Đề Xuất 12/2022 # Sẽ Có Nghị Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải / 2023 # Top 16 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Sẽ Có Nghị Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sẽ Có Nghị Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một số tồn tại, khó khăn và vướng mắc của NĐ67 thể hiện ở chỗ còn có nhiều chồng chéo, trùng lắp với Nghị định 88/2007/NĐ-Cp về thoát nước đô thị và KCN; nhiều cơ sở sản xuất né tránh kê khai và nộp phí nước thải trong khi Sở TN&MT tại địa phương không thể thẩm định hết các cơ sở thuộc diện kê khai do. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp lại đóng phí đến hai lần…; Quy định về việc phân tích kim loại nặng trong NĐ67 cũng rất khó khăn và phức tạp, tốn nhiều chi phí…

Mặt khác, theo đánh giá thì nguồn nhân lực phục vụ cho việc thu phí tại Sở TN&MT và Chi cục rất mỏng so với số lượng doanh nghiệp. Kinh phí thu được trích lại đơn vị thu phí không đủ để trang trải cho việc thu phí cũng như số phí thu nộp vào kho bạc nhiều địa phương chưa được sử dụng vì chưa có hướng dẫn cụ thể, do đó chưa phát huy được mục tiêu cho việc cải tạo và bảo vệ môi trường. Đơn giá thu phí các chất ô nhiễm quá thấp so với giá trị xử lý môi trường cũng như các nước trong khu vực…

Phát biểu tại hội thảo, ông Trần Thế Loãn, Phó Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm cho biết Chính phủ đã giao Bộ Tài chính chủ trì, Bộ TN&MT phối hợp khẩn trương xây dựng Nghị định mới thay thế NĐ67. Do đó, trong hai năm vừa qua, Bộ TN&MT đã tiến hành xúc tiến và làm việc với các địa phương tiêu biểu nhằm tổng hợp các vướng mắc và khó khăn trong việc trải khai NĐ67, qua đó cùng với các chuyên gia xây dựng dự thảo Nghị định mới thay thế NĐ 67.

Ông Trần Thế Loãn cũng cho biết thêm mục tiêu của Chính phủ khi Nghị định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhằm để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm khi sử dụng nước. Bên cạnh đó, các loại phí được áp dụng đảm bảo tính công bằng, minh bạch với tất cả các đối tượng. Các loại phí bảo vệ môi trường về nước thải đều không nhằm để tận thu và tăng ngân sách địa phương.

Một số điểm mới so với Nghị định 67/2033/NĐ-CP

Bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở kinh doanh có nước thải ra môi trường như rửa ô tô, xe máy sẽ là đối tượng bị điều chỉnh phải đóng phí nước thải. Các đối tượng không phải nộp phí gồm các đối tượng được quy định tại NĐ67, trừ các đối tượng bị điều chỉnh theo các văn bản QPPL khác ban hành sau NĐ67.

Tại Nghị định mới, Ban soạn thảo đề xuất chỉ áp dụng hai tiêu chí đánh giá chung nước thải là nhu cầu ôxy hóa học (COD) và hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS), tiêu chí đánh giá kim loại nặng chỉ nên áp dụng đối với một số loại hình doanh nghiệp vì việc áp dụng cả 6 thông số như NĐ 67 gây lãng phí chi phí lấy mẫu phân tích và không phù hợp với nguồn nhân lực hiện tại. Về đơn giá áp đối với COD và TSS, Nghị định mới đã áp cao hơn 3 đến 5 lần, song theo các địa phương thì các đơn giá này vẫn thấp, sẽ không làm thay đổi hành vi của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường.

Điểm mới nữa trong Nghị định mới là sẽ áp dụng hai loại hình phí mới bao gồm Phí cố định là mức phí áp dụng đối với các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, trong đó sẽ phân loại các đối tượng theo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Phí biến đổi sẽ được áp dụng đối với các đối tượng có quy mô lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hai loại hình phí này đã được áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới.

Đối với công tác xác định lưu lượng nước thải, Ban soạn thảo cho biết Sở TN&MT các tỉnh cũng như các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác định lưu lượng. Mặt khác, NĐ67 cũng không có quy định này, do đó Nghị định mới quy định khi tính lưu lượng nước thải sẽ lấy báo cáo đánh giá tác động môi trường làm căn cứ hoặc 80% tổng lượng nước đầu vào đối với các cơ sở không có thông tin.

