Đề Xuất 12/2022 # Thời Hạn Của Hợp Đồng Ủy Quyền Là Bao Lâu? / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thời Hạn Của Hợp Đồng Ủy Quyền Là Bao Lâu? / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thời Hạn Của Hợp Đồng Ủy Quyền Là Bao Lâu? / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nội dung chính của hợp đồng ủy quyền gồm: Phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, thù lao ủy quyền. Trong đó, thời hạn của hợp đồng ủy quyền là vấn đề có nhiều rủi ro pháp lý đi kèm.

3 trường hợp để xác định thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận, hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền (Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015).

Theo đó, có 3 trường hợp để xác định thời hạn của hợp đồng ủy quyền.

– Thứ nhất, theo thỏa thuận cụ thể giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;

– Thứ hai, theo quy định cụ thể của pháp luật;

– Thứ ba, thời hạn ủy quyền xác định rõ là 01 năm nếu không thuộc các trường hợp nêu trên.

Như vậy, bên ủy quyền và bên được ủy quyền có thể tự do lựa chọn một khoảng thời gian phù hợp để làm thời hạn ủy quyền.

Lưu ý khi thỏa thuận thời hạn ủy quyền

Do vậy, khi thỏa thuận thời hạn của hợp đồng ủy quyền, các bên cần lưu ý thỏa thuận một ngày, tháng, năm cụ thể hoặc một số lượng ngày, tháng hoặc năm tính từ mốc ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng ủy quyền.

Bên cạnh đó, ngoài việc thỏa thuận thời hạn kết thúc ủy quyền, hợp đồng ủy quyền sẽ đương nhiên bị chấm dứt trong các trường hợp:

– Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;

– Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

– Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

– Người đại diện không còn đủ điều kiện phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện;

– Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Thời Hạn Của Hợp Đồng Thử Việc Là Bao Lâu ? / 2023

Kính chào luật sư công ty luật Thái An,Tôi tên là Vũ Đông, 25 tuổi sống tại Hà Nội. Vừa qua tôi xin làm kỹ sư thiết kế tại một công ty Xây dựng dân dụng và thiết kế nhà ở, phía công ty ra điều kiện thử việc 4 tháng. Nhưng qua tìm hiểu bạn bè, tôi thấy thời gian thử việc lâu lắm cũng chỉ 3 tháng nên đắn đo không biết có nên nhận việc hay không? Pháp luật hiện nay có quy định gì về vấn đề này không. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương

2. Thời hạn của hợp đồng thử việc

Căn cứ quy định tại Điều 27, Bộ luật lao động 2012, thời gian thử việc được xác định vào mức độ tính chất phức tạp của công việc. Theo đó:

Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc không quá 60 ngày

Với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trong cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ thì thời gian thử việc không quá 30 ngày.

Đối với các công việc khác, thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc.

Đối với trường hợp của bạn, bạn là kỹ sư thiết kế, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật  thì thời hạn thời hạn thử việc của bạn là không quá 60 ngày làm việc (2 tháng). Việc công ty bạn định ứng tuyển vào làm yêu cầu thời hạn tử việc là 4 tháng là vi phạm quy định pháp luật Lao động về vấn đề thử việc.

Bạn có thể yêu cầu phía công ty sửa đổi nội dung thời gian thử việc trong hợp đồng lao động để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ  Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, hành vi vi phạm về quy định về thử việc thì sẽ bị xử phạt trong trường hợp:

Người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ mức phát tiền từ 5 trăm nghìn đến 1 triệu đồng

Người sử dụng lao động có một trong các hành vi: yêu cầu người lao động thử việc quá 1 lần, thử việc quá thời gian quay định, trả lương cho người lao động thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương chính thức.

Như vậy với trường hợp của bạn khi phía công ty có hành vi thử việc quá thời gian quy định sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Giấy Ủy Quyền Xe Máy Có Thời Hạn Bao Lâu? / 2023

Giấy ủy quyền xe máy có thời hạn bao lâu? Chào luật sư. Xin hỏi giấy uỷ quyền xe máy có giá trị bao lâu ạ? Theo quy định tại Điều 135 BLDS thì ủy quyền là

GIẤY ỦY QUYỀN XE MÁY CÓ THỜI HẠN BAO LÂU?

