác đồng thời tăng cường sự kiểm tra của xã hội đối với những người bị kết án nhằm ngăn ngừa họ phạm tội mới. – Ngăn ngừa chung đối với các thành viên khác trong xã hội phạm tội bằng những quy định cấm của luật hình sự và khả năng ỏp dụng các chế tài hình sự (hình phạt) nếu họ thực hiện hành vi phạm tội.

Giáo dục mọi công dân cú ý thức tụn trọng, tuõn thủ và chấp hành nghiờm chỉnh pháp luật, tích cực tham gia vào cụng cuộc đấu tranh phòng và chống ngừa tội phạm. Nhiệm vụ này của luật hình sự được thực hiện thông qua các hình thức sau:

– Bảo vệ các lợi ích của cá nhân, của xã hội và của Nhà nước bằng việc đe dọa áp dụng hình phạt nếu thực hiện hành vi phạm tội xâm hại các lợi ích này; – Áp dụng hình phạt và các biện pháp cưỡng chế khác đối với người đó phạm tội (ngăn ngừa riêng) và răn de đối với các thành viên khác trong xã hội (ngăn ngừa chung); – Phổ biến tuyên truyền luật hình sự rộng rãi trong quần chúng nhân dân.

Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, Bộ luật hình sự quy định tội phạm và hình phạt áp dụng đối với người phạm tội: chỉ Bộ luật hình sự mới có nhiệm vụ này (mà không có một văn bản pháp luật nào khác). Đây là những điều cấm cùng các chế tài kèm theo được xác định trong Bộ luật này nhằm buộc mọi công dân phải tuân thủ. Nếu không tuõn thủ thì người vi phạm sẽ bị xử lý bằng các chế tài (hình phạt) tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xõm phạm, tớnh chất quan trọng của quan hệ xã hội mà luật hình sự bảo vệ.

Tội Trốn Tránh Nghĩa Vụ Quân Sự Theo Bộ Luật Hình Sự 2022

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân, góp phần phục vụ an ninh tổ quốc. Công dân không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độc học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú trong độ tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định. Nếu vi phạm nghĩa vụ này ở mức độ nặng, thậm chí công dân phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

1. Thế nào là tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự?

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 332 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

“1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Phạm tội trong thời chiến; c) Lôi kéo người khác phạm tội.”

Theo đó, Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, được hiểu là hành vi không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện của cơ quan quân sự có thẩm quyền.

2. Tư vấn và bình luận về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo Bộ luật hình sự 2015

Các yếu tố cấu thành tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự:

– Mặt khách quan + Về hành vi phải có một trong các hành vi sau:

Có hành vi không chấp hành đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự. Hành vi này được thể hiện qua việc người phạm tội trong độ tuổi thi hành nghĩa vụ quân sự nhưng lẩn tránh không thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự hằng năm, cố tình đăng ký sai (sai tuổi, sai họ tên…), đăng ký chậm, đăng ký bổ sung khi có thay đổi về nơi ở, nơi làm việc…

Có hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ. Được thể hiện qua hành vi không nhận lệnh, không đến nơi tập trung để nhập ngũ, lẩn tránh không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ hoặc dùng thủ đoạn khác tự gây thương tích để không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

Có hành vi không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện (đối với quân nhân dự bị). Được thể hiện qua việc không đến địa điểm tập trung để thi hành lệnh, lẩn tránh hoặc dùng các thủ đoạn khác để không chấp hành lệnh.

+ Các dấu hiệu khác

Người thực hiện hành vi nêu trên phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi này (hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự) hoặc đã bị kết án về tội này mà còn vi phạm thì mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành của tội này.

– Khách thể

Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự đã xâm phạm đến chế độ đăng ký nghĩa vụ quân sự về gọi nhập ngũ, về tập trung huấn luyện quân dự bị.

– Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

– Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào còn trong độ tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc là quân nhân dự bị.

Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành 2 khung, cụ thể như sau:

– Khung một (khoản 1)

Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan.

– Khung hai (khoản 2)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

– Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình như chặt ngón táy, làm mù mắt, làm cho đứt tai…

– Phạm tội trong thời chiến. Được hiểu là trường hợp phạm tội trong hoàn cảnh đất nưốc đang có chiến tranh.

