Đề Xuất 12/2022 # Thẩm Quyền Xử Phạt Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã / 2023 # Top 21 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Thẩm Quyền Xử Phạt Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thẩm Quyền Xử Phạt Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Nguyên tắc chuyển thẩm quyền xử phạt khi vượt quá thẩm quyền?

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông những hành vi gì? Và số tiền cao nhất là bao nhiêu? Nếu có sự khác nhau về mức tiền được phép xử phạt giữa Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì áp dụng quy định nào? Nếu hành vi vi phạm ở mức tiền lớn hơn mức mà chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phép xử phạt thì phải xử lý như thế nào? Cảm ơn luật sư!

– Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông:

Căn cứ khoản 1 Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp (cụ thể là cấp xã) có quyền xử phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm nhưng giới hạn trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

– Mức phạt: Căn cứ khoản 1 Điều 71 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xác định:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Như thế, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 4.000.000 đồng với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Còn mức phạt tiền cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức phạt cao nhất đến 10% tối đa trong các lĩnh vực được quy định tại Điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và không được quá 5 triệu đồng.

Nếu so sánh như vậy thì có thể sẽ có trường hợp có sự chênh lệch nhau về mức phạt tiền cao nhất của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Việc áp dụng pháp luật căn cứ vào khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì nếu như văn bản pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì phải áp dụng văn bản pháp lý có hiệu lực pháp luật cao hơn. Tức là nếu như có mâu thuẫn giữa luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì vẫn phải áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Đối với vấn đề ra quyết định xử phạt: về nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong giới hạn mức phạt mà mình được phép phạt theo quy định. Nếu như hành vi vi phạm ở mức phạt cao hơn thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ lên cấp có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính.

Trân trọng!

Giải Thể Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội Thuộc Thẩm Quyền Thành Lập Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Vĩnh Long

Cách thực hiện thủ tục hành chính Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Vĩnh Long

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cơ sở bảo trợ xã hội lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, gửi đến Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 2:

Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Cơ sở bảo trợ xã hội không được tự động giải thể khi chưa nhận được quyết định giải thể của người có thẩm quyền. Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội do cơ sở vi phạm pháp luật hoặc hoạt động kém hiệu quả thì cơ sở bảo trợ xã hội phải thực hiện phương án giải thể trong thời hạn 90 ngày.

Bước 3:

Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (số 76, đường Trưng Nữ Vương, Phường 1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả; Công chức trả kết quả, kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận; Người nhận kết quả, kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Cơ sở bảo trợ xã hội không đảm bảo các điều kiện quy định tại các điều 10, 11, 12 và 13 Chương II Nghị định số 68/2008/NĐ-CP, ngày 30/5/2008 của Chính phủ

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Vĩnh Long

Đơn đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ xã hội, trong đó nêu rõ lý do xin giải thể (theo Mẫu số 4 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP)

Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý

Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Vĩnh Long Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Vĩnh Long Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Vĩnh Long

Lược đồ Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Vĩnh Long

Giải Thể Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Ninh Thuận

Cách thực hiện thủ tục hành chính Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Ninh Thuận

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cơ sở Bảo trợ xã hội nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh nơi ra quyết định thành lập cơ sở Bảo trợ xã hội; tiếp nhận hồ sơ; sau khi nhận được hồ sơ xin giải thể, người có thẩm quyền ra quyết định giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội (Cơ sở Bảo trợ xã hội không được tự động giải thể khi chưa nhận được quyết định giải thể của người có thẩm quyền)

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo các điều kiện qui định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Chương II Nghị định 68/2008/NĐ-CP, ngày 30/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định thủ tục thành lập, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Ninh Thuận

Đơn xin giải thể Cơ sở bảo trợ xã hội

Bản kê tài sản, tài chính và phương án xử lý

Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Ninh Thuận

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Ninh Thuận

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Ninh Thuận

 Văn bản căn cứ pháp lý

 Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Ninh Thuận

Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Của Công An Nhân Dân / 2023

16/10/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Luật sư tư vấn về vấn đề thẩm quyền xử phạt hành chính của công an nhân dân theo quy định pháp luật hiện hành. Các chiến sĩ Công an nhân dân được phép xử phạt tiền tối đa là bao nhiêu? Ngoài hình thức xử phạt tiền, các chiến sĩ Công an nhân dân được áp dụng các hình phạt bổ sung nào? Để tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn sau đây:

1. Tư vấn về thẩm quyền xử phạt hành chính của Công an nhân dân

Thẩm quyền xử phạt hành chính của Công an nhân dân được hướng dẫn và quy định cụ thể đối với chiến sĩ công an, trạm trưởng, đội trưởng, trưởng Công an cấp Xã, phường và các chức danh khác nhau. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn có thể liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Thẩm quyền xử phạt hành chính của chiến sĩ Công an nhân dân, trạm trưởng, đội trưởng…;

+ Mức xử phạt tối đa mà Công an nhân dân được phép xử phạt;

+ Các hình phạt bổ sung mà Công an nhân dân được phép áp dụng khi ra Quyết định xử phạt hành chính;

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 500.000 đồng.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 2.500.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát đường thủy; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phản ứng nhanh, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn trên sông, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh văn hóa, tư tưởng, Trưởng phòng An ninh thông tin; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các quận, huyện thuộc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định như sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định như sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh văn hóa, tư tưởng, Cục trưởng Cục An ninh thông tin, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn, Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ, Cục trưởng Cục Theo dõi thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định như sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

7. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thẩm Quyền Xử Phạt Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!