Đề Xuất 12/2022 # Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam Lớp 9 / 2023 # Top 13 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam Lớp 9 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam Lớp 9 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam lớp 9

Từ bao đời nay, chiếc nón lá là đồ vật quen thuộc của các bà, các mẹ, các chỉ không chỉ có công dụng như một thứ để che chắn nắng hàng ngày mà còn là một món phụ kiện làm tăng thêm nét duyên dáng, nữ tính cho người phụ nữ.

Nói về nón lá, chúng ta đều biết nón lá đã xuất hiện từ rất sớm trong dòng lịch sử của dân tộc, bằng chứng là hình ảnh chiếc nón đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịch từ những năm 2000-3000 trước công nguyên. Và đến ngày nay, nón lá vẫn là một sản phẩm thủ công được duy trì tại những làng nghề nổi tiếng như Dạ Lê (Hương Thủy), Đồng Di (Phú Vang), Phủ Cam (Huế). Những nơi này đã trở thành điểm du lịch hút khách cũng chính bởi sản phẩm thủ công tinh tế mà chúng sản sinh ra – nón lá. Nón lá được làm từ lá dừa hoặc lá cọ. Lá dừa phải là lá khô, được xử lí đặc biệt tuy thế người ta vẫn chuộng lá có hơn vì chỉ lá cọ mới tạo nên chiếc nón lá hoàn mĩ nhất. Lá cọ được chọn phải là non vừa với gân lá xanh và màu lá trắng. Sau khi được hơ trên bếp than và phời sương khoảng 4 tiếng, nón lá sẽ có màu trắng xanh và hiện rõ vân lá màu xanh nhẹ. Tiếp đến công đoạn chằm nón, người thợ phải chằm bằng sợi cước dẻo thật đều tay, sau đó cố định nón bằng nan tre đã uốn khéo thành vòng tròn, cuối cùng cố định chóp nón. Việc còn lại, chỉ cần quét vài lớp dầu bên ngoài lớp lá để nón thêm bóng đẹp và cài thêm dải lụa làm quai đeo để nón thêm suyên dáng là ta đã có một chiếc nón lá thành phẩm hoàn mĩ. Và để giữ gìn sự hoàn mĩ ấy, ta chỉ nên dùng nón khi trời nắng, tránh nước và khi không dùng đến thì để ở những nơi râm mát.

Như đã nói, nón lá vừa có tác dụng che mưa che nắng vừa có tác dụng thẩm mỹ, tô điểm cho vẻ yêu kiều của người phụ nữ. Hình ảnh người nông dân cày sâu cuốc bẫm trên những cánh đồng rộng lớn với chiếc nón lá che ở trên đầu từ lâu đã không còn xa lạ. Hay hình ảnh những người lao động, những dì bán nước cùng ngồi tại gốc đa đầu làng, tay phe phẩy chiếc nón để làm dịu mát những ngày hè oi ả cũng đã vô cùng quen thuộc ở nông thôn xưa. Nay, đất nước hiện đại hơn, chiếc nón ít xuất hiện trong cuộc sống đô thị đời thường nhưng lại đi vào những điệu múa truyền thống, những vở kịch, những câu hát dân ca. T ta còn dùng nón lá để là vật làm duyên cho những chiếc áo dài thướt tha duyên dáng và những bộ áo tứ thân, áo bà ba mềm mại chịu dàng. Không chỉ có vậy, nón lá còn trở thành quà tặng mang đậm truyền thống văn hóa dành cho khách du lịch nước ngoài, trở thành món đồ lưu niệm lưu giữ những nét đẹp của đất nước và con người Việt Nam. Thậm chí trong những lần lãnh đạo các nước đặt chân, chiếc nón lá cũng trở thành món quà đầy ý nghĩa thê hiện lòng hiếu khách của người dân Việt Nam.

Bởi những công dụng thiết thực cùng những ý nghĩa vô vùng sâu sắc của chiếc nón lá, ta cần duy trì nghề làm nón và những làng nghề làm nón lâu đời. Bằng cách ấy, ta không chỉ bảo tồn được một vật dụng đẹp đẽ hữu ích mà còn lưu giữ được nét đẹp văn hóa nước nhà.

Thuyết Minh Chiếc Nón Lá Việt Nam / 2023

Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam

Nón lá là vật dụng quen thuộc và gần gũi trong đời sống người nông dân Việt Nam. Có thể nói nón lá là vật đội đầu truyền thống, trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam. Vẻ đẹp thanh mảnh, nhẹ nhàng của chiếc nón bài thơ, cùng với tá áo dài bay trong gió đã làm tôn lên vẻ đẹp của người con gái. (Thuyết minh chiếc nón lá)

Nón lá là vật dụng đội đầu có vai trò che nắng che mưa. Nón được làm từ các loại lá nên được gọi chung là nón lá. Nón lá còn được xem là một trang phục truyền thống của dân tộc ta.

Nón lá cũng có nhiều loại. Về loại nguyên liệu có: nón lá dứa, nón lá cọ, nón lá dừa, nón rơm, nón lá chuối… Về kĩ thuật có: nón lá một lớp lá, nón lá nhiều lớp lá, nón lá chéo lớp, nón lá bẻ vành, nón quai thao (nón Bắc), nón bài thơ (nón Huế), nón dấu (nón lính); nón cời; nón gõ; nón lá sen; nón thúng; nón khua (nón quan); nón chảo,….. Nhưng thông dụng nhất vẫn là nón hình chóp.

* Nguồn gốc chiếc nón lá Việt Nam:

Nhiều tài liệu khẳng định chiếc nón lá xuất hiện lần đầu tiên vào thế kỉ 13, đời nhà Trần. Tuy nhiên, hình ảnh nón đội đầu tương tự như nón lá đã thấy xuất hiện trên trống đồng Ngọc Lũ, Trống Đồng Đông Sơn, trên thạp đồng Đào Thịnh từ 2500-3000 năm trước công nguyên. Người Việt cổ từ xưa đã biết lấy lá buộc lại làm vật che mưa, nắng. Từ những kiểu cách thô sơ ban đầu con người đã dần cải tạo làm cho chiếc nón ngày càng bền đẹp và tiện lợi hơn.

Nón lá đã hiện diện trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam trong cuộc chiến đấu giữ nước. Trải qua những năm tháng chiến tranh ác liệt, nghề chằm nón vẫn được duy trì và tồn tại đến ngày nay. Ngày nay, với sự xuất hiện của nhiều trang phục đội đầu, chiếc nón lá không còn được ưu chuộng như trước nhưng vẫn còn được các bà các cô ở những miền quê sử dụng hằng ngày.

* Đặc điểm, cấu tạo và cách làm nón lá Việt Nam:

– Hình dáng: nón có hình chóp tròn. Một số loại nón có bản và làm phẳng đỉnh

– Màu sắc: thường có màu tráng đục của lá. Tuy nhiên, người ta cũng có thể sơn màu để nón bền và đẹp hơn.

– Kích thước: nón thường có đường kính vành khoảng 50cm, cao 30cm.

– Chất liệu: nón thường được làm từ lá cây như: rơm, lá cót, lá dừa, lá cọ. Phổ biến nhất là nón lá cọ bởi bản lá rộng, dễ làm, dễ đánh bóng và bền đẹp.

* Cấu tạo của chiếc nón gồm:

Vành nón, chóp nón, lá nguyên liệu và quai nón. Vành nón được làm từ những thanh tre uốn công thành hình tròn có nhiều kích thước từ to nhất ở vành quai đến nhỏ dần ở chóp. Nguyên liệu lá chọn làm nón được tuyển lựa và xử lí cẩn thận, đảm bảo khô và dai. Lá được chằm vào vành khung bằng dây cướt. Ở vành quai, người ta chằm sẵn hai móc quai.

Mỗi một chiếc nón thường sẽ có quai đeo làm bằng vải mềm hoặc lụa. Quai nón được thắt chặt vào vành vai, khi đội, quai quàng ngang cằm cổ giữ nón không bị lệch hoặc rơi. Để tránh làm nón bị hỏng, ở chóp người ta thường chằm một lớp nilon chống thấm nước. Toàn bộ nón được sơn một lớp dầu bóng hoặc sơn màu chống thấm nước và giúp nón bền đẹp hơn.

Để làm ra một chiếc nón lá đơn giản, người ta phải trải qua nhiều công đoạn. Trước hết là chuẩn bị nguyên vật liệu gồm: lá cọ đã qua sử lí, vành tre, kim khâu, cước khâu,…

Đầu tiên, người ta cố định vành nón từ nhỏ đến lớn trên một cái khung. Sau đó xếp đều đặn lá cọ lên trên và dùng kim khâu khâu từng lá một cho dính chặt vào khung. Thao tác này gọi là chằm khung. Để nón lá đẹp, bền chắc các mũi kim phải đều đặn, lá phải xếp ngay ngắn, phủ kín không hở. Cứ lần lượt làm như thế cho đến khi lá cọ đã phủ hết vành nón là chuyển qua khâu bẻ vành, kết đỉnh.

Ở rìa lớn nhất của nón, lá còn dư sẽ được cắt bỏ, sau đó dùng kim khây kết chặt vành lớn và lá cọ sao cho khin khít. Để lá cọ không bị bung lên trong quá trình sử dụng, người thợ đã khéo léo cài một thanh tre mỏng nẹp chặt vành nón. Ở vành thứ 3-4 tính từ vành lớn, người thợ kết hai búi chỉ để cột quai nón.

