Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Giải Thể Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 # Top 12 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Giải Thể Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Mới Nhất / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Giải Thể Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên là bước rất quan trọng khi doanh nghiệp chuẩn bị tiến hành giải thể doanh nghiệp của mình. Nhưng thủ tục giải thể công ty tnhh 1 thành viên này lại không phải ai cũng hiểu rõ. Vì vậy để giúp quý bạn đọc Luật Greenlaw đã tổng hợp đầy đủ dưới bài viết sau.

Điều kiện giải thể công ty tnhh 1 thành viên

– Số lượng thành viên của công ty không đạt số lượng tối thiểu theo quy định liên tiếp 06 tháng mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Thời hạn hoạt động ghi trên điều lệ công ty hết hạn nhưng công ty không có quyết định doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Quyết định giải thể của các chủ sở hữu, hội đồng thành viên, đại hội cổ đông.

– Doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.

– Trong quá trình giải thể doanh nghiệp không trong quá trình tranh chấp tại tòa án hay trọng tài thương mại.

Hồ sơ giải thể công ty tnhh 1 thành viên

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Quyết định giải thể công ty tnhh 1 thành viên;

– Báo cáo thanh lý tài sản của công ty;

– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

– Danh sách người lao động sau khi quyết định giải thể công ty tnhh 1 thành viên;

– Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;

– Con dấu và Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu do cơ quan công an cấp.

– Văn bản ủy quyền người nộp hồ sơ và nhận kết quả không phải là đại diện pháp luật luật quy định.

Bước 1: Chủ sở hữu công ty thông qua quyết định giải thể công ty tnhh 1 thành viên

Quyết định này phải có các nội dung sau:

– Tên của công ty giải thể;

– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Lý do giải thể công ty tnhh 1 thành viên;

– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Thời hạn cũng như thủ tục thành lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

– Doanh nghiệp đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Bước 3: Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014 bạn cần lưu ý khi thanh toán phải thanh toán theo thứ tự sau:

+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

+ Nợ thuế;

+ Các khoản nợ khác.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 4: Trả con dấu pháp nhân và giấy chứng nhận mẫu dấu

Doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu (nếu có) cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

Bước 5: Nộp hồ sơ giải thể công ty tnhh 1 thành viên

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ thì doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 6: Kết quả giải thể công ty tnhh 1 thành viên

Author Details

Luật sư Hoàng Văn Việt

Tôi là luật sư Hoàng Văn Việt  hiện là giám đốc của Công ty Luật TNHH Greenlaw. Với các kiến thức trong nhiều năm hoạt động về lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Hy vọng những chia sẻ, tư vấn của tôi sẽ giúp ích được cho bạn.

Thủ Tục Giải Thể Công Ty Tnhh Một Thành Viên / 2023

Thông báo về việc giải thể Công ty TNHH 1 thành viên (Theo mẫu tại Phụ lục II-24, thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên;

Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Thông qua quyết định giải thể công ty

Việc thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nằm trong thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty.

Theo quy định tại Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014, nội dung quyết định giải thể công ty phải có:

Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Lý do giải thể;

Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Thông báo tình trạng doanh nghiệp và giải quyết các khoản nợ

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

Các khoản nợ của công ty phải được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau: (i) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; (ii) Nợ thuế; (iii) Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ công ty, các thành viên theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp.

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty gửi hồ sơ đã chuẩn bị đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Giải Thể Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023

Tạm ngừng kinh doanh, giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau để có thể được giải thể: (1) Thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản; (2) Tại thời điểm giải thể không có tranh chấp gì tại Tòa án hay cơ quan trọng tài.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề giải thể công ty TNHH 1 thành viên là:

Luật doanh nghiệp năm 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

2. Các trường hợp giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

Công ty TNHH 1 thành viên kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Công ty TNHH 1 thành viên giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp

Công ty TNHH 1 thành viên bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi không đề cập tới trường hợp giải thể này mà sẽ dành riêng một bài viết khác.

