Đề Xuất 12/2022 # Rà Soát Các Vấn Đề Liên Quan Đến Phát Triển Điện Mặt Trời / 2023 # Top 12 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Rà Soát Các Vấn Đề Liên Quan Đến Phát Triển Điện Mặt Trời / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Rà Soát Các Vấn Đề Liên Quan Đến Phát Triển Điện Mặt Trời / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thời gian qua, việc phát triển điện mặt trời ở nước ta đạt được nhiều kết quả tích cực, đã thu hút mạnh mẽ nguồn lực xã hội đầu tư vào lĩnh vực này, góp phần khai thác hiệu quả nguồn năng lượng mặt trời có nhiều tiềm năng ở nước ta, qua đó đảm bảo cung ứng điện, an ninh năng lượng. Theo số liệu thống kê của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đến cuối năm 2020, tổng công suất nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia chưa tính đến điện mặt trời mái nhà đạt khoảng trên 62.000 MW, trong đó, công suất các nguồn điện mặt trời trên mặt đất đạt 8.838 MW; công suất nguồn điện mặt trời trên mái nhà tham gia cung ứng điện đến cuối năm 2020 ghi nhận khoảng 8.000 MW.

Tuy nhiên, việc phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà không được kiểm soát phù hợp với nhu cầu sử dụng điện, đặc biệt vào tháng 12 năm 2020 gây khó khăn trong công tác vận hành hệ thống điện quốc gia, nhất là do đại dịch COVID-19 đã tác động mạnh theo hướng bất lợi đến tăng trưởng kinh tế của nước ta, dẫn đến nhu cầu sử dụng điện giảm. Cụ thể, tổng điện năng sản xuất và nhập khẩu của hệ thống điện quốc gia chỉ đạt khoảng 245,9 tỷ kWh, tăng khoảng 2,7% so với năm 2019 và giảm 15,6 tỷ kwh so với kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia được Bộ Công Thương phê duyệt vào cuối năm 2019.

Do những yếu tố nêu trên, ngay từ tháng đầu năm 2021, EVN đã phải xây dựng và thực hiện phương án cắt giảm nguồn điện mặt trời, cũng như nguồn điện năng lượng tái tạo khác trong hệ thống điện quốc gia, có thể gây lãng phí nguồn lực xã hội và tâm lý lo lắng, bức xúc của nhiều nhà đầu tư. Đã có nhiều phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng về phương án EVN dự kiến cắt giảm phát nguồn năng lượng tái tạo trong năm 2021.

Xử lý nghiêm hành vi trục lợi chính sách điện mặt trời áp mái

Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về phát triển điện mặt trời mái nhà tại các địa phương, các công ty điện lực thời gian vừa qua, bảo đảm theo đúng quy định; kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các sai phạm nếu có, nhất là các hành vi trục lợi chính sách trong triển khai điện mặt trời áp mái thời gian qua.

Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả tốt nhất đối với nguồn năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng mặt trời trong thời gian tới, tuyệt đối không để xảy ra việc có sơ hở trong các cơ chế, chính sách ban hành; chỉ đạo xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tối đa việc cắt giảm nguồn điện năng lượng tái tạo đã đưa vào vận hành, hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế của nhà đầu tư và lãng phí nguồn năng lượng tái tạo của đất nước.

Chịu trách nhiệm rà soát tổng thể các nguồn điện hiện đang triển khai hiện nay, cập nhật cân đối cung – cầu điện giai đoạn tới để tăng cường công tác quản lý quy hoạch tốt nhất; đồng thời khẩn trương hoàn thiện các thủ tục, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Quy hoạch điện VIII đúng tiến độ quy định.

Không để phát triển ồ ạt điện mặt trời

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm theo đúng quy định pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương về phát triển điện mặt trời mặt đất và trên mái nhà; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng phát triển ồ ạt điện mặt trời trên địa bàn theo phong trào, thiếu sự kiểm soát gây quá tải lưới điện khu vực và hậu quả xấu sau này; phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, EVN trong công tác kiểm tra, thanh tra về phát triển điện mặt trời mái nhà tại địa phương, các công ty điện lực thời gian vừa qua; xử lý nghiêm trong phạm vi thẩm quyền các sai phạm nếu có.

Vũ Phương Nhi

Các Vấn Đề Liên Quan Đến Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

– Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013

– Các chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề và bảo hiểm y tế.

– Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Được quy định cụ thể tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

–Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng= Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.

-Trong quá trình hưởng bảo hiểm thất nghiệp bạn phải thực hiện việc thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định tại Điều 10 Thông tư 28/2015 hướng dẫn thực hiện Điều 52 của luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoài ra các quy định về tạm dừng,tiếp tục,chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 19, 20, 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP.

Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc

Thời hạn làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

#1 Quyết Định Của Chính Phủ Về Mục Tiêu Phát Triển Điện Mặt Trời / 2023

Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 428/2016/QĐ-TTg, dự kiến đến năm 2020, sản lượng điện đạt 265 – 278 tỷ kWh và đến năm 2030 đạt khoảng 571 – 700 tỷ kWh. Để đáp ứng nhu cầu này, tới năm 2020, công suất điện cần tới 60.000 MW, năm 2025 cần 96.500 MW và đến năm 2030 là 129.500 MW, tức là bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 6.000 – 7.000 MW. Trong đó, mục tiêu phát triển điện năng lượng tái tạo tự nhiên được đề ra chỉ là 850 MW công suất lắp đặt vào năm 2020 và khoảng 4.000 MW vào năm 2025; khoảng 12.000 MW năm 2030.

Sau khi có Quyết định của Chính phủ về mục tiêu phát triển điện mặt trời, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư để có lợi nhuận.

Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 428/2016/QĐ-TTg, dự kiến đến năm 2020, sản lượng điện đạt 265 – 278 tỷ kWh và đến năm 2030 đạt khoảng 571 – 700 tỷ kWh. Để đáp ứng nhu cầu này, tới năm 2020, công suất điện cần tới 60.000 MW, năm 2025 cần 96.500 MW và đến năm 2030 là 129.500 MW, tức là bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 6.000 – 7.000 MW. Trong đó, mục tiêu phát triển điện mặt trời được đề ra chỉ là 850 MW công suất lắp đặt vào năm 2020 và khoảng 4.000 MW vào năm 2025; khoảng 12.000 MW năm 2030.

Tuy nhiên, quá nhiều dự án điện mặt trời phát triển cùng lúc ở một khu vực, khi đấu nối vào đường dây hiện hữu, sẽ dẫn đến khả năng phải đầu tư thêm lưới điện truyền tải, trạm biến áp… Dĩ nhiên, các chi phí này đều tính vào giá thành điện, Nhà nước hay Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) không thể gánh nổi. Để được hưởng mức giá bán điện mặt trời là 9,35 UScent/kWh trong thời gian 20 năm, các dự án điện mặt trời phải vào vận hành thương mại trước ngày 30/6/2019, riêng tỉnh Ninh Thuận đã được gia hạn tới hết năm 2020.

Tuy nhiên, theo Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, mức giá này chỉ áp dụng cho các dự án nối lưới có hiệu suất của tế bào quang điện (solar ) lớn hơn 16% hoặc modun lớn hơn 15%. Thông tư 16/2018/TT-BCT cũng đưa ra yêu cầu, dự án điện mặt trời nối lưới có diện tích sử dụng đất lâu dài không quá 1,2 ha/MWp. Theo tính toán của các chuyên gia đến từ GIZ, ở thời điểm tháng 7/2019, giá FiT cho một dự án điện mặt trời quy mô 50 MW là 6,57 – 7,14 UScent/kWh ở vùng có bức xạ mặt trời lớn nhất như Bình Thuận, Ninh Thuận.

Dự án đăng ký ban đầu chỉ có sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nhưng Công ty cổ phần đầu tư – phát triển nông nghiệp công nghệ cao Ninh Thuận (Nitatech) tự ý làm luôn điện mặt trời.

Chiều 21-8, ông Dương Đình Sơn, phó phụ trách Chi cục Kiểm lâm Ninh Thuận, cho biết vừa quyết định xử phạt về hành vi lấn chiếm 0,75ha đất rừng đối với Công ty cổ phần đầu tư – phát triển nông nghiệp công nghệ cao Ninh Thuận (Nitatech) 22 triệu đồng.

Kèm phạt tiền còn có biện pháp buộc tháo gỡ hàn trụ điện, trồng lại cây lâm nghiệp, trả lại hiện trạng ban đầu.

Theo ghi nhận, Khu nông nghiệp công nghệ cao Nitatech (xã Phước Tiến, huyện Bác Ái) có 4 tư vấn lắp đặt điện năng lượng mặt trời (ĐMT) xen lẫn giữa đất rừng và đất sản xuất. Các dãy pin ĐMT được lắp đặt cao hơn mặt đất 2,5m.