Kết đỉnh là se khít đỉnh nón không để nước chảy vào. Phần này phía bên trong người ta thường ép thêm một lớp ni-long mỏng chống nước. Các đường chỉ mỏng khin khít nhau làm cho chóp nón cứng cáp, bền chặt.

Để làm ra một chiếc nón vừa tinh xảo, vừa vắt mắt, người thợ có thể dùng chỉ cước nhiều màu hoặc vẽ lên nón những hình ảnh sinh động mô tả cuộc sống đồng quê bình dị hay những hình ảnh hoa lá, chim chóc sang trọng, làm cho chiếc nón thêm lộng lẫy.

Để lá bền chặt hơn, đôi khi người ta chằm hai lớp lá lên nhau gọ là nón đôi. Loại nón này nặng hơn, vành dày hơn nón đơn, thường dùng cho các lễ hội.

* Vai trò, ý nghĩa của chiếc nón lá trong đời sống người Việt:

Trước hết, nón lá có vai trò che giữ cho đầu khoogn bị ướt mưa, chói nắng, bảo vệ phần đầu trước mọi tác động của thiên nhiên. Bởi thế chiếc nón thường được con người sử dụng khi lao động hàng ngày.

Chiếc nón còn được sử dụng như một cái quạt làm mát trên những chặng đường xa, hay trong ngày hè nóng nực. Người nông dân dùng nón làm quạt xua đi nỗi mệt nhọc trên đồng ruộng. Không những thế, nhờ kĩ thuật ghép lá tỉ mỉ, chiếc nón đôi khi còn dùng để múc nước mà không hề chảy.

Chiếc nón lá gắn chặt với hình ảnh các bà, các cô, các thiếu nữ làm tăng thêm vẻ duyên dáng. Nhất là khi chiếc nón lá đi cùng với chiếc áo dài thướt tha tạo nên một vẻ đẹp quyến rũ vô cùng. Đó cũng là vẻ đẹp truyền thống từ ngàn đời nay của con người Việt Nam ta.

Chiếc nón lá còn được sử dụng như một dụng cụ ca múa, trang trí làm đẹp không gian. Hình ảnh chiếc nón còn đi vào thơ ca, nhac, họa và các loại hình nghệ thuật khác trở thành biểu tượng của cái đẹp và tâm hồn bình dị, hồn hậu của con người Viêt Nam.

* Sử dụng và bảo quản nón lá:

– Nón lá dùng để đội đầu. Không nên để nón va đập mạnh với các vật nhọn, vật cứng sẽ làm nón biến dạng, mau hỏng.

– Không nên để nón gần lửa nóng hay dưới ánh nắng mặt trời lâu ngày.

– Muốn nón lá được bền lâu chỉ nên đội khi trời nắng, tránh đi mưa. Sau khi dùng nên cất vào chỗ bóng râm, không phơi ngoài nắng sẽ làm cong vành, lá nón giòn và ố vàng làm làm mất tính thẩm mĩ và giảm tuổi thọ của nón.

– Thường xuyên lau chùi, sửa chữa, rút xiết lại các đường khâu hoặc sơn phết nón để giữ gìn nón được lâu bền.

Là một biểu tượng của người phụ nữ Việt, chiếc nón lá gắn liền với cả đời sống vật chất và tinh thần của chúng ta. Đi khắp miền đất nước, hình ảnh chiếc nón lá vẫn luôn là hình ảnh chúng ta dễ bắt gặp hơn cả. Đó vừa là nét đẹp bình dị, mộc mạc, duyên dáng của người phụ nữ Việt, vừa là một biểu tượng văn hóa của một đất nước trọng tình trọng nghĩa của nước Nam ta. Biểu tượng ấy đã góp phần làm nên một vẻ đẹp rất Việt Nam.

Thuyết Minh Chiếc Nón Lá Truyền Thống Của Việt Nam / 2023

1.1 Mở bài

Cách 1: Giới thiệu trực tiếp

Nón là là một vật dụng quen thuộc của người phụ nữ Việt Nam từ bao đời nay, Hình ảnh nón lá dần dần đã trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam

Cách 2: dẫn dắt từ những câu thơ, câu văn về chiếc nón lá

“Sao anh không về thăm quê em

Ngắm em chằm nón buổi đầu tiên

Bàn tay xây lá, tay xuyên nón

Mười sáu vành, mười sáu trăng lên”

(Bài thơ đan nón – Nguyễn Khoa Điềm)

“Người xứ Huế yêu thơ và nhạc lễ

Tà áo dài trắng nhẹ nhàng bay

Nón bài thơ e lệ trong tay

Thầm bước lặng, những khi trời dịu nắng”

Chiếc nón đã đi vào thơ ca Việt một cách hết sức tự nhiên như vậy đấy. Nón lá từ lâu đã trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, đi vào thơ ca nhạc họa để ca ngợi sự duyên dáng của người con gái Việt.

1.2 Thân bài

*Nguồn gốc của chiếc nón lá

Chiếc nón lá có lịch sử lâu đời, không ai biết rõ thời gian chính xác ra đời của chiếc nón lá này, chỉ biết từ rất lâu rồi đã có những làng nghề làm nón như làng Đồng Di, lang Dạ Lê, đặc biệt là làng nón Phủ Cam ở Huế.

Chính bởi sự xuất hiện lâu đời đó mà chiếc nón lá được khắc chạm trên một số đồ vật cổ như trống đồng Ngọc Lũ, trống đồng Đông Sơn.

*Cấu tạo chiếc nón lá

Một chiếc nón thông thường sẽ có hình chóp nhọn, có phần vành nón, chóp nón và quai nón.

Vành nón  hình vòng tròn, có đường kính to nhỏ khác nhau, thân nón được xếp bởi nhiều lớp lá và nhiều nan nón có đường kính nhỏ dần từ vành nón lên tới chóp. Quai nón bằng vải nối phía trong từ phía bên này đến bên kia nón, dùng để đeo giữ nón không bị rơi.

*Nguyên liệu để làm nón lá

Nón thường được đan bằng các loại lá như lá cọ, rơm, tre, lá hồ, lá du quy diệp, lá nón. 

Nan nón được làm bằng các thanh tre nhỏ, uốn thành hình vòng cung, lá nón được xếp vào khung nón và được ghim lại bằng sợi chỉ, các loại sợi tơ tằm hoặc dây cước để đảm bảo chắc chắn, giúp lớp lá không bị bung ra trong quá trình sử dụng.

Dây nón làm bằng vải mềm hoặc nhung để đeo trên cổ, mang lại cảm giác thoải mái dễ chịu, không có cảm giác khó thở hay cộm rát.

*Quy trình làm nón

Để làm ra một chiếc nón lá, người thợ nón phải lấy từng chiếc lá, làm cho phẳng, xếp lớp tầm 24-25 lá một lớp rồi xếp trên khuôn nón. Giữa hai lớp lá nón thường lá một lớp bẹ tre khô để tăng độ cứng và bền chắc cho nón.

Tiếp theo, người thợ thủ công lấy dây cột chặt lá nón trên khuôn rồi bắt đầu công đoạn khâu nón, gắn kết phần là nón vào khung nón bằng những đường kim thật tinh tế, chắc chắn. Nón sau khi thành hình sẽ được quét một lớp dầu bóng để tăng độ bền và tính thẩm mĩ, khó bị phai khi người sử dụng đi mưa, đi nắng.

Chiếc nón có thể được trang trí bằng những họa tiết đơn giản sau khi đã hoàn thành.

*Công dụng của chiếc nón

Chiếc nón được dùng để che mưa che nắng, làm quạt trong những ngày nắng nóng, đôi khi còn được dùng để đựng những vật dụng nhẹ.

Đặc biệt, nón lá còn trở thành một trong những món quà lưu niệm được nhiều du khách nước ngoài ưa thích.

*Ý nghĩa của nón lá

Chiếc nón không chỉ mang đến công dụng che mưa che nắng mà còn có ý nghĩa to lớn đối với đời sống của người dân đất Việt. Nó tượng trưng cho vẻ đẹp và sự duyên dáng của người phụ nữ.

Chiếc nón lá cùng với áo dài đã mang hình ảnh người phụ nữ Việt Nam đẹp dịu dàng ra khắp năm châu bạn bè.

1,3 Kết bài

Khái quát về giá trị của chiếc nón lá và cảm nhận của người viết về vật dụng này.

2. Top 2 bài văn thuyết minh về chiếc nón lá hay nhất

2.1 Bài văn số 1 thuyết minh về chiếc nón lá

Bên cạnh tà áo dài thân thương – một nét đẹp văn hoá truyền thống của người Việt, hình tượng chiếc nón lá cũng là một biểu trưng khiến chúng ta tự hào nhớ đến hai tiếng gọi thiêng liêng “Việt Nam” mỗi khi nhìn thấy ở bất kỳ nơi đâu. Chúng ta chắc hẳn không ai có thể quên được hình ảnh người con gái  Việt với “tà áo dài trắng nhẹ nhàng bay/nón bài thơ e lệ trong tay/thầm bước lặng, những khi trời dịu nắng”.Thật vậy, khởi nguồn từ cuộc sống dung dị đời thường, bước vào thơ ca nhạc hoạ, hình ảnh chiếc nón lá qua bao thế kỷ thăng trầm vẫn vẹn nguyên một nét đẹp truyền thống hiếm có.

