Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Căn Hộ Người Mua Nhà Nên Biết! # Top 1 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Căn Hộ Người Mua Nhà Nên Biết! # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Chuyển Nhượng Căn Hộ Người Mua Nhà Nên Biết! mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 16/2010/TT-BXD Bộ Xây dựng quy định:

” Đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản mà bán lại nhà ở đã mua cho tổ chức, cá nhân khác thì còn phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Nếu đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì phải thực hiện việc mua bán nhà ở theo đúng thủ tục quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về dân sự (bên bán phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp, các bên phải lập hợp đồng mua bán nhà ở và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định);

b) Nếu chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì được phép chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư này mà không bắt buộc phải thông qua sàn giao dịch bất động sản”.

Như vậy khi chủ hộ chưa nhận bàn giao căn hộ từ chủ đầu tư thì hoàn được quyền chuyển nhượng căn hộ chung cư của mình. Vậy các thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư gồm các bước và quy trình như thế nào?

Bước 1: Chủ hộ tức là người bán nộp đơn lên cho chủ đầu tư xin chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư của mình. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra căn hộ của người bán có thanh toán chậm tiến độ không, có đang thế chấp HĐMB vay vốn ngân hàng hay không. Nếu không có vấn đề gì, chủ đầu tư sẽ thông báo cho chủ hộ là căn hộ đủ điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Bước 2: Hai bên bán và bên mua cùng nhau ra văn phòng công chứng làm hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Khi mua bán căn hộ sau bước này bên bán và bên mua đã không còn ràng buộc gì nên bên mua sẽ chuyển tiền mua căn hộ cho bên bán sau bước này.

Bước 3: Một trong hai bên(bên bán hoặc bên mua đều được) ra chi cục thuế (căn hộ thuộc quận nào thì ra chi cục thuế quận đó) lấy biên lai thuế và đóng thuế. Tiền thuế tính là 2% trên giá trị Hợp đồng mua bán căn hộ. VD 1 căn hộ 2 tỷ đóng được 40% HĐMB thì tiền thuế sẽ là 2.000×40%x2%= 16 (Triệu). Lưu ý để nhận biên lai thuế nhanh chóng và tránh bị “hành” nên lót cho bên thuế 3-5 triệu tùy quận.

Bước 4: Lấy biên lai về, gom hết các giấy tờ nộp lại cho chủ đầu tư để xin xác nhận đã chuyển nhượng căn hộ. Theo luật thì khi có văn bản công chứng chuyển nhượng, biên lai thuế và giấy xác nhận đã nộp thuế thì chủ đầu tư bắt buộc phải xác nhận việc chuyển nhượng. Tuy nhiên có một vài chủ đầu tư vẫn lấy phí xác nhận chuyển nhượng, thường 5-10 triệu. Sau khi xin được xác nhận của chủ đầu tư là việc chuyển nhượng đã hoàn thành.

Vậy một bộ hồ sơ sau khi chuyển nhượng gồm những gì? 1. Hợp đồng mua bán căn hộ gốc và các phiếu thu nộp tiền các đợt 2. Văn bản chuyển nhượng đã được công chứng 3. Biên lai thông báo nộp thuế và xác nhận đã nộp thuế. 4. Xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư

Liên hệ với chúng tôi

Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Ở Đối Với Người Nước Ngoài

Câu hỏi. Tôi có một anh bạn người Trung Quốc muốn mua lại căn chung cư đang thuộc sở hữu của bạn tôi là một người Hàn Quốc. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục chuyển nhượng nhà ở đối với người nước ngoài? Xin cảm ơn Luật sư.

1. Đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Theo quy định của Luật nhà ở 2014, Đối tượng người nước ngoài được sở hữu nhà ở bao gồm:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

– Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

Như vậy, trong trường hợp này phải xét xem người bạn Trung Quốc của bạn đã được phép nhập cảnh vào Việt Nam chưa, có nằm trong trường hợp được ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hay lãnh sự hay không. Nếu đủ điều kiện thì người bạn Trung Quốc của bạn đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2. Thủ tục chuyển nhượng nhà ở với cá nhân là người nước ngoài.

Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở.

Là chủ sở hữu của nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền cho phép thực hiện giao dịch.

Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch.

Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Không nhất thiết phải có giấy tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có giao dịch.

Trình tự thủ tục thực hiện giao dịch.

Theo quy định của Luật nhà ở 2014. trình tự thủ tục thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở bao gồm.

Bước 1. Hợp đồng mua bán nhà ở.

Hợp đồng mua bán nhà ở phải được các bên thỏa thuận và thể hiện bằng văn bản, hợp đồng mua bán nhà ở phải được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là khi thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở gồm có:

Hợp đồng mua bán nhà ở.

Giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở.

