Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Với Người Ở Nước Ngoài / 2023 # Top 13 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Với Người Ở Nước Ngoài / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Với Người Ở Nước Ngoài / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chào luật sư Việt Luật, tôi cần được tư vấn về thủ tục ly hôn, tôi lấy chồng người Pháp và sống ở Việt Nam được 02 năm nhưng sau đó chúng tôi đã ly thân, chồng tôi về nước. Bây giờ tôi muốn ly hôn với chồng thì cần làm những gì? Xin cảm ơn luật sư.

– Luật Hôn nhân và gia đình 2014

– Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Theo thông tin bạn đã cung cấp, chồng bạn đang sống ở nước Pháp, theo đó, trường hợp một bên đang ở nước ngoài thì theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài được tiến hành theo dạng ly hôn đơn phương và vắng mặt bị đơn là người đang ở nước ngoài.

1. Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương với người ở nước ngoài

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn khởi kiện đơn phương ly hôn (theo mẫu);

– Giấy đăng ký kết hôn;

– 01 bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của hai vợ chồng;

– 01 bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

– 01 bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có);

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…

– Các tài liệu chứng cứ chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; chứng cứ chứng minh vợ chồng mất tích trong trường hợp yêu cầu ly hôn khi vợ chồng bị tuyên bố mất tích (nếu có).

2. Trình tự thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người ở nước ngoài

– Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi cư trú trước đây của vợ chồng bạn;

– Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn;

– Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án, bạn nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Như vậy, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như trên để làm thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài. Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương của bạn theo việc xét xử vắng mặt bị đơn.

Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Đang Ở Nước Ngoài / 2023

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI VỢ ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI

Kính nhờ Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật giúp hướng dẫn cho trường hợp cụ thể của vợ chồng tôi như sau:

Tháng 10 năm 2015 ,vợ chính thức của tôi là bà Lê thị bích V, sinh 1956, có xin được một visa du lịch đi thăm gia đình ở Mỹ. Nhưng sau khi đến nước Mỹ rồi vợ tôi cắt liên lạc hoàn toàn với tôi và cho đến nay đã hơn một năm , vợ tôi vẫn chưa hồi hương.

Xin chân thành cám ơn Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật.

Theo bạn trình bày thì hiện tại bạn không thể liên lạc được vợ. Trường hợp của bạn, trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì cần chú phải làm đơn gửi đến Toà án quận/huyện nơi người vợ cư trú cuối cùng yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích.

Căn cứ theo quy định tại Điều 78 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

*Hồ sơ yêu cầu tuyên bố mất tích:

Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích

Tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó. (K2, Đ 387, Bộ luật TTDS 2015).

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Thủ tục ly hôn đơn phương và những điều cần lưu ý

Điểm b, khoản 1, điều 75, Bộ Luật dân sự 2005 quy định quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú như sau: “Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý.”

Căn cứ Điều 79 quy định về quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích như sau:

“Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Toà án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Bộ luật này.

Trong trường hợp Toà án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Toà án chỉ định người khác quản lý tài sản.”

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn đơn phương, quý khách vui lòng liên hệ tới Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương / 2023

1. Thủ tục Ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật Việt Nam

Pháp luật ly hôn đơn phương quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, để được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì cần phải có căn cứ ly hôn.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương

Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Thủ tục ly hôn đơn phương trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn”. Thực tiễn cho thấy có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

Người vợ hoặc người chồng đồng thời yêu cầu Toà án tuyên bố người chồng hoặc người vợ của mình mất tích và yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn. Trong trường hợp này nếu Toà án tuyên bố người đó mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu Toà án thấy chưa đủ điều kiện tuyên bố người đó mất tích thì bác các yêu cầu của người vợ hoặc người chồng.

2. Thẩm quyền, hồ sơ và các bước thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn

Cơ quan tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự.

Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn (người bị khởi kiện);

Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Hồ sơ đơn phương ly hôn cần chuẩn bị như sau

Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

CMND và hộ khẩu;

Giấy khai sinh các con;

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn

Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn không đồng thuận

Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;

Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn;

Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

Dự phí ly hôn là 200.000 đồng.

