Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Khiếu Nại Trong Vụ Án Dân Sự Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 # Top 17 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Khiếu Nại Trong Vụ Án Dân Sự Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Khiếu Nại Trong Vụ Án Dân Sự Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khiếu nại trong tố tụng dân sự là gì?

Theo khoản 1 Điều 499 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

Căn cứ theo quy định trên, khiếu nại trong tố tụng dân sự là việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân, theo thủ tục quy định của pháp luật tố tụng dân sự, có quyền đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi trong hoạt động tố tụng của cơ quan, người tiến hành tố tụng, khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Về thời hiệu khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật, thời hiệu khiếu nại là 15 ngày. Thời hạn khiếu nại không có gì thay đổi từ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành. Ở đây chúng ta cần chú ý “biết được” đó là trong trường hợp người khiếu nại không nhận được quyết định tố tụng nhưng họ biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên làm đơn khiếu nại. Hoặc trong trường hợp, thời hiệu khiếu nại được tính từ ngày người khiếu nại nhận được thông báo có chuyển phát bảo đảm.

Trong trường hợp người khiếu nại không nhận bất kỳ thông tin gì nhưng họ được biết quyết định tố tụng, hành vi tố tụng là trái quy định thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thu thập tài liệu xác định thời điểm người khiếu nại biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng trái pháp luật, để xác định thời hiệu khiếu nại.

Nếu quá thời hiệu 15 ngày nhưng người khiếu nại có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại, thì thời giạn có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Về thời hạn giải quyết khiếu nại: BLTTDS năm 2015 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được khiếu nại. Trong thời hạn trên, cơ quan có thẩm quyền xem xét về nội dung khiếu nại và sẽ ra thông báo thụ lý khiếu nại trong trường hợp có đầy đủ căn cứ. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày.

Về hình thức khiếu nại:

Hình thức khiếu nại được quy định tại điều 503 BLTTDS“ Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.”

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 không quy định rõ, do vậy để tránh tình trạng người khiếu nại không làm đơn khiếu nại, Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành đã quy định chi tiết hơn về nội dung này. Đối với việc khiếu nại phải được thực hiện bằng văn bản. Trong đơn khiếu nại phải có ghi rõ thời gian, thông tin của người khiếu nại; nội dung khiếu nại về vấn đề gì và khiếu nại tới cá nhân hay cơ quan có thẩm quyền nào để giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Khiếu nại quyết định hành vi của Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp giải quyết. Khiếu nại quyết định, hành vi của Chánh do Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết.

Về thủ tục giải quyết khiếu nại:

Sau khi tiến hành thụ lý đơn khiếu nại, Tòa án tiến hành giải quyết khiếu nại, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo. Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 không quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 là bao lâu. Đây có thể là tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 có đủ thời gian nghiên cứu giải quyết chính xác, đúng pháp luật. Việc không quy định thời hiệu cũng có thể dẫn đến việc cơ quan có thẩm quyền giữ hồ sơ, không tiến hành việc giải quyết khiếu nại, quá trình giải quyết có thể không biết đến bao giờ mới kết thúc.

Ngoài thủ tục giải quyết khiếu nại theo quy định trên, thì Bộ luật Tố tụng dân sự còn có những quy định khác về việc khiếu nại, cụ thể như sau:

Thứ nhất, theo quy định tại khoản 2  Điều 499 “…Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành TTDS ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của bộ luật này”.

Thứ ba, về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án, BLTTDS năm 2015 quy định cụ thể về thời hạn, trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác với việc giải quyết đơn khiếu nại theo quy định tại chương XLI. Quy định cụ thể tại điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

chúng tôi

Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Thi Hành Án Dân Sự / 2023

Tuy nhiên, trong quá trình thi hành án, ngoài sự chấp hành của người phải thi hành án, trên địa bàn huyện Đại Từ vẫn còn trường hợp công dân có nhiều đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo quá trình giải quyết thi hành án. Ngay khi nhận được đơn thư của công dân, cán bộ Chi cục THADS huyện Đại Từ đã tiến hành phân loại và tập trung giải quyết theo quy định. Qua theo dõi, nắm bắt, đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện Đại Từ chủ yếu tập trung ở quá trình cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên. Nội dung khiếu nại, tố cáo tập trung ở tất cả các khâu của quá trình tổ chức thi hành án, như: thông báo về thi hành án, kê biên tài sản, định giá, bán đấu giá tài sản…

Để giải quyết vấn đề này, Chi cục THADS huyện Đại Từ đã bố trí cán bộ phụ trách công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo am hiểu sâu sắc về công tác THADS, nắm chắc các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Từ đó, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Kết quả, trong 3 năm trở lại đây, tổng số vụ việc cơ quan THADS huyện Đại Từ thụ lý bình quân trên 1.500 việc/năm và tăng trên 20%/năm,kết quả xác minh, phân loại, thi hành xong khoảng 1.000việc/năm, đạt tỷ lệ trên 88% (so với chỉ tiêu được Quốc hội giao). Đặc biệt, việc giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo của Chi cục THADS huyện Đại Từ 3 năm trở lại đây đều đạt 100%, không có vụ nào tồn đọng phải chuyển sang năm sau.

