Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất / 2023 # Top 17 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại. luật sư dân sự, luat su dan su

Thẩm quyền giải quyết:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. công ty luật, cong ty luat

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. văn phòng luật sư, van phong luat su

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. luật sư đất đai, luật sư nhà đất, luat su dat dai, luat su nha dat, luat su gioi Ngoài ra thủ trưởng cơ quan cấp trên khác có nghĩa vụ giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu nếu đó là hành vi hành chính, hoặc quyết định hành chính của mình hoặc cơ quan, cá nhân mà mình quản lý đưa ra. luật sư giỏi ở tphcm

Liên hệ luật sư đất đai, luật sư nhà đất để tư vấn thêm:

 luật sư đất đai, luật sư nhà đất, luat su dat dai, luat su nha dat, luật sư giỏi

HÃNG LUẬT PHÚ & LUẬT SƯ Điện thoại: (08) 2223 7476 – 0922 822 466 Luật sư Nguyễn Văn Phú Email: phu.lawyers@gmail.com Website: www.phu-lawyers.com www.phuluatsu.com

Trình Tự Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi, Quyết Định Giải Phóng Mặt Bằng Của Ubnd Các Cấp / 2023

1. Khái quát về giải quyết khiếu nại quyết định hành chính về đất đai

” Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành, quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.” ( Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Luật Tố tụng hành chính 2015 )

Như vậy, quyết định hành chính là một dạng quyết định pháp luật, là kết quả sự thể hiện ý chí quyền lực của nhà nước thông qua những hành vi của các chủ thể được thực hiện quyền hành pháp trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành theo một trình tự dưới những hình thức nhất định theo quy định pháp luật, nhằm đưa ra những chủ trương, chính sách, những xử sự chung từ đó giải quyết công việc cụ thể trong đời sống.

Là các biện pháp giải quyết công việc của chủ thể quản lý hành chính trước một tình huống đang đặt ra, là sự phản ứng của chủ thể quản lý hành chính Nhà nước trước một tình huống đòi hỏi phải có sự giải quyết của Nhà nước theo thẩm quyền do luật định.

Quyết định hành chính là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực nhà nước của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc của những người có chức vụ, người đại diện cho quyền lực hành chính nhất định.

Các quyết định hành chính căn cứ vào tính chất pháp lý như sau:

+ Thứ nhất, quyết định chủ đạo:

Là loại quyết định đề ra chủ trương, đường lối, nhiệm vụ… có tính chất chung, là công cụ định hướng chiến lược trong thực hiện chức năng lãnh đạo của quản lý hành chính. Các quyết định chủ đạo là cơ sở ban hành các quyết định quy phạm và cá biệt

+ Thứ hai, quyết định quy phạm:

Là quyết định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật hành chính. Trên cơ sở luật, pháp lệnh các chủ thể có thẩm quyền sẽ ban hành các quy phạm chủ yếu nhằm cụ thể hóa luật, pháp lệnh để quản lý xã hội trên từng lĩnh vực.

+ Thứ ba, quyết định cá biệt:

Là quyết định được ban hành trên cơ sở các quyết định được ban hành trên cơ sở các quyết định chủ đạo và quy phạm của các cơ quan cấp trên hoặc của bản thân cơ quan ban hành quyết định đó nhằm giải quyết những việc cá biệt, cụ thể, chỉ có hiệu lực đối với các đối tượng cụ thể và chỉ được áp dụng một lần.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể ban hành quyết định hành chính rất rộng, không chỉ bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước, mà còn các cơ quan, cá nhân khác, như Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng QH, Văn phòng Chủ tịch nước; những người có chức vụ trong tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; công chức được trao quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước…

“ Quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.” ( Căn cứ Khoản 2, Điều 3 , Luật Tố tụng hành chính 2015 )

Khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 khái niệm: ” Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật “.

Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 khái niệm: ” Hành vi hành chínhlà hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật” và ” Hành vi hành chính bị kiệnlà hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.

