Đề Xuất 1/2023 # Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Không Lập Biên Bản # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Không Lập Biên Bản # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Không Lập Biên Bản mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sau khi có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Nhà nước khuyến khích chủ thể tự giác thi hành quyết định. Trình tự thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được quy định như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp quy định tại Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012. Đó là các trường hợp:

– Xử phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản trong trường hợp nào?

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Người có hành vi vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử hành chính theo quy định tại Điều 69 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

Bước 1: Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ:

– Ngày, tháng, năm ra quyết định;

– Họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

– Hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm;

– Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt;

– Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng.

– Mức tiền phạt (đối với trường hợp phạt tiền).

Bước 2: Giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản.

Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

Người có hành vi vi phạm phải thi hành quyết định xử phạt đã được người có thẩm quyền lập.

Đối với trường hợp phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.

Quy định pháp luật về việc xử phạt tại chỗ vi phạm giao thông

Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Theo Thủ Tục Xử Phạt Không Lập Biên Bản

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dung về Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản theo Thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính.

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-BTC ngày … tháng … năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

Xét hành vi vi phạm hành chính về thuế do ………………………… thực hiện,

Tôi:[3] ………………………………..; Chức vụ: ………………………………………….;

Đơn vị…………………………………………………………………………………………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với:

Ông (bà)/tổ chức:[4] …………………………………………………………………………..

Năm sinh:……………………… Quốc tịch:………………… (đối với cá nhân vi phạm)

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ………………………………………………………………

Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:………………..

Cấp ngày:………………………………… Nơi cấp: ………………………………………………

Với hình thức xử phạt:

1. Hình thức xử phạt:……………………….. Mức phạt:[5]……………………………

2. Tiền chậm nộp tiền thuế (nếu có):………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………

Vì đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính:[6] ………………….. quy định tại:[7] ……………………………………………………………………………………………………..

Địa điểm xảy ra vi phạm:………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ông (bà)/tổ chức nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt[8]. Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp vào tài khoản số ….tại ………………….[9]…… trong thời hạn 10 ngày, kể từ được giao Quyết định này.

Nếu quá thời hạn ….. ngày, mà ông (bà)/tổ chức vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Điều….Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Ông (bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao cho ông (bà)/tổ chức ………… để chấp hành Quyết định xử phạt.

2. Gửi cho ……………………………………….[10] để thu tiền phạt.

3. Gửi cho ………………………………[11] để tổ chức thực hiện Quyết định này.

4. ……………………………………………………………………………………….để biết./.

Từ khóa: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Mẫu 01/QĐ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính ,

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Trình Tự Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Không Lập Biên Bản

Ở trong một số trường hợp, người có hành vi vi phạm hành chính vẫn phải thực hiện các hình thức xử phạt khi không có biên bản. Trình tự thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản diễn ra như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp quy định tại Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012. Đó là các trường hợp:

– Xử phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Người có hành vi vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử hành chính theo quy định tại Điều 69 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

Bước 1: Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ:

– Ngày, tháng, năm ra quyết định;

– Họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

– Hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm;

– Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt;

– Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng.

– Mức tiền phạt (đối với trường hợp phạt tiền).

Bước 2: Giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản.

Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

Người có hành vi vi phạm phải thi hành quyết định xử phạt đã được người có thẩm quyền lập.

Đối với trường hợp phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.

Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện nay

Giao Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

Ngày 02/08/2018, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 3216/QĐ-UBND về việcgiao quyền xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

Giao quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và phân công công tác Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2016 – 2021.

Nội dung giao quyền theo lĩnh vực được phân công phụ trách:

2.1 Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;

2.2 Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình ban hành;

2.3 Các quyền khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật.

3. Thời hạn giao quyền: Việc giao quyền có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định này cho đến khi có quyết định giao quyền khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, trừ các trường hợp chấm dứt giao quyền theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Trong lĩnh vực công tác được phân công theo Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 và các lĩnh vực khác được phân công có thời hạn bằng văn bản, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được giao quyền để thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, kể từ ngày ký Quyết định này (ngày 02 tháng 8năm 2018).

Khi tiến hành các hoạt động xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, chịu trách nhiệm đối với các quyết định của mình trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định 5793/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về giao quyền xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trần Phát

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Không Lập Biên Bản trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!