Đề Xuất 12/2022 # Thời Gian Được Tính Là Thời Gian Công Tác Pháp Luật / 2023 # Top 18 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thời Gian Được Tính Là Thời Gian Công Tác Pháp Luật / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thời Gian Được Tính Là Thời Gian Công Tác Pháp Luật / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thời gian được tính là thời gian công tác pháp luật. Thời gian đào tạo và thời gian tập sợ nghiệp vụ công chứng có được tính là thời gian công tác pháp luật không?

Thời gian được tính là thời gian công tác pháp luật. Thời gian đào tạo và thời gian tập sợ nghiệp vụ công chứng có được tính là thời gian công tác pháp luật không?

Xin cho tôi hỏi? Về thời gian công tác pháp luật. Nếu một người có bằng cử nhân luật và đang theo học khóa đào tạo nghiệp vụ công chứng viên tại Học viện tư pháp cơ sở tp Hồ chí minh, thời gian đào tạo là 12 tháng. Như vậy thời gian đào tạo và thời gian sự có được tính vào thời gian công tác pháp luật 5 năm không? Mong sớm nhận được hồi đáp.?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Luật Công chứng 2014

Theo quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014:

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

Theo quy định này thì Công dân thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

– Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng

– Hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng 03 tháng đối với những người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014 bao gồm: Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên; luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên; giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; người là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kierm tra viên cao cấp ngành iểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

– Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng kéo dài trong 12 tháng sau khi có bằng cử nhân luật đối với những trường hơp không được miễn đào tạo nghề công chứng kể trên.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật, thì một trong những tiêu chuẩn bắt buộc để trở thành công chứng viên là phải có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên, tại các cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật. Tức là, theo quy định này, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân luật ở các cơ sở đào tạo trên cả nước và được cấp bằng cử nhân luật bạn phải công tác pháp luật tại các cơ quan, tổ chức từ năm năm trở lên. Trong thời gian được đào tạo nghiệp vụ công chứng viên tại Học viện Tư pháp mà bạn cũng đang song song thực hiện công tác pháp luật tại cơ quan, tổ chức khác thì thời gian này vẫn được tính vào thời gian công tác pháp luật của bạn. Sau khi tham gia khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng và có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Sau khi tham gia quá trình tập sự hành nghề công chứng, người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng là người được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng, bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng. Người nào đủ điều kiện nêu trên có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên.

– Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

– Bản sao bằng cử nhan luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật;

– Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

– Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên được gửi tới Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng.

Thời Gian Nghỉ Trưa Có Tính Vào Thời Gian Làm Việc Không? / 2023

27/08/2020

Luật sư Trần Khánh Thương

Thời giờ làm việc luôn là những vấn đề được người lao động cũng như người sử dụng lao động quan tâm. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về thời giờ làm việc? Những thời gian nào được tính vào thời giờ làm việc? Thời gian nghỉ trưa có được tính vào thời giờ làm việc không? Công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật lao động

Thời giờ làm việc là là khoảng thời gian được xác định theo quy định của pháp luật lao động hoặc sự thỏa thuận các bên của người lao động làm việc tại một địa điểm xác định. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp bố trí thời giờ làm việc cho người lao động chưa thật sự phù hợp theo quy định của pháp luật. Điều này xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và dẫn đến những tranh chấp không đáng có giữa các bên.

Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn cần phải tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật hoặc hỏi ý kiến luật sư, chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động. Nếu bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn về các vấn đề mình đang vướng mắc.

2. Tư vấn về thời giờ nghỉ ngơi

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Dear Luật Minh Gia, Em ở bên công ty, công ty em đang có 1 thắc mắc là theo luật lao động quy định về thời gian làm việc là 8h/ 1ngay đối với ca hành chính.

Nhưng hiện tại hầu hết các công ty áp dụng là 9h/ ngày trong đó có 8h làm việc, 1h ăn trưa và nghỉ ngơi, nhưng tiền lương chỉ tính cho 8h/làm việc. Em muốn hỏi công ty áp dụng như vậy có đúng luật không ? Rất mong nhận được phản hồi.

Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật lao động 2012:

Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

Khoản 1 Điều 108 Bộ luật lao động cũng quy định “người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 được nghĩ giưa giờ ít nhất 30 phút tính vào thời giờ làm việc”.