Như vậy, hành vi hành chính được thực hiện diễn ra khi thực hiện nhiệm vụ công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước; đó là những hành động, việc làm cụ thể được thực hiện bởi cơ quan hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ nhất định. Mỗi nhiệm vụ cụ thể, mỗi chủ thể cụ thể (cơ quan, cá nhân), mỗi hoàn cảnh cụ thể hành vi hành chính có những biểu hiện và yêu cầu khác nhau. Hiện nay, không ít người vẫn chưa tách biệt hoặc xác định được chính xác thế nào là hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, hành vi hành chính của người đứng đầu cơ quan nhà nước hay hành vi hành chính mang tính nội bộ trong cơ quan nhà nước. Theo chúng tôi, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước (hoặc người đứng đầu cơ quan nhà nước) có thể phân thành hai loại là hành vi hành động và hành vi không hành động. P hân tích kỹ về mọi khía cạnh thì cần phải phân biệt các trường hợp cụ thể: hành vi hành chính của người có thẩm quyền với tư cách là một công chức khi thực hiện công vụ và hành vi của cơ quan hành chính nhà nước mà hành vi đó chỉ xảy ra trong tình huống cơ quan này với việc không hành động đã từ chối thực hiện các trách nhiệm mà pháp luật buộc họ phải thực hiện.

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

Những cơ quan sau đây có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

Quy định từ Điều 17 đến Điều 2 Luật Tố tụng hành chính 2015

MỤC 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương

Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 20. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

4. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 24. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

2. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 25. Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp

1. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao.

2. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này.

3. Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Một số lưu ý khi khiếu nại quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai

Thứ nhất, chú ý về thời hiệu khởi kiện

Căn cứ theo Điều 116, Luật Tố tụng hành chính quy định về thời hạn kiếu nại như sau:

3. Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

b) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Thứ hai, phải xác định được đối tượng khởi kiện

Đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính là quyết định hành chính mang tính cá biệt do cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành hay là hành vi hành chính của công chức nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức và một số đối tượng khác được cho là xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó.

Thường là đối tượng của vụ án hành chính hay là quyết định hành chính bị khởi kiện, đây là văn bản hay phát sinh mâu thuẫn nhất.

Cùng với đó còn có khiếu nại về hành vi hành chính, đây là hành vi gắn với việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

Ngoài ra còn có một số đối tương khác cũng nằm trong đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính, vd có thể kể đến như bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân, kỷ luật công chức hay quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Đây cũng được coi là một trong các đối tượng khởi kiện theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính.

Thứ ba, cần lưu ý thu thâp chứng cứ

Cần thu thập đầy đủ về các văn bản hành chính hoặc có video hình ảnh đoạn ghi âm thoại … về hành vi hành chính sai trong quá trình xử lý thủ tục hành chính để từ đó có cơ sở để khiếu nại hành chính.

Thứ tư, phải xác định đúng thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết vụ án hành chính

4. Áp dụng quy định của pháp luật vào giải quyết khiếu nại quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai

TH1. Câu hỏi được gửi về cho công ty Luật Minh Khuê : Xin chào luật sư, gia đình tôi sử dụng đất ổn định từ năm 2000 đến năm 2012 gia đình tôi được cấp GCNQSDĐ, hiện nay đến đầu năm 2020 dưới huyện có gửi thông báo có dự án khu nhà nghỉ dưỡng sẽ về xây dựng ở tại địa phương tôi, tuy nhiên thì chưa thấy nhà đầu tư mời dân họp bàn về vấn đề thu hồi và bồi thường cho dân. Đến tháng 6/2020 vừa qua, UBND huyện ra quyết định thu hồi và buộc chúng tôi nhận tiền đền bù và di dời đi chỗ khác. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này gia đình tôi phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Xin luât sư tư vấn rõ cho chúng tôi!!

Chào anh/chị cảm ơn anh/chị đã gửi câu hỏi cho công ty Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của anh/chị công ty xin được phép trả lời như sau:

Thứ nhất, đối với việc trình trự thủ tục thu hồi đất làm dự án

Trình tự thủ tục thu hồi đất

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Bước 2: Điều tra, đo đạc, kiểm đếm

Bước 3: Xây dựng, lấy ý kiến người dân về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 4: UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày

Bước 5: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 6: UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất nếu người có đất đã được vận động thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Bước 7: Tiếp quản đất đã giải phóng mặt bằng

Như vậy có thể nhận thấy chính quyền ở địa phương bạn không có làm theo đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luẩ đất đai về việc lấy ý kiến và bàn bạc phương án thu hồi bồi thường cho dân. Đây là một bước vô cùng quan trọng trong công tác thu hồi đất, thể hiện quyền của chủ sở hữu hợp pháp mảnh đất của nhân dân.

