Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Của Ubnd Quy Định Như Thế Nào ? # Top 1 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Của Ubnd Quy Định Như Thế Nào ? # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Của Ubnd Quy Định Như Thế Nào ? mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn đọc hỏi: Tôi đọc báo thấy có trường hợp khi đi xin xác nhận sơ yếu lý lịch tại UBND phường xã thì bị xác nhận rằng là không chấp hành quy định của địa phương, hoặc xác nhận là hay vi phạm pháp luật. Vậy cho tôi hỏi UBND được xác nhận gì vào trong sơ yếu lý lịch ? Thủ tục này được thực hiện như thế nào ? Quy định ở đâu ? Xin cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Thực tế pháp luật không có thủ tục cụ thể quy định về việc xác nhận sơ yếu lý lịch của cá nhân, do đó, các UBND cấp phường, xã thực hiện không thống nhất, có nơi xác nhận nơi đăng ký thường trú, có nơi xác nhận chữ ký của người khai lý lịch, cũng có nơi chỉ đóng dấu của Ủy ban nhân dân mà không có nội dung xác nhận. Đặc biệt, có UBND cấp phường, xã còn xác nhận vào Sơ yếu lý lịch của công dân với nội dung “không chấp hành pháp luật, chủ trương của Nhà nước” do những công dân hoặc hộ gia đình của công dân này không nộp đầy đủ các khoản thu của địa phương. Nội dung xác nhận này đã làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, gây bất lợi cho công dân khi sử dụng Sơ yếu lý lịch. 

Do đó, ngày 20 tháng 03 năm 2014,  Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đã ban hành Công văn 1520/HTQTCT-CT hướng dẫn xác nhận Sơ yếu lý lịch như sau:

“UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người khai Sơ yếu lý lịch; người khai phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đã khai trong lý lịch. Trong trường hợp người thực hiện chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về nhân thân của người khai sơ yếu lý lịch và yên tâm, tin tưởng vào nội dung đã khai trong Sơ yếu lý lịch của người đó, thì xác nhận nội dung Sơ yếu lý lịch là đúng. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã không ghi nội dung về việc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân”

Sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trong đó cụ thể hóa thủ tục chứng thực chữ ký tại Điều 24 của Nghị định với cách thức thực hiện thủ tục như sau:

Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng và Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

Bước 2: Người thực hiện chứng thực yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Việc chứng thực bị từ chối sau khi người thực hiện chứng thực kiểm tra và phát hiện:

Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.

Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.

Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về thời hạn thực hiện thủ tục hành chính nêu trên được quy định như sau: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.

Ngoài ra, thủ tục chứng thực chữ ký hay xác nhận sơ yếu lý lịch còn được hướng dẫn bổ sung tại Điều 2 Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Đối với những việc chứng thực tiếp nhận sau 15 giờ mà cơ quan thực hiện chứng thực không thể giải quyết và trả kết quả ngay trong ngày thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

2. Khi tiếp nhận, giải quyết yêu cầu chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ và người thực hiện chứng thực không được đặt thêm thủ tục, không được gây phiền hà, yêu cầu nộp thêm giấy tờ trái quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này.”

Ngoài ra, Công văn 1352/HTQTCT-CT hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành cũng đã quy định:

“Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP cũng được áp dụng đối với các trường hợp: … chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân“

Về nội dung lời chứng chứng thực chữ ký phải theo mẫu sau:

Ngày …….. tháng ……. năm …….

(Bằng chữ ………………………………………………)

Tại ……………………………………., ….. giờ ….. phút. Tôi …………..……….., là ………………………………..

Chứng thực

Ông/bà …………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3)số      …….., cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi.

Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) – SCT/CK, CĐ

Ngày ………… tháng ………. năm ………….

Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu

Các nội dung lời chứng chứng thực chữ ký hay xác nhận sơ yếu lý lịch không theo mẫu trên đều sai quy định.

Bạn đọc tham khảo để nắm được các nội dung cần trao đổi với UBND phường xã khi thực hiện thủ tục xác nhận sơ yếu lý lịch không đúng quy định.

Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch

Việc khai sơ yếu lý lịch và xin xác nhận là việc làm khá thường xuyên của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên… Cơ quan có thẩm quyền xác nhận sơ yếu lý lịch của cá nhân là UBND xã, phường hoặc cơ quan, đơn vị (có tư cách pháp nhân) nơi người đó làm việc. Phổ biến nhất là xác nhận sơ yếu lý lịch của công dân tại chính quyền cơ sở (Xã, phường). Theo hướng dẫn mới của Cục hộ tịch, quốc tịch, chứng thực (Bộ Tư pháp), xác nhận sơ yếu lý lịch là xác nhận (chứng thực) chữ ký của người khai (Người khai cần có chứng minh thư nhân dân, nếu đã ký sẵn thì chứng minh chữ ký của mình hoặc trực tiếp ký vào sơ yếu lí lịch trước sự chứng kiến của đại diện cơ quan xác nhận). Bên xác nhận không cần xác nhận nội dung khai đúng sự thật. Trong trường hợp người khai đề nghị và bên xác nhận nắm chắc thì có thể xác nhận. Còn về phẩm chất đạo đức, lối sống của người khai lý lịch và việc chấp hành của bản thân và gia đình đối với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương thì không cần và không phải nhận xét. Người khai lý lịch có thể xin xác nhận của chính quyền nơi mình thường trú hay tạm trú (trên phạm vi cả nước) đều được.

Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Hiện nay, yêu cầu xác nhận Sơ yếu lý lịch của người dân là rất lớn. Tuy nhiên, do chưa có văn bản hướng dẫn về việc xác nhận nên Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không thống nhất, có nơi xác nhận đăng ký thường trú, có nơi xác nhận chữ ký của người khai lý lịch, cũng có nơi chỉ đóng dấu của Ủy ban nhân dân mà không có nội dung xác nhận…

Đặc biệt, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực còn nhận được phản ánh của báo chí và một số địa phương về việc một số Ủy ban nhân dân cấp xã đã xác nhận vào Sơ yếu lý lịch của công dân với nội dung “không chấp hành pháp luật, chủ trương của Nhà nước” do những hộ gia đình này không nộp đầy đủ các khoản thu của địa phương. Nội dung xác nhận này đã làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, gây bất lợi cho công dân khi sử dụng Sơ yếu lý lịch.

Để tháo gỡ vướng mắc nêu trên, nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, trong thời gian chưa ban hành Luật Chứng thực, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị các Sở Tư pháp chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người khai Sơ yếu lý lịch; người khai phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đã khai trong lý lịch. Trong trường hợp người thực hiện chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về nhân thân của người khai sơ yếu lý lịch và yên tâm, tin tưởng vào nội dung đã khai trong Sơ yếu lý lịch của người đó, thì xác nhận nội dung Sơ yếu lý lịch là đúng. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã không ghi nội dung về việc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân./.

Chứng thực chữ ký trên sơ yếu lý lịch

Sơ yếu lý lịch là giấy tờ chứa đựng các thông tin cá nhân của người khai lý lịch, như sự sinh trưởng phát triển của bản thân, các quan hệ gia đình và một số nội dung về nhân thân của bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em. Trước ngày 15/3/2014, sơ yếu lý lịch dành cho người lao động có hai mẫu chính thức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Thứ nhất, đối với cán bộ công chức thì sử dụng sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2c ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và cán bộ công chức xin xác nhận tại cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ công chức. Thứ hai, đối với người lao động chưa được cấp sổ lao động thì sử dụng Sơ yếu lý lịch mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động và thương binh xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ về tuyển lao động và phải xin xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Trên thực tế, cán bộ công chức xin xác nhận vào sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2c thì không có gì phải bàn, vì hồ sơ công chức được lưu tại cơ quan và người có thẩm quyền sẽ đối chiếu sơ yếu lý lịch với hồ sơ lưu để xác nhận mức độ chính xác của sơ yếu lý lịch. Nhưng đối với những người chưa được cấp sổ lao động thì việc xin xác nhận vào sơ yếu lý lịch không hề đơn giản. Tùy theo cách tiếp cận của người có thẩm quyền mà việc xác nhận sơ yếu lý lịch ở mỗi địa phương cũng khác nhau.

Vậy, tại sao việc xác nhận sơ yếu lý lịch lại có nhiều “thất bản” đến như vậy, người có thẩm quyền xác nhận và người dân đều loay hoay với vấn đề này mà chưa tìm ra đáp án đúng? Thứ nhất, người dân thường trú tại địa phương nhưng không có nghĩa chính quyền phải nắm được mọi thông tin cá nhân của người đó để xác nhận mức độ chính xác. Mặt khác, không tránh khỏi trường hợp người dân không thành thật khai tất cả các nội dung trong sơ yếu lý lịch nên Ủy ban nhân dân xã không dám xác nhận sợ người dân gian dối. Thứ hai, Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH không có hướng dẫn về nội dung xác nhận. Đây là lý do quan trọng nhất, vì Ủy ban nhân dân cấp xã là cấp gần dân nhất nhưng không thể đổ lên vai chính quyền những trách nhiệm mà không có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn rõ ràng. Chính quyền sợ “bút sa gà chết” nên hậu quả cuối cùng người dân phải gánh chịu.