3. Điều kiện giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau để có thể được giải thể:

Thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

Tại thời điểm giải thể không có tranh chấp gì tại Tòa án hay cơ quan trọng tài

a) Giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty (nếu có) trước khi giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của mình với các bước như sau:

Doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản nợ và theo thứ tự giải quyết sau: (1) giải quyết nợ cho người lao động (2) giải quyết nợ thuế (3) giải quyết nợ với bạn hàng và đối tác

Doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

b) Giải quyết nợ nần để giải thể công ty TNHH 1 thành viên:

Doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản nợ bao gồm nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, nợ người lao động và nợ khác

c) Đóng mã số thuế để giải thể công ty TNHH 1 thành viên:

Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

d) Trả lại con dấu để giải thể công ty TNHH 1 thành viên:

Doanh nghiệp làm thủ tục trả dấu cùng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an. Doanh nghiệp sẽ nhận được giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

e) Nộp hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Chủ sở hữu công ty có quyết định giải thể công ty

Doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty.

Chi tiết về hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên có tại mục 4 của bài viết này.

f) Xử lý hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Phòng Đăng kýkinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin trên Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

5. Hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên

a) Thành phần hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

Quyết định của Chủ sở hữu công ty về việc giải thể doanh nghiệp;

Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (nợ người lao động, nợ bảo hiểm xã hội, nợ thuế, nợ khác)

Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

Xác nhận của Ngân hàng về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản

Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể

Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế

Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản gốc)

Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ

Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD. Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:

Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán

Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Số lượng hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên là 01 (bộ)

6. Các hoạt động bị cấm khi giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Kể từ khi có quyết định giải thể công ty TNHH 1 thành viên, nghiêm cấp công ty hoặc chủ sở hữu công ty thực hiện các hoạt động sau đây:

Cất giấu, tẩu tán tài sản công ty

Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của công ty;

Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp ký kết hợp đồng mới để thực hiện việc giải thể;

Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

Huy động vốn dưới mọi hình thức dưới danh nghĩa của công ty đang bị giải thể.

Cá nhân và tổ chức có hành vi như trên, tùy theo tính chất và mức độ có thể bị phạt hành chính và thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp hành vi này gây ra hậu quả và thiệt hại thì người/tổ chức có hành vi trên phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

7. Dịch vụ giải thể công ty TNHH 1 thành viên của Luật Thái An

a) Nội dung dịch vụ giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Nghiên cứu hồ sơ vụ việc giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Tư vấn chi tiết thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Soạn thảo hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên;

Nộp hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên tại cơ quan có thẩm quyền

Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền

Nếu doanh nghiệp cần dịch vụ quyết toán thuế để giải thể công ty TNHH 1 thành viên thì chúng tôi cũng có dịch vụ này.

b) Những lý do bạn nên chọn dịch vụ giải thể công ty TNHH 1 thành viên của chúng tôi:

Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện

Chi phí giải thể công ty TNHH 1 thành viên hết sức hợp lý

Dịch vụ giải thể công ty TNHH 1 thành viên trọn gói, đạt kết quả như mong muốn với thời gian nhanh chóng

Liên hệ ngay để được cung cấp dịch vụ giải thể công ty TNHH 1 thành viên với chi phí phù hợp nhất.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên 2022 Mới Nhất? / 2023

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty TNHH Một thành viên có tư cách pháp nhân không?

Công ty TNHH Một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty TNHH Một thành viên có được quyền phát hành cổ phần?

Công ty TNHH Một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên là bước đi đầu tiên trong quá trình khởi nghiệp của 1 cá nhân hoặc tổ chức, thành lập công ty TNHH cần lưu ý đến những vẫn đề về ngành nghề, vốn điều lệ, chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên.

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên là thủ tục hành chính để hoạt động kinh doanh được hợp pháp bao gồm các bước (i) chuẩn bị thông tin, soạn thảo hồ sơ (ii) nộp và theo dõi hồ sơ thành lập công ty (iii) nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (iv) khắc dấu công ty và công bố mẫu dấu.

Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên cần những gì?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần những tài thông tin và tài liệu như sau:

(i) Thông tin cần thiết thành lập công ty như tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ công ty, chủ sở hữu công ty, địa chỉ công ty

(ii) Giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu công ty bao gồm chứng minh thư nhân dân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (bản sao công chứng).

(iii) Hợp đồng thuê nhà kèm theo giấy phép xây dựng (để chứng minh có chức năng kinh doanh văn phòng) trong trường hợp địa điểm thuê là tòa nhà.