Nón lá vốn bắt nguồn từ lâu đời trong chiều dài lịch sử nước ta. Từ thời sơ khai, hình ảnh chiếc nón đã được sử dụng như một biểu tượng chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lữ và thạp đồng Đào Thịnh, những công cụ xuất hiện trong khoảng ba nghìn năm trước công nguyên so với thời đại ngày nay.

Trải qua những biến động của từng thời kỳ lịch sử, hình ảnh chiếc nón lá xuất hiện rất nhiều trong ca dao, tục ngữ, thơ ca văn hoá, khẳng định sự hiện diện của vật dụng này trong đời sống của người Việt từ lâu đời.

“Còn duyên nón vải quai tơ

Hết duyên nón lá quai dừa cũng xong”

Hay:

“Ơ này cô mặc áo nâu

Đầu đội nón lá, đi đâu vội vàng?”

Để có thể tạo nên một chiếc nón lá hoàn chỉnh, quá trình làm nón thực chất cũng phải trải qua nhiều công đoạn công phu, tỉ mỉ. Người làm nón có thể được ví như một nghệ nhân thực thụ. Từ những nguyên liệu thô sơ, giản dị phổ biến ở vùng quê Việt Nam, những nghệ nhân ấy đã có thể phù phép trở thành chiếc nón lá kỳ công, tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn đáp ứng tính thưởng lãm nghệ thuật. 

Bắt đầu quá trình làm nón là công đoạn chọn lá. Lá sử dụng để làm nón là loại lá dừa thô hoặc lá cọ còn nguyên vẹn. Thông thường, lá cọ sẽ cho ra đời những chiếc nón tinh xảo, đẹp mắt hơn. Lá cọ dùng làm nón phải là loại lá đựa lựa chọn tỉ mỉ, màu trắng xanh, đường gân xanh rõ ràng, còn non vừa đúng chuẩn mà không phải quá già. Sau khi chọn được lá ưng ý, người làm nón tiến hành sấy khô lá bằng bếp than, sau đó mang ra phơi dưới trời sương khoảng độ từ hai đến bốn giờ để lá đạt được độ mềm, dai nhất định. Kết thúc công đoạn phơi lá, người làm nón phải trải và ủi phẳng lá bằng một miếng gang hơ qua lửa nóng. Lá dùng làm nón được cắt với độ dài đều nhau khoảng 50 cm.

Kế tiếp, đến công đoạn chuốt vành nón. Thông thường, công đoạn này cần đến sức khoẻ và sự nhanh nhẹn của những người thợ nam. Người này sử dụng một cây mác sắt, thực hiện chuốt lần lượt từng nan tre có đường kính rất nhỏ (nhỉnh hơn một chút so với que tăm tre) để các nan tre được tròn đều. Sau đó, uốn những nan tre đã chuốt thành các vòng tròn từ nhỏ đến lớn, tròn vành vạnh và đều nhau theo tỷ lệ kích thước (thường có 16 nan tre cho một chiếc nón). Những công việc này đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình làm nón, có thể quyết định sự thành công ban đầu khi định dạng khung nón. Vì vậy, nếu nan tre không đều nhau thì phải thực hiện chuốt và uốn lại nhiều lần sao cho đạt đến một mức độ tiêu chuẩn nhất định. Những vòng nan tre sau đó được đặt lên khung hình chóp để tiến hành xếp lá lên khung. Công đoạn xếp lá đòi hỏi sự tỉ mỉ cao độ của người thợ làm nón. Các phiến lá xếp chồng lên nhau phải theo một chiều, trình tự nhất định và canh chỉnh sao cho không bị thiếu sót, dư thừa hay xô lệch. 

Đặc biệt, nhắc đến chiếc nón lá không thể không nhắc đến một loại nón nổi tiếng đặc trưng: nón bài thơ của xứ Huế. Nón bài thơ được làm kỳ công và tỉ mỉ hơn hẳn các loại nón lá thông thường. Loại nón này rất mỏng, thanh thoát, nhẹ nhàng, được xếp chồng hai lớp lá với nhau và có một bài thơ được khéo léo xếp chồng giữa hai lớp lá. Khi soi lá lên ánh nắng, hình ảnh bài thơ hay các hình ảnh địa danh đặc trưng của Huế như chùa Thiên Mụ, tháp Bút, cầu Tràng Tiền,…hiện lên một cách kỳ diệu. Đây quả thực là sự kỳ công sáng tạo của người nghệ nhân.

Trở lại với quá trình làm nón lá, sau khi đã xếp các lớp lá đều khít chồng lên nhau, người thực hiện bắt đầu công đoạn chằm nón. Công đoạn này chính là việc sử dụng sợi nylon dẻo, dai, màu trắng trong suốt để chằm lên nhằm cố định lá và khung nón. Đường kim mũi chỉ khi chằm nón phải đều tăm tắp và không được đứt đoạn hay xô lệch nhau gây mất thẩm mỹ. Tại vòng nan thứ hai hoặc thứ ba từ dưới lên của chiếc nón, người thợ khâu thêm hai vòng chỉ đối xứng với nhau để buộc quai nón. Khi hoàn tất các đường chỉ, tại chóp nón, thợ làm nón đính thêm một mũi thêu chỉ bóng để chiếc nón đẹp mắt hơn. 

Quai nón được làm bằng chất liệu mềm mại như vải lụa, nhung,…với các màu sắc rực rỡ hay đằm thắm đều có, tạo nét duyên dáng cho người đội nón. Chiếc nón có thể được tạo các đường thêu, hình thù đặc sắc như như hoa sen, hình ảnh các thiếu nữ,..trên mặt nón để góp phần tăng tính bắt mắt. Ngày nay, nón lá không chỉ được thiết kế đơn sơ nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng mà còn được chú trọng rất nhiều về tính thẩm mỹ, tăng thêm độ tinh xảo và ấn tượng trong quá trình làm nón. Khi hoàn tất các công đoạn trên, người làm nón dùng dầu bóng để phủ lên toàn bộ mặt ngoài nón, sau đó mang phơi dưới ánh nắng vừa phải để nón bền đẹp trong quá trình sử dụng. 

Quá trình tạo ra chiếc nón lá có vẻ kỳ công và đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo cao của người làm nghề. Song, người làm nón lành nghề là những người có đôi tay thoăn thoắt, nhanh nhạy, khiến chúng ta hết sức ngưỡng mộ khi có thể tạo ra một chiếc nón với khoảng thời gian ngắn. Khách du lịch thập phương khi dừng chân tại những địa điểm làng nghề làm nón cũng tỏ vẻ rất thích thú khi tận mắt chứng kiến toàn bộ quá trình này. Nghề làm nón bên cạnh những ngành nghề thủ công khác vẫn còn được lưu truyền và thật may mắn vì vẫn chưa hề có dấu hiệu mai một theo thời gian.

Khắp chốn làng quê non nước Việt Nam, có thể nói nơi nào cũng có thể bắt gặp hình ảnh của quen thuộc chiếc nón lá. Chiếc nón vốn là vật dụng phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân quê trong lao động sản xuất cũng như đời sống hằng ngày. Khắp các nẻo đường làng, hình ảnh những người phụ nữ tảo tần vai quẩy đôi quang gánh, đầu đội chiếc nón lá cất lên tiếng rao hàng đã trở thành một hình ảnh đẹp. Nón lá trở thành người bạn đồng hành của người dân lao động. Nón lá giúp che mưa, che nắng. Nón lá tựa một chiếc quạt mang làn gió mát lành mỗi buổi trưa oi ả ngoài đồng. Những nữ sinh duyên dáng khi xưa với tà áo dài tinh khôi bước đi, tay che nghiêng chiếc nón lá bài thơ bên dòng sông Hương thơ mộng là hình thượng khơi nguồn cảm xúc cho biết bao văn nhân, thi sĩ. Nón lá là biểu trưng thể hiện nét đẹp duyên dáng, dịu dàng, e lệ của người con gái Việt; nét tảo tần của bao người phụ nữ Việt dãi nắng dầm sương. Chiếc nón lá xuất hiện nhiều hơn trong các tác phẩm văn nghệ, các bài múa ca ngợi nét đẹp truyền thống non nước, con người Việt Nam.

Để có thể phát huy hết vẻ đẹp của nón lá và giữ công dụng nón trong thời gian lâu nhất có thể, người sử dụng phải có những cách thức bảo quản nón lá đúng cách. Nón lá không nên được dùng để đi vào trời mưa, thay vào đó nên sử dụng ô để thay thế, bởi chất liệu lá khi tiếp xúc với nước sẽ ảnh hưởng đến độ bền đẹp của nón. Người sử dụng cần hạn chế dùng nón để quạt vè dễ gây móp méo, cong vành nón gây mất thẩm mỹ. Sau khi sử dụng, nên cất giữ, treo nón ở nơi bóng râm, tránh để nơi ánh nắng trực tiếp sẽ gây nóng giòn, hư hỏng chiếc nón. 