Như vậy, đơn vị bạn làm việc theo giờ hành chính, ngắt ca buổi trưa (không phải ca liên tục). Thời gian nghỉ trưa không tính vào thời gian làm việc. Như vậy, đơn vị bạn vẫn thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Thời Gian Thử Việc Tối Đa Bao Nhiêu Ngày ? Tiền Lương Trong Thời Gian Thử Việc Tính Như Thế Nào ? / 2023

Về vấn đề này, Minh Khue Law xin được giải đáp như sau:

– Từ ngày 01/7/2013, tất cả các doanh nghiệp (bao gồm nhà nước và ngoài nhà nước) sẽ áp dụng thống nhất quy định về thang lương, bảng lương tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP. Như vậy, sẽ không còn tính Hệ số lương như quy định cũ tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP.

– Việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH. Theo đó, yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo (để thực hiện được công việc) được quy định cụ thể trong thang điểm xây dựng thang lương, bảng lương của người lao động như sau:

I. Thang lương lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh

– Tốt nghiệp phổ thông trung học và được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ dưới 03 tháng hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 03 đến dưới 06 tháng.

12 – 15 điểm

– Sơ cấp nghề hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 6 tháng đến dưới 01 năm

15 – 16 điểm

– Trung cấp nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 01 năm đến dưới 18 tháng

16 – 17 điểm

– Cao đẳng nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 18 tháng trở lên

17 – 18 điểm

II. Bảng lương lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

– Tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

16 – 20 điểm

– Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

20 – 22 điểm

III. Bảng lương chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ

– Không yêu cầu qua đào tạo

1 – 2 điểm

– Trình độ trung cấp và tương đương trở xuống

2 – 10 điểm

– Trình độ cao đẳng và tương đương

10 – 12 điểm

– Trình độ đại học và tương đương trở lên

12 – 15 điểm

– Trình độ đại học và tương đương trở lên, có thêm thời gian bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

15 – 26 điểm

Thời Gian Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Là Bao Nhiêu Lâu? Thời Gian Nhập Ngũ, Thời Hạn Phục Vụ Tại Ngũ Trong Thời Bình? / 2023

Thời hạn đi nghĩa vụ quân sự? Điều kiện phục vụ lâu dài trong quân đội khi đi nghĩa vụ quân sự? Đi nghĩa vụ quân sự theo luật cũ có phải kéo dài thời hạn không? Áp dụng thời gian đi nghĩa vụ quân sự tăng thêm khi nào? Trách nhiệm đi nghĩa vụ quân sự đối với nam?

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự là khoảng thời gian công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân, bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân, khoảng thời gian này được xác định kể từ thời điểm nhập ngũ theo lệnh gọi nhập ngũ đến thời điểm được xuất ngũ khi hết thời hạn theo quy định. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, và không thuộc trường hợp được tạm hoãn, miễn tham gia nghĩa vụ quân sự thì không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Luật nghĩa vụ quân sự quy định về thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự là khoảng thời gian hợp lý để đào tạo huấn luyện người dân, cũng như rèn luyện sức khỏe để nhằm giữ vững nền chính trị vững mạnh và nền hòa bình cho Tổ quốc, sau thời hạn quy định thì cá nhân nếu có nguyện vọng vẫn được xem xét để tiếp nhận tham gia vào lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trong khoảng thời gian 2 năm phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân công dân phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định khắt khe trong Quân đội để nâng cao rèn luyện sức khỏe, tinh thần khả năng chiến đấu để nhằm phục vụ Đất nước khi chiến tranh diễn ra. Trong trường hợp để đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng. Thời gian phục vụ tại ngũ được tính kể từ ngày nhập ngũ hoặc ngày xuất quân.

Do vậy, có thể xác định khoảng thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân đã được quy định tại Luật nghĩa vụ dân sự thông thường là 24 tháng được tính kể từ ngày giao nhận quân, hoặc kể từ ngày có quyết định nhập ngũ của cơ quan có thẩm quyền, và thời gian ra hạn thêm tối đa là không quá 06 tháng.

Căn cứ tại khoản 2, Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì: Đ ang trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự mà người đó bị bệnh có kết luận của Hội đồng y khoa kết luận là không đủ sức khỏe để tiếp tục phụ tại ngũ thì được xuất ngũ trước thời hạn.

