Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Thành Lập Công Đoàn # Top 6 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Thành Lập Công Đoàn # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Thành Lập Công Đoàn mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

HƯỚNG DẪN

CÁC BƯỚC THÀNH LẬP, CÔNG NHẬN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

 Căn cứ  Điều 189 Chương XIII Bộ luật Lao động; Điều 3 Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI;

Nhằm giúp cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nắm rõ các bước tiến hành thành lập CĐCS tại các đơn vị (Theo Điều 17 chương III Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI về trình tự thành lập CĐCS). Ban Tổ chức Liên đoàn Lao động quận Thủ Đức hướng dẫn các bước tiến hành thực hiện các thủ tục xin thành lập CĐCS hoặc nghiệp đoàn như sau:

Bước 1: Tổ chức Ban vận động thành lập CĐCS:

1. Người lao động có quyền yêu cầu công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi gần nhất hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Khi có từ ba người lao động trở lên đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam thì người lao động tự tập hợp, bầu trưởng ban vận động để tổ chức vận động thành lập công đoàn cơ sở. Trường hợp có một người lao động là đoàn viên công đoàn thì đoàn viên công đoàn có quyền tập hợp người lao động và làm trưởng ban vận động, nếu số đoàn viên công đoàn nhiều hơn (dưới 5 đoàn viên) thì bầu trưởng ban vận động trong số đoàn viên công đoàn.

Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở chấm dứt nhiệm vụ sau khi bầu được ban chấp hành công đoàn cơ sở.

Trường hợp thành lập công đoàn cơ sở ghép nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì mỗi đơn vị phải có ít nhất ba người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam và có ít nhất một đại diện trong ban vận động thành lập công đoàn cơ sở.

Theo quy định tại điểm a khoản 1, Điều 16 Chương III Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI “CĐCS là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khí có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam”.

Các đơn vị có số CNLĐ đã là đoàn viên công đoàn từ các nơi khác chuyển đến, có đủ năm đoàn viên thì tiến hành thành lập ngay CĐCS và chọn nhân sự tham gia Ban Chấp hành lâm thời CĐCS.

Chú ý:  Ban Chấp hành CĐCS ít nhất phải có từ 03 đến 05 người, đang làm việc tại đơn vị, phải là những đoàn viên nhiệt tình, hiểu biết về công đoàn, có khả năng vận động CNLĐ gia nhập vào Công đoàn (có thể đề cử các anh, chị phụ trách tổ chức, kế toán tham gia vào Ban chấp hành lâm thời để phối hợp với lãnh đạo đơn vị giải quyết các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động).

+ Đối với BCH có 03 người (đơn vị có dưới 30 đoàn viên) gồm:

– 01 Chủ tịch;

– 01 Phó Chủ tịch;

– 01 ủy viên.

– Phân công 01 đ/c trong BCH phụ trách công tác kiểm tra (không đồng thời làm chủ tịch).

+ Đối với BCH có 05 người (đơn vị có từ 30 đoàn viên trở lên) gồm:

– 01 Chủ tịch,

– 01 Phó Chủ tịch,

– 03 người còn lại là Ủy viên.

– Thành lập ủy ban kiểm tra công đoàn, (từ 03 – 05 người) bao gồm:

* 01 chủ nhiệm (là 01 trong 04 chúng tôi không phải là chủ tịch)

* 02 ủy viên còn lại (là ĐVCĐ, không phải là thành viên BCH)

Bước 2: Đơn vị thực hiện các thủ tục thành lập CĐCS bao gồm:

1. Hội nghị thành lập công đoàn cơ sở:

a. Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở đề nghị công đoàn cấp trên hướng dẫn việc tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.

b. Nội dung hội nghị thành lập công đoàn cơ sở gồm:

– Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức thành lập công đoàn cơ sở.

– Báo cáo danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn.

– Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở.

– Bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở.

– Thông qua chương trình hoạt động của công đoàn cơ sở.

c. Việc bầu cử ban chấp hành công đoàn tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu tán thành quá một phần hai (1/2) so với số phiếu thu về. Phiếu bầu cử tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và ban chấp hành công đoàn cơ sở gồm có:

2.1. Đơn xin gia nhập công đoàn;

2.2. Tờ trình công nhận đoàn viên;

2.3. Tờ trình công nhận thành lập CĐCS;

2.4. Tờ trình công nhận BCH CĐCS;

2.5. Lý lịch Ban Chấp hành công đoàn;

2.6. Bản tuyên bố thành lập CĐCS.

Lưu ý: Chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn, giám đốc nhân sự công ty không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn.