Thứ hai, về việc chưa thống nhất được ý kiến của người dân đã ra quyết định thu hồi

Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất. Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.

5. Hướng dẫn về mẫu đơn và đường dây nóng tư vấn pháp luật về đất đai

Mẫu đơn khiếu nại hành chính về quyết định hành chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày … tháng … năm…… ĐƠN XIN KHIẾU NẠI

Kính gửi: (Đề đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết)

1. Người khiếu nại:………………………………………………………………………………………………………

2. Đối tượng bị khiếu nại:……………………………………………………………………………………………..

3. Nội dung khiếu nại:………………………………………………………………………………………………….

Tóm tắt vụ việc khiếu nại:…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm:………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Quá trình khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại:…………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

5. Những yêu cầu của người khiếu nại:……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

6. Cam kết của người khiếu nại:…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

7. Tài liệu gửi theo đơn:

1……………………………………………………………………………………………………………………………….

2……………………………………………………………………………………………………………………………….

3……………………………………………………………………………………………………………………………….

Tư vấn luật về giải quyết tranh chấp lĩnh vực hôn nhân gia đình, gồm: Tranh chấp về tài sản chung, tài sản riêng, tư vấn thủ tục ly hôn, phân chia tài sản , quyền nuôi con…;

+ Tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hình sự, gồm: Cá nhân bị cơ quan điều tra/Viện kiểm sát/Tòa án truy tốt về các hành vi phạm tội và đối diện nguy cơ bị phạt tù giam…;

+ Luật sư tư vấn luật về giải quyết các tranh chấp lĩnh vực dân sự, gồm các dạng phổ biến như: Phân chia tài sản thừa kế; tặng cho tài sản; mua bán hàng hóa thông qua hợp đồng dân sự…;

+ Tư vấn luật trực tuyến nhằm giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai, nhà ở gồm: Tranh chấp về việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà đất; tranh chấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…;

+ Tư vấn pháp luật về tranh chấp trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội gồm: Tranh chấp tiền lương, hợp đồng lao động và các chế độ thai sản, bảo hiểm thất nghiệp, hưu trí …;

Và mọi vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của người dân cần được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến.

Thật đơn giản! Chỉ cần sử dụng điện thoại và gọi:nghe lời chào và làm theo hướng dẫn dưới dây của Công ty luật Minh Khuê:

– Để gặp Tư vấn luật hôn nhân gia đình, gọi: và nhấn máy lẻ số 1;

– Tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162 và nhấn máy lẻ phím 2;

– Tư vấn pháp luật dân sự, tư vấn luật thừa kế, gọi: 1900.6162 và nhấn phím máy lẻ số 3;

– Tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162 và nhấn phím 4;

– Tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162 nhấn phím 5;

– Tư vấn pháp luật lao động, tư vấn luật bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162 và nhấn phím 6;

– Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162 nhấn phím 7;

– Tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài, gọi: nhấn phím 8;

– Để gặp luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ, gọi: nhấn phím 9.

– Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc Quý khách cần tư vấn pháp luật những lĩnh vực khác vui lòng gọi: 1900.6162 và nhấn máy lẻ phím 0.

Quyết Định 1135/Qđ.ub Năm 1995 Quy Định Thủ Tục Giao Cho Thuê Thu Hồi Đất / 2023

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG VÀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và VBND ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 14/7/1993; Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ngày 14/10/1994; Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà đất ngày 19/5/1994, Căn cứ Nghị định 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị; Xét tờ trình số 120/TT-ĐC ngày 24/6/1995 của Sở Địa chính tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị của tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ THUỘC TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ.UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đất đô thị thuộc tỉnh là đất nội thị xã, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an ninh và vào mục đích khác. Đất ngoại thị đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất đô thị.

Điều 2. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về đất đô thị. Thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, cho thuê chuyển quyền sử dụng đất đô thị thuộc UBND tỉnh. Sở Địa chính, Sở Xây dựng giúp UBND thực hiện quyền quản lý và sử dụng đất đô thị tại địa phương theo phân công, phân cấp của Chính phủ.

Điều 3. Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân sử dụng đất đô thị có nghĩa vụ chấp hành những quy định của Nhà nước và UBND tỉnh về quản lý và sử dụng đất đô thị, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp trên đất được giao.