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2021 như thế nào?

Để có thông tin cho việc thành lập công ty, cá nhân hoặc tổ chức thành lập cần chuẩn bị duy nhất bản sao chứng thức hoặc bản scan (chúng tôi sẽ chứng thực miễn phí) chứng minh thư/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (áp dụng chủ sở hữu công ty là cá nhân) và đăng ký kinh doanh (trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân).

Ngoài ra, khách hàng sẽ chuẩn bị thêm thông tin cho việc thành lập công ty theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin sẽ được chúng tôi gửi qua email hoặc lấy thông tin trực tiếp trong quá trình tư vấn.

Bước 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH

Sau khi đã có đầy đủ thông tin cho việc soạn thảo hồ sơ như thông tin: tên, địa chỉ công ty; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; thông tin chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật chúng tôi sẽ hoàn thành việc soạn thảo hồ sơ trong 1 ngày làm việc. Hồ sơ sẽ được chuyển cho khách hàng tham khảo và ký kết.

Sau khi đã hoàn thành việc ký kết, hồ sơ sẽ được chúng tôi nộp online hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký để tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng.

Thời gian thực hiện công việc này mất khoảng 3 ngày làm việc.

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan đăng ký (lưu ý: Theo quy định hiện tại mã số doanh nghiệp được ghi trên đăng ký kinh doanh sẽ đồng thời là mã số thuế công ty)

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp để có thể sử dụng con dấu hợp pháp, sau khi nhận được đăng ký kinh doanh và hoàn thành việc khắc dấu, mẫu dấu công ty sẽ phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Để kiểm tra mẫu dấu công ty đã đăng công bố trên cổng thông tin quốc gia hay chưa? Khách hàng có thể truy cập vào website của cổng thông tin quốc gia có tên miền là: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Noidunghuongdan.aspx?lhID=2&htID=87

Thời gian công bố mẫu dấu thường kéo dài 03 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ công bố.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp sẽ cần phải nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công bố thông tin trên Cổng thông tin sẽ bao gồm bắt buộc các thông tin sau: (i) Thông tin về Ngành, nghề kinh doanh (ii) thông tin thành viên/cổ đông sáng lập công ty.

Lưu ý: Thời gian thực hiện việc công bố là 30 ngày tính từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty.

Bước 6: Nộp thuế môn bài, sử dụng chữ ký số, hóa đơn điện tử để công ty TNHH đi vào hoạt động

Để hoàn tất và doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động, doanh nghiệp sẽ tiến hành thủ tục sau:

– Lập tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp;

– Mua và sử dụng chữ ký số để kê khai và nộp thuế điện tử;

– Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên?

a. Điều kiện về thành viên góp vốn

Mọi tổ chức/cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp sau:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam không được thành lập công ty TNHH 1 thành viên, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác

– Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức không có tư cách pháp nhân

b. Điều kiện tên công ty TNHH một thành viên

– Tên công ty là tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Không được đặt tên công ty theo nội dung sau:

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký thành lập doanh nghiệp trước.

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

c. Điều kiện ngành nghề kinh doanh công ty TNHH

Không được kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Ưu điểm của việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

– Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;

– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những gì?

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những tài liệu sau đây:

a. Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu hoặc thẻ căn cước cùa chủ sở hữu công ty;

b. Bảo sao chứng thực chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật công ty

c. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

d. Điều lệ công ty TNHH một thành viên

e. Quyết định thành lập công ty TNHH 1 thành viên (áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân/tổ chức)

Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Luật Hoàng Phi

Bên cạnh việc tự mình tìm hiểu, thực hiện toàn bộ thủ tục quy trình, mọi người còn có thể lựa chọn một hình thức khác tối ưu hơn đó là sử dụng dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên của Luật Hoàng Phi. Trên hành trình hơn 10 năm phát triển, chúng tôi tự hào là đơn vị được hàng trăm nghìn khách hàng tin tưởng, lựa chọn đồng hành. Thậm chí, có rất nhiều khách hàng đã trở thành những người bạn thân thiết. Điều đó chứng minh sự hài lòng của những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi.

