Đề Xuất 5/2022 # Thơ Lục Bát Là Gì, Cách Gieo Vần Thơ Lục Bát # Top Like

Xem 15,246

Cập nhật nội dung chi tiết về Thơ Lục Bát Là Gì, Cách Gieo Vần Thơ Lục Bát mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 15,246 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Thơ Lục Bát
  • Thuyết Minh Về Thể Thơ Lục Bát
  • ✅ Làm Thơ Lục Bát
  • Tản Mạn Về Những Vần Thơ Lục Bát
  • Lục Bát Và Những Vần Thơ Đau
  • Trong chương trình Ngữ Văn lớp 12 có đề cập đến luật thơ, sự hình thành luật thơ và một số thể thơ tiêu biểu. Trong đó có thể thơ lục bát. Vậy thể thơ lục bát là gì, cách gieo vần thế nào và cách làm một bài thơ lục bát ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết chúng tôi cung cấp bên dưới.

    Thơ lục bát là thể loại thơ nằm trong thể loại thơ dân tộc của Việt Nam.

    Thơ lục bát là thể loại thơ dân gian gồm các cặp câu thơ kết thành một bài. Thường thì câu đầu là 6 chữ, câu sau là 8 chữ, cứ nối tiếp cho tới hết bài.

    Thơ lục bát có nguồn gốc từ rất lâu. Cho tới ngày nay nó vẫn được kế thừa và phát huy, giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nguồn văn học dân gian của dân tộc. Ở Việt Nam, thơ lục bát tồn tại dưới nhiều hình thức. Chúng ta thường được nghe những bài ca dao, dân ca, những bài đồng dao thấm đượm tình cảm và nồng nàn hồn quê con người. Thơ lục bát vì vậy mà trở thành thể loại đặc trưng trong những sáng tác của người dân quê.

    Người dân lao động làm việc vất vả, để quên đi mệt nhọc họ trở thành những nhà sáng tác thơ. Thể thơ trong các sáng tác của họ thường là lục bát. Vì vậy nó chân chất, giản dị, diễn tả đúng tâm trạng và các cung bậc cảm xúc trong tâm hồn người dân lao động. Thể loại thơ của dân tộc này còn có nguồn gốc từ những câu ru hời của bà, của mẹ nồng nàn tình cảm thương yêu; những bài đồng dao đi vào lòng người.

    – Số tiếng trong bài thơ lục bát: mỗi cặp lục bát gồm có 2 dòng (lục: 6; bát: 8). Bài thơ lục bát là sự kế tiếp của các cặp như thế. Số câu trong bài không giới hạn.

    – Nhịp: nhịp chẵn dựa vào tiếng có thanh không đổi (trừ 2,4,6), nhịp 2/2/2 tạo sự hài hòa, nhịp nhàng cho các cặp lục bát trong bài.

    – Hài thanh:

    + Có sự đối xứng luân phiên B – T – B ở các tiếng 2,4,6 trong dòng thơ, đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng thứ 6 và thứ 8 dòng bát.

    Ví dụ:

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Trong cặp lục bát trên có sự đối xứng nhau trong các thanh ở các tiếng 2,4,6. Câu lục là B – T – B “năm – cõi – ta”; câu bát là B – T – B – B “tài – mệnh – là – nhau”

    + Thơ lục bát có sự chặt chẽ về cách phối thanh: tiếng thứ 4 bắt buộc là trắc, các tiếng 2,6,8 phải là bằng. Trong đó trong câu bát tiếng thứ 6 và 8 cùng là bằng nhưng phải khác dấu, nghĩa là tiếng thứ 6 là dấu huyền thì tiếng thứ 8 phải không có dấu hoặc ngược lại.

    Ví dụ:

    (Trích Kiều thăm mộ Đạm Tiên – Nguyễn Du)

    Các từ “qua – cuộc – dâu/ điều – thấy – đau – lòng” tuân thủ luật B – T – B

    Ta thấy câu bát tiếng 6 và 8 đều là vần bằng nhưng có sự ngược nhau: tiếng 6 thanh bằng, tiếng 8 thanh huyền.

    Cách gieo vần thơ lục bát

    Thơ 6 – 8 cũng có quy định nghiêm ngặt về cách gieo vần: hiệp vần ở tiếng thứ 6 của 2 dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ 6 của dòng lục.

    + Vần bằng: là các vần có thanh huyền và thanh ngang (không dấu)

    Ví dụ: “Hoa cười ngọc thốt đoan trang

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”.

    “Trang – da” là vần bằng các tiếng thứ 6 câu lục và tiếng thứ 8 câu bát.