Nón lá trải qua bao thăng trầm vẫn đồng hành cùng người Việt, cùng với chiếc áo dài đã trở thành biểu tượng cho nét đẹp dịu dàng người con gái Việt Nam. Chiếc nón lá không chỉ là vật dụng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dân quê Việt Nam mà ngày này đã trở thành một món quà lưu niệm độc đáo cho khách du lịch nhằm lưu giữ kỉ niệm khi đặt chân đến mảnh đất hiếu khách, nồng ấm tình người và dồi dào bản sắc dân tộc này. Những người con xa quê khi nhìn thấy hình ảnh chiếc nón lá bỗng dưng lại có thể nhớ đến Việt Nam thân thương, nhớ về nơi quê nhà quen thuộc cất giữ bao tình cảm chân thành nồng hậu. Trong tương lai, hy vọng rằng hình ảnh chiếc nón lá vẫn giữ nguyên nét đẹp truyền thống vốn có mà không hề bị pha tạp hay mai một để ngày càng vươn xa hơn, quảng bá cho thế giới về nét đẹp dân tộc Việt, trở thành một nét văn hoá đặc trưng mà bất kỳ người dân Việt Nam nào khi nhớ đến đều có thể hãnh diện tự hào.

2.2 Bài văn số 2 thuyết minh về chiếc nón lá

“Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che”

Chiếc nón lá cứ như vậy mà trở thành hình ảnh quen thuộc nhất, gắn với người bà, người mẹ, gắn với quê hương yêu dấu trong tiềm thức của mỗi người. Cùng với hình ảnh tà áo dài, chiếc nón lá là nguồn cảm hứng cho rất nhiều các tác phẩm thơ ca, là niềm tự hào của mỗi người con đất Việt mỗi khi xa quê nhớ về.

Về nguồn gốc chiếc nón lá Việt Nam, không ai biết nón lá có từ bao giờ, chỉ biết nó đã được hình thành từ rất lâu. Vào khoảng 2500-3000 năm trước công nguyên, hình ảnh chiếc nón đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lữ, thạp đồng Đào Thịnh, điều này chứng tỏ nón lá đã được sử dụng và có trở thành hình ảnh quen thuộc trước đó rất lâu rồi.

Một số làng nghề làm nón nổi tiếng đã có từ rất lâu đời như làng Đồng Di (Phú vang), làng Dạ Lê (Hương Thủy) đặc biệt là làng nón Phủ Cam (Huế), đến nay còn có thêm làng Chuông vẫn còn giữ được những nét đặc sắc trong nghề làm nón. Trải qua nhiều những biến động, thăng trầm của lịch sử, nghề chằm nón vẫn còn tồn tại và duy trì tới ngày nay.

Nón lá có hình chóp nhọn, bao gồm một số bộ phận như vành nón, nan nón, thân nón, dây nón. Vành nón làm từ thanh tre mảnh, uốn cong, có đường kính khoảng 40-50 cm, nan nón là những thanh tre nhỏ hơn, đường kính cũng nhỏ dần từ vành lên tới chóp. Thân nón được phủ bằng những lớp lá khô, được xếp lớp và chằm cẩn thận để giúp người dùng tránh mưa tránh nắng. Dây nón thường được làm bằng vải mềm hoặc lụa để đeo vào cổ không gây cảm giác đau rát.

Về nguyên liệu làm nón, nón thường được làm từ nhiều loại lá khác nhau như lá dừa, lá cọ, lá nón. Lá phải được chọn lọc kĩ càng, là những chiếc lá to khỏe, không quá non, cũng không quá già, gân lá và màu lá phải đạt chuẩn, sau đó được đem đi sấy khô, mặt lá phải bóng. 

Quy trình làm nón diễn ra vô cùng phức tạp, đòi hỏi sự cẩn trọng và khéo léo của người thợ thủ công từ khâu chọn lá, sấy lá, ủi lá đến khâu chuốc vành, lên khung lá, xếp nón rồi chằm nón. Lá sau khi được chọn lọc cẩn thận sẽ được đem đi sấy khô, không được phơi nắng vì ánh nắng mặt trời sẽ làm cho lá giòn, dễ gãy. Lá sau khi được sấy sẽ được phơi sương từ 2 đến 4 giờ cho mềm, sau đó được ủi cho phẳng trên bếp than có độ nắng vừa phải. Mỗi chiếc lá cần được cắt gọn gàng sao cho có cùng độ dài khoảng 50cm.

Đến công đoạn chuốc vành, lên khung lá, xếp nón, người thợ thủ công với cây mác sẽ chuốt từng nan tre sao cho tròn đều và nhỏ gọn, sau đó uốn những nan tre này thành những vòng tròn thật đều từ lớn đến nhỏ. Mỗi chiếc nón cần có đủ 16 nan tre, xếp lên khung với khoảng cách đều nhau.

Khi đã xong phần tạo khung và chuẩn bị lá, tiếp theo là đến giai đoạn chằm lá. Những chiếc lá được xếp cẩn thận lên khung, người thợ thủ công dùng sợi nilon dẻo, chắc để khâu nón, các lá nón phải được xếp ngay ngắn không xô lệch, đường kim mũi chỉ phải đều tăm tắp mới có thể tạo thành một chiếc nón đẹp. 

Ở vòng tròn lớn bằng nan tre dưới đáy chóp, người thợ thường dùng chỉ kết đối xứng hai bên để buộc dây nón. Quai nón bằng những dải lụa nhiều màu sắc, mềm mại càng làm tăng thêm nét duyên cho người đội nón, đặc biệt là người phụ nữ Việt với nét đẹp dịu dàng, thướt tha. Sau khi đã làm xong từng ấy công đoạn, chiếc nón sẽ được quét một lớp sơn phủ bóng lên bên trên để tăng độ bền chắc cho chiếc nón. 

Chiếc nón thường được dùng cho mục đích che mưa, che nắng. Người nông dân Việt Nam vẫn thường dùng nón để đội đầu mỗi khi ra đồng bởi chiếc nón rộng vành, chắc chắn, nhẹ, sẽ tránh được cái nắng to soi chiếu lên phần đầu và mặt. Ca dao xưa cũng từng viết về công dụng của chiếc nón: “Nón này che nắng che mưa

Nón này để đội cho vừa lòng ta”

 Chiếc nón còn được dùng trong biểu diễn nghệ thuật. Những tiết mục múa dân gian thường sử dụng đạo cụ là chiếc nón là, vừa là hình ảnh biểu tượng quen thuộc, vừa làm tôn lên vẻ đẹp dịu dàng, mềm mại, kín đáo của người phụ nữ Việt, gây ấn tượng độc đáo cho khán giả.

Nhắc đến nón lá, có lẽ ta sẽ không thể nào bỏ quên hình ảnh chiếc nón bài thơ xứ Huế. Chiếc nón đẹp mắt, tinh xảo như chắt chiu từng sự tỉ mẩn của người thợ làm nón và tình yêu nghề trong đó. Kể từ khi du lịch phát triển mạnh ở Huế, chiếc nón lá trở thành mặt hàng lưu niệm đối với du khách, mang vẻ đẹp của người con gái xứ Huế mộng mơ đi khắp năm châu bốn biển.

Những cô gái xứ Huế với chiếc nón bài thơ, tà áo dài duyên dáng, thong dong tản bộ bên bờ sông Hương đã trở thành hình ảnh đẹp trong thơ ca:

“Dòng nước sông Hương chảy lặng lờ

Ngàn thông núi Ngụ đứng như mơ

Gió cầu vương áo nàng tôn nữ

Quai lỏng nghiêng vành chiếc nón thơ”

Chiếc nón lá từ lâu đã trở thành hình ảnh quen thuộc vẫn thường được bắt gặp trong những câu ca dao quen thuộc như:

“Nón em chẳng đáng mấy đồng

Chàng mà giật lấy ra lòng chàng tham

Nón em nón bạc nón vàng

Thì em mới dám trao chàng cầm tay

Tiếc rằng vì nón quai mây

Nên em chẳng dám trao tay chàng cầm.”

Hay hình ảnh chiếc nón trong bài ca dao thể hiện sự chăm chút cho vẻ bề ngoài:

“Chưa  chồng nón thúng quai thao

Chồng rồi, nón rách, quai nào thì quai”

hay:

“Còn duyên nón cụ quai tơ

Hết duyên nón lá quai dừa cũng xong”

Trong nhiều bài thơ nổi tiếng, các tác giả cũng miêu tả hình ảnh người con gái Việt với chiếc nón lá, như trong “Việt Bắc”, Tố Hữu từng viết “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”, hay trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm:

“Sao anh không về thăm quê em

Ngắm em chằm nón buổi đầu tiên

Bàn tay xây lá, tay xuyên nón

Mười sáu vành mười sáu trăng lên”

Để nón lá được bền lâu thì người sử dụng cũng cần phải cẩn trọng trong quá trình bảo quản nón. Trong quá trình sử dụng nón không nên ngồi hay dẫm chân lên nón, không sử dụng nón làm vật đựng những đồ nặng vì sẽ làm nón méo mó, mất đi hình dạng ban đầu. Khi không sử dụng, nón cần được treo ở nơi cao ráo để tránh ẩm mốc.

Chiếc nón lá đã trở thành niềm tự hào của mỗi người dân Việt Nam mỗi khi nhắc nhớ về. Vẫn còn đó những câu thơ trong bài “Nón lá” của Nguyễn Lãm Thắng về chiếc nón lá Việt Nam để khẳng định giá trị của nó trong đời sống tâm hồn Việt:

“Mỏng manh chiếc nón, ấy mà

Che mưa che nắng đường xa mẹ về

Từ phố thị đến làng quê

Ở đâu nón cũng nguyện che mái đầu

Nón che cái nắng qua cầu

Chị đi đến lớp mặc dầu nắng oi

Nón che từng giọt mưa rơi

Chiều đông cha vẫn ra nơi ruộng đồng

Giúp người nón mãi ước mong

Dẫu bao mưa nắng nón không ngại ngần.”