Điều 4. Bản quy định này quy định trình tự và thủ tục giao, cho thuê thu hồi, chuyển quyền sử dụng và cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng dất đô thị áp dụng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất đô thị vào mục đích làm nhà ở, công cộng, lợi ích quốc gia, sản xuất kinh doanh (không phải là sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp).

Chương II TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI VÀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ Mục I. Giao đất đô thị:

Điều 5. Tổ chức nhà nước được giao đất gồm:

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng cho mục đích quốc phòng an ninh.

– Cơ quan nhà nước, tổ chức khác sử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc ngành, lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao.

– Doanh nghiệp công ty sử dụng đất vào mục đích công cộng, để xây dựng đường giao thông, cầu cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, đê đập, trường học, nơi giải trí vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động và công trình công cộng khác theo quyết định của nhà nước.

Điều 6. Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất đô thị phải lập hồ sơ xin giao đất, hồ sơ xin giao đất bao gồm:

1. Đơn xin giao đất.

2. Chứng chỉ quy hoạch (kèm theo trích lục mặt bằng quy hoạch đất tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/500, ghi rõ chỉ giới xây dựng do Sở xây dựng cấp.)

3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật kèm theo quyết định xét duyệt) của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trích lục bản đồ địa chính hoặc bản đồ giải thửa về hiện trạng khu đất tỷ lệ 1/500.

5. Phương án đền bù, nộp tiền sử dụng đất, giải phóng mặt bằng (nếu có).

6. Nếu công trình xây dựng bằng nguồn vốn nước ngoài phải có giấy phép đầu tư.

Hồ sơ trên lập thành 3 bộ được gửi đến Sở địa chính để thẩm tra trước khi trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất thuộc thẩm quyền và lập gửi Tổng cục địa chính trình Chính phủ giao đất không thộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

Điều 7. Hộ gia đình, cá nhân là CBCNV và nhân dân có hộ khẩu thường trú tại đô thị chưa có đất ở có nhu cầu xin giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở thì được xét giao đất.

Hồ sơ xin giao đất gồm có: Đơn xin giao đất làm nhà ở có xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền phường, thị trấn nơi cư trú.

Đơn xin giao đất làm nhà ở được gửi đến phòng địa chính sở tại để tổng hợp trình Hội đồng xét giao đất của UBND huyện, thị.

Trong thời gian 25 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin giao đất của hộ xin đất Hội đồng xét giao đất và phòng địa chính cấp huyện, thị phải hoàn tất các thủ tục xét giao đất, lập bộ hồ sơ trình duyệt.

Bộ hồ sơ gồm có:

– Đơn xin giao đất của chủ xin sử dụng đất.

– Biên bản của Hội đồng xét giao đất.

– Danh sách được Hội đồng xét giao đất kèm theo tờ trình của UBND thị xã, hoặc huyện.

– Trích lục bản đồ địa chính do cơ quan địa chính huyện (thị) lập (hoặc bản đồ giải thửa về hiện trạng khu đất xin giao) tỷ lệ 1/500 có ghi số mốc giới, diện tích của từng chủ xin sử dụng trên từng lô đất.

– Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng của Hội đồng xét giao đất (nếu có).

Hồ sơ được lập thành 3 bộ gửi Sở Địa chính thẩm tra và trình UBND tỉnh ra quyết định.

Điều 8. Thời gian xét giải quyết hồ sơ giao đất được quy định như sau:

– Việc quyết định giao đất được giải quyết trong 25 ngày kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin giao đất của chủ xin sử dụng.

– Trường hợp có nhiều vướng mắc phức tạp phải để nghiên cứu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thẩm tra sẽ thông báo cho chủ xin sử dụng đất bằng văn bản, thời gian chậm không quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn hồ sơ.

– Sau khi đã có thông báo giao đất, chủ xin sử dụng đất đến cơ quan thuế nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định 479/QĐ-UB ngày 01/12/1994 của UBND tỉnh và nộp biên lai thu tiền sử dụng đất cho Sở địa chính làm căn cứ để giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo giao đất, chủ xin sử dụng không có biên lai thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính phát hành thì coi như không có nhu cầu sử dụng đất và không thực hiện giao đất. Hồ sơ xin giao đất của chủ xin sử dụng không còn giá trị, nếu có nhu cầu thì phải làm lại thủ tục từ đầu. Trường hợp có khó khăn hoặc có lý do chính đáng phải có đơn gửi đến Hội đồng xét giao đất thị xã, huyện xin gia hạn, thời gian gia hạn không quá 20 ngày.