2.7. Một bản sao y bản chính giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư  đối với những đơn vị có vốn nước ngoài hoặc quyết định thành lập cơ quan, đơn vị do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2.8. Bảng khai trình lao động hoặc báo cáo tình hình sử dụng lao động của đơn vị thời gian gần nhất.

Tất cả văn bản trên điền đầy đủ các thông tin theo mẫu gửi trực tiếp về cho Liên đoàn Lao động quận Thủ Đức, số 17 Lê Quý Đôn, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức. Mọi thông tin hỗ trợ, đề nghị liên hệ Ban Tổ chức LĐLĐ quận Thủ Đức.

Bước 3: Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động quận Thủ Đức ra quyết định công nhận đoàn viên, CĐCS và BCH CĐCS (căn cứ vào hồ sơ hội nghị thành lập CĐCS).

Bước 4: Tổ chức lể ra mắt công bố quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và BCH CĐCS:

Sau khi LĐLĐ Quận đã ra quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và BCH CĐCS, LĐLĐ Quận sẽ tổ chức hội nghị thành lập CĐCS và công bố các quyết định công nhận.

* Nội dung buổi lễ, thời gian dự kiến khoảng 45 đến 60 phút bao gồm một số nội dung sau:

1. Chào cờ – tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu.

2. Công bố quyết định công nhận đoàn viên công đoàn, trao thẻ đoàn viên.

3. Công bố quyết định công nhận CĐCS.

4. Công bố quyến định công nhận BCH công đoàn.

5. BCH lâm thời ra mắt và trình bày chương trình hoạt động trong thời gian sắp tới, động viên CNLĐ và đoàn viên góp ý xây dựng chương trình để CĐCS chính thức đi vào hoạt động.

6. Phát biểu của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc Chủ DN.

7. Phát biểu của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động quận.

8. BCH lâm thời tiếp thu – Bế mạc.

Bước 5:

+ Đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở:    

– Tiếp tục tổ chức tuyên truyền về Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam cho toàn thể CNLĐ tại đơn vị, nói rõ mục đích ý nghĩa của việc thành lập Công đoàn qua đó vận động CNLĐ đơn vị gia nhập tổ chức Công đoàn.

–  Ban Chấp hành CĐCS sẽ xem xét, tiếp tục ra quyết định kết nạp đoàn viên, cấp thẻ và báo cáo kết quả về Liên đoàn Lao động quận Thủ Đức.

– Vận động đoàn viên công đoàn và tiến hành thu 1% đoàn phí công đoàn theo hướng dẫn 258/HD-TLĐ ngày 07/03/2014 của Tổng LĐLĐ Việt Nam, đồng thời trích nộp 40% đoàn phí về LĐLĐ quận Thủ Đức.

– Sau 12 tháng hoạt động BCH lâm thời CĐCS phải tiến hành tổ chức Đại hội công đoàn nhiệm kỳ thứ I theo điểm b khoản 1 điều 13 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

          + Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ doanh nghiệp:

          – Tạo điều kiện thuận lợi để CĐCS hoạt động có hiệu quả.

-Có trách nhiệm thực hiện trích nộp 2% kinh phí công đoàn theo nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ qui định chi tiết về tài chính Công đoàn. Tất cả đều trích nộp về Ban Tài chính Liên đoàn Lao động quận Thủ Đức.

* Hồ sơ gửi về bao gồm:

   - Các văn bản (có biểu mẫu đính kèm): 02 bộ (đơn vị lưu 01 bộ và LĐLĐ Quận lưu 01 bộ)

   - Sao y bản chính giấy phép đăng ký kinh doanh.

   - Báo cáo tình hình sử dụng lao động (đã thông qua phòng LĐ-TBXH Quận). (nếu có)

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN THỦ ĐỨC ĐỀ NGHỊ ĐƠN VỊ CHỌN 01 TRONG 02 LOẠI HỒ SƠ SAU ĐÂY:

Hướng Dẫn Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp, Thành Lập Công Ty

Những nội dung lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp

Tên công ty

Địa chỉ trụ sở

Lưu ý không đăng ký tại địa chỉ chung cư và nhà tập thể, nếu địa chỉ là tòa nhà thì cần xác định địa điểm đó có chức năng thương mại.