Đồng chí Hoàng Nguyên Khang, Chi cục trưởng Chi cục THADS huyện Đại Từ cho biết: Trong thực tế, có trường hợp đối tượng cố tình khiếu nại, tố cáo không có cơ sở nhằm kéo dài thời gian thi hành án, trốn tránh nghĩa vụ phải thi hành án… Hành vi này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính nghiêm minh của pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp cho người được thi hành án; uy tín của cán bộ, công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Để công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động THADS được hiệu quả, ngoài việc cơ quan chức năng thực hiện đúng theo quy định pháp luật, thì đòi hỏi cơ quan có thẩm quyền cần có các chế tài để xử lý đối với hành vi khiếu nại, tố cáo không đúng sự thật.

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự / 2023

Khiếu nại trong Tố Tụng Dân Sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân, theo thủ tục quy định của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi trong Tố Tụng Dân Sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng, khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 499 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015).

Vẫn như Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011, thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật (Điều 502 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Điểm cần chú ý cụm từ “biết được” đó là trong trường hợp người khiếu nại không nhận được quyết định tố tụng nhưng họ biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên làm đơn khiếu nại. Trong trường hợp này cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thu thập tài liệu xác định thời điểm người khiếu nại biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng trái pháp luật, để xác định thời hiệu khiếu nại. Nếu quá thời hiệu 15 ngày nhưng người khiếu nại có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại, thì thời giạn có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 không quy định rõ, do vậy để tránh tình trạng người khiếu nại không làm đơn khiếu nại, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định người khiếu nại phải làm đơn ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại (Điều 503 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân. Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 bổ sung thêm đối tượng có thể bị khiếu nại là Thẩm tra viên của Tòa án các cấp. (Điều 504 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát .

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày (Điều 505 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2015). Như vậy, đối với những vụ việc phức tạp thì tổng thời hạn được 30 ngày, tăng 15 ngày so với Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011.

Điều 504 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2015 quy định khiếu nại quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án cấp trên giải quyết; khiếu nại quyết định, hành vi của những người tiến hành TTDS còn lại (Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký, Hội thẩm nhân dân) do Chánh án Tòa án cùng cấp giải quyết.

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định trình tự hai lần giải quyết khiếu nại, cụ thể

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo (Điều 507 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2015).

Bên cạnh đó, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 cũng không quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 là bao lâu (Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại là 15 ngày). Đây có thể là tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 có đủ thời gian nghiên cứu giải quyết chính xác, đúng pháp luật. Quy định thời hạn 15 ngày như trước đây là không đủ thời gian giải quyết, dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thường vi phạm thời hạn giải quyết. Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 không quy định về thời hiệu khiếu nại lần 2. Để khắc phục tình trạng khiếu nại kéo dài, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 đã quy định thời hiệu khiếu nại lần 2 trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và quyết định giải quyết lần 2 có hiệu lực thi hành (Điều 507 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Theo quy định của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự, khi giải quyết các vụ, việc dân sự, Tòa án các cấp ban hành các quyết định Tố Tụng Dân Sự. Tuy nhiên, không phải tất cả các quyết định trong Tố Tụng Dân Sự của Tòa án khi bị đương sự khiếu nại đều được giải quyết theo quy định tại chương XLI Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015. Về nội dung này Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 có hai chế định giải quyết khiếu nại cần chú ý:

Thứ nhất, đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

theo quy định tại khoản 2 Điều 499 “…Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành TTDS ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của bộ luật này”.

Thứ hai, khiếu nại về hoạt động giám định

Thứ ba, về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án

Về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định cụ thể về thời hạn, trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác với việc giải quyết đơn khiếu nại theo quy định tại chương XLI. Theo đó, Điều 194 quy định: Thời hạn khiếu nại là 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện; sau khi nhận được khiếu nại, Chánh án phải phân công một thẩm phán khác xem xét giải quyết và trong thòi hạn 05 ngày làm việc, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết khiếu nại. Phiên họp có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp; Căn cứ tài liệu, chứng cứ, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và đương sự, Thẩm phán ra quyết định giải quyết khiếu nại. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại của Thẩm phán, nếu không đồng ý với quyết định này, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra quyết định giải quyết, quyết định này có hiệu lực thi hành. Ngoài ra, khoản 7 Điều 194 còn quy định: Trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có vi phạm pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, đương sự có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại của đương sự, Chánh án phải giải quyết. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng. Thủ tục này khác với thủ tục giải quyết khiếu nại theo tại chương XLI BLTTDS năm 2015 thì Tòa án chỉ có hai lần giải quyết khiếu nại.

Tải Về Mẫu Đơn Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự.

Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Trong Tố Tụng Dân Sự!

Go to the full page to view and submit the form.

Ai Là Người Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự / 2023

Điều 142 Luật thi hành án dân sự quy định về thẩm quyền giải quyết việc khiếu nại thi hành án dân sự như sau:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.

a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.

a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Số 43, ngõ 2, phố Ngọc Thụy, quận Long Biên; thành phố Hà Nội.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Khiếu Nại Trong Vụ Án Dân Sự Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!