Điều 9. Tổ chức giao đất tại hiện trường:

1. Giao đất tại hiện trường chỉ thực hiện sau khi các tổ chức hoặc công dân (gọi chung là chủ sử dụng đất) được giao đất có quyết định giao đất, nộp đủ tiền sử dụng đất, nộp lệ phí địa chính theo quy định.

2. Phòng địa chính chủ trì cùng cơ quan quản lý đô thị huyện, thị xã, UBND phường, thị trấn và các cán bộ địa chính nơi sở tại có khu đất được giao, cắm mốc giao thực địa và lập hồ sơ địa chính cho người sử dụng đất mới.

3. Người được giao đất có trách nhiệm kê khai đăng ký sử dụng đất tại UBND phường hoặc thị trấn nơi đang quản lý khu đất đó.

Điều 10. Quyền hạn, trách nhiệm các ngành thực hiện giao đất đô thị.

1. Sở Địa chính, có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xin giao đất và trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất đồng thời lập báo cáo UBND tỉnh các hồ sơ không thuộc thẩm quyền để trình Chính phủ phê duyệt.

Sau khi có quyết định giao đất ra thông báo cho chủ xin sử dụng đất và chỉ đạo phòng địa chính huyện, thị tổ chức giao đất tại hiện trường và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hướng dẫn lập và vào hồ sơ địa chính, thống kê theo dõi sự biến động của quỹ đất đô thị.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm cấp giấy chứng chỉ quy hoạch theo quy định. Trường hợp không cần cấp chứng chỉ thị Sở Xây dựng xác nhận vị trí giao đất theo quy hoạch và thẩm định hồ sơ xây dựng trên khu đất, kiểm tra các mốc giới công trình và chỉ giới quy hoạch.

3. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất trước khi thực hiện giao đất.

4. UBND huyện, thị xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức việc giải phóng mặt bằng, đền bù thiệt hại, trực tiếp tổ chức giao đất tại hiện trường, thanh tra xử lý vi phạm, kiến nghị những vấn đề vướng mắc tồn tại trong quá trình giao đất theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý.

Điều 11. Hội đồng xét giao đất huyện, thị:

2. Nhiệm vụ: Tham mưu giúp UBND huyện (hoặc thị) về chủ trương, biện pháp và tổ chức, thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền UBND huyện, thị bao gồm: Điều tra khảo sát, đánh giá đất, lập bản đồ địa chính, quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất, xây dựng các văn bản về quản lý và sử dụng đất, giao đất, cho thuê, thu hồi, đăng ký đất lập và quản lý sổ địa chính, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thanh tra giải quyết tranh chấp đất.

Mục 2: Thuê đất đô thị

Điều 12. Đối tượng được UBND tỉnh xét thuê đất là:

a. Tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước cho thuê đất bao gồm:

Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích kinh doanh mà không phải là sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Các đối tượng trên nếu trước đây đã giao đất nay đều chuyển sang hình thức thuê đất theo quy định của Nhà nước kể từ ngày 01/01/1995.

1. Nếu tổ chức trước đây chưa trả tiền sử dụng đất cho nhà nước hoặc đã trả bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì nay phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước kể từ ngày 01/01/1995.

2. Nếu tổ chức đã trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước không phải bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì tiền đó được chuyển thành tiền thuê đất kể từ ngày 01/01/1995.

b. Tổ chức cá nhân nước ngoài được thuê đất tại Việt Nam theo quy định của Nghị định 11/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ.

Điều 13. Hồ sơ xin thuê đất đô thị gồm các văn bản sau:

1. Đơn xin thuê đất nói rõ địa điểm, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng.

2. Bản đồ địa chính khu đất xin thuê tỷ lệ 1/500 – 1/1.000.

3. Bản đồ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng, các công trình xây dựng trên đất đó, kèm theo dự án đầu tư và thuyết minh.

4. Giấy phép đầu tư, hoặc giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng, môi trường cấp tỉnh (giới thiệu địa điểm, điều kiện môi trường).