3. Luật sư tư vấn ly hôn đơn phương:

Dịch vụ pháp lý về đơn phương ly hôn, bao gồm:

Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Tòa án yêu cầu về việc ly hôn không đồng thuận;

Tư vấn ly hôn đơn phương về giải quyết tranh chấp: Tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con cái, tài sản;

Bảo vệ quyền lợi cho quý khách tại các cấp tòa án;

Hỗ trợ khách hàng hoàn tất các thủ tục ly hôn đơn phương cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.

Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Theo Pháp Luật Hiện Hành ? / 2023

Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

Hỏi: Tôi kết với Việt Kiều Úc cách đây gần 04 năm. Tôi đã có thường trú và có 02 con 04 tuổi và 03 tuổi.Hiện tại cuộc sống hôn nhân của tôi không thể cứu vãn được nữa, chồng tôi hiện tại đã bỏ mặc 03 mẹ con tôi, tôi không thể liên lạc được. Sống nơi đất khách quê người, tôi không biết nói tiếng anh. Bây giờ tôi không biết cách nào để giải quyết . Rồi tôi có thể đưa 02 con về Việt Nam sinh sống.Tôi không muốn ở lại Úc nữa. Luật sư có thể tư vấn giúptrường hợp của tôi không? (Trần Điển – Phú Thọ)

Luật gia Đào Thị Thu Hường – Tổ Tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình – Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

Theo quy định tại điều 127 của Luật hôn nhân gia đình 2014 về ly hôn có yếu tố như sau: “Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.Do chị không nêu rõ chị với chồng chị đăng ký tại Việt Nam hay tại Úc, mặt khác, chị sẽ về Việt Nam, còn chồng chị vẫn định cư bên Úc,do đó, theo chúng tôi chị nên nộp đơn xin ly hôn tại Úc sau đó về Việt Nam xin này có hiệu lực và cho tại Việt Nam.

Hiện nay, hai vợ chồng chị đang sinh sống tại Úc mà chưa về Việt Nam,do vậy chị có thể làm đơn đơn phương ly hôn và gửi lên cơ quan có thẩmquyền yêu cầugiải quyết đơn phương ly hôncho chị và khi tiến hành yêu cầu đơn phương ly hôn tại Úc chị cần phải tìm hiểu các thủ tục của bên Úc, xem họ có những quy định về trình tự, thủ tục để giải quyết một vụ án ly hôn như thế nào. Chị có thể liên hệ với cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại Úc để được giúp đỡ.Khi chị yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tại Úc giải quyết theo pháp luật của Úc thì bản án này chỉ có hiệu lực pháp luật tại lãnh thổ nước Úc mà không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam. Vì Việt Nam và Úc chưa có hiệp định tương trợ tư pháp, nếu như chị muốn bản án đó​có hiệu lực thi hành tại Việt Nam thì sẽ thực hiện thủ tục xin công nhận bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điều 342 Bộ luật tố tụng dân sự 2004. Nếu như chị kếthôntạiÚcvàchưa làm thủ tục công nhận kết hôn tại Việt Nam thì chị sẽ làm thủ tục công nhận kết hôn tại Việt Nam theo quy định tại điều 38 nghị định 126/2014/ NĐ -CP như sau:

Thủ tục công nhận việc kết hôn tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại Việt Nam

“Điều 38. Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi việc kết hôn 1. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định; b) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế; d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu. Trong trường hợp công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn phải do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

3. Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ việc kết hôn là 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Trong trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn thì Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

4. Sau khi ghi vào sổ việc kết hôn, Giám đốc Sở Tư pháp, người đứng đầu Cơ quan đại diện ký và cấp cho người yêu cầu giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo mẫu quy định”.

Còn nếu như chị đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì chị không cần làm thủ tục công nhận kết hôn tại Việt Nam nữa.

Sau khi đã hoàn tất thủ tục ghi vào sổ kết hôn công nhận tại Việt Nam chị có thể gửi đơn xin công nhận quyết định, bản án của Tòa án nước ngoài về việc đã ly hôn và cho thi hành bản án đấy tại Việt Nam theo quy định tại điều 344 Bộ luật tố tụng dân sự.

Khi chị làm đơn yêu cầucông nhận bản án của Tòa án nước ngoài có hiệu lực và cho thi hành tại Việt Nan thì chị sẽ gửi đơn lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi mà chị sẽ đăng ký thường trú khi chị về nước, Tòa án sẽ mở phiên Tòa xem xét là công nhận hay không công nhận bản án đấy có hiệu lực và cho thi hành tại Việt Nam.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]

Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Với Người Ở Nước Ngoài / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!