Vốn điều lệ

Ngành nghề kinh doanh

Một số nội dung đăng ký khác như thông tin chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật, thông tin đăng ký thuế ( phương pháp tính thuế, kế toán…)

Các bước thực hiện đăng ký doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Kết quả thủ tục: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Tuy nhiên, hiện nay để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như công bố thông tin kịp thời, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thu luôn lệ phí công bố khi doanh nghiệp nhận kết quả đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân và thông báo sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp ủy quyền cho Luật Việt An hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan khắc dấu để khắc dấu pháp nhân cho doanh nghiệp. Điểm nổi bật của Luật Doanh nghiệp 2014 là: “Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

Sau khi nhận được con dấu pháp nhân và trước khi sử dụng dấu doanh nghiệp phải thực hiện gửi thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Để tránh khi doanh nghiệp thay đổi trụ sở khác quận phải khắc lại con dấu, khi doanh nghiệp khắc con dấu chỉ để địa chỉ thành phố, tỉnh không nên ghi cả địa chỉ quận của doanh nghiệp trên con dấu pháp nhân.

Hồ sơ thông báo về mẫu con dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp.

Thủ Tục Thành Lập Chi Nhánh Công Ty

Theo Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, để thành lập chi nhánh công ty cần tiến hành làm thủ tục thành lập chi nhánh công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014

 Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh không được khác với với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh ở trong nước và nước ngoài. Để thành lập chi nhánh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh.

Hồ sơ bao gồm:

1. Thông báo thành lập chi nhánh. Nội dung thông báo bao gồm:

Mã số doanh nghiệp;

Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

Tên của chi nhánh dự định thành lập;

Địa chỉ trụ sở chi nhánh dự định thành lập;

Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh;

Thông tin đăng kí thuế;

Họ tên, nơi cư trú, , số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu/giấy chứng thực cá nhân còn hiệu lực khác của người đứng đầu chi nhánh;

Họ tên chữ ký của người đại diện theo pháp luật;

 2. Quyết định và bản sao hợp lệ Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thành lập chi nhánh;

3. Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh

4. Bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi

Nếu bạn còn bất gì điều gì băn khoăn, hãy liên hệ với Luật Thái An!

Điều Kiện, Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở Mới Nhất

Thủ tục thành lập công đoàn cơ sở? Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở? Thành lập công đoàn cơ sở theo đúng quy định?

Thứ nhất: Điều kiện để thành lập công đoàn.

Nền tảng của tổ chức Công đoàn để công đoàn vững mạnh chính là tổ chức Công đoàn cơ sở, nó là tế bào của công đoàn, tổ chức Công đoàn không thể thiếu được công đoàn cơ sở.

Các cơ quan phường, xã, thị trấn, các doanh nghiệp ở tất cả các thành phần kinh tế theo quy định, các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập nhưng hoạch toán, các cơ quan nhà nước hoặc các văn phòng đại diện của các doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế, kể cả các đơn vị, cơ quan, tổ chức mà có sử dụng người lao động Việt Nam làm việc thì được phép thành lập, hoạt động công đoàn cơ sở khi đáp ứng được đủ những điều kiện sau:

Khi muốn thành lập công đoàn cơ sở ở cơ quan, tổ chức thì cơ quan tổ chức đó phải có ít nhất 05 người lao động hoặc là 05 đoàn viên công đoàn thì mới tổ chức thành lập công đoàn cơ sơ được, ngoài ra cơ quan, tổ chức muôn thành lập đó bắt buộc phải có tư cách pháp nhân.

Tuy nhiên trong trường hợp không đủ điều kiện thành lập công đoàn riêng thì có thể thành lập công đoàn ghép khi có các điều kiện sau:

– Ngoài ra trường hợp doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đó có tư cách pháp nhân, số lượng đoàn viên theo quy định đầy đủ, tuy nhiên lại có chung chủ sở hữu, lĩnh vực hoạt động như nhau, ngành ghề kinh doanh như nhau thì có thể tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở theo quy đinh mà không cần phải thành lập riêng biệt.