Điều 14. Thời gian cho thuê đất:

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất của tổ chức thuê đất thời hạn thuê đất được quy định không quá 50 năm. Trường hợp cần thuê đất trên 50 năm do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng tối đa không quá 70 năm.

Điều 15. Sở Địa chính có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xin thuê đất và trình UBND tỉnh ra quyết định.

Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ thuê đất là 35 ngày kể từ khi nhận được đủ hồ sơ nói trên và ra thông báo bằng văn bản cho đối tượng thuê đất biết quyết định xét duyệt thuê đất.

Căn cứ vào quyết định cho thuê đất. Trong thời hạn 15 ngày UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Địa chính ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân được thuê đất.

Điều 16. Nội dung chủ yếu hợp đồng thuê đất.

1. Họ và tên tổ chức, người, quốc tịch, địa chỉ, đại diện của bên thuê và bên cho thuê.

2. Mục đích sử dụng.

3. Diện tích đất cho thuê, hiện trạng khu đất.

4. Giá thuê đất.

5. Thời hạn thuê.

6. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.

7. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng.

8. Hiệu lực của hợp đồng.

Điều 17. Bên thuê đất nếu muốn gia hạn hợp đồng thì 6 tháng trước khi hết hạn hợp đồng thuê đất phải làm đơn gửi đến UBND tỉnh. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đơn, bên cho thuê sẽ thông báo cho bên biết quyết định.

Điều 18. Căn cứ quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất đã ký kết, bên thuê đất có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất (theo quy định trong hợp đồng thuê đất và nộp lệ phí địa chính).

Sau đó cơ quan có thẩm quyền tiến hành giao đất tại thực địa và đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục giao đất, cho thuê ngoài thực địa được tiến hành như Điều 9 của bản quy định này.

Mục 3: Thu hồi đất đô thị Điều 19.

1. Những đất đang có chủ sử dụng hợp pháp, hoặc những đất đã giao sử dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật đất đai, khi quyết định giao cho người khác sử dụng phải có quyết định thu hồi.

2. UBND tỉnh thực hiện quyền quyết định thu hồi đất đô thị theo phân công, phân cấp của Chính phủ. Và trình Chính phủ thu hồi đất đô thị không thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

3. Đất thu hồi được cơ quan có thẩm quyền thông báo trước khi quyết định cho người đang sử dụng đất về lý do. Kế hoạch di chuyển, phương án đền bù thiệt hại về đất và tài sản gắn với đất.

Thời gian thông báo trước 12 tháng đối với đất đang có nhà ở, vật kiến trúc, 6 tháng đối với đất trồng cây hàng năm.

Sau khi thông báo người sử dụng không được thay đổi mục đích sử dụng đất và nhập thêm khẩu mới.

4. Người sử dụng đất phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất, nếu không có lý do chính đáng và cố tình không tự nguyện chấp hành quyết định thu hồi đất thị bị cưỡng chế ra khỏi khu đất đó.

Điều 20.

1. Người sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật và các trường hợp quy định tại Khoản 2 và 6 Luật đất đai bị thu hồi đất trường hợp cần có đất khác để sử dụng thì được xét giao một diện tích phù hợp với quy hoạch được duyệt theo quy định. Người có đất sử dụng hợp pháp bị thu hồi thì được Nhà nước đền bù đảm bảo đúng giá trị những thiệt hại về tài sản sở hữu hợp pháp trên đất đó theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được nhận đất trên đất thu hồi hợp pháp có trách nhiệm đền bù thiệt hại thực tế về tài sản cho đối tượng di chuyển. Đồng thời có trách nhiệm thực hiện các chính sách nhằm ổn định sinh hoạt và cuộc sống của đối tượng di chuyển.

Mục 4: Chuyển quyền sử dụng đất Điều 21.

1. Người sử dụng đất đô thị hợp pháp có nhu cầu chuyển đổi hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải làm đơn (theo mẫu quy định) gửi cơ quan Nhà nước (cấp có thẩm quyền) cho phép và phải làm thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan địa chính được uỷ quyền.

2. Trường hợp chuyển đổi quyền SDĐ đô thị thì làm thủ tục tại cơ quan địa chính huyện, thị xã và phải nộp thuế phần giá trị chênh lệch theo quy định của pháp luật (nếu có).