Nghị định mới cũng sẽ bãi bỏ một số được quy định tại NĐ67 nhằm đơn giản hóa, thuận tiện trong triển khai như không quy định định mức phát thải, bỏ quy định về lấy mẫu đánh giá lần đầu, không quy định việc đánh giá lấy mẫu phân tích từ lần thứ 2; tăng và không quy định chi tiết tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí nhằm đảm bảo việc sử dụng linh hoạt và hiệu quả các hoạt động thu phí…

Sẽ Quy Định Rõ Mức Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải / 2023

Hiện nay quy định về phí BVMT đối với nước thải thực hiện theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ (Nghị định 154). Qua 2 năm triển khai, về cơ bản các địa phương đều nghiêm túc thực hiện. Việc quy định thu phí BVMT đối với nước thải đã nâng cao ý thức của tổ chức, cá nhân về BVMT; ràng buộc đối tượng xả thải nước thải gây ô nhiễm trong việc đóng góp kinh phí phục vụ cho việc cải tạo ô nhiễm môi trường đối với nước thải.

Theo thống kê, số tiền phí thu được năm 2016 là 1.287 tỷ đồng, năm 2017 là 2.102 tỷ đồng, đã góp phần tăng cường kinh phí cho công tác giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương. Tuy nhiên, số thu này mới đáp ứng một phần yêu cầu BVMT từ nước thải gây ra (phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải), mà chưa có nguồn để xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường.

Trong quá trình triển khai đã có một số ý kiến từ các địa phương cho rằng, mức thu phí BVMT hiện thấp không đủ bù đắp chi phí xây dựng, duy tu, bảo trì hệ thống đường cống thu gom thoát nước. Ví dụ, TP. Hà Nội thu 200 tỷ đồng/năm, nhưng chi đến 1.000 tỷ đồng/năm. Có ý kiến khác cho rằng phí đối với nước thải công nghiệp thấp hơn nước thải sinh hoạt.

Bên cạnh đó, những chi phí đầu tư xây dựng, duy tu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải rất lớn. Hiện nay, ngoài quy định thu phí BVMT đối với nước thải, các địa phương có đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được phép thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (cao hơn mức thu phí BVMT). Trên thực tế, nếu địa phương đã đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thì UBND tỉnh/ thành phố đó có thể quy định mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo Nghị định số 80 để bù đắp chi phí đầu tư.

Thực tế, tại Nghị định 154 đã quy định trường hợp cần quy định mức thu phí BVMT đối với nước thải cao hơn (mức 10% giá 1m3 nước sạch) thì HĐND cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể. Tuy nhiên, có rất ít địa phương quy định mức phí cao hơn.

Đối với nước thải công nghiệp, phí BVMT đối với đối tượng này hiện thu theo mức độ ô nhiễm nước thải xả ra, trường hợp chủ nguồn thải đầu tư hệ thống xử lý nước thải và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thì số phí BVMT phải nộp thấp. Hiện nay, cơ bản các khu công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải tập trung, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí cho hoạt động xử lý nước thải nên số tiền phí BVMT thu được thấp.

Mức phí đối với nước thải sinh hoạt hiện nay cũng còn bất cập, bởi nếu áp dụng chung sẽ không công bằng, ví dụ giữa hộ gia đình và các cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; nhà hàng, khách sạn.

Mức phí cố định áp dụng chung không còn phù hợp

Một bất cập hiện nay đó là quy định về mức phí cố định. Tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 154 quy định: “Cơ sở sản xuất, chế biến có khối lượng nước xả thải dưới 20m3/ngày phải nộp mức phí cố định là 1,5 triệu đồng/năm”.

Một số địa phương: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Ninh Bình cho rằng mức phí cố định 1,5 triệu đồng/năm áp dụng chung cho tất cả các cơ sở xả thải dưới 20m3/ngày đêm là không phù hợp. Thực tế, nhiều cơ sở sản xuất, chế biến có lượng nước thải dưới 20m3/ngày đêm (ví dụ 5, 10 hoặc 15 m3/ngày đêm) cũng phải nộp mức 1,5 triệu đồng/năm là chưa công bằng. Do đó, các địa phương này đề nghị sửa đổi theo hướng quy định nhiều mức phí khác nhau áp dụng cho các cơ sở xả thải dưới 20 m3/ngày đêm. Các tỉnh Thanh Hóa, Lào Cai còn kiến nghị tăng mức phí lên 2,5 triệu đồng/năm.

Theo Bộ Tài chính, qua khảo sát thực tế cho thấy, có nhiều cơ sở sản xuất, chế biến có quy mô và tính chất hoạt động khác nhau, khối lượng nước thải cũng rất khác nhau, nhất là các cơ sở cơ khí, may mặc,… có lượng nước thải ít. Có nhiều cơ sở xả thải dưới 5m3/ngày đêm, trong khi phải nộp cùng mức phí 1,5 triệu đồng/năm như các cơ sở khác là chưa hợp lý. Để đảm bảo công bằng trong việc nộp phí, cần thiết phải nghiên cứu quy định mức phí tính theo quy mô xả thải.