Thẻ tạm trú, Visa hoặc hộ chiếu của người nước ngoài

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận kết hôn của bên bán (bản sao có công chứng, chứng thực).

Vậy bên bán và bên mua cần mang theo đầy đủ những giấy tờ trên để thực hiện thủ tục mua bán nhà ở

Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở.

Cơ quan thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở là văn phòng đăng kí đất đai.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua đất ở thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

Thời hạn cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở là không quá 30 ngày.

Vấn Đề Xác Nhận Của Chủ Đầu Tư Khi Bên Mua Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ ?

10/09/2020

Trần Tuấn Hùng

Nhà ở thương mại là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo nhu cầu và cơ chế thị trường. Việc mua bán nhà ở thương mại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện khi nào? Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển nhượng nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại như thế nào? Công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật đất đai

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện của pháp luật đất đai bao gồm có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện trên.

Hiện nay, việc mua bán nhà ở thương mại có thể được thực hiện khi chưa đáp ứng được điều kiện về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm bắt được các quy định pháp luật về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại nên việc thực hiện các thủ tục còn gặp nhiều khó khăn. Chúng tôi khuyên bạn tìm hiểu các quy định pháp luật về vấn đề này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bạn.

2. Tư vấn về chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

Nội dung câu hỏi: Tôi đang làm cho một công ty làm về xây dựng có chức năng KD bất động sản. Hiện tại có 1 khách hàng muốn chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đã mua của công ty chúng tôi cho người thứ 2 nhưng hợp đồng mua bán căn hộ họ đã làm mất. Họ còn giữ chứng nộp tiền vào công ty. Khách hàng đã trình báo việc mất hợp đồng trên cho công an nơi họ ở và có đến công ty chúng tôi báo mất hợp đồng và xin cấp lại bản sao để họ ra văn phòng công chứng để làm thủ tục chuyển nhượng. Bên công chứng cũng đã cử người đến công ty chúng tôi chứng thực là khách hàng đó có ký hợp đồng mua bán căn hộ với công ty chúng tôi (hợp đồng gốc bản công ty lưu). Vậy công ty có làm xác nhận chuyển nhượng cho khách hàng được không khi mà bên công chứng chứng thực băn bản chuyển nhượng bằng hợp đồng của công ty lưu chứ không phải bản của khách hàng lưu. Mong văn phòng giải đáp giúp sớm nhất có thể. Xin cảm ơn.

Khoản 2 Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BXD Việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện theo quy định sau:

“a) Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực. Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:– 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng;…..”

Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở của cá nhân phải thực hiện thủ tục công chứng và hồ sơ đề nghị bao gồm bản chính hợp đồng mua bán của người chuyển nhượng với chủ đầu tư, như vậy khi công chứng viên đến yêu cầu công ty xác nhận thì bạn cần xem xét rõ yêu cầu xác nhận về vấn đề gì, nếu chỉ yêu cầu xác nhận trước đây bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán với chủ đầu tư thì công ty vẫn có thể dựa trên bản chính hợp đồng mua bán trước đây công ty đã lưu để xác nhận. Với việc yêu cầu xác nhận về vấn đề khác thì bạn xem xét theo yêu cầu để xác nhận phù hợp.

Khoản 3 Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BXD quy định:

“3. Sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định, bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng.a) Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây:– 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng (trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư);– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;…”

Ngoài ra chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận theo quy định hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 19/2016, khi đó chủ đầu tư cần xem xét hồ sơ để xác nhận đúng theo hợp đồng mua bán đã cam kết trước đó.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Năm 2022

Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại phần góp vốn, vốn góp của mình cho một cổ đông khác trừ một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoảng 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 nhưng không làm thay đổi cấu trúc vốn điều lệ.

Theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014:

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Chú ý: Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các hạn chế này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Cho nên trong 03 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập công ty thì phải được sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại. Nếu cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cẩu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

Theo khoản 2 Điều 51 Nghị định 108/2018/NĐ – CP:

“Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.”

Như vậy, qui định này đã có phần thay thế cho khoản 3 Điều 51 của Nghị định 78/2015/NĐ – CP khi đã giới hạn lại việc đăng kí thay đổi thông tin cổ đông tại Phòng đăng kí kinh doanh. Trong trường hợp các cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho nhau thì không phải thông báo với Sở kế hoạch đầu tư mà chỉ cần thực hiện chuyển nhượng nội bộ lưu lại văn phòng công ty và thay đổi thông tin cổ đông trong sổ cổ đông. Mục đích của nhà làm luật đặt ra quy định mới này nhằm giảm bớt các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong quá trinh hoạt động kinh doanh; giúp công ty tiết kiệm thời gian, công sức và tạo điều kiện để hoàn thành nhanh chóng các hoạt động nội bộ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Chuyển Nhượng Căn Hộ Người Mua Nhà Nên Biết! trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!