Công đoàn cấp trên cơ sơ có thẩm quyền quyết định thành lập công đoàn cơ sở thành viên nếu được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý và hoạt động của công đoàn thành viên đều do công đoàn cơ sở chỉ đạo, điều hành, phân công quyền hạn, nhiệm vụ cho công đoàn thành viên của mình. Để thành lập công đoàn thành viên thì phải đáp ứng cơ quan, tổ chức phải có tư cách pháp nhân hoặc chịu sự giám sát, chi phối trực tiếp của doanh nghiệp hoặc công đoàn cơ sở. Thêm nữa công đoàn cơ sở đó phải có nhu cầu, mong muốn thành lập công đoàn cơ sở thành viên. Tức là mang tính chất tự nguyện chứ không bắt buộc phải thành lập công đoàn thành viên.

Trong trường hợp cần thiết theo nhu cầu của đơn vị hay của người lao động thì công đoàn cơ sở thành viên hay công đoàn cơ sở có thể thành lập công đoàn bộ phận, tổ công đoàn để đáp ứng cũng như phát huy được vai trò của công đoàn và chỉ đạo mọi hoạt động tổ công đoàn, bộ phận công đoàn.

Thứ hai: Thủ tục thành lập công đoàn.

– Vì công đoàn hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện tham gia nên đầu tiên để thành lập công đoàn cần tồ chức vận động thành lập Công đoàn.

Từ ba người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang làm việc mà có mong muốn và có đơn xin tham gia Công đoàn Việt Nam thì họ có thể lập ban vận động cùng với bầu trưởng ban vận động sau đó sẽ tiến hành vận động thành lập công đoàn nhưng nếu trong ba người lao động đó đã có 01 người là thành viên của công đoàn thì không cần thành lập ban vận động mà có thể tiến hành huy động người lao động lại và làm trưởng ban vận động luôn ròi tiến hành vận động người lao động tham gia công đoàn. Tuy nhiên ban vận động này sẽ không tồn tại mãi mà sẽ chấm dứt hoạt động, giải tán sau khi bầu được ban chấp hành công đoàn cơ sở.

– Tiến hành hội nghị thành lập công đoàn cơ sở. thì ban vận động sẽ đề nghi công đoàn cấp trên hướng dẫn. Nội dung hội nghị để có giá tri pháp lý cần phải có những nội dung theo quy định như sau: Báo cao quá trình vận động xem có đúng quy định hay không, người lao động có tự nguyện tham gia hay không, danh sách người lao động tham gia, ngoài ra phải có văn bản tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở, nội dung bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở và cần phải tiến hành lấy ý kiến thông qua trương trình để hoạt động công đoàn ở cơ sở, nếu không đồng ý về trương trình hoạt động đó có thể đưa ra chỉnh sửa và đi đến thống nhất.

Việc bầu cử này sẽ hoạt động theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, phiếu bầu cử này phải được trưởng ban vận động thành lập công đoàn kí, người trúng cử phải được ít nhất 1/2 phiếu đồng ý khi thu phiếu bầu về.

Bên canh đó trong thời hạn mười lăm ngày khi nhận được đề nghị công nhận, thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp đó phải thực hiện nhiệm vụ xem xét quá trình tổ chức vận động tham gia công đoàn có đúng quy định hay không, có mang tính khách quan, dựa trên tinh thần tự nguyện hay không, bầu ban chấp hành công đoàn đảm bảo được rằng tất cả các thủ tục đấy đúng quy định và đảm nhiệm được vai trò đại diện của công đoàn.

Nếu thấy đã làm đúng theo quy định và đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp phải ra quyết đinh công nhận công đoàn cơ sở, đoàn viên theo danh sách đã trình trước đó. Ngoài ra còn phải đưa ra quyết định công nhận ban chấp hành công đoàn kèm các chức danh trong đó, ban chấp hành này sinh hoạt không quá mười hai tháng.

Trường hợp không đủ điều kiện thì phải ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập và kèm theo đó công đoàn cấp trên trực tiếp sẽ cử người xuống tuyên truyền vân động cho người lao đông biết quyền và lợi ích khi tham gia công đoàn, vận động họ tham gia công đoàn, kết nạp thêm thành viên, chỉ định ban chấp hành.