– Tư vấn pháp luật về mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty

– Tư vấn pháp luật về phương thức hoạt động và điều hành

– Tư vấn pháp luật về các tiêu chuẩn và điều kiện đối với các chức danh quản lý

– Tư vấn pháp luật về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý

– Tư vấn pháp luật về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật của Công ty

– Tư vấn pháp luật về tỷ lệ và phương thức góp vốn đầu tư trước khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên

– Tư vấn pháp luật về phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh

– Tư vấn hoàn thiện giấy đề nghị đăng ký kinh doanh thành lập công ty

– Tư vấn nội dung điều lệ và tiến hành soạn thảo điều lệ Công ty

– Tư vấn và soạn thảo danh sách người đại diện theo uỷ quyền (trường hợp tổ chức là chủ sở hữu)

Các công việc trong và sau khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên

– Trực tiếp soạn thảo hồ sơ thay khách hàng

– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

– Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp

– Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp

– Công bố việc sử dụng dấu trên cơ sở dữ liệu quốc gia

Ưu điểm dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên của Luật Hoàng Phi

Một trong những ưu điểm nữa mà chúng tôi muốn chia sẻ đến quý khách hàng chính là “giá trị dịch vụ”. Giữa hàng trăm, hàng nghìn công ty luật cung cấp cùng dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên, tại sao Luật Hoàng Phi vẫn có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ như hiện nay? Điều đó nhờ tôn chỉ hoạt động lấy chất lượng làm thước đo giá trị. Mỗi cán bộ, nhân viên của chúng tôi luôn không ngừng nỗ lực để đem lại sự hài lòng cho quý khách hàng.

Bên cạnh giá trị dịch vụ, Luật Hoàng Phi còn được quý khách hàng đề cao nhờ chi phí hợp lý. Chúng tôi hướng đến sự phát triển bền vững, cho nên thay vì làm hài lòng khách hàng bằng chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên giá rẻ, Luật Hoàng Phi lại muốn làm hài lòng bằng chất lượng dịch vụ. Đây là điều mà hiếm có đơn vị cung cấp dịch vụ nào can đảm thực hiện.

Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2021?

Để có được bảng báo giá thành lập công ty TNHH 1 thành viên trên, chúng tôi đã tính toán cân đối rất hợp lý giữa các đầu mục công việc, vừa để đảm bảo chất lượng dịch vụ, vừa đảm bảo quyền lợi khách hàng. Do vậy, mọi người hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng. Có thể báo giá trên không rẻ như mọi người mong muốn nhưng chúng tôi dám khẳng định, giá trị mà mọi người nhận lại hoàn toàn xứng đáng với chi phí bỏ ra.

Liên hệ yêu cầu dịch vụ của Luật Hoàng Phi

– Hotline yêu cầu dịch vụ trong giờ hành chính: 0981.393.686 – 0981.393.868

– Liên hệ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999

– Tổng đài tư vấn hồ sơ, thủ tục, quy trình miễn phí: 1900 6557

– Điện thoại: 024.628.52839 (HN) – 028.73090.686 (HCM)

– Email: lienhe@luathoangphi.vn

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2021

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

Tôi là: KIM VĂN AN

1.Tình trạng thành lập ( đánh dấu X vào ô thích hợp)

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ABC VIỆT NAM

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ABC VIET NAM COMPANY LIMITED

Tên công ty viết tắt: ABC CO.,LTD

3.Địa chỉ trụ sở chính: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

4.Ngành, nghề kinh doanh

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

5.Chủ sở hữu:

Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất:

Chi tiết:

– Môi giới bất động sản

– Sàn giao dịch bất động sản

– Dịch vụ tư vấn bất động sản

– Dịch vụ quản lý bất động sản

(Điều 62, Điều 69, Điều 74, Điều 75 Luật kinh doanh bất động sản 2014)

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác:

Chi tiết:

– Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời.

– Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ: đắp, mở rộng đường, cơ sở hạ tầng công…).

Chuẩn bị mặt bằng

(Không bao gồm dò mìn, nổ mìn và hoạt động khác tương tự tại mặt bằng xây dựng)

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác:

Chi tiết:

– Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không phải hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí hoặc máy công nghiệp trong các công trình nhà và công trình kỹ thuật dân dụng, bao gồm cả bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị này.

