Đề Xuất 11/2022 # Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Người Thuộc Cơ Quan Điều Tra / 2023 # Top 12 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Người Thuộc Cơ Quan Điều Tra / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Người Thuộc Cơ Quan Điều Tra / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người thuộc cơ quan điều tra

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với cơ quan điều tra được quy định điều 475 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018).

Điều 475 trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 không thay đổi thời hạn giải quyết, tuy nhiên quy định chi tiết hơn so với Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003.

Căn cứ pháp lý theo điều 475 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về

thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại

đối với điều tra viên, cán bộ điều tra, phó thủ trưởng và thủ trưởng cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (sau đây gọi là khiếu nại).

“1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại…”

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Trong tố tụng hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên thực hiện các nhiệm vụ do Thủ trưởng Cơ quan điều tra giao cho. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vừa là thủ trưởng hành chính của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên, vừa là người chỉ huy cao nhất đối với các hoạt động và hành vi tố tụng của cấp dưới. Chính vì vậy, khi các quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không do Viện kiểm sát phê chuẩn bị khiếu nại thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra là người cố thẩm quyền giải quyết lần đầu.

Viện kiểm sát cùng cấp không phải là cấp trên của Cơ quan điều tra (Cơ quan điều tra và Viện kiệm sát thuộc hai cơ quan khác nhau trong bộ máy nhà nước) nhưng trong tố tụng hình sự, Viện kiểm sát được giao chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động tố tụng và hành vi tố tụng của Cơ quan điều tra cùng cấp trong giai đoạn điều tra.

Trong rất nhiều quyết định của Cơ quan điều tra bắt buộc phải có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu không có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát thì một số quyết định của Cơ quan điều tra không có giá trị pháp lý. Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát trong tố tụng hình sự, điều luật quy định Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết lần một đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn và giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi tố tụng của điều tra viên và Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra nếu người có quyền khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

Thời hạn giải quyết khiếu nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan điều tra đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của điều tra viên, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra là bảy ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Thời hạn giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của điều tra viên và Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp là bảy ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

Điều luật không quy định ai là người thuộc Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên, vì vậy, có thể hiểu cả Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp đều có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra khi kết quả giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan điều tra bị người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.

Kết quả giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Phó Thủ trường Cơ quan điều tra là kết quả cuối cùng có hiệu lực pháp luật và cả người khiếu nại và người bị khiếu nại có nghĩa vụ chấp hành.

Thời hạn giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát đối với quyết định, hành vi tố tụng cùa Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn là bảy ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Trong trường hợp kết quả giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn không được người khiếu nại đồng ý thì người này có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét giải quyết. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng cùa Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát cấp dưới phê chuẩn là quyết định cuối cùng. Người khiếu nại, Thủ trưởng Cơ quan điều tra bị khiếu nại có nghĩa vụ chấp hành kết quả giải quyết khiếu nại đó.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ do cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp trưởng thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp trưởng cơ quan đựợc giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trường Viện kiêm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khuyến nghị:

1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198, E-mail: [email protected]

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại / 2023

Tthời hạn giải quyết khiếu nại theo luật khiếu nại 2013.

Theo quy định của Luật khiếu nại 2013 thì thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau: Sau khi có đơn khiếu nại , người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải tiến hành thụ lý đơn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại theo quy định tại điều 27, Luật Khiếu nại. Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. Thời hạn giải quyết khiếu nại được căn cứ theo khiếu nại đó là khiếu nại lần đầu hay khiếu nại lần hai Đối với khiếu nại lần đầu, cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn phải giải quyết trong thời hạn tối đa là 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Đối với vùng sâu, vùng xa là 60 ngày. Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại lần 2 thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục thụ lý và giải quyết khiếu nại lần 2 theo quy định của Luật khiếu nại. Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.

Về hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại theo điều 41 Luật Khiếu nại thì quyết định có hiệu lực sau thời gian hạn định sau: Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kếo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.

Như vậy các quy định của Luật khiếu nại là tương đối rõ ràng về trình tự, thủ tục khiếu nại cũng như giải quyết khiếu nại.

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai / 2023

Để xác định được đúng thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai phải xác định được chính xác quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do ai ban hành, thực hiện.

Đối tượng khiếu nại về đất đai

– Việc xác định quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai là đối tượng bị khiếu nại khá phức tạp. Luật Đất đai 2013 và văn bản hướng dẫn thi hành không quy định rõ quyết định hành chính, hành vi hành chính nào là đối tượng khiếu nại như Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:

+ Theo Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2003 quy định rõ quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai là đối tượng khiếu nại – Nhưng quy định theo cách liệt kê như vậy sẽ không thể quy định được đầy đủ các quyết định và hành vi cụ thể (Lưu ý: Nghị định 181/2004/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/7/2014).

Như vậy, để xác định được đối tượng khiếu nại đất đai phải căn cứ vào Luật Khiếu nại 2011 và quy định của Luật Đất đai 2013 như sau:

Theo khoản 8, 9 Luật Khiếu nại 2011 quyết định hành chính, hành vi hành chính được quy định như sau:

– Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

– Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Theo khái niệm trên và thẩm quyền của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 59, 66, 105 và Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì những quyết định hành chính về quản lý đất đai là đối tượng khiếu nại gồm:

– Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

– Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

– Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai

– Để xem ai ban hành quyết định, người sử dụng căn cứ vào tên cơ quan ban hành trên tờ quyết định để xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

– Thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành vi hành chính về quản lý đất đai của cán bộ, công chức như: Thực hiện không đúng, chậm thực hiện, không cấp giấy chứng nhận…thì xem cán bộ, công chức đó thuộc cơ quan nào và thực hiện quyết định gì để biết được cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tương ứng với 14 loại quyết định được liệt kê tại bảng trên.

– Thẩm quyền giải quyết khiếu nại được liệt kê tại bảng trên là những quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai phổ biến chứ không phải tất cả.

Khắc Niệm

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính / 2023

Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định..

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Em có một câu hỏi : Công ty tư vấn về việc khiếu nại quyết định hành chính.

Thứ nhất từ khi gửi đơn khiếu nại quyết định hành chính thì sau bao nhiêu ngày cơ quan có thẩm quyền phải trả lời quyết định khiếu nại lần 1. Khiếu nại lần 2 là bao nhiêu ngày thì cơ quan có thẩm quyền trả lời. Căn cứ vào điều nào của Luật khiếu nại.

Em xin trân trọng cảm ơn !

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần đầu.

Căn cứ theo quy định tại điều 27 Luật khiếu nại năm 2011 quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại như sau:

“Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do”

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền thì người có thẩm quyền người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

Bên cạnh đó, tại điều 28 Luật này cũng có quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:

“Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.“

Như vậy, với câu hỏi của bạn thì thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần đầu là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần hai.

Căn cứ theo quy định tại điều 36 Luật khiếu nại năm 2011 quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai như sau:

“1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.“

Đồng thời, tại điều 37 Luật khiếu nại năm 2011 cũng có quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại hành chính lần hai như sau:

“Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.“

Theo như quy định trên thì thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Thời hạn khiếu nại trong tố tụng hành chính

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật

Để được tư vấn chi tiết về thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hành chính: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Người Thuộc Cơ Quan Điều Tra / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!