Theo ông Sơn, Nitatech được UBND tỉnh cấp phép đầu tư nông nghiệp công nghệ cao với tổng diện tích gần 60ha, trong đó có 17ha rừng giao cho Nitatech có trách nhiệm quản lý, bảo vệ. Đến nay, Nitatech đã trồng đan xen trong đất không có rừng cây bưởi da xanh, dưa.

Tuy nhiên, khi ngăn chặn Nitatech phá rừng, các ngành chức năng phát hiện Nitatech xây dựng nhà máy ĐMT công suất 4MW trong đất dự án với diện tích 4ha, mỗi hecta ĐMT có công suất 1MW. Cả bốn vị trí ĐMT này đều đã nối lưới điện quốc gia trên trục quốc lộ 27B.

“Sau khi phát hiện dự án ĐMT sai, Sở Công thương tỉnh đã đến thực địa kiểm tra xem đây là ĐMT nối lưới hay ĐMT áp mái” – ông Sơn nói. Chiều 21-8, trả lời về việc này, ông Đạo Văn Rớt – phó giám đốc Sở Công thương tỉnh Ninh Thuận – cho biết sau khi các ngành chức năng phát hiện Nitatech xây dựng công trình ĐMT, Sở Công thương có phối hợp với Sở Kế hoạch – đầu tư, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên – môi trường, UBND huyện Bác Ái đến kiểm tra.

Trình bày với đoàn kiểm tra, Nitatech cho biết đây là ĐMT áp mái được xây dựng trên đất, bên dưới kết hợp trồng nấm.

Tuy nhiên, ông Rớt cho biết khi đoàn kiểm tra hồ sơ đăng ký ban đầu của Nitatech chỉ có sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, không có kết hợp ĐMT. Như vậy là sai với mục đích dự án ban đầu được cấp phép.

Mặt khác, cũng theo ông Rớt, khi lắp đặt các tấm pin ĐMT trên diện tích 4ha và hiện đã nối lưới điện, Nitatech đã không làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất với Sở Tài nguyên – môi trường theo quy định.

Còn theo Nitatech, đây là ĐMT áp mái thì càng sai, vì khi đầu tư ĐMT áp mái với công suất trên 1MW thì phải lập hồ sơ xin bổ sung quy hoạch ĐMT theo quy định, còn dưới 1MW thì không.

“Hiện Sở Công thương đang tổng hợp báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh” – ông Rớt cho biết.

Ở các vùng có bức xạ thấp như miền Bắc, giá FiT là 8,7 – 9,45 UScent/kWh. Mức giá ở vùng có bức xạ mặt trời lớn cũng sẽ giảm còn 5,78 – 6,28 UScent/kWh vào tháng 7/2020 và xuống còn khoảng 5,5 UScent/kWh vào tháng 7/2021. Nghĩa là, những dự án nào nhanh chân được bổ sung vào quy hoạch, kịp phát điện thương mại trước tháng 6/2019 (riêng Ninh Thuận là hết năm 2020) có thể yên tâm “rung đùi” hưởng mức giá mua điện ở mức 9,35 UScent/kWh trong 20 năm so với các dự án chậm chân.

Quy Định Của Pháp Luật Các Vấn Đề Liên Quan Đến Công Ty Tnhh / 2023

a. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

b. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

1.2. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty

a. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.

b. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

2. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên

2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.

Chủ sở hữu Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Quyền của chủ sở hữu:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

g) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu:

Theo quy định Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

Thứ nhất: Chủ tịch công ty – Giám đốc hoặc Tổng giám đốc – Kiểm soát viên;

Thứ hai: Hội đồng thành viên – Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.

Tiêu chuẩn để trở thành Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Không thuộc các trường hợp ;

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty.

Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

(Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác)

Quyền và nhiệm vụ của tổng giá đốc hoặc giám đốc được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020. Cụ thể:

“2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.”

3. Thủ tục thành lập Công ty TNHH 1 thành viên

3.1. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Nghị định số 122/2020/NĐ-CP;

– Điều lệ công ty;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

3.2. Thủ tục thực hiện

Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp trước hồ sơ qua mạng điện tử có sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh. Sau khi có kêst quả thông báo hợp lệ, sẽ tiến hành nộp bản giâys và nhận kết quả.

4. Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên 2020 như thế nào?

Thủ tục thành lập Công ty TNHH 2 thành viên sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên sẽ được chúng tôi trình bày chi tiết theo nội dung bên dưới, khách hàng có thể tham khảo. Trường hợp có vấn đề gì chưa rõ, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh qua 2 bước (i) nộp hồ sơ online qua cổng thông tin trực tuyến về doanh nghiệp (ii) nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh sau khi hồ sơ nộp trực tuyến được chấp nhận

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thành lập công ty

Nếu hồ sơ hợp lệ, có nghĩa sẽ được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp. Nếu hồ sơ không hợp lệ, mọi người sẽ sửa lại hồ sơ theo nội dung thông báo

Bước 4: Khắc dấu cho công ty TNHH 2 thành viên

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ liên lệ công ty khắc dấu để tiến hành khắc dấu

Bước 5: Mua chữ ký số sau khi thành lập công ty TNHH

Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế là điều kiện bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp sau khi đi vào hoạt động. Do đó, doanh nghiệp phải liên hệ công ty cung cấp chữ ký số để chọn gói chữ ký số.

Bước 6: Nộp thuế môn bài sau khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Trong thời gian 10 ngày sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tiến hành kê khai và nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp

Bước 7: Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho công ty TNHH 2 thành viên

Khi có nhu cầu sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp sẽ lựa chọn 1 công ty cung cấp hóa đơn điện tử để mua gói hóa đơn. Lưu ý: Doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi được phép sử dụng.

Thành lập công ty TNHH 2 thành viên cần những gì?

Để có thể tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập công ty, khách hàng cần cung cấp cho chúng tôi những thông tin và tài liệu sau đây:

– Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước/hộ chiếu/đăng ký kinh doanh của thành viên/cổ đông góp vốn là cá nhân hoặc pháp nhân

– Thông tin cần thiết cho việc thành lập công ty bao gồm:

+ Tên Công ty dự định thành lập;

+ Địa chỉ trụ sở chính công ty;

+ Ngành nghề kinh doanh công ty dự kiến kinh doanh;

+ Thông tin về vốn điều lệ công ty;

+ Thông tin về tỷ lệ góp vốn của các thành viên/cổ đông công ty;

– Bản gốc văn bản chứng minh vốn pháp định (trường hợp ngành nghề yêu cầu vốn pháp định);

– Địa chỉ chỗ ở hiện tại của thành viên/cổ đông góp vốn vào công ty

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân khi tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

a. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định;

b. Dự thảo Điều lệ công ty;

c. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

– Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

– Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

– Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

5. Những khó khăn khi đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Trong quá trình tự mình đăng ký thành lập công ty TNHH, cá nhân, tổ chức thường gặp nhiều khó khăn như:

Thứ nhất, các quy định pháp luật về doanh nghiệp nói chung và thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên nói riêng khá phức tạp, được quy định trong nhiều văn bản luật và dưới luật. Do đó để nắm bắt một cách có hệ thống và hiểu cặn kẽ là vấn đề không đơn giản. Do đó, nhiều trường hợp còn lúng túng khi áp dụng pháp luật để thực hiện đăng ký.

Thứ hai, cá nhân, tổ chức còn thiếu kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước, không biết cách xử lý đối với các trường hợp như hồ sơ bị trả, hồ sơ bị giải quyết chậm, kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị sai so với các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đã đăng ký.

Kết quả của những tình trạng này là cá nhân, tổ chức mất thời gian, tiền bạc và cả công sức nhưng kết quả lại không được như mong muốn.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật chi tiết về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên hoặc các loại hình doanh nghiệp khác, vui lòng liên hệ trực tiếp qua tổng đài tư vấn pháp luật:

Bộ phận Luật sư Doanh nghiệp – Công ty luật Minh Khuê

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Trả lời:

1/ Tư cách pháp lý

2/Cơ cấu tổ chức

3/Trách nhiệm tài sản

4/Cơ chế chuyển nhượng vốn

5/Cơ chế huy động vốn

+ Tự đưa thêm vốn vào

Câu hỏi: Sau khi thành lập công ty TNHH có cần thông báo mẫu dấu không?

Trả lời:

Câu hỏi: Công ty TNHH có thể có hai người đại diện theo pháp luật được không?

Trả lời:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Rà Soát Các Vấn Đề Liên Quan Đến Phát Triển Điện Mặt Trời / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!