– Lắp đặt hệ thống thiết bị trong công trình nhà và công trình xây dựng khác như:

+ Thang máy, thang cuốn,

+ Cửa cuốn, cửa tự động,

+ Dây dẫn chống sét,

+ Hệ thống hút bụi,

+ Hệ thống âm thanh,

+ Hệ thống cách âm, cách nhiệt, chống rung.

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác:

Chi tiết:

– Hoạt động xây dựng chuyên biệt sử dụng trong tất cả các kết cấu công trình nhưng yêu cầu phải có kỹ năng riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị chuyên môn hóa như:

+ Xây dựng nền móng, bao gồm cả ép cọc,

+ Các công việc về chống ẩm và chống thấm nước,

+ Chống ẩm các toà nhà,

+ Đào giếng (trong ngành khai thác mỏ),

+ Lắp dựng các kết cấu thép không thể sản xuất nguyên khối,

+ Uốn thép,

+ Xây gạch và đặt đá,

+ Lợp mái các công trình nhà để ở,

+ Lắp dựng và dỡ bỏ cốp pha, giàn giáo, loại trừ hoạt động thuê cốp pha, giàn giáo,

+ Lắp dựng ống khói và lò sấy công nghiệp,

– Các công việc dưới bề mặt;

– Xây dựng bể bơi ngoài trời;

– Rửa bằng hơi nước, phun cát và các hoạt động tương tự cho mặt ngoài công trình nhà;

– Thuê cần trục có người điều khiển.

Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

Chi tiết:

Đại lý bán hàng hóa

Môi giới mua bán hàng hóa (Trừ môi giới chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, xuất khẩu lao động và môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài)

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết:

Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến

Bán buôn xi măng

Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi

Bán buôn kính xây dựng

Bán buôn sơn, vécni

Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh

Bán buôn đồ ngũ kim

Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết:

Bán lẻ đồ ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh

Bán lẻ sơn, màu, véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh

Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi, sắt thép và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh

Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết:

-Cung cấp các dịch vụ kiến trúc, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ phác thảo, dịch vụ kiểm định xây dựng như:

+ Thiết kế kiến trúc công trình;

+ Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;

+ Thiết kế cơ – điện công trình;

+ Thiết kế cấp – thoát nước công trình;

+ Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.

(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ xây dựng)

– Giám sát công tác xây dựng bao gồm:

+ Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật;

+ Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông;

+ Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

– Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình.

(Khoản 9 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ xây dựng)

– Dịch vụ tư vấn đấu thầu (Điều 113, Nghị định số: 63/2014/NĐ-CP)

– Tư vấn quản lý dự án (Điều 152 Luật xây dựng năm 2014)

Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu:

Chi tiết:

– Hoạt động tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán)

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Chi tiết:

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

(Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP)

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Chi tiết:

Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Chi tiết:

Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiết:

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng

Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, giặt mài công nghiệp, da giày

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)

Họ tên chủ sở hữu: KIM VĂN AN Giới tính: Nam

Sinh ngày: 02/11/1991 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân X Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): ./.

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: 0123456789

Ngày cấp: 23/10/2019

Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

6.Mô hình tổ chức công ty (chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):./.

Hội đồng thành viên □

7.Vốn điều lệ

Chủ tịch công ty □

Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): 9.000.000.000, VNĐ

Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): Chín tỷ đồng

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ./.

8.Nguồn vốn điều lệ: 10. Người đại diện theo pháp luật2:

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có X Không

Họ và tên: KIM VĂN AN Giới tính: Nam

Chức danh: Giám đốc

Sinh ngày: 02/11/1991 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân X Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): ./.

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: 0123456789

Ngày cấp: 23/10/2019

Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

11. Thông tin đăng ký thuế:

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) ( nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………..

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán ( nếu có) 3:

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………

Điện thoại: …………………………………………………………..

Địa chỉ nhận thông báo thuế ( chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

Điện thoại (nếu có)………………………….. Fax (nếu có): ………………………………

Email (nếu có): …………………………………………………………………………………….

Ngày bắt đầu hoạt động 4 ( trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

( ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

□ Có X Không

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:

Khấu trừ X

Trực tiếp trên GTGT □

Trực tiếp trên doanh số □

Không phải nộp thuế GTGT □

Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp): ./.

Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):./.

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

Tải (download) mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Giải Thể Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!