9 Bài Dàn Ý Thuyết Minh Về Chiếc Áo Dài Việt Nam Hay Nhất / 2023

Top 9 Dàn bài thuyết minh về chiếc áo dài lớp 8

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 1

1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về chiếc áo dài Việt Nam

2. Thân bài:

a. Nguồn gốc

– Xuất hiện trên những hình khắc trên những chiếc trống đồng Ngọc Lũ cách đây vài nghìn năm.

– Trang phục truyền thống của cả nam và nữ song phổ biến và thường được sử dụng nhiều hơn cả cho người phụ nữ.

– Được cách tân từ áo Ngũ thân của Việt Nam, được mặc kết hợp với quần.

– Có sự thay đổi về tên gọi và có sự cách tân để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người sử dụng.

b. Chất liệu và kết cấu

– Thường được may bằng những loại vải mềm và chủ yếu được may bằng vải lụa.

– Một chiếc áo dài Việt Nam truyền thống thường có năm bộ phận: cổ áo, thân áo, tà áo, tay áo và quần.

+ Cổ áo:

Thường có chiều cao từ bốn đến năm xăng-ti-mét, ôm sát vào cổ của người mặc.

Ngày nay, cổ của chiếc áo dài ít nhiều đã được cách tân, có thể là hình chữ U, hình tròn, được trang trí thêm những viên đá lấp lánh hoặc những chiếc hoa rất đẹp.

+ thân áo:

quy ước tính từ cổ đến eo

có một hàng khuy bấm được đính chéo từ phần cổ áo xuống ngang hông.

Phần thân áo khi đến ngang hông được chia đôi làm hai tà – tà trước và tà sau, gọi là phần tà áo.

+ Tà áo:

Gồm tà trước và tà sau

Độ dài của tà trước và tà sau được thiết kế linh hoạt, để phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, nhưng thường thấy hơn cả là tà sau dài hơn tà trước và hai tà bằng nhau.

Trên cả hai tà áo thường được thêu hoặc trang trí những hình vẽ, họa tiết

+ Tay áo

Có thể là tay cộc, tay lỡ hoặc tay dài.

Thường được đính đá để tăng thêm nét đẹp, quý phái cho chiếc áo.

+ Quần: Thông thường, áo dài thường được mặc kết hợp với quần.

Thường được may bằng vải lụa mềm, có độc dài đến chấm gót chân.

Màu sắc của chiếc quần thường đi liền với màu của áo nhưng phổ biến hơn cả là hai màu trắng và đen.

c. Ý nghĩa, vai trò, vị trí của chiếc áo dài trong đời sống sinh hoạt và văn hóa tinh thần của con người Việt Nam.

– Áo dài là loại trang phục truyền thống của dân tộc Việt Nam từ xưa cho đến tận hôm nay

– Nó trở thành biểu tượng cho hình ảnh ảnh người phụ nữ Việt.

– Trang phục không thể thiếu trong các cuộc thi người đẹp, cuộc thi hoa hậu và trong các cuộc thi sắc đẹp thế giới, góp phần tôn vinh cho vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm, duyên dáng mà không kém phần lịch lãm, sang trọng, quý phái của người phụ nữ Việt.

– Chiếc áo dài cũng là nguồn đề tài bất tận cho thi, ca, nhạc họa với nhiều tác giả và tác phẩm nổi tiếng,

3. Kết bài: Khái quát về chiếc áo dài Việt Nam và cảm nhận của bản thân về chiếc áo dài.

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 2

1. Mở bài

Chiếc áo dài trang phục đẹp nổi bật nhất của người phụ nữ Việt Nam.

Chiếc áo dài từ khi ra đời, gắn bó với người phụ nữ với bề dày lịch sử.

2. Thân bài

a. Lịch sử

Chiếc áo dài ra đời vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 – 1765).

Chiếc áo dài thay đổi vì một số các lý do: Chiếc áo dài đầu tiên là chiếc áo dài giao lãnh, loại áo giống như áo tứ thân.

Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã bỏ bớt những nét cứng cỏi áo Lemur, đưa các yếu tố dân tộc từ áo từ thân thành kiểu áo dài cổ kính, ôm sát thân, hai vạt trước được tự do tung bay. Chiếc áo dài này được nhiều người đón nhận.

Theo thời gian chiếc áo dài có nhiều sự thay đổi thích nghi với cuộc sống và trở thành một trong những trang phục đẹp nhất.

b. Cấu tạo

– Cổ áo cổ điển cao khoảng 4 – 5 cm, có khoét hình chữ V trước cổ. Hiện nay cổ áo có các biến tấu khá đa dạng như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U…

– Thân áo may vừa vặn và ôm sát thân phụ nữ. Cúc áo dài thường là cúc bấm, cài từ cổ qua vai xuống đến phần eo. Từ eo, thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị trí xẻ tà ở hai bên hông.

– Áo dài có hai tà: tà trước và tà sau đều phải dài qua gối.

– Tay áo tính từ vai, may ôm sát cánh tay, dài đến qua khỏi cổ tay.

Hiện nay chiếc quần áo dài có màu đi tông với màu của áo để hợp màu sắc và trang nhã.

– Chất liệu vải và màu sắc: chất liệu vải để may áo dài: những, voan, thế, lụa,… màu sắc cũng lựa chọn tùy theo sở thích và độ tuổi của người mặc.

c. Công dụng

Chiếc áo dài trang phục lễ hội truyền thống đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc,chiếc áo dài đã trở thành trang phục công sở một số ngành nghề: Tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, học sinh,…

Chiếc áo dài còn vươn ra khắp thế giới và được nhiều người trên thế giới biết đến như trang phục đại diện cho đất nước Việt Nam.

d. Bảo quản

Khi mặc xong các bạn nên giặt để tránh ẩm mốc, giặt áo dài nên giặt bằng tay, treo bằng móc áo, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời. Sau đó ủi treo vào mắc áo và cất vào tủ. Nếu bảo quản tốt thì áo dài sẽ mặc bền, giữ được dáng áo.

3. Kết bài

Cuộc sống hiện đại có rất nhiều trang phục ra đời được nhiều bạn trẻ đón nhận nhưng chiếc áo dài vẫn mãi là trang phục đẹp của người phụ nữ, tôn lên vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng và quý phái.

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 3

1. Mở bài: Giới thiệu chung về áo dài (Là trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Chúng ta hãnh diện về chiếc áo dài và trân trọng nâng nó lên hàng quốc phục hoặc gọi tên một cách hình ảnh là chiếc áo dài quê hương).

2. Thân bài:

a. Nguồn gốc: Không ai biết rõ chiếc áo dài nguyên thủy ra đời từ bao giờ, hình dáng ban đầu của nó ra sao? Trong cuốn sách Kể chuyện chín mùa, mười ba vua triều Nguyễn của ông Tôn Thất Bình (Nhà xuất bản Đà Nẵng, 1997) có ghi lại là chiếc áo dài được hình thành từ thời chúa Nguyễn Phúc Khoát. Như vậy, chiếc áo dài được ra đời từ thế kỉ thứ 18. Tuy ban đầu còn thô sơ nhưng đã rất kín đáo.

b. Chất liệu: Có thể may bằng nhiều loại vải, thông dụng là gấm, lụa, the … Các quan chức thì mới cho dùng xen the, đoạn … còn gấm vóc và các thứ rồng phượng thì dành cho các vua, chúa, vương công.

c. Kiểu dáng chiếc áo: Theo Tôn Thất Bình đã dẫn ý kiến của Lê Quí Đôn viết trong Phủ biên tạp lục để khẳng định rằng chúa Nguyễn Phúc Khoát là người đầu tiên phác thảo ra hình hài chiếc áo dài Việt Nam.

Ngày xưa: Đối với người phụ nữ Việt Nam trước đây, trang phục dân tộc là chiếc áo tứ thân màu nâu non đi chung với váy đen, yếm trắng, đầu chít khăn mỏ quạ, thêm vào đó là những chiếc thắt lưng màu thiên lí hay màu đào.

– Lễ phục thì có những tấm áo mớ ba. Đó là loại áo dài gồm 3 chiếc: ngoài cùng là chiếc áo tứ thân bằng vải the thâm màu nâu non hoặc tam giang; chiếc áo thứ hai có màu mỡ gà, chiếc thứ ba là màu cánh sen. Khi mặc những chiếc áo dài này, các cô thường chỉ cài cúc cạnh sườn. Phần từ ngực áo đến cổ chỉ lật chéo để lộ ba màu áo ra ngoài. Bên trong là chiếc yếm đào đỏ thắm, đầu đội nón quai thao trong rất duyên dáng, kín đáo. Viên cố đạo người Italia tên là Bô – ri sống ở Việt Nam từ năm 1616 đến năm 1621 đã viết một tập kí sự, trong đó ông ghi những nhận xét về phụ nữ Việt Nam như sau: “Ao quần của họ có lẽ kín đáo nhất vùng Đông Nam Á”.

– Thường phục may áo cổ đứng, ngắn tay, cửa ống tay có thể rộng hẹp tuỳ ý. Áo thì từ hai bên nách trở xuống phải khâu kín, không cho xẻ mở.

– Lễ phục thì may áo cổ đứng dài tay , vải xanh, chàm hoặc đen, trắng tùy nghi. Cổ áo có thể viền và lót. Cũng kể từ thế kỉ 18, các phụ nữ biết thêu thùa hoa lá quanh cổ áo để tăng thêm vẻ đẹp, chất liệu vải ngày càng tốt hơn.