Căn cứ theo hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 279/2017/TT-BQ

– Trường hợp không đủ sức khỏe ở đây là trường hợp có kết luận của Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa từ cấp Quận, Huyện trở lên kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ thì kể cả đang trong thời gian phục vụ tại ngũ cũng được xem xét để được xuất ngũ trước hạn quy định.

– Người đang phục vụ tại ngũ nếu không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5, Thông tư 50/2016 TTLT-BQP-BCA cơ quan bảo vệ an ninh quân đội đưa ra quyết định để xem xét buộc người này phải xuất ngũ

Năm 2020 lịch khám sức khỏe đã kết thúc vào ngày 31/12/2019. Lệnh gọi khám sức khỏe sẽ được gửi đến công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. Sau khi có kết quả khám sức khỏe, Công dân được gọi nhập ngũ khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về tuổi đời, tiêu chuẩn văn hóa, tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP. Cụ thể như sau

– Về độ tuổi: Công dân từ 18 tuổi đến 25 tuổi; trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì lý do đang theo học theo chương trình đào tạo Phổ thông, Đại học, Cao đẳng thì độ tuổi được tính đến 27 tuổi.

– Tiêu chuẩn sức khỏe: Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự dựa trên tiêu chí về thể lực (cân nặng, chiều cao, vòng ngực), về mắt, về răng, tai, mũi, họng, về tâm thần, thần kinh, về nội khoa, da liễu, ngoại khoa để xây dựng phân loại sức khỏe theo sức khỏe loại từ 1 đến 8. Trong phiếu khám sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ có 8 chỉ tiêu đánh giá, sức khỏe loại 1 là sức khỏe có cả 8 chỉ tiêu đạt điểm 1 và sức khỏe loại 3 là sức khỏe có ít nhất một chỉ tiêu bị điểm 3, còn sức khỏe loại 4 là sức khỏe có ít nhất một chỉ tiêu bị điểm 4, người có sức khỏe loại 4 trở đi thì được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Ngoài ra không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS. Do đó sẽ tuyển chọn những công dân có chỉ tiêu sức khỏe loại 1, 2, 3.

– Tiêu chuẩn văn hóa: Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở nên tuy nhiên nhiều trường hợp một số địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn, người dân không đủ điều kiện để đi học, để đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tuyển chọn kể cả công dân có trình độ văn hóa lớp 7 và lấy từ cao đến thấp. Ở khu vực đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì tiêu chí tuyển quân ở đây có cả công dân ở trình độ tiểu học, trung học cơ sở.

Năm 2020 tới đây thì thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự vẫn quy định là 24 tháng. Hết thời hạn quy định công dân được phép xuất ngũ và hưởng các chế độ ưu đãi từ ngân sách Nhà nước bao gồm: chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm theo Điều 7, Nghị định số 27/2016 NĐ-CP. tổng số tiền được hưởng trên vào khoảng 14,000,000 đồng cộng với thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự được đóng bảo hiểm xa hội để cộng nối vào quá trình tham gia bảo hiểm của người đó.

Chào luật sư, tôi có vấn đề cần được tư vấn như sau: Con trai tôi có giấy gọi đi nghĩa vụ quân sự, có phải bây giờ tăng thời gian đi nghĩa vụ quân sự trong thời bình lên 24 tháng không?

“Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Theo Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP về quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ như sau:

Như vậy, trường hợp của bạn là 24 tuổi vẫn đủ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, đến 25 tuổi là bạn quá tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

“Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.”

Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

+ Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

+ Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyên;

+ Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

+ Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

Như vậy, bạn phải có trình độ, chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu mà đơn vị quân đội cần thì bạn sẽ được xét ở lại. Nếu không đủ điều kiện bạn sẽ không được ở lại trong quân dội.

Luật nghĩa vụ quân sự áp dụng vào năm 1.1.2016 là những người thực hiện luật nghĩa vụ quân sự có thời gian tại ngũ là 24 tháng. Vậy cho tôi xin hỏi những đồng chí đi vào ngày 08.09.2015 là đợt cuối có thời gian tại ngũ là 18 tháng. Vậy chúng tôi có thể đi thêm 6 tháng nữa là 24 tháng không ạ hay là chúng tôi vẫn thực hiện nhiệm vụ tại ngũ là 18 tháng? Đã có quyết định cụ thể chưa ạ!

Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

Như vậy, theo khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 này đã thống nhất quy định thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng, có hiệu lực và áp dụng từ ngày 01-01-2016. Do đó, luật mới sẽ có hiệu lực thi hành với tất cả các trường hợp đang ký tham gia và thực hiện các nghĩa vụ sau khoảng thời gian Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực.

Hay nói cách khác, đối vói những trường hợp đăng ký tham gia nghĩa vụ tại thời điểm luật cũ còn hiệu lực thì vẫn áp dụng các quy định của luật đó. Do vậy, trong trường hợp này, đối với những người đi nghĩa vụ vào ngày 08.09.2015 là đợt cuối thì vẫn có thời gian phục vụ tại ngũ là 18 tháng theo điều Điều 14 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và 24 tháng đối với hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân và việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Nếu như luật nghĩa vụ quân sự áp dụng vào ngày 01.01.2016 kéo dài thêm 6 tháng vậy cho tôi xin hỏi tại sao đợt 1 thực hiện nghĩa vụ vào tháng 03.2015 lại không phải đi thêm 6 tháng tới tháng 7 này đợt 1 tháng 03.2015 những đồng chí đó ra quân vậy ạ? Những người đợt 1 đi có 18 tháng vậy tại sao đợt 1 không áp dụng luật nghĩa vụ quân sự vào ngày 01.01.2016 mà đợt 2 của ngày 08.09.2015 lại áp dụng cho luật nghĩa vụ 01.01.2016 vậy ạ??

Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 có nhiều điểm mới so với Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005. Trong đó, quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ cũng đã có sự thay đổi đáng kể.

Theo quy định tại Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Theo quy định này, thì kể từ ngày 01/01/2016, thời gian phục vụ nghĩa vụ quân sự được nâng lên là 24 tháng thay vì là 18 tháng theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005.

Trong trường hợp này theo như bạn trình bày thì hiện nay địa phương bạn đã tiến hành gọi nhập ngũ thành hai lần, lần thứ nhất vào tháng 3/2015 và lần thứ hai vào tháng 9/2015. Trong đó, lần thứ nhất được tính từ tháng 3/2015 cho đến hết tháng 7/2015 các đồng chí đi đợt một được ra quân. Và lần tuyển quân thứ hai bắt đầu vào ngày 08/09/2015. Cả hai lần kêu gọi nhập ngũ này đều xảy ra trước ngày 01/01/2016 chính vì vậy cả hai lần tuyển quân này đều phải tuân thủ theo các quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi năm 2005. Tức là, trong trường hợp này, cả hai đợt tuyển quân mà bạn kể trên đều phải tuân thủ các quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 là 18 tháng.

Căn cứ theo Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005:

“Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là mười tám tháng.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là hai mươi bốn tháng”.

Về hiệu lực thi hành Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sẽ được thực hiện kể từ ngày 01/01/2016. Các sự kiện xảy xa trước ngày 01/01/2016 vẫn sẽ được áp dụng theo Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005. Căn cứ theo Điều 61 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

Điều 61. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Thời gian đào ngũ không được tính vào hời hạn phục vụ tại ngũ. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý là đợt tuyển quân lần 2 có thuộc thời gian bắt đầu sau ngày 01/01/2016.

Năm nay tôi 18 tuổi tôi đang đi học trường cao đẳng nghề. Tôi thì không muốn đi nghĩa vụ quân sự, 3 năm nữa là tôi học xong (21 tuổi) mà lại nằm trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự không biết luật sư có cách nào để tránh nghĩa vụ quân sự không?

– Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ quân sự

– Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định về trường hợp vi phạm quy định về nhập ngũ

Theo đó, người này sẽ bị sẽ bị phạt tiền từ 1.500.00 đồng đến 2.500.000 đồng và bị buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

Trong trường hợp Nếu đã xử lý hành chính mà bạn không chấp hành, thì người này có thể bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Bộ luật hình sự

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

+ Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký…

+ Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quan sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

+ Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quan sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được trương trình huấn luyện.

Như vậy, nghĩa vụ quân sự là bắt buộc, bạn không được trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trừ các trường hợp được tạm hoãn và miễn nghĩa quân sự được quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thời Gian Được Tính Là Thời Gian Công Tác Pháp Luật / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!