Thứ ba: Hồ sơ đề nghị thành lập công đoàn.

+) Kết nạp và công nhận đoàn viên Công đoàn mới khi cá nhân trong cơ quan, tổ chức tự nguyện, mong muốn và có đơn yêu cầu tham gia cong đoàn thì Công đoàn cấp trên trực tiếp là công đoàn cơ cở hoặc là cấp trên sẽ xem xét nếu đủ điều kiện sẽ ra quyết định công nhận hoặc kết nạp, trao thẻ đoàn viên Công đoàn cho họ.

Đó là những nơi đã có công đoàn cơ sở, những nơi chưa có thì cá nhân có nhu cầu sẽ nộp đơn vào Ban vận động tham gia công đoàn

Thứ tư: Hình thức của Công đoàn.

Công đoàn có các hình thức tổ chức công đoàn như sau

– Công đoàn cấp trên, Công đoàn cơ sở có Công đoàn thành viên.

Em chào anh/chị ạ! Anh chị cho em hỏi về việc thành lập công đoàn cơ sở đc ko ạ? Công ty e đóng trụ sở tại Sóc Sơn – Hà Nội và đang muốn thành lập công đoàn cho công ty mình.em muốn biết khi thành lập công đoàn cơ sở thì cần đăng ký tại công đoàn huyện hay công đoàn các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội ( cấp tỉnh) ạ? Em xin chân thành cám ơn!

Đối với việc thành lập công đoàn cơ sở cho công ty bạn thì:

-Trước tiên để thành lập công đoàn cơ sở cho công ty bạn thì phải đáp ứng các Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở theo quy định :

+ Có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

+Có tư cách pháp nhân.

1. Thành lập Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở

Người lao động có quyền yêu cầu công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi gần nhất hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Khi có từ ba người lao động trở lên đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam thì người lao động tự tập hợp, bầu trưởng ban vận động để tổ chức vận động thành lập công đoàn cơ sở. Trường hợp có một người lao động là đoàn viên công đoàn thì đoàn viên công đoàn có quyền tập hợp người lao động và làm trưởng ban vận động, nếu số đoàn viên công đoàn nhiều hơn (dưới 5 đoàn viên) thì bầu trưởng ban vận động trong số đoàn viên công đoàn.

Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở chấm dứt nhiệm vụ sau khi bầu được ban chấp hành công đoàn cơ sở.

2. Tổ chức hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở:

Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở đề nghị công đoàn cấp trên hướng dẫn việc tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.

– Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức thành lập công đoàn cơ sở.

– Báo cáo danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn.

– Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở.

– Bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở.

– Thông qua chương trình hoạt động của công đoàn cơ sở.

Việc bầu cử ban chấp hành công đoàn tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu tán thành quá một phần hai (1/2) so với số phiếu thu về. Phiếu bầu cử tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của quá trình thành lập Công đoàn cơ sở.

– Trường hợp đủ điều kiện thì ra các quyết định: công nhận đoàn viên, công nhận Công đoàn cơ sở, công nhận Ban chấp hành.

– Trường hợp không đủ điều kiện công nhận thì thông báo bằng văn bản tới Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở.

* Hồ sơ đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở:

+ Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở;

+ Danh sách đoàn viên, kèm theo đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động;

+ Biên bản hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở;

+ Biên bản kiểm phiếu bầu Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

Theo như đã trình bày ở trên thì việc thành lập công đoàn cơ sở ở công ty bạn theo trình tự như trên. Với câu hỏi của bạn thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để gửi hồ sơ ở trường hợp của bạn sẽ là Liên đoàn lao động huyện Sóc Sơn.

Thưa Luật sư, chúng tôi là văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam mới thành lập nên chưa rõ lắm về việc tham gia công đoàn, xin hỏi văn phòng chúng tôi chỉ đóng kinh phí công đoàn 2%/ tổng lương và không thành lập công đoàn, không thu đoàn phí 1%/lương của người lao động thì có phạm luật không? bởi văn phòng chúng tôi có 6 nhân viên người VN quốc tịch VN kể cả trưởng đại diện nhưng không ai tán thành gia nhập công đoàn! Xin luật sư tư vấn giúp, chúng tôi xin cảm ơn!

Thứ nhất, công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Theo quy định của Luật công đoàn 2012 nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn được thực hiện như sau.