Ngày nay: Chiếc áo dài được dần dần thay đổi và hoàn thiện hơn. Đầu thế kỉ 20, phụ nữ Việt Nam chỉ mặc có một chiếc áo dài, bên trong là chiếc áo cộc và thay chiếc váy bằng chiếc quần dài. Tùy theo lứa tuổi, chiều dài áo buông xuống dài ngắn khác nhau, lúc thì đến đầu lúc thì chấm bàn chân. Bà Trịnh Thục Oanh, hiệu trưởng Trường nữ Trung học Hà Nội, đã làm một cuộc cách mạng cho chiếc áo dài Việt Nam. Bà thiết kế phần eo sao cho chiếc áo dài ôm sát đường cong mềm mại trên cơ thể người phụ nữ để tạo nên một sức hấp dẫn mới mẻ, tràn đầy xuân sắc. Cho đến nay, chiếc áo dài truyền thống tương đối ổn định.

d. Ý nghĩa:

– Giờ đây chiếc áo dài của phụ nữ đã trở thành một tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời. Đó là niềm tự hào của trang phục dân tộc. Nó vừa kín đáo, vừa e ấp, vừa khêu gợi được những nét đẹp kiều diễm, mảnh mai của người phụ nữ Việt Nam.

– Chiếc áo dài ngoài vẻ đẹp văn hóa còn có một ý nghĩa đạo lí. Người xưa dạy rằng: Hai tà áo (hai vạt) tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu. Cái yếm che trước ngực nằm giữa những chiếc áo ngoài tượng trưng cho hình ảnh mẹ ôm ấp con vào lòng. Năm khuy cài nằm cân xứng trên năm vị trí cố định, giữ cho chiếc áo ngay thẳng, kín đáo tượng trưng cho năm đạo làm người là: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín. Khi mặc áo dài tứ thân người ta thường buộc hai vạt trước lại với nhau cho chiếc áo cân đối tượng trưng cho tình nghĩa vợ chồng chung thủy bên nhau.

3. Kết bài: Ngày nay có nhiều kiểu áo thời trang của nước ngoài du nhập vào nước ta, nhưng trang phục truyền thống, chiếc áo dài dân tộc vẫn là một biểu tượng đẹp của người phụ nữ Việt Nam. Chiếc áo dài đã trở thành quốc phục. Đó là tâm hồn, cốt cách của người Việt gửi vào vẻ tha thướt, quyến rũ của chiếc áo.

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 4

I. Mở bài: Giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh: chiếc áo dài Việt Nam.

Nhắc đến Việt Nam thế giới nghĩ ngay đến bản sắc văn hóa đa dạng, với áo dài và nón lá, tà áo dài thướt tha duyên dáng đại diện cho người phụ nữ Việt Nam xinh đẹp, dịu dàng. Đi đến đâu xuất hiện tà áo dài đều thấy hình ảnh quê hương Việt Nam.

II. Thân bài:

1. Nguồn gốc

– Không rõ xuất xứ những tà áo dài xuất hiện từ hàng ngàn năm trước được khắc trên trống đồng Ngọc Lũ.

– Chúa Nguyễn Phúc Khoát người có công giúp chiếc áo dài định hình.

Chiếc áo dài đầu tiên ra đời đó là sự kết hợp giữa váy người Chăm và chiếc váy sườn xám người Trung Hoa.

2. Cấu tạo, hình dáng áo dài

– Áo dài gồm các phần:

+ Cổ áo: thường là cổ cao hoặc cổ tròn

+ Thân áo: từ cổ đến eo, có 2 mảnh bó sát eo.

+ Tà áo: chia làm 2 phần tà áo trước và tà áo sau.

+ Tay áo: không có cầu vai, may liền, kéo dài từ cổ áo.

+ Phần quần: quần áo may rộng có thể cùng màu sắc với áo dài.

– Chất liệu: áo dài thường may bằng chất liệu nhẹ, mềm thoáng.

– Màu sắc đa dạng: không chỉ màu trắng truyền thống mà còn xanh, đỏ, vàng….

– So với áo dài truyền thống áo dài ngày nay thêm nhiều kiểu đặc biệt ở cổ áo như cổ chữ U, cổ tròn.

3. Sử dụng áo dài

– Học sinh sinh viên mặc áo dài đến trường trong những ngày đặc biệt.

– Người lớn mặc áo dài trong những dịp đặc biệt như lễ cưới, sự kiện, dự tiệc…duyên dáng, sang trọng.

– Áo dài còn xuất hiện ở nhiều sự kiện lớn như Apec diễn ra ở Việt Nam.

4. Bảo quản áo dài

– Sau khi sử dụng cần giặt sạch, phơi nơi thoáng mát.Không dùng thuốc tẩy dễ làm bay màu áo dài.

– Nếu không mặc áo dài thường xuyên nên gấp áo lại và cho vào túi giấy giúp áo luôn mềm và sạch sẽ.

5. Ý nghĩa áo dài

– Tượng trưng cho vẻ đẹp của người con gái Việt Nam yêu kiều, duyên dáng.

– Trang phục đại diện cho hình ảnh người Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế.

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 5

I. Mở bài: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh.

Nhắc đến tổ quốc, bạn nghĩ đến điều gì? Còn nhắc đến Việt Nam, có bao nhiêu con tim đã kéo gọi một bóng hình chữ S, một tô phở bò đậm hương, một tấm bánh trưng ngày Tết, và cũng bao nhiêu tâm trí mơ về một tà áo dài thướt tha. Chiếc áo dài từ lâu đã là một biểu tượng văn hóa gắn liền với đất nước và với dân tộc, một nét đặc trưng của riêng hương sắc Việt Nam.

II. Thân bài:

1. Lịch sử chiếc áo dài

– Chiếc áo dài đã có từ rất lâu.

– Áo dài có từ thời chúa Nguyễn Phúc Khoát, ban đầu được áp dụng tại hai vùng là Thuận Hóa và Quảng Nam. Sau khi nhà Nguyễn thống nhất đất nước sau phân tranh Đàng Ngoài – Đàng Trong, áo dài được phổ biến rộng rãi và trở thành quốc phục của triều Nguyễn.

– Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã bỏ bớt một số nét từ áo Lemur, cùng với đó ông cũng đưa thêm yếu tố dân tộc từ áo tứ thân thành áo dài cổ kính, ôm sát thân và hai vạt trước tự do.

– Trải qua nhiều thay đổi theo dòng chảy lịch sử và sự vận động của đời sống, chiếc áo dài ngày nay đã được thay đổi và hoàn thiện hơn để phù hợp với nhu cầu thẩm mĩ và nếp sống hiện đại nhưng vẫn giữ được nét truyền thống đặc trưng.

Năm 2017 đã chứng kiến sự thay đổi lớn trong kiểu dáng của áo dài với “áo dài cách tân” được nhiều chị em phụ nữ ưa chuộng.

2. Cấu tạo của chiếc áo dài

– Cổ áo: Kiểu cổ điển, cổ áo cao từ bốn đến năm centimet. Ngày nay, những người thợ may đã cắt giảm bớt chi tiết cổ áo, thay bằng cổ tròn, cổ tim, cổ chữ U, cổ thấp để tạo sự thoải mái hơn cho người mặc.

– Thân áo: Thân áo được tính từ phần cổ đến eo. Cúc áo được đính chéo từ cổ sang vai rồi kéo xuống ngang hông. Từ eo, thân áo được xẻ làm hai tà ở hai bên hông. Ngày nay, kiểu áo dài đính khuy cũng không còn phổ biến như trước mà kiểu có khóa kéo sau lưng được ưa chuộng hơn bởi tính tiện lợi và nhanh gọn.

– Tà áo: Áo dài có hai tà: tà trước và tà sau. Xưa thì tà trước bằng tà sau, nhưng ngày nay có nhiều loại áo có tà trước ngắn hơn tà sau, phù hợp với việc di chuyển.

– Tay áo: Tay áo dài được may ôm sát tay, dài đến qua cổ tay, những thiết kế năng động hơn thì phần tay áo thường dài đến qua khuỷu tay một chút.

– Quần: Quần áo dài là quần ống rộng, dài đến gót chân.

– Chất liệu: Áo dài thường được may bằng bằng những loại vải nhẹ để tạo độ bay và có độ co giãn thích hợp như lụa hoặc voan.

– Màu sắc: Áo dài học sinh thường mang sắc trắng tinh khôi, phù hợp với lứa tuổi học trò. Các bà, các mẹ, các cô thường lựa chọn những mẫu áo dài đa dạng hơn với những tà áo được thêu hoa, vải có họa tiết,… với đủ các loại màu sắc chất liệu.

3. Ý nghĩa của tà áo dài

– Là quốc phục của Việt Nam, mang màu sắc văn hóa đất nước ra với bạn bè quốc tế, cùng bao nhiêu bóng dáng yêu kiều của người phụ nữ sải bước trên những đấu trường nhan sắc và trí tuệ.

– Tà áo dài còn trở thành trang phục công sở như tiếp viên hàng không, giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng,…

– Mỗi ngày hội tựu trường, ta lại thấy những bóng áo dài trắng của nữ sinh tinh khôi, thấy bóng cô dịu dàng trong những tà áo dài,… Mỗi ngày cưới, ta lại thấy cô dâu mới e ấp trong tà áo dài đỏ khi ra mặt quan viên hai họ….