3. Trường hợp chuyển nhượng quyền SDĐ đô thị thì làm tại cơ quan địa chính tỉnh.

4. Khi chuyển nhượng QSDĐ đất, người chuyển quyền SDĐ phải kê khai nộp thuế chuyển quyền SDĐ theo quy định của pháp luật.

5. Người nhận quyền SDĐ phải nộp thuế trước bạ và lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật, được cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ khi người chuyển QSDĐ đã nộp đủ thuế chuyển nhượng và xuất trình biên lai thuế do Bộ Tài chính phát hành.

Điều 22. Việc chuyển đổi hoặc chuyển nhượng quyền SDĐ đô thị thuộc quyền sử dụng của nhiều người phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sử dụng đất.

Chương III ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ Điều 23.

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đô thị đều phải đăng ký quyền sử dụng đất theo luật định và chủ sử dụng đất ở phường, thị trấn nào thì đăng ký tại UBND phường, thị trấn đó.

2. Chủ sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng hợp pháp mà chưa đăng ký kể cả trường hợp được nhà nước cho phép hợp thức hoá quyền sử dụng đất đều phải làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND phường, thị trấn nơi đang quản lý khu đất đó.

3. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ lập theo đơn vị xã, phường, thị trấn bao gồm:

– Tờ trình của UBND huyện, thị xã đề nghị phê duyệt danh sách tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận QSDĐ thuộc thẩm quyền tỉnh kèm theo.

– Biên bản kiểm tra của phòng địa chính (huyện, thị).

– Biên bản xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ của xã, phường, thị trấn.

– Danh sách cá nhân, tổ chức đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đề nghị UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 24.

1. Sở Địa chính có trách nhiệm tổng hợp và lập trình UBND tỉnh ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và tổ chức việc viết tờ giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung, kỹ thuật đúng với hồ sơ được duyệt để Chủ tịch UBND tỉnh ký trực tiếp vào từng tờ giấy chứng nhận.

2. UBND xã (hoặc phường, thị trấn) nơi đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm vào sổ địa chính, quản lý hồ sơ địa chính.

Điều 25. Tổ chức cá nhân đang sử dụng đất đô thị nếu không đăng ký và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải thực hiện quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh.

Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP XỬ LÝ VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 26. Việc giải quyết tranh chấp quyền SDĐ đô thị, quy định như sau:

1. Các tranh chấp quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về QSDĐ và tranh chấp về tài sản gắn liền với việc sử dụng đất hợp pháp thì Toà án giải quyết theo phân cấp và mức độ vi phạm được quy định của pháp luật.

2. Các tranh chấp về QSDĐ mà người sử dụng đất không có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giải quyết theo quy định sau:

– UBND huyện, thị xã (thuộc tỉnh). Giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân; cá nhân với tổ chức; tổ chức với tổ chức (nếu tổ chức đó thuộc quyền quản lý của huyện, thị xã).

– Trường hợp các tranh chấp trên không đồng ý với quyết định của UBND huyện, thị cấp đã giải quyết tranh chấp, thì các bên tranh chấp có quyền khiếu nại lên cơ quan chính quyền cấp tỉnh trực tiếp.

– Quyết định của cơ quan chính quyền cấp tỉnh trực tiếp có hiệu lực thi hành.

Điều 27. Việc xử lý các hành vi vi phạm quản lý và sử dụng đất đô thị của tổ chức cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật như sau:

1. Tổ chức cá nhân lấn chiếm đất, huỷ hoại đất, chuyển mục đích sử dụng và chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai thì căn cứ mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn giao đất, thu hồi đất, cho phép chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai; quyết định xử lý trái pháp luật hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền là lợi ích hợp pháp của người SDĐ thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho lợi ích công cộng hoặc cho người khác thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 và 2 điều này, còn phải bồi thường thiệt hại gây ra cho Nhà nước và người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 28. Tổ chức, cá nhân nào chấp hành tốt và có công phát hiện những hành vi vi phạm quy định này thì đều được khen thưởng theo quy định của nhà nước.

2. UBND huyện, thị xã, thị trấn, phường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này tại địa phương mình quản lý.

Điều 30. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Tất cả những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Huyện / 2023

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết cho người khiếu nại; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

– Bước 4: Tổ chức đối thoại (nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau). Trường hợp khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì cơ quan, tổ chức phải đối thoại với người khiếu nại.

Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

– Bước 5:  Ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!