Thu theo nguyên tắc “gây ô nhiễm môi trường ít thì nộp ít”

Trên cơ sở kế thừa các quy định còn phù hợp, đồng thời khắc phục triệt để những bất cập, hạn chế của chính sách về phí BVMT đối với nước thải cho phù hợp với thực tiễn mà nhiệm vụ BVMT đặt ra, Bộ Tài chính đã dự thảo nghị định về phí BVMT đối với nước thải.

Theo đó, sẽ quy định rõ về đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp; quy định cụ thể về mức phí đối với từng đối tượng đảm bảo nguyên tắc người gây ô nhiễm môi trường từ nước thải thì có trách nhiệm nộp phí BVMT; cách tính phí được điều chỉnh theo hướng đơn giản dễ tính, dễ khai nộp. Việc quản lý và sử dụng phí thu được đảm bảo đồng bộ và phù hợp với Luật Phí và lệ phí, Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế hiện hành.

Dự thảo nghị định quy định: Không thu phí đối với nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng; bỏ quy định miễn phí đối với: Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế – xã hội.

Đồng thời chia nhỏ hơn mức phí cố định áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20 m3/ngày đêm như sau: Từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 20m3/ngày đêm: 2 triệu đồng/năm; từ 5 m3/ngày đêm đến dưới 10 m3/ngày đêm: 1,5 triệu đồng/năm; dưới 5 m3/ngày đêm: 1 triệu đồng/năm.

Theo Bộ Tài chính, việc không thu phí đối với nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng là chính sách nhân văn, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của hộ gia đình, cá nhân còn khó khăn phải sử dụng nguồn nước tự khai thác. Đồng thời, không tạo thêm gánh nặng về tài chính khi các đối tượng này có điều kiện thu nhập thấp và đây là trách nhiệm chia sẻ của xã hội.

Việc bỏ quy định miễn phí đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế – xã hội sẽ đem lại tác động tích cực cho các công ty nước sạch hoạt động tại địa phương,

Việc quy định chia nhỏ hơn mức phí cố định áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20 m3/ngày đêm sẽ đảm bảo công bằng giữa các đối tượng xả thải và phù hợp với nguyên tắc gây ô nhiễm môi trường ít thì nộp phí ít và ngược lại.

Theo Bộ Tài chính, với quy định chia nhỏ mức thu phí, về cơ bản không điều chỉnh tăng mức thu phí, do đó cơ bản số thu NSNN không tăng./.

Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải Được Thay Đổi Trong Nghị Định 53 / 2023

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Chính phủ đã ban hành Nghị định 53/2020/NĐ-CP, thay thế Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016. Theo đó, Nghị định 53 có những điểm mới về mức phí nước thải cũng như đối tượng chịu phí. Nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2020.

Quy định mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định 53 nêu rõ, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt. Trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định.

Nước thải công nghiệp bao gồm nước thải từ:

Cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá

Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi

Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định

Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện

Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị, khu công nghiệp, chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác…

Nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của:

Hộ gia đình, cá nhân

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác

Cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

Cơ sở khám, chữa bệnh

Nhà hàng, khách sạn

Cơ sở đào tạo, nghiên cứu, kinh doanh, dịch vụ khác

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định trên là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Nếu các đối tượng này cho nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý đó là người nộp phí.

Các mức phí bảo vệ môi trường cho nước thải

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m 3 nước sạch. Mức phí chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Về nước thải công nghiệp, cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m 3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau: Năm 2020, áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm.

Còn kể từ ngày 1/1/2021 sẽ áp dụng theo biểu sau:

Số TTLưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày)Mức phí (đồng/năm)

Đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m 3/ngày trở lên thì phí tính theo công thức sau: F = f + C.

Trong đó:

– F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp.