Có thể nói, do “lỗ hổng” trong chính sách mà cả chính quyền và người dân đều loay hoay đối với việc xác nhận sơ yếu lý lịch của người dân. Để có căn cứ pháp lý giải quyết triệt để vấn đề nêu trên, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân cần thiết có hướng dẫn cụ thể, kịp thời về vấn đề này.

Đáp ứng nhu cầu thực tiễn và đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của người dân ngày 20/3/2014, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đã hướng dẫn việc chứng thực sơ yếu lý lịch như sau: “các Sở Tư pháp chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người khai trong lý lịch” (Công văn số 1520/HTQTCT-CT ngày 20/3/2014 về hướng dẫn xác nhận sơ yếu lý lịch). Quy định trên xuất phát từ những lý do như sau:

Sơ yếu lý lịch là giấy tờ chứa đựng các thông tin cá nhân của người khai lý lịch, như sự sinh trưởng phát triển của bản thân, các quan hệ gia đình và một số nội dung về nhân thân của bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em nên chỉ bản thân người đó hiểu và biết rõ. Mặt khác, Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn không thể biết rõ lý lịch của tất cả các công dân trên địa bàn. Do đó, không cần xác nhận của UBND xã, phường thị trấn mà ai khai thì chịu trách nhiệm. Tuy nhiên, để xác định xem có đúng người có tên trong lý lịch khai không thì cần có người xác nhận. Vì vậy, chứng thực chữ ký trên sơ yếu lý lịch là hình thức hợp lý nhất, Ủy ban nhân dân xã cũng không chịu trách nhiệm về nội dung của sơ yếu lý lịch mà người khai sẽ chịu trách nhiệm. Thể chế hóa tinh thần của công văn 1520/HTQTCT-CT, điểm b, khoản 4, Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP đã quy định: Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân.

Có thể xin xác nhận Sơ yếu lý lịch tại nơi tạm trú được không?

Có thể xin xác nhận Sơ yếu lý lịch tại nơi tạm trú được không?Tôi làm việc sinh sống tại chúng tôi 6 năm có sổ tạm trú KT3. Vậy xin hỏi tôi có thể xin xác nhận Sơ yếu lý lịch hồ sơ xin việc tại nơi tạm trú được không? (Hoangchung…@gmail.com)

Công ty Luật Bảo Chính, Đoàn luật sư Hà Nội tư vấn cho bạn như sau:

Sơ yếu lý lịch là những thông tin về nhân thân, về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh chính trị-xã hội, trình độ văn hóa chuyên môn, quá trình tham gia công tác… của công dân. Sơ yếu lý lịch thường được sử dụng vì mục đích học tập hoặc tuyển dụng việc làm, do vậy sơ yếu lý lịch (theo mẫu) cần phải ghi đầy đủ diễn biến quá trình hoạt động, công tác của công dân đến thời điểm nhất định và trong nhiều trường hợp chỉ có giá trị khi có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chứng thực sơ yếu lý lịch được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1520/HTQTCT-CT ngày 20/3/2014 về hướng dẫn xác nhận sơ yếu lý lịch của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực như sau:

T uy nhiên, do việc chứng thực sơ yếu lý lịch chỉ đơn thuần là chứng thực chữ ký của người khai mà không cần xác nhận các nội dung cụ thể về hộ tịch, cư trú của công dân, thì thẩm quyền chứng thực sẽ không phụ thuộc vào nơi cư trú của người có yêu cầu chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Một số ví dụ bản xác nhận sơ yếu lý lịch không đúng hướng dẫn:

