Đề Xuất 11/2022 # Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai / 2023 # Top 16 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tên thủ tục:

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

Cơ quan thực hiện:

– Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng Sở, ban, ngành. – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Thủ trưởng Sở, ban, ngành; Chánh Thanh tra Sở, ban, ngành (Điều 10 của Quy trình giải quyết khiếu nại được ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố).

Cơ sở pháp lý:

– Luật Khiếu nại năm 2011 có hiệu lực ngày 01/7/2012; – Nghị định số75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại có hiệu lực ngày 20/11/2012; – Thông tư số07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính có hiệu lực ngày 15/12/2014; – Quyết định số07/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực ngày 21/2/2014.

Trình tự thực hiện: Thời gian: từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định), sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. – Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý khiếu nại + Trình tự tiếp nhận: Người tiếp nhận đón tiếp, xác định nhân thân của người đến khiếu nại; xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền theo quy định của pháp luật (Điều 5 đến Điều 8 Thông tư06/2014/TT-TTCP); người tiếp nhận kiểm tra thông tin, tài liệu do người khiếu nại trình bày, cung cấp và phải viết, giao giấy biên nhận các tài liệu đã tiếp nhận cho người khiếu nại. • Khi người khiếu nại có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp nhận cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại để xử lý cho phù hợp. • Nếu nội dung đơn khiếu nại không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp nhận đề nghị người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu. • Trường hợp không có đơn khiếu nại thì người tiếp nhận hướng dẫn người khiếu nại viết đơn theo quy định của pháp luật. • Nếu người khiếu nại trình bày trực tiếp thì người tiếp nhận ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại do người khiếu nại trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người khiếu nại trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và đề nghị người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản. Trường hợp nhiều người đến khiếu nại về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn họ cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận ghi lại nội dung bằng văn bản. • Trường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau thì người tiếp nhận hướng dẫn người khiếu nại tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Sở, ban, ngành mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại, người có thẩm quyền phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải có văn bản nêu rõ lý do. + Trình tự thụ lý: việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Khiếu nại; Mục 2 chương II của Thông tư số07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Mục 2 chương II của Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. – Bước 3: Tổ chức đối thoại Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. – Bước 4: Ra Quyết định giải quyết khiếu nại Thủ trưởng Sở, ban, ngành ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, trong thời hạn: + 45 ngày đối với vụ việc bình thường; 60 ngày đối với vụ việc phức tạp, kể từ ngày thụ lý. + Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: 60 ngày đối với vụ việc bình thường; 70 ngày đối với vụ việc phức tạp, kể từ ngày thụ lý. + Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật của cán bộ, công chức: 30 ngày đối với vụ việc bình thường; 45 ngày đối với vụ việc phức tạp, kể từ ngày thụ lý Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được công khai theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Khiếu nại, khoản 3 Điều 22 Thông tư 07/2013/TT-TTCP.

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần và số lượng:

– Thành phần hồ sơ: (Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, Điều 10, Khoản 1 Điều 12, Thông tư 06/2014/TT-TTCP) + Giấy tờ đại diện (nếu có), ủy quyền (nếu có). + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. – Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

Thời gian giải quyết:

Điều 37 Luật Khiếu nại

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Kết quả:

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. (Điều 40 Luật Khiếu nại)

Yêu cầu và điều kiện:

– Việc khiếu nại phải đảm bảo hình thức khiếu nại như sau: (Điều 8 Luật Khiếu nại) + Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. + Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. + Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại. + Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau: • Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương VII của Luật Tiếp công dân. • Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại. • Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại. – Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết: (Điều 11 Luật Khiếu nại 2011) + Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp. + Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại. + Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại. + Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng. + Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. + Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại. + Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Lệ phí:

Không có

Tài liệu đính kèm:

Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Huyện / 2023

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết cho người khiếu nại; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

– Bước 4: Tổ chức đối thoại (nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau). Trường hợp khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì cơ quan, tổ chức phải đối thoại với người khiếu nại.

Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

– Bước 5:  Ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Thời Hạn Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Tố Cáo Lần Đầu? Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu? / 2023

Thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo? Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu? Thẩm quyền giải quyết khiếu nại? Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính? Trách nhiệm người bị khiếu nại khi thi hành quyết định giải quyết khiếu nại?

Nước ta đang tiến lên nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam nên để xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền thì sự tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước của người dân thật sự quan trọng. Đảm bảo phát huy dân chủ, mở rộng sự tham gia của người dân vào công việc quản lý nhà nước một phần chính là thông qua quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Cơ quan chức năng phải có trách nhiệm giải quyết, đưa ra câu trả lời khi người dân có yêu cầu.

Tư vấn về thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mới nhất: 1900.6568

1. Thời hạn giải quyết đơn khiếu nại

Người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quyền khiếu nại.