    + Vần trắc: là các vần có các dấu còn lại: sắc, hỏi, nặng, ngã

    Ví dụ: “Tò vò mà nuôi con nhện

    Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi”

    “Nhện – quện” là vần trắc.

    + Vần chân: hiệp vần ở tiếng thứ 6 câu lục và tiếng thứ 8 câu bát.

    Ví dụ: “Nao nao dòng nước uốn quanh

    Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

    (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    “Quanh – ngang” là vần chân cuối các câu lục và bát.

    + Vần yêu: là vần ở cuối câu lục hiệp với tiếng thứ 6 câu lục.

    Ví dụ: “Thanh minh trong tiết tháng Ba

    Lễ là tảo mộ, hội đạp thanh”

    “Ba – là” gọi là vần yêu hiệp ở tiếng thứ 6 của 2 dòng.

    Thơ lục bát là loại thơ đơn giản, dễ làm. Người làm thơ cần tuân thủ đúng luật thơ về hài thanh và cách gieo vần là đã hoàn thành một bài thơ lục bát. Câu đầu 6 tiếng, câu sau 8 tiếng tạo thành một cặp lục – bát.

    + Làm câu lục trước tuân thủ luật thơ ở các tiếng 2,4,6 là B – T -B, các tiếng còn lại tự do

    + Tiếp đến câu bát: cân chỉnh cho có sự đối xứng ở các tiếng 2,4,6 là B – T – B – B, các tiếng còn lại tự do

    + Cách gieo vần: sau khi hoàn chỉnh 2 câu thơ thì xem lại cách hiệp vần trong cặp câu. Để ý tiếng thứ 6 của 2 dòng xem đã hiệp vần chưa nếu chưa thì đổi lại đảm bảo cùng là vần bằng. Hoặc cách hiệp vần ở cuối mỗi câu.

    + Đọc lại hai câu thơ đảm bảo nhịp 2/2/2 hoặc 3/3 cho cân đối và nhịp nhàng.

    + Nếu thấy chưa hài hòa về mặt từ ngữ lúc này mới tìm các từ tương ứng có thể thay thế được để câu thơ được tự nhiên, tránh gò ép về cách hiệp vần.

    Thể song thất lục bát (gián thể, song thất)

    – Số tiếng: cặp song thất và cặp lục bát luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

    – Vần: hiệp vần ở mỗi cặp, cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng. Giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền.

    – Nhịp: 3/4 ở hai câu thất và 2/2/2 ở cặp lục bát.

    – Hài thanh: Cặp song thất lấy tiếng thứ ba làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc trắc nhưng không bắt buộc; cặp lục bát sự đối xứng B – T chặt chẽ hơn.

    Các thể ngũ ngôn đường luật

    – Gồm: ngũ ngôn tứ tuyệt (5 tiếng, 4 dòng) và ngũ ngôn bát cú (5 tiếng, 8 dòng)

    – Bố cục: 4 phần đề, thực, luận, kết

    – Số tiếng: 5 tiếng, số dòng: 8 dòng (4 dòng)

    – Vần: 1 vần, gieo vần cách

    – Nhịp lẻ: 2/3

    – Hài thanh: có sự luân phiên B – T hoặc niêm B – B, T – T ở tiếng thứ hai và thứ tư

    Các thể thất ngôn đường luật

    Gồm:

    Thất ngôn tứ tuyệt

    – Số tiếng: 7 tiếng, số dòng: 4 dòng

    – Vần: vần chân, độc vận, gieo vần cách

    – Nhịp: 4/3

    Thất ngôn bát cú

    – Số tiếng: 7 tiếng, số dòng: 8 dòng ( chia 4 phần: đề, thực, luận, kết)

    – Vần: vần chân, độc vận

    – Nhịp: 4/3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bổ Sung Quy Hoạch Vùng Trời Vào Dự Án Luật Quy Hoạch
  • Giới Hạn Vùng Trời Của Một Quốc Gia
  • Vùng Trời Cho Hoạt Động Hàng Không Chung
  • Các Vùng Trời: Vùng Trời Quốc Gia, Không Phận Quốc Tế, Vùng Thông Báo Bay (Fir) Và Vùng Nhận Dạng Phòng Không (Adiz)
  • ‘luật Trời’: Ngọc Lan Sợ Bị Ông Chủ Đuổi Khỏi Nhà Vì Âm Mưu Chiếm Đoạt Gia Sản
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Thơ Lục Bát Là Gì, Cách Gieo Vần Thơ Lục Bát trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100