“- Đối tượng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP như sau: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

– Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

– Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

– Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

– Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.”

Mặt khác, Khoản 1 Điều 37 Điều lệ công đoàn Việt Nam 2013 quy định về tài chính Công đoàn như sau:

“- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính của Công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:

+ Đoàn phí Công đoàn do đoàn viên đóng hằng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương.

+ Kinh phí Công đoàn do Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng hai phần trăm (2%) quỹ tiền lương của người lao động. Tiền lương là tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội.

+ Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.

Như vậy, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của bạn có sử dụng lao động Việt Nam nên phải đóng kinh phí công đoàn 2%/ tổng lương. Những người lao động là đoàn viên phải đóng đoàn phí hằng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương.

Thứ hai, công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Thành lập công đoàn cơ sở nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.

Căn cứ Điều 16 Điều lệ công đoàn Việt Nam 2013 quy định điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của Công đoàn cơ sở như sau:

“- Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở:

+ Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi có ít nhất năm đoàn viên Công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

+ Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động khi có ít nhất mười đoàn viên Công đoàn hoặc mười người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.”

– Hướng dẫn cụ thể tại Hướng dẫn 238/2014/HD-TLĐ như sau:

“+ Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; cơ quan xã, phường, thị trấn; các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hạch toán độc lập; các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng lao động là người Việt Nam được thành lập công đoàn cơ sở khi có đủ hai điều kiện:

+ Có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

Như vậy, nếu văn phòng đại diện của bạn có 5 đoàn viên Công đoàn trở lên hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn Việt Nam thì bắt buộc thành lập công đoàn cơ sở. Còn trường hợp không có ai tán thành việc thành lập cũng như gia nhập công đoàn thì không bắt buộc thành lập công đoàn cơ sở. Doanh nghiệp vẫn phải đóng phí công đoàn theo quy định là 2%/quỹ tiền lương của người lao động.

3. Thành lập công đoàn cơ sở theo đúng quy định

Kính thưa Luật sư, Xin Luật sư giải đáp thắc mắc về sự việc như sau: Công ty tôi trước đây là chi nhánh của 1 Công ty TNHH MTV thuộc cơ quan nhà nước. Công ty mẹ đặt tại TpHCM, Chi nhánh đặt tại Dĩ An Bình Dương. Và Chi nhánh tham gia và trích đoàn phí công đoàn thông qua Công ty mẹ. Hiện nay, Chi nhánh đã chuyển đổi và tách ra thành lập Công ty CP có trụ sở tại Dĩ An Bình Dương vẫn địa chỉ cũ , Công ty mẹ có gop 10%. vì vậy, tôi muốn hỏi rằng: Nếu Công ty CP mới thành lập này có thể tiếp tục tham gia công đoàn như cũ được không (tức là Công đoàn Cty CP tham gia chung với Công đoàn Công ty TNHH)? Vì Sở Liên đoàn lao động tại Dĩ An Bình Dương có đề nghị Công ty CP tham gia Công đoàn tại Dĩ An Bình Dương. Kính Mong Luật sư giải đáp thắc mắc để Công ty có thể thực hiện đúng theo quy định của Luật Nhà Nước quy định. Xin chân thành cảm ơn?

Theo quy định tại Điều 6 Luật công đoàn 2012 về nuyên tắc tổ chức và hoạt động của công đoàn:

“1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.”

Đồng thời, theo quy định tại Điều 7 Luật công đoàn 2012 về hệ thống tổ chức công đoàn:

“Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.”

Và theo quy định tại Điều 189 Luật doanh nghiệp 2014 về công ty mẹ, công ty con:

“1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

2. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

3. Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

Luật sư tư vấn luật công đoàn qua tổng đài:1900.6568

Có thể thấy, công ty bạn là do từ một chi nhánh của một công ty khác tách ra và có 10% vốn góp của công ty này thì mối quan hệ của công ty gốc với công ty bạn không được coi là công ty mẹ, công ty con. Nên khi 2 pháp nhân độc lập với nhau thì không thể thực hiện việc quan lý chung bởi một tổ chức công đoàn, do đó, công ty bạn nếu có nhu cầu thì cân phải thành lập một tổ chức công đoàn riêng tại công ty mình.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Thành Lập Công Đoàn trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!