Đề Xuất 1/2023 # Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Xã Quy Định Thế Nào? # Top 9 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Xã Quy Định Thế Nào? # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Xã Quy Định Thế Nào? mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

08/06/2020

Luật sư Dương Châm

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các văn bản nào? Thẩm quyền xử phạt tối đa đối với từng trường hợp được pháp luật quy định ra sao?…

1. Luật sư tư vấn về xử phạt vi phạm hành chính

Trong quá trình hỗ trợ tư vấn khách hàng tra cứu mức phạt và tư vấn về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Gia nhận được rất nhiều yêu cầu tư vấn của khách hàng về thẩm quyền sử phạt vi phạm hành chính.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hiện nay được quy định cụ thể trong luật xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực cụ thể. Để được tư vấn cụ thể về thẩm quyền xử phạt hành chính và các mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm cụ thể quý khách hàng có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia thông qua hình thức tư vấn qua Email hoặc tư vấn qua tổng đài 1900.6169. Bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ tư vấn khi khách hàng có nhu cầu.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

Câu hỏi: Xin hỏi luật sư thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp xã được xử phạt hành chính đối với công dân vi phạm như thế nào? Nếu công dân tiếp tục vi phạm thì thầm quyền của chủ tịch UBND cấp xã được xử phạt bao nhiêu lần về vi phạm hành chính

Trả lời: Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được quy định tại khoản 1, Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Cụ thể như sau:

Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:

b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại điểm d, bao gồm:

Điều 28. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng

1. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;

Thứ hai, thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã khi công dân tiếp tục vi phạm

Nếu công dân tiếp tục vi phạm hành chính thì sẽ được coi là tình tiết tăng nặng khi xử phạt, được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Điều 10. Tình tiết tăng nặng

1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:

a) Vi phạm hành chính có tổ chức;

b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;

Mặt khác, như trên đã nói Chủ tịch ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền phạt cảnh cáo, mà hình thức này chỉ áp dụng với hành vi không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ, quy định tại Điều 22 Luật Xử lý vi phạm hành chính.Điều 22. Cảnh cáo

Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

Do vậy, khi công dân vi phạm hành chính nhiều lần, tái phạm thì thẩm quyền xử phạt không thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nữa.

Thẩm Quyền Ra Quyết Định Cưỡng Chế Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Cấp Xã

13/08/2020

Nguyễn Thị Nhàn

Hiện nay, nhằm răn đe và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, hệ thống pháp luật Việt Nam cụ thể hóa bằng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt b

1. Luật sư tư vấn về xử lý vi phạm hành chính.

Theo quy định của luật xử lý vi phạm hành chính hiện hành có năm hình thức xử phạt bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); Trục xuất. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của hành vi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định áp dụng và trong đó ghi nhận hình thức xử phat và bên cạnh đó sẽ có trường hợp ghi nhận hình thức phạt bổ sung theo quy định pháp luật. Nếu bạn đang gặp khó khăn và cần sự tư vấn từ đội ngũ luật sư, đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6169 để được hỗ trợ các vấn đề pháp lý như:

– Tư vấn thời hiệu ra quyết định xử lý vi phạm hành; thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính.

– Tư vấn về thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính.

– Giải đáp thắc mắc về căn cứ để xác định thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

– Tư vấn về chi phí tiến hành cưỡng chế xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp ra quyết định cưỡng chế xử lý vi phạm hành chính của Chủ tich Ủy ban nhân dân xã.

Câu hỏi: Luật sư cho hỏi về thẩm quyền ra quyết định hành chính của chủ tịch UBND xã như sau: Tôi là cán bộ địa chính phường X. Hiện nay tại địa phương tôi có trường hợp như sau: Năm 2009, tỉnh thực hiện Dự án khu dân cư, đã phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và tiến hành kiểm đếm và lập dự thảo phương án bồi thường. Nhưng năm 2010 đến nay những hộ dân đã xây dựng nhà ở và lều quán trên đất và gây mất trật đô thị trên đấy nông nghiệp.

Năm 2011, phường đã lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo Nghị định 105, sử dụng đất sai mục đích với số tiền 350.000 đ, biện pháp khắc phục: buộc tháo dỡ công trình vi phạm. Nhưng các hộ dân không chấp hành. Để lập lại trật tự đô thị tại khu vực này Thành phố chỉ đạo phường phải xử lý các hộ vi phạm. Xin hỏi thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành QĐXLVPHC về khắc phục hậu quả? Chủ tịch UBND phường có thẩm quyền không? Áp dụng văn bản nào?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền sau đây:

” 1. a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 5.000.000 đồng;c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này;d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.”

Các biện pháp khắc phục hậu quả tại Điều 28 bao gồm:

“a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;”

Điểm a Khoản 1 Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền ra quyết định cưỡng chế”.

Như vậy, căn cứ theo các quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành với các hình thức xử phạt hành chính do mình ra quyết định.

Câu hỏi thứ 2 – Có quyền khiếu nại khi nhận giá bồi thường quá thấp?