Dựa theo quy định tại Luật Khiếu nại thì trình tự thủ tục khiếu nại sẽ thực hiện như sau:

Khi có đầy đủ căn cứ để chứng minh về quyết định hành chính, hành vi hành chính vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích của mình thì người bị xâm phạm có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại lần đầu, người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với kết quả của việc giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền làm đơn để khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Việc khiếu nại lần hai, người khiếu nại gửi đơn đến cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền, nếu quá thời hạn hoặc người khiếu nại không chấp nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người nhận đơn phải đưa ra một trong những quyết định sau: đưa ra quyết định thụ lý giải quyết nếu thấy rằng khiếu nại này thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo luật định; đưa ra chuyển khiếu nại cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết nếu thấy không đúng thẩm quyền giải quyết của mình; nếu không thụ lý giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Thời hạn giải quyết đơn tố cáo

Quyền tố cáo đang được Nhà nước khuyến khích thực hiện khi phát hiện việc vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Mọi người có thể gửi đơn tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu biết về hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chức làm ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác.

Theo quy định tại thì thời hạn giải quyết đơn tố cáo như sau:

Việc đầu tiên khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được đơn tố cáo đó là kiểm tra, xác minh, xử lý ban đầu người tố cáo, thông tin tố cáo, điều kiện thụ lý đơn tố cáo. Thời hạn xác minh trong vòng 07 ngày làm việc và nếu việc kiểm tra, xác minh khó khăn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trong thời hạn xác minh này, tối đa là 05 ngày làm việc nếu thấy thông tin tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển đơn tố cáo và thông báo cho người tố cáo. Khi hết thời hạn xác minh phải ra một trong hai quyết định sau: quyết định thụ lý tố cáo nếu đủ điều kiện thụ lý; trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do nếu không đủ điều kiện thụ lý.

Thời hạn giải quyết tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo: người có thẩm quyền giải quyết trong tối đa là 20 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo trước đó để ra quyết định có xử lý hay không với đơn tố cáo tiếp.

Thời hạn giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh theo như quy định Luật Tiếp công dân như sau:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản đến người kiến nghị, phản ánh. Nội dung trả lời kiến nghị, phản ánh là một trong những trường hợp sau: thụ lý giải quyết; từ chối thụ lý giải quyết (phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do); chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

Khi thời kỳ phát triển công nghệ như hiện nay, Chính phủ đã ban hành quy chế tiếp nhận và trả lời kiến nghị, phản ánh của nhân dân trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Khi có những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện chủ trương, chính sách, đường lối, pháp luật, thủ tục hành chính thì người dân có thể vào địa chỉ http://nguoidan.chinhphu.vn, các hành vi ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp có thể truy cập vào địa chỉ http://doanhnghiep.chinhphu.vn. Sau khi nhận được đơn phản ánh, kiến nghị thì Văn phòng Chính phủ, các bộ ngành, địa phương sẽ chuyển đến cơ quan hành chính nhà nước thông qua hệ thống thông tin. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm nghiên cứu, xử lý hoặc phối hợp xử lý trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị. Nếu hết thời hạn này mà chưa xử lý được thì định kỳ cứ sau 7 ngày, cơ quan chức năng phải cập nhật tình hình xử lý vào hệ thống thông tin để người dân, doanh nghiệp biết được về tình trạng giải quyết đơn của mình.

Điều 21 Luật Tố cáo năm 2011 quy định về thời hạn giải quyết tố cáo như sau:

Điều 27 Luật Tố cáo năm 2011 quy định việc Việc tố cáo tiếp, giải quyết vụ việc tố cáo tiếp như sau:

Như vậy, thời hạn giải quyết tố cáo về vấn đề này trong trường hợp của bạn là 60 ngày. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của bạn, bạn có thể liên hệ trực tiếp tới nơi tiếp nhận hồ sơ tố cáo của bạn trước đó để biết được tiến độ giải quyết vụ việc như thế nào.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu

Thụ lý giải quyết khiếu nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

– Xác minh nội dung khiếu nại

– Tổ chức đối thoại

– Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

– Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Hồ sơ giải quyết khiếu nại

– Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

+ Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

+ Quyết định giải quyết khiếu nại;

– Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

ược quyết định kỷ luật từ Thủ trưởng cơ quan nơi tôi công tác. Do không đồng ý với hình thức kỷ luật đưa ra nên tôi quyết định khiếu nại quyết định này. Xin hỏi luật sư ai là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của tôi?

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý kỷ luật của cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Khiếu nại năm 2011. Cụ thể như sau:

– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.

– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.

– Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Như vậy, Thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định kỷ luật đối với chị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu cho chị. Trong trường hợp chị khiếu nại tiếp thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan chị sẽ giải quyết khiếu nại cho chị. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

4. Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

Tôi là công chức, là nạn nhân của một vụ việc hành hung tại công sở Nhà nước đang công tác. Người hành hung xông tới cầm biên bản dí và tát vào mặt tôi nhiều lần là sếp nữ của tôi. Sự việc xảy ra tôi có ghi lại được bằng camera điên thoại, rất rõ, nét. Ngoài ra còn có camera của cơ quan ngay cửa phòng của sếp tôi, sự việc diễn ra ở hành lang , ngay cửa phòng đều được ghi lại.