– Tạo cảm hứng cho bao nhà thiết kế, hàng loạt những bộ sưu tập thời trang đã được ra đời dựa trên chiếc áo dài truyền thống, để nét hiện đại và cổ truyền hòa hợp với nhau.

III. Kết bài:

– Nêu cảm nhận của em về đối tượng được thuyết minh.

“Chiếc áo quê hương dáng thướt tha Non sông gấm vóc mở đôi tà”

Đinh Vũ Ngọc trong “Chiếc áo dài Việt Nam” đã vẽ nên đôi tà áo dài như thế. Bao tà áo dài đã tung bay trong gió, bao bóng áo thướt tha đã đi qua thời gian và tới bao miền đất. Áo dài là nếp sống không thể thiếu trong văn hóa người dân đất Việt, là chất vàng của phù sa văn hóa nước Nam mà đi đâu tim người cũng mang theo.

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 6

I. Mở bài:

– Nêu lên đối tượng: Chiếc áo dài Việt Nam

VD: Trên thế giới, mỗi Quốc gia đều có một trang phục của riêng mình. Từ xưa đến nay, chiếc áo dài đã trở thành trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

II. Thân bài:

1. Nguồn gốc, xuất xứ

+ Không ai biết chính xác áo dài có từ bao giờ

+ Bắt nguồn từ áo tứ thân Trung Quốc

+ Căn cứ vào sử liệu, văn chương, điêu khắc, hội họa, sân khấu dân gian…..chúng ta đã thấy hình ảnh tà áo dài qua nhiều giai đoạn lịch sử

– Người có công khai sáng là định hình chiếc áo dài Việt Nam là chúa Nguyễn Phúc Khoát. Chiếc áo dài đầu tiên được thiết kế tại thời điểm này là sự kết hợp giữa váy của người Chăm và chiếc váy sườn xám của người trung hoa…. Bởi vậy áo dài đã có từ rất lâu.

2. Hiện tại

+ Tuy đã xuất hiện rất nhiều những mẫu mã thời trang, nhưng chiếc áo dài vẫn giữ được tầm quan trọng của nó, và trở thành bộ lễ phục của các bà các cô mặc trong các dịp lễ đặc biệt..

+ Đã được tổ chức Unesco công nhận là một di sản Văn hóa phi vật thể, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam.

3. Hình dáng

– Cấu tạo

* Áo dài từ cổ xuống đến chân

* Cổ áo may theo kiểu cổ Tàu, cũng có khi là cổ thuyền, cổ tròn theo sở thích của người mặc. Khi mặc, cổ áo ôm khít lấy cổ, tạo vẻ kín đáo.

* Khuy áo thường dùng bằng khuy bấm, từ cổ chéo sang vai rồi kéo xuống ngang hông.

* Thân áo gồm 2 phần: Thân trước và thân sau, dài suốt từ trên xuống gần mắt cá chân.* Áo được may bằng vải một màu thì thân trước thân sau sẽ được trang trí hoa văn cho áo thêm rực rỡ.

* Thân áo may sát vào form người, khi mặc, áo ôm sát vào vòng eo, làm nổi bật những đường cong gợi cảm của người phụ nữ.

* Tay áo dài không có cầu vai, may liền, kéo dài từ cổ áo tới cổ tay.

* Tà áo xẻ dài từ trên xuống, giúp người mặc đi lại dễ dàng, thướt tha, uyển chuyển.

* Áo dài thường mặc với quần đồng màu hoặc màu trắng bằng lụa, satanh, phi bóng…. với trang phục đó, người phụ nữ sẽ trở nên đài các, quý phái hơn.

– Thợ may áo dài phải là người có tay nghề cao, thợ khéo tay sẽ khiến áo dài khi mặc vào ôm sát form người.

– Áo dài gắn liền tên tuổi của những nhà may nổi tiếng như Thuý An, Hồng Nhung, Mỹ Hào, ….., đặc biệt là áo dài Huế màu tím nhẹ nhàng…

– Chất liệu vải phong phú, đa dạng, nhưng đều có đặc điểm là mềm, nhẹ, thoáng mát. Thường là nhiễu, voan, nhất là lụa tơ tằm…

– Màu sắc sặc sỡ như đỏ hồng, cũng có khi nhẹ nhàng, thanh khiết như trắng, xanh nhạt…Tùy theo sở thích, độ tuổi. Thường các bà, các chị chọn tiết đỏ thẫm…

4. Áo dài trong mắt người dân Việt Nam và bạn bè quốc tế

– Từ xưa đến nay, áo dài luôn được tôn trọng, nâng niu….

– Phụ nữ nước ngoài rất thích áo dài

5. Tương lai của tà áo dài

III. Kết bài: Cảm nghĩ về tà áo dài, …

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 7

1. Mở bài:

– Chiếc áo dài là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, là quốc phục của đất nước.

– Chiếc áo dài mang theo một bề dày lịch sử từ khi nó ra đời đến nay.

2. Thân bài:

a/ Lịch sử chiếc áo dài

– Chiếc áo dài ra đời lần đầu vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 – 1765). Do sự di cư của hàng vạn người Minh Hương, Chúa Nguyễn Phúc Khoát đã cho ra đời chiếc áo dài để tạo nét riêng cho người Việt

– Chiếc áo dài thay đổi theo từng giai đoạn và lý do khác nhau: Chiếc áo dài đầu tiên là chiếc áo dài giao lãnh. Đó là loại áo giống như áo tứ thân nhưng khi mặc thì hai tà trước không buộc lại, mặc cùng váy thâm đen.

– Do việc đồng áng, chiếc áo giao lãnh được thu gọn thành áo tứ thân với hai tà trước vốn được thả tự do nay cột lại cho gọn gàng, mặc cùng váy để tiện cho việc lao động. Đó là chiếc áo tứ thân dành cho người phụ nữ lao động bình dân. Còn áo tứ thân dành cho phụ nữ thuộc tầng lớp quí tộc, quan lại thì lại khác: Ngoài cùng là chiếc áo the thâm màu nâu non, chiếc áo thứ hai màu mỡ gà, chiếc áo thứ ba màu cánh sen. Khi mặc không cài kín cổ, để lộ ba màu áo. Bên trong mặc chiếc yếm đào đỏ thắm. Thắt lưng lụa màu hồng đào hoặc màu thiên lý. Mặc với váy màu đen, đầu đội nón quai thao trông rất duyên dáng.

– Áo tứ thân không chỉ là một trang phục đẹp mà còn mang theo những ý nghĩa rất đặc biệt: Phía trước có hai tà, phía sau có hai tà (vạt áo) tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu (cha mẹ chồng và cha mẹ vợ). Một vạt cụt có tác dụng như một cái yếm, nằm phía bên trong hai vạt lớn, tượng trưng cho cha mẹ ôm ấp đứa con vào lòng. Năm hạt nút nằm cân xứng năm vị trí cố định, giữ cho nếp áo được ngay thẳng, kín đáo tượng trưng cho năm đạo làm người: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín. Hai vạt trước buộc lại tượng trưng cho tình chồng vợ quấn quýt.

– Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã bỏ bớt những nét cứng cỏi của áo Lemur, đồng thời đưa các yếu tố dân tộc từ áo tứ thân thành kiểu áo dài cổ kính, ôm sát thân, hai vạt trước được tự do tung bay. Chiếc áo dài này hài hòa giữa cũ và mới lại phù hợp với văn hóa Á đông nên rất được ưa chuộng.Chiếc áo dài ngày nay: Trải qua bao năm tháng, trước sự phát triển của xã hội chiếc áo dài ngày nay dần được thay đổi và hoàn thiện hơn để phù hợp với nhu cầu thẩm mỹ và cuộc sống năng động của người phụ nữ ngày nay.

b/ Cấu tạo

* Các bộ phận

– Cổ áo cổ điển cao khoảng 4 đến 5 cm, khoét hình chữ V trước cổ. Kiểu cổ áo này càng làm tôn lên vẻ đẹp của chiếc cổ cao ba ngấn trắng ngần thanh tú của người phụ nữ. Ngay nay, kiểu cổ áo dài được biến tấu khá đa dạng như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U,…

– Thân áo được tính từ cổ xuống phần eo. Thân áo dài được may vừa vặn, ôm sát thân của người mặc, ở phần eo được chiết lại (hai bên ở thân sau và hai bên ở thân trước) làm nổi bật chiếc eo thon của người phụ nữ. Cúc áo dài thường là cúc bấm, được cài từ cổ qua vai xuống đến phần eo. Từ eo, thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị trí xẻ tà ở hai bên hông.

– Áo dài có hai tà: Tà trước và tà sau và bắt buộc dài qua gối.

– Tay áo được tính từ vai, may ôm sát cánh tay, dài đến qua khỏi cổ tay.

– Chiếc áo dài được mặc với quần thay cho chiếc váy đen ngày xưa. Quần áo dài được may chấm gót chân, ống quần rộng. Quần áo dài thường được may với vải mềm, rũ. Màu sắc thông dụng nhất là màu trắng. Nhưng xu thế thời trang hiện nay thì chiếc quần áo dài có màu đi tông với màu của áo.