Ông A khai khấn năm 1992 có thửa đất 21000m2, Năm 2009, Ông A bán cho Ông B thửa đất 8000m2 có ” Hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết bằng giấy tay ” với giá 370 trệu đồng. Năm 2013, Nhà nước thu hồi đất ” Biên bản chi trả tiền bồi thường , hỗ trợ ” lập Dự án nuôi trồng thủy sản Cho Ông A với giá 3 tỷ.( gồm có đất đai , hoa màu, hỗ trợ về dat dai, ho tro ổn dinh doi song, ho trợ chuyen doi nghe tao viec làm ). Và Ông A đã nhận tiền bồi thường. Ngày 18 tháng 1 năm 2017, Nhà nước thu hồi đất ” Biên bản chi trả tiền bồi thường , hỗ trợ ” lập Dự án nuôi trồng thủy sản Cho Ông B với giá 50 triệu ( gồm có đất đai , hoa màu ). Và Ông B đã nhận tiền bồi thường.Ngày 5 tháng 5 năm 2017, Ông B viết đơn khiếu nại không hài lòng giá tiền bồi thường nhu trên.Vậy kính hỏi Luật Sư ông B có được bồi thường không ?

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

Trong trường hợp này nếu như ông A đã bán đất cho ông B thì cần xác định ông A có bán toàn bộ diện tích này cho ông B hay không; bởi lẽ trên một thửa đất không thể được nhận 2 lần bồi thường và chỉ có ông A hoặc ông B được nhận bồi thường tương ứng. Trong trường hợp ông A không bán toàn bộ thửa đất cho ông B thì mới phát sinh hai khoản bồi thường với mỗi phần diện tích mà các bên đã sử dụng sẽ có mức bồi thường tương ứng với diện tích đất mà gia đình đã sử dụng mà ông B không đồng ý với mức bồi thường thì có thể khiếu nại với quyết định bồi thường của cơ quan nhà nước. Còn nếu ông A bán toàn bộ thửa đất thì ông A đã nhận được tiền bồi thường rồi thì ông B không được nhận bồi thường tương ứng nên không có quyền khiếu nại, khi đó ông B phải thỏa thuân lại với ông A để nhận lại tiền bồi thường từ ông A.

Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Của Công An Nhân Dân

16/10/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Luật sư tư vấn về vấn đề thẩm quyền xử phạt hành chính của công an nhân dân theo quy định pháp luật hiện hành. Các chiến sĩ Công an nhân dân được phép xử phạt tiền tối đa là bao nhiêu? Ngoài hình thức xử phạt tiền, các chiến sĩ Công an nhân dân được áp dụng các hình phạt bổ sung nào? Để tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn sau đây:

1. Tư vấn về thẩm quyền xử phạt hành chính của Công an nhân dân

Thẩm quyền xử phạt hành chính của Công an nhân dân được hướng dẫn và quy định cụ thể đối với chiến sĩ công an, trạm trưởng, đội trưởng, trưởng Công an cấp Xã, phường và các chức danh khác nhau. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn có thể liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Thẩm quyền xử phạt hành chính của chiến sĩ Công an nhân dân, trạm trưởng, đội trưởng…;

+ Mức xử phạt tối đa mà Công an nhân dân được phép xử phạt;

+ Các hình phạt bổ sung mà Công an nhân dân được phép áp dụng khi ra Quyết định xử phạt hành chính;

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 500.000 đồng.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 2.500.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát đường thủy; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phản ứng nhanh, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn trên sông, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh văn hóa, tư tưởng, Trưởng phòng An ninh thông tin; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các quận, huyện thuộc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định như sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định như sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh văn hóa, tư tưởng, Cục trưởng Cục An ninh thông tin, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn, Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ, Cục trưởng Cục Theo dõi thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định như sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

7. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Thẩm Quyền Xử Phạt Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã

Thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Nguyên tắc chuyển thẩm quyền xử phạt khi vượt quá thẩm quyền?

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông những hành vi gì? Và số tiền cao nhất là bao nhiêu? Nếu có sự khác nhau về mức tiền được phép xử phạt giữa Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì áp dụng quy định nào? Nếu hành vi vi phạm ở mức tiền lớn hơn mức mà chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phép xử phạt thì phải xử lý như thế nào? Cảm ơn luật sư!

– Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông:

Căn cứ khoản 1 Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp (cụ thể là cấp xã) có quyền xử phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm nhưng giới hạn trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

– Mức phạt: Căn cứ khoản 1 Điều 71 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xác định:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Như thế, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 4.000.000 đồng với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Còn mức phạt tiền cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức phạt cao nhất đến 10% tối đa trong các lĩnh vực được quy định tại Điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và không được quá 5 triệu đồng.

Nếu so sánh như vậy thì có thể sẽ có trường hợp có sự chênh lệch nhau về mức phạt tiền cao nhất của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Việc áp dụng pháp luật căn cứ vào khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì nếu như văn bản pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì phải áp dụng văn bản pháp lý có hiệu lực pháp luật cao hơn. Tức là nếu như có mâu thuẫn giữa luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì vẫn phải áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Đối với vấn đề ra quyết định xử phạt: về nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong giới hạn mức phạt mà mình được phép phạt theo quy định. Nếu như hành vi vi phạm ở mức phạt cao hơn thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ lên cấp có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính.

Trân trọng!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Xã Quy Định Thế Nào? trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!