Chào luật sư. Xin hỏi giấy uỷ quyền xe máy có giá trị bao lâu ạ?

Nội dung tư vấn về giấy ủy quyền xe máy có thời hạn bao lâu:

Theo quy định tại Điều 135 BLDS thì ủy quyền là một trong những căn cứ xác lập quyền đại diện. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Căn cứ vào Điều 140 BLDS quy định về thời hạn đại diện như sau:

“1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;

g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;

b) Người được đại diện là cá nhân chết;

c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

Như vậy, có thể thấy thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, tức là trong giấy ủy quyền của bạn đã có thỏa thuận hoặc ghi nhận về thời hạn này. Trường hợp trong giấy ủy quyền không ghi nhận thời hạn đại diện thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý đối với việc đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

Theo thỏa thuận;

Thời hạn ủy quyền đã hết;

Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

Người đại diện không còn đủ điều kiện về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện;

Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Để được tư vấn chi tiết về vấn đề giấy ủy quyền xe máy có thời hạn bao lâu quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Thời Hạn Xóa Kỷ Luật Đảng Viên Là Bao Lâu? / 2023

Trong quá trình lao động và làm việc, nếu vi phạm các quy định của pháp luật thì Đảng viên sẽ phải chịu xử lý kỷ luật tương ứng với hành vi của mình. Vậy, thời hạn xóa kỷ luật Đảng viên là bao lâu?

1. Hình thức kỷ luật Đảng viên

Theo khoản 2 Điều 35 Điều lệ Đảng, hướng dẫn bởi Quy định 30-QĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương quy định về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, hình thức kỷ luật đối với Đảng viên như sau:

Đối với Đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ. Đảng viên chính thức vi phạm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ thì phải kỷ luật khai trừ, không áp dụng biện pháp xóa tên, không chấp nhận việc xin ra khỏi Đảng. Cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không để thôi giữ chức.

Đối với Đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo. Đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải kỷ luật thì kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo và khi hết thời hạn dự bị, chi bộ vẫn tiến hành xét công nhận Đảng viên chính thức. Nếu vi phạm đến mức không còn đủ tư cách Đảng viên thì xóa tên trong danh sách Đảng viên.

2. Hiệu lực của quyết định kỷ luật Đảng viên

Theo khoản 6 Điều 39 Điều lệ Đảng, hướng dẫn bởi Quy định 30-QĐ/TW thì Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với Đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật.

Trường hợp Đảng viên bị kỷ luật từ chối nghe công bố hoặc không nhận quyết định kỷ luật thì ghi vào biên bản, quyết định kỷ luật vẫn được công bố và có hiệu lực thi hành.

Lưu ý đối với đề nghị của cấp dưới về kỷ luật cách chức, khai trừ đối với Đảng viên nếu chưa được tổ chức Đảng có thẩm quyền quyết định và công bố thì Đảng viên đó vẫn được sinh hoạt Đảng, sinh hoạt cấp ủy, tổ chức Đảng đó vẫn được hoạt động

3. Thời hạn xóa kỷ luật Đảng viên

Theo khoản 7, khoản 8 Điều 39 Điều lệ Đảng quy định nếu Đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng 01 tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra thông báo cho Đảng viên khiếu nại biết và phải xem xét, giải quyết, trả lời cho Đảng viên khiếu nại biết trong thời hạn:

Đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương: Chậm nhất 03 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Đối với cấp Trung ương: Chậm nhất 06 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Theo khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW của Ban chấp hành trung ương quy định xử lý kỷ luật Đảng viên thì sau 01 năm, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu Đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên hết hiệu lực.

Theo đó, sau 01 năm từ ngày công bố quyết định kỷ luật trừ quyết định khai trừ, nếu không có khiếu nại, tái phạm hoặc vi phạm mới đến mức phải kỷ luật thì Đảng viên sẽ không phải chấp hành quyết định kỷ luật, hay tại thời điểm này, Đảng viên sẽ được xóa kỷ luật Đảng.

Vậy, thời hạn xóa kỷ luật Đảng viên là sau 01 năm kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định).

Lê Vy

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thời Hạn Của Hợp Đồng Ủy Quyền Là Bao Lâu? / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!