* Chất liệu vải và màu sắc của chiếc áo dài: Chọn vải để may áo dài ta nên chọn vải mềm và có độ rũ cao. Chất liệu vải để may áo dài rất đa dạng: nhung, voan, the, lụa,… màu sắc cũng rất phong phú. Chọn màu sắc để may áo dài tùy thuộc vào tuổi tác và sở thích của người mặc.

c/ Công dụng: Chiếc áo dài ngày nay không chỉ là trang phục lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn văn hóa dân tộc, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam mà chiếc áo dài đã trở thành trang phục công sở như các ngành nghề: Tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, học sinh,… Ngoài ra ta có thể diện áo dài để đi dự tiệc, dạo phố vừa kín đáo, duyên dáng nhưng cũng không kém phần thời trang, thanh lịch.

d/ Bảo quản:

– Do chất liệu vải mềm mại nên áo dài đòi hỏi phải được bảo quản cẩn thận. Mặc xong nên giặt ngay để tránh ẩm mốc, giặt bằng tay, treo bằng móc áo, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng để tránh gây bạc màu. Sau đó ủi với nhiệt độ vừa phải, treo vào mắc áo và cất vào tủ. Bảo quản tốt thì áo dài sẽ mặc bền, giữ được dáng áo và mình vải đẹp.

– Chiếc áo dài may đẹp là đường chỉ phải sắc sảo, ôm sát, vừa vặn với người mặc. Ở Nam bộ, chiếc áo dài được cách điệu thành áo bà ba mặc với quần đen ống rộng cũng rất đẹp. Chiếc áo dài khi mặc thường được được đi kèm với chiếc nón lá đội đầu càng tôn vẻ dịu dàng nữ tính của người phụ nữ Việt Nam.

3. Kết bài:

Dù hiện nay có nhiều mẫu thời trang ra đời rất đẹp và hiện đại nhưng vẫn không có mẫu trang phục nào thay thế được chiếc áo dài – trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ta: dịu dàng, duyên dáng nhưng cũng rất hợp mốt, hợp thời.

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 8

I/Mở bài

– Nêu lên đối tượng: Chiếc áo dài VN

VD: Trên thê giới, mỗi Quốc gia đều có một trang phục của riêng mình. Từ xưa đến nay, chiếc áo dài đã trở thành trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

II/Thân Bài 1. Nguồn gốc, xuất xứ

+ Ko ai biết chính xác áo dài có từ bao giờ

+ Bắt nguồn từ áo tứ thân Trung Quốc

+ Căn cứ vào sử liệu, văn chương, điêu khắc, hội hoa, sân khấu dân gian…..chúng ta đã thấy hình ảnh tà áo dài qua nhiều giai đoạn lịch sử

2. Hiện tại

+ Tuy đã xuất hiện rất nhiều những mẫu mã thời trang, nhưng chiếc áo dài vẫn giữ được tầm quan trọng của nó, và trở thành bộ lễ phục của các bà các cô mặc trong các dịp lễ đặc biệt..

+ Đã được tổ chức Unesco công nhận là một di sản Văn Hoá phi vật thể, là biểu tượng của người phu nữ Việt Nam.

3. Hình dáng

– Cấu tạo

* Áo dài từ cổ xuống đến chân

* Cổ áo may theo kiểu cổ Tàu, cũng có khi là cổ thuyền, cổ tròn theo sở thích của người mặc. Khi mặc, cổ áo ôm khít lấy cổ, tạo vẻ kín đáo.

* Khuy áo thường dùng bằng khuy bấm, từ cổ chéo sang vai rồi kéo xuống ngang hông.

* Thân áo gồm 2 phần: Thân trước và thân sau, dài suốt từ trên xuống gần mắt cá chân.* Áo được may bằng vải một màu thì thân trước thân sau sẽ được trang trí hoa văn cho áo thêm rực rỡ.

* Thân áo may sát vào form người, khi mặc, áo ôm sát vào vòng eo, làm nổi bật những đường cong gợi cảm của người phụ nữ.

* Tà áo xẻ dài từ trên xuống, giúp người mặc đi lại dễ dàng, thướt tha, uyển chuyển.

* Áo dài thường mặc với quần đồng màu hoặc màu trắng bằng lụa, satanh, phi bóng….với trang phục đó, người phụ nữ sẽ trở nên đài các, quý phái hơn.

– Thợ may áo dài phải là người có tay nghề cao, thợ khéo tay sẽ khiến áo dài khi mặc vào ôm sát form người.

– Áo dài gắn liền tên tuổi của những nhà may nổi tiếng như Thuý An, Hồng Nhung, Mỹ Hào, ….., đặc biệt là áo dài Huế màu tím nhẹ nhàng…

– Chất liệu vải phong phú, đa dạng, nhưng đều có đặc điểm là mềm, nhẹ, thoáng mát. Thường là nhiễu, voan, nhất là lụa tơ tằm…

– Màu sắc sặc sỡ như đỏ hồng, cũng có khi nhẹ nhàng, thanh khiết như trắng, xanh nhạt…Tuỳ theo sở thích, độ tuổi. Thường các bà, các chị chọn tiết dê đỏ thẫm…

4. Áo dài trong mắt người dân Việt Nam và bạn bè quốc tế

– Từ xưa đến nay, áo dài luôn được tôn trọng, nâng niu….

– Phụ nữ nước ngoài rất thích áo dài

5. Tương lai của tà áo dài III. Kết bài

Cảm nghĩ về tà áo dài, …

Dàn ý thuyết minh về chiếc áo dài mẫu 9

I. Mở bài: Giới thiệu về chiếc áo dài

Chiếc áo quê hương dáng thướt tha Non sông gấm vóc mở đôi tà Tà bên Đông Hải lung linh sóng Tà phía Trường Sơn rực rỡ hoa Vạt rộng Nam phần chao cánh gió Vòng eo Trung bộ thắt lưng ngà Nhịp tim Hà Nội nhô gò ngực Hương lúa ba miền thơm thịt da.

Không biết tự bao giờ hình ảnh chiếc áo dài đi vào thơ ca một đỗi thân thuộc và yêu thương. Mỗi quốc gia đều có một quốc phục riêng, và chiếc áo dài là quốc phụ của Việt Nam. Áo dài là niềm tự hào dân tộc của mỗi người dân Việt Nam.

II. Thân bài 1. Lịch sử, nguồn gốc

– Thời chúa Nguyễn Phúc Kháng: Do chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nên đến cuối thế kỉ 16 thì ăn mặc của người Việt vẫn giống người Phương Bắc. Trước làm song xâm nhập này, vua ban hành mọi người dân Việt đều mặc quần không đáy.

– Thời vua Minh Mạng: Cho đến thế kỉ 17 phong tục mặc váy vẫn được duy trì.

– Áo dài Le mor: Biến chiếc áo tứ thân để biến nó chỉ còn lại hai vạt trước và sau

– Áo dài Lê Phổ: Bỏ bớt những nét lai căng, cứng cỏi của áo Le Mur, đồng thời đưa thêm các yếu tố dân tộc để tạo thành áo dài

– Đời sống mới: Chiếc áo dài giờ vẫn có hai tà và ôm sát người.

2. Cấu tạo

– Cổ áo: Cổ áo cổ điển cao khoảng 4 đến 5cm, thường khoét chữ v ở trước. Ngày nay, kiểu cổ áo dài được biến tấu khá đa dạng như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U, cổ tròn,….

– Thân áo: May vừa vặn, ôm sát thân của người mặc, ở phần eo được chít ở hai bên. Cúc áo dài thường là cúc bấm, từ cổ chéo sang vai rồi kéo xuống ngang hông. Ngày nay đã có sự biến tấu nhiều với chiếc áo dài.

– Áo dài có hai tà: Tà trước và tà sau và buộc dài qua gối.

– Tay áo được tính từ vai, may ôm sát cánh tay, không có cầu vai, may liền, dài đến qua khỏi cổ tay một tí.

– Quần áo dài

3. Công dụng

– Trang phục truyền thống

– Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam

– Trang phục công sở như các ngành nghề: Tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, học sinh,…

4. Cách bảo quản

Do chất liệu vải mềm mại nên áo dài đòi hỏi phải được bảo quản cẩn thận. Mặc xong nên giặt ngay để tránh ẩm mốc, giặt bằng tay, treo bằng móc áo, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng để tránh gây bạc màu. Sau đó ủi với nhiệt độ vừa phải, treo vào mắc áo và cất vào tủ. Bảo quản tốt thì áo dài sẽ mặc bền, giữ được dáng áo và mình vải đẹp.

5. Ý nghĩa của chiếc áo dài

– Trong đời sống: Là trang phục truyền thống, quốc phục của dân tộc Việt Nam

– Trong nghệ thuật:

+ Thơ văn:

Áo trắng đơn sơ mộng trắng trong Hôm xưa em đến mắt như lòng Nở bừng ánh sáng em đi đến Gót ngọc dồn hương bước tỏa hồng

+ Âm nhạc:

Có chiếc áo dài tung tăng trên đường phố Những lúc buồn vui vu vơ nào đó Ánh mắt hồn nhiên vô tư dễ thương á hà…… …Áo dài vui áo dài hát bao nắng xuân đang về khắp nơi Áo dài nói áo dài cười mang hạnh phúc đến cho mọi người Áo dài vui vui áo dài hát hát bao nắng xuân đang về khắp nơi Áo dài nói nói áo dài cười cười mang hạnh phúc đến cho mọi người

+ Hội họa

+ Trình diễn

III. Kết bài: Nêu ý nghĩa của chiếc áo dài

Dù cuộc sống hiện đại và có những trang phục đẹp, nhưng chiếc áo dài luôn là trang phục truyền thống và gắn với người dân Việt Nam.

……………………………………………………………..

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Việt Nam Lớp 9 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!