Việc làm của Giám đốc hành hung, gây rối trật tự nơi công sở là không đúng, tôi đã làm đơn tố cáo lên cơ quan cấp cao. Khi cung cấp clip, tôi không cung cấp file gốc mà chỉ gởi clip trích, lãnh đạo cấp cao có nói đã gởi cơ quan giám định. Tôi nhận thấy kết quả giám định không khách quan vì file cần giám định phải là file gốc, mặt khác cơ quan cấp trên chỉ giám định clip tôi gửi mà không xét tính toàn diện của sự việc, việc sếp tôi tiếp tục cầm biên bản dí vào mặt tôi liên hồi, khiến mặt tôi bị đỏ một bên cũng không thấy được kết luận.

Tôi yêu cầu cho tôi bản sao phân tích và kết luận giám định thì cơ quan cấp trên kiên quyết không cho. Trong biên bản làm việc đối thoại với tôi, cơ quan cấp trên ghi Kết quả xác minh ghi kết quả giám định của Viện Khoa học hình sự tại số 3737/C54 (P2) ngày 29/012/2015 đã kết luận: “Căn cứ hình ảnh trong tập tin “clip.mp4″, không xác định được người phụ nữ mặc váy xanh có hành vi đánh người phụ nữ còn lại hay không”. Trong khi đó căn cứ luật khiếu nại, tôi cũng đã làm văn bản gửi cấp trên cũng cấp cho tôi bản phân tích và kết luận giám định trong vòng bảy ngày, nhưng không nhận được văn bản trả lời của cơ quan cấp trên.

Đơn khiếu nại của tôi là đơn khiếu nại lần 2, quyết định kỷ luật, thuộc đơn khiếu nại hành chính. Nhưng kể từ ngày đối thoại 15/01/2015 cho đến nay đã hơn 1 tháng vẫn chưa nhận được văn bản trả lời, hay kết luận từ phía cơ quan cấp trên.Vậy trong trường hợp của tôi. Xin hỏi quý văn phòng tư vấn cho tôi, tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và phanh phui kết quả giám định nói trên ạ

Theo quy định của Luật khiếu nại 2011 có quy định:

“Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

2. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.

Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.”

Trường hợp của bạn, bạn cần lưu ý về thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 của cơ quan có thẩm quyền từ khi thụ lý đơn khiếu nại lần 2 của bạn. Tuy nhiên, nếu hết thời hạn quy định tại Điều 36, Điều 37 Luật khiếu nại 2011 mà bạn vẫn không nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 hoặc bạn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì bạn có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân để bảo vệ được quyền lợi chính đáng của mình theo Điều 42 Luật khiếu nại 2011:

“Điều 42. Khởi kiện vụ án hành chính

Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 37 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

Vì bạn không nói rõ cơ quan bạn làm việc, cơ quan đã giải quyết khiếu nại của bạn nên bạn cần lựa chọn thẩm quyền Tòa án nhân dân theo Điều 29, Điều 30 Luật tố tụng hành chính cho phù hợp để gửi đơn yêu cầu giải quyết yêu cầu khởi kiện của bạn cho đúng thẩm quyền giải quyết vụ án.

5. Trách nhiệm người bị khiếu nại khi thi hành quyết định giải quyết khiếu nại

Luật sư cho tôi hỏi: Trường hợp Biên bản vi phạm hành chính lập không đúng thẩm quyền nhưng đã được người có thẩm quyền căn cứ vào đó ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nay người vi phạm khiếu nại việc lập biên bản không đúng thẩm quyền thì xử lý hậu quả việc lập biên bản đó như thế nào?

Như bạn tình bày, biên bản vi phạm hành chính lập không đúng thẩm quyền nhưng đã được người có thẩm quyền căn cứ vào đó ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nay người vi phạm khiếu nại việc lập biên bản không đúng thẩm quyền, đã được giải quyết khiếu nại. Căn cứ Điều 46 thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật như sau: Luật khiếu nại 2011 quy định

+ Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm;

+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết công nhận quyết định hành chính, hành vi hành chính đó đúng pháp luật;

+ Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Điều 14 Nghị định 75/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật như sau:

– Ban hành văn bản để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại khi quyết định giải quyết khiếu nại sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính.

– Khi quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính là đúng pháp luật, yêu cầu người khiếu nại chấp hành quyết định đó. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính là trái pháp luật, phải sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định hành chính, đồng thời khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

– Khi quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là đúng pháp luật, yêu cầu người khiếu nại chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là trái pháp luật, phải chấm dứt hành vi đó.

– Tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người bị khiếu nại phải có ban hành văn bản để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, hủy quyết định hành chính trước đó đã ban hành, khôi phục lại quyền và lợi ích của người khiếu nại.

1. Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã / 2023

Trình tự thực hiện

 - Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì UBND xã tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại.

Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

– Bước 4: Tổ chức đối thoại (nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau). Trường hợp khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì cơ quan, tổ chức phải đối thoại với người khiếu nại

Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

– Bước 5:  Ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!