– Lôi kéo người khác phạm tội. Được hiểu là người phạm tội đã có những lòi lẽ rủ rê, dụ dỗ, kích động người khác cùng thực hiện tội phạm với mình.;

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI 19006557 để được tư vấn.

Câu hỏi: Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có vi phạm pháp luật không?

Tôi năm nay 20 tuổi, hiện nay đang thuộc danh sách gọi đi nghĩa vụ quân sự. Hiện tại tôi đã vượt qua vòng khám sức khỏe ở xã. Nếu như khám ở huyện tôi đủ tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự nhưng tôi không đi thì có vi phạm pháp luật gì không?

Thứ nhất, bạn sẽ bị xử phạt hành chính nếu bạn không tham gia nghĩa vụ quân sự theo Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP như sau: “Vi phạm quy định về nhập ngũ Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này”.

Thứ hai, và có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 332 Bộ luật hình sự 2015:

+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm với người không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm với người phạm tội thuộc một trong các trường hợp: tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; phạm tội trong thời chiến; lôi kéo người khác phạm tội.

Như vậy, nếu bạn trốn tránh không tham gia nghĩa vụ quân sự thì bạn sẽ xử phạt hành chính. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu như đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới)

Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới)

Bộ luật Hình sự 1999 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những chế định pháp luật hình sự Của Bộ luật hình sự năm 1985, cũng như những kinh nghiệm bài học từ thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và phòng chống tội phạm trong nhiều thập kỷ qua của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bộ luật sửa đổi, bổ sung số 37/2009/QH12 được thông qua ngày 19/6 năm 2009 nhằm sửa đổi bổ sung cho Bộ luật Hình sự 1999, bắt đầu có hiệu vào ngày 1 tháng 1 năm 2010.

Thời gian qua, nhiều văn bản pháp luật mới về lĩnh vực nói trên như: Thông tư 56/2012/TT-BCA ngày 18-9-2012 Quy dịnh chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 về phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháo luật khác về môi trường; Thông tư lien tịch 10/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDDTC ngày 10-9-2012 Hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông; Nghị định 62/2012/NĐ-CP ngày 13-8-2012 Quy định căn cứ xác định nạn nhân bị mua bán và bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ; Thông tư liên tịch 06/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 5-5-2012 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về tội khủng bố và tội tài trợ khủng bố; Thông tư liên tịch 13/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 9-10-2012 Hướng dẫn thi hành của một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã; Thông tư liên tịch 09/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC ngày 16-8-202 Hướng dẫn việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại; Thông tư liên tịch 08/2012/ TTLT/BCA–BQP-BTP-BTT &TT- VKSNDTC-TANDTC NGÀY 14-8-2012 Hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách của án treo;…

Nhằm kịp thời cung cấp cho bạn đọc, các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành tư pháp có tài liệu học tập, nghiên cứu và áp dụng pháp luật hình sự, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản cuốn sách: “Hướng Dẫn Mới Nhất Áp Dụng Bộ Luật Hình Sự Luật Thi Hành Án Hình Sự Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội (Mới)”

Nội dung cuốn sách gồm những phần sau:

Phần thứ nhất. Bộ luật hình sự (đã sửa đổi, bổ sung)

Phần thứ hai. Các văn bản hướng dẫn Phần chung của Bộ luật Hình Sự

Phần thứ ba. Các văn bản Hướng dẫn Phần Các Tội Phạm

Phần thứ tư. Quy định mới về tố tụng hình sự

Phần thứ sáu. Luật Đặc xá và các quy định mới về cải tạo, giam giữ, đặc xá

Phần thứ bảy. Quy định về án phí và lệ phí tòa án

Phần thứ tám. Các văn bản hướng dẫn Về thi hành án hình sự

Phần thứ chín. Hướng dẫn áp dụng Bộ luật Hình sự về phòng chống tội phạm mới nhất.

Mời bạn đón đọc.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tội Vi Phạm Các Quy Định Về Quản Lý Rừng Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự 2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!