Bộ Tư Pháp Hướng Dẫn Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch

Bộ Tư pháp hướng dẫn xác nhận sơ yếu lý lịch

Hướng dẫn xác nhận sơ yếu lý lịch

Bộ Tư pháp hướng dẫn về việc xác nhận sơ yếu lý lịch

Sơ yếu lý lịch là những thông tin về nhân thân, về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh chính trị-xã hội, trình độ văn hóa chuyên môn, quá trình tham gia công tác, … của công dân. Sơ yếu lý lịch thường được sử dụng vì mục đích học tập hoặc tuyển dụng việc làm, do vậy sơ yếu lý lịch cần phải ghi đầy đủ diễn biến quá trình hoạt động, công tác của công dân đến thời điểm nhất định và trong nhiều trường hợp chỉ có giá trị khi có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên thực tế, hiện nay yêu cầu xác nhận Sơ yếu lý lịch của người dân là rất lớn. Tuy nhiên, do chưa có văn bản hướng dẫn về việc xác nhận nên Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không thống nhất, tùy theo cách tiếp cận của người có thẩm quyền mà việc xác nhận sơ yếu lý lịch ở mỗi địa phương cũng khác nhau.

Vậy, tại sao việc xác nhận sơ yếu lý lịch lại có nhiều “Thất bản” đến như thế, người có thẩm quyền xác nhận và người dân đều loay hoay với vấn đề này mà chưa tìm ra đáp án đúng. Để tháo gỡ vướng mắc nêu trên, nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, ngày 20/3/2014 Cục Hộ tịch, Quốc tịch, chứng thực – Bộ Tư pháp dã ban hành Công văn số 1520/HTQTCT_CT về việc hướng dẫn xác nhận Sơ yếu lý lịch, hướng dẫn cụ thể như sau:

“Trong thời gian chưa ban hành Luật Chứng thực, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị các Sở Tư pháp chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn chỉ thực hiện chứng thực chử ký của người khai Sơ yếu lý lịch; người khai phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đã khai trong lý lịch. Trong trường hợp người thực hiện chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về nhân thân của người khai Sơ yếu lý lịch và yên tâm, tin tưởng vào nội dung đã khai trong Sơ yếu lý lịch của người đó, thì xác nhận nội dung Sơ yếu lý lịch là đúng. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã không ghi nội dung về việc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân.”

Với hướng dẫn này, hy vọng rằng trong thời gian tới cả chính quyền và người dân không còn loay hoay đối với việc xác nhận sơ yếu lý lịch của người dân mà không có sự thống nhất trong cách giải quyết, gây bất lợi cho người dân khi sử dụng Sơ yếu lý lịch. Đồng thời, để có căn cứ pháp lý giải quyết triệt để vấn đề nêu trên, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, về lâu dài, nên quy định cụ thể việc xác nhận Sơ yếu lý lịch trong Luật Chứng thực để tạo cơ sở pháp lý cho các cấp chính quyền thực hiện, bảo đảm quyền lợi cho người dân./.

Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Là Gì ? Thủ Tục Cấp Như Thế Nào

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì ? Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào theo quy định mới nhất ?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (XNTTHN) là loại giấy tờ được dùng để xác nhận tại thời điểm cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân như thế nào. Đây là một trong các loại giấy tờ quan trọng khi thực hiện mua bán thủ tục đăng ký kết hôn; nhận nuôi con nuôi; đất đai …

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Người có yêu cầu cấp Giấy XNTTHN nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ; đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp; xuất trình.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra; xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện; việc cấp Giấy XNTTHN là phù hợp quy định pháp luật; thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy XNTTHN cho người có yêu cầu.

Trường hợp người yêu cầu XNTTHN đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau; người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra; xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra; xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy XNTTHN cho người yêu cầu.

Theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi thường trú của công dân thực hiện việc cấp Giấy XNTTHN.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú; nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy XNTTHN.

Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có thẩm quyền cấp Giấy XNTTHN cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

– Người có yêu cầu cấp Giấy XNTTHN trực tiếp thực hiện; hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận;

– Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy XNTTHN có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Hồ sơ xin xác nhận tình trạng hôn nhân bao gồm những loại giấy tờ sau:

Giấy tờ phải xuất trình khi đi xin xác nhận

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp; còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp để xác định thẩm quyền

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

– Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng HN theo mẫu;

– Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy XNTTHN đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

– Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.

– Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy XNTTHN để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy XNTTHN được cấp trước đây hoặc do Giấy XNTTHN đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy XNTTHN đã được cấp trước đây.

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Giấy XNTTHN có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

Giấy xác nhận được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài; hoặc sử dụng vào mục đích khác.

Giấy XNTTHN không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Của Ubnd Quy Định Như Thế Nào ? trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!