– f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 1/1/2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm). Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

Số TTThông số ô nhiễm tính phíMức phí (đồng/kg)

Các trường hợp miễn phí

7 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:

Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện

Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra

Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng

Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng

Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn, từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân

Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận

Tiếp Thị Gia Đình

Theo: Báo Chính phủ

Kinh Nghiệm Từ Việc Triển Khai Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải / 2023

Việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhằm nâng cao ý thức của tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường; ràng buộc đối tượng xả thải nước thải gây ô nhiễm trong việc đóng góp kinh phí phục vụ cho việc cải tạo ô nhiễm môi trường đối với nước thải. Bên cạnh đó, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ xử lý chất lượng nước thải, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải trước khi xả thải ra môi trường. Từ đó góp phần sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;

Căn cứ quy định tại Nghị định 154/2016/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân các tỉnh đã xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức tiền để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; một số địa phương quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cao hơn so với mức 10% giá bán nước sạch quy định tại Nghị định. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện thu phí, tuyên truyền hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện khai nộp phí theo quy định;

Các địa phương đều đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất, chế biến và đối tượng khác có nước thải thuộc đối tượng nộp phí theo đúng quy định. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến cơ bản chấp hành về công tác quan trắc và khai báo chất ô nhiễm có trong nước thải theo Nghị định 154/2016/NĐ-CP; một số doanh nghiệp có khối lượng nước thải lớn (từ trên 1.000 m3 nước thải/ngày đêm) đã thực hiện quan trắc tự động có kết nối với cơ quan quản lý môi trường, do vậy, việc theo dõi hàm lượng chất ô nhiễm và khối lượng nước thải là cơ sở xác định số phí phải nộp được giám sát chặt chẽ;

Một số địa phương khác cho rằng, việc tính phí bảo vệ môi trường theo chất ô nhiễm có trong nước thải và khối lượng nước thải ra là phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ thông tin, kết nối mạng và kiểm soát trực tuyến;

Nhìn chung, việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được các địa phương ghi nhận là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong việc quản lý, giám sát, theo dõi các đối tượng xả nước thải trên địa bàn, nhất là các nguồn thải lưu lượng lớn, có tác động nhiều đến môi trường; nguồn thu phí (số tiền phí thu được năm 2016 là 1.287 tỷ đồng, năm 2017 là 2.102 tỷ đồng) góp phần tăng cường kinh phí cho công tác giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương.

Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cũng đã bộc lộ một số bất cập, hạn chế như sau:

Về đối tượng chịu phí: Quá trình thực hiện, có ý kiến đề nghị làm rõ hơn về đối tượng chịu phí. Trường hợp tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp, khu đô thị đã trả chi phí cho hoạt động thoát nước, xử lý nước thải thì có phải nộp phí bảo vệ môi trường nữa không; có ý kiến đề nghị quy định rõ tránh thu trùng phí. Ngoài ra, một số địa phương có ý kiến đề nghị bổ sung tiêu chí về quy mô hoạt động của cơ sở chăn nuôi, bổ sung quy định thu phí nước thải công nghiệp của các khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, dịch vụ xử lý chất thải…., tương tự khu công nghiệp.

Về cơ quan thu: Nghị định số 154/2016/NĐ-CP quy định cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm: 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng. Nội dung này được kế thừa từ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP. Tuy nhiên, sau hơn 15 năm thực hiện, theo báo cáo của các địa phương thì có rất ít địa phương thu được phí đối với đối tượng này, số tiền phí thu được rất nhỏ không đủ bù đắp chi phí tổ chức thu. Ngoài ra, chính quyền cấp xã không có bộ máy chuyên môn về môi trường và không có cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ này.

Như vậy, phạm vi đối tượng chịu phí nhỏ (chỉ còn trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các phường tự khoan nước để sử dụng thuộc diện nộp phí, trường hợp này ít phát sinh), việc thu phí không khả thi, hiệu quả kém.

Về chính sách miễn phí: Một số ý kiến đề nghị xem xét miễn phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức ở nông thôn vì cùng ở địa bàn nông thôn, các cơ sở sản xuất nhỏ, lẻ (làng nghề) vẫn thuộc diện chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp. Trong khi đó, các phòng khám, nhà hàng lớn có lượng nước thải lớn và gây ô nhiễm môi trường hơn thì được miễn phí.

Về mức phí: Một số ý kiến cho rằng mức thu phí BVMT hiện thấp không đủ bù đắp chi phí xây dựng, duy tu, bảo trì hệ thống đường cống thu gom thoát nước (TP. Hà Nội thu 200 tỷ đồng/năm, chi 1.000 tỷ đồng/năm); ý kiến khác cho rằng phí đối với nước thải công nghiệp thấp hơn nước thải sinh hoạt.

Các bất cập này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với cơ quan chủ trì là Bộ Tài chính đánh giá để trình Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 (thay thế cho Nghị định số 154/2016/NĐ-CP).

Do vậy, việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải cũng cần phải chủ động xác định những bất cập trong quá trình triển khai để đưa ra chính sách phù hợp trong thực tiễn, đặc biệt là các quy định về đối tượng thu, phương thức thu và các chính sách miễn, giảm phí.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sẽ Có Nghị Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!