Đề Xuất 11/2022 # Thủ Tục Điều Chỉnh Quy Mô Dự Án Đầu Tư / 2023 # Top 17 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Thủ Tục Điều Chỉnh Quy Mô Dự Án Đầu Tư / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Điều Chỉnh Quy Mô Dự Án Đầu Tư / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo quy định của Luật đầu tư, dự án đầu tư chỉ được hoạt động trong quy mô dự án đã đăng ký. Trường hợp nhà đầu tư muốn thay đổi quy mô dự án thì phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, thủ tục điều chỉnh quy mô dự án đầu tư tiến hành như nào? Công ty luật Việt An xin tư vấn Qúy khách hàng sơ bộ như sau:

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký điều chỉnh

Nhà đầu tư cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư;

Bản Giải trình lý do điều chỉnh dự án đầu tư;

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất, trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cần Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm dự kiến thay đổi của nhà đầu tư như: Biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh nhà đầu tư có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu dự án, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Bản sao một trong các tài liệu sau:

Đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

Đối với nhà đầu tư là cá nhân: cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Nộp hồ sơ và xử lý hồ sơ

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền. Nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ sau:

Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền;

Kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn). Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư phải nộp 03 bộ hồ sơ (01 bản gôc và 02 bản phô tô) điều chỉnh Giấy chứng nhận dự án đầu tư tới Cơ quan đăng ký đầu tư.

Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư:

Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Sở kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp trên.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Dự án đầu tư được mở rộng quy mô mà thuộc một trong các trường hợp sau thì phải thẩm tra điều chỉnh dự án:

Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;

Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

Dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam chưa cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Dự án sản xuất, dự án có sử dụng đất.

Dự án trong các lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ thì Cơ quan đăng ký kinh doanh điều chỉnh Giấy chứng nhận dự án đầu tư.

Nhà đầu tư nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Cơ quan đăng ký đầu tư.

Một số lưu ý

Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cơ quan đó có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư;

Khi điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư, nhà đầu tư cần chứng minh được tính thiết yêu của việc cần thay đổi cũng như tính khả thi của dự án. Ngoài những giấy tờ trên, tùy từng trường hợp cụ thể cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu nhà đầu tư cũng cấp những văn bản khác.

Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư;

Điều Chỉnh Dự Án Đầu Tư / 2023

Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Cơ sở pháp lý

- Luật xây dựng năm 2014

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn

Tại Điều 61 Luật xây dựng năm 2014 quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng như sau:

“Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:

a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;

b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;

c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;

d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.

3. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

4. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.

6. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng”.

Điều 14 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở như sau:

“Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở

1. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

a) Chủ đầu tư phải có phương án giải trình, chứng minh hiệu quả bổ sung do việc điều chỉnh dự án mang lại gồm: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội đối với dự án sản xuất, kinh doanh, dự án có yêu cầu thu hồi vốn; hiệu quả trong giai đoạn xây dựng, hiệu quả kinh tế – xã hội đối với dự án không có yêu cầu thu hồi vốn;

b) Điều chỉnh thiết kế cơ sở của dự án khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí địa điểm xây dựng, hướng tuyến, quy mô, công năng sử dụng các công trình thuộc dự án;

c) Việc điều chỉnh dự án do yếu tố trượt giá xây dựng được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Việc thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định đầu tư xem xét, quyết định”.

Như vậy, nếu như xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.

Khi tiến hành điều chỉnh dự án đầu tư thì chủ đầu tư phải có phương án giải trình, chứng minh hiệu quả bổ sung do việc điều chỉnh dự án mang lại gồm: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội đối với dự án sản xuất, kinh doanh, dự án có yêu cầu thu hồi vốn; hiệu quả trong giai đoạn xây dựng, hiệu quả kinh tế – xã hội đối với dự án không có yêu cầu thu hồi vốn.

Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Việc thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau:

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở:

+ Chủ đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;

+ Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở: Không quá 60 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia, 30 ngày đối với dự án nhóm A, 20 ngày đối với dự án nhóm B và 15 ngày đối với dự án nhóm C.

+Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông đảm bảo đúng nội dung và thời gian.

Điều Chỉnh, Bổ Sung Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Công / 2023

Địa phương tôi đang triển khai dự án xây dựng khu tái định cư (sử dụng nguồn vốn đầu tư công). Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, trong đó tổng mức đầu tư dự án bao gồm các khoản mục: Chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí bồi thường GPMB và chi phí dự phòng.

Trên cơ sở đó, chủ đầu tư lập dự án, trình cơ quan chuyên ngành xây dựng thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình, trong đó tổng mức đầu tư bao gồm các khoản mục: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí bồi thường GPMB và chi phí dự phòng.

Tại tờ trình xin phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư, tổng mức đầu tư không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt tại chủ trương đầu tư nhưng có sự phát sinh khoản mục chi phí thiết bị so với các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư tại chủ trương đầu tư.

Trong trường hợp này có phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung chủ trương đầu tư không?, hay là vẫn phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình theo như đề nghị của chủ đầu tư (trong đó tổng mức đầu tư bao gồm các khoản mục chi phí theo đề nghị của chủ đầu tư trình).

Mẫu Đề Xuất Dự Án Đầu Tư Mới Nhất Năm 2022 Và Tư Vấn Thủ Tục Lập Dự Án Đầu Tư ? / 2023

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.Theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014, đối với những dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này. Theo đó, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 cho cơ quan đăng ký đầu tư, trong đó có bao gồm Đề xuất dự án đầu tư thể hiện các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

Ngoài ra, để tạo điều kiện quản lý thống nhất về lĩnh vực này, ngày 18 tháng 11 năm 2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT kèm theo Phụ lục I-3 về Mẫu Đề xuất dự án đầu tư như sau:

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư Ngày …. tháng … năm….) I. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ (Ghi tên từng nhà đầu tư)

Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU 1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:

1.1. Tên dự án:…………………………………………….

1.2. Địa điểm thực hiện dự án: …………………..

(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).

2. Mục tiêu dự án: – Ngành kinh doanh ghi đầu tiên là ngành kinh doanh chính của dự án. – (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà ĐTNN khi cấp GCNĐKĐT. 3. Quy mô đầu tư:

Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:

– Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha):

– Công suất thiết kế:

– Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:

– Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình,…):

Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên

4. Vốn đầu tư:

4.1. Tổng vốn đầu tư: …….(bằng chữ)đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó:

a) Vốn cố định:…(bằng chữ)đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ.

b) Vốn lưu động: …(bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ.

4.2. Nguồn vốn đầu tư:

a) Vốn góp để thực hiện dự án(ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

Ghi chú:

(*): Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,………

b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động ( vay từ tổ chức tín dụng/công ty mẹ,…) và tiến độ dự kiến.

c) Vốn khác: …………..

5. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án:……………… 7. Nhu cầu về lao động: 8. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án: (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể)

6. Tiến độ thực hiện dự án(ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2018): Dự kiến tiến độ chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, thời gian xây dựng, thời gian vận hành sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ….

9. Giải trình việc đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoàiIII. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư) 2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: (nếu có): ……….. 3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

– Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, ….).

– Đánh giá tác động môi trường: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Cơ sở pháp lý của ưu đãi( ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):..

Cơ sở pháp lý của ưu đãi( ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):..

Cơ sở pháp lý của ưu đãi( ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Điều Chỉnh Quy Mô Dự Án Đầu Tư / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!