Đề Xuất 11/2022 # Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Viên Chức Việt Nam Khóa Iv / 2023 # Top 19 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Viên Chức Việt Nam Khóa Iv / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Viên Chức Việt Nam Khóa Iv / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quyết định về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam khóa IV

2016-06-29 10:56:25

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

Số  06/QĐ-CĐVC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế hoạt động

của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam khóa IV

BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

      - Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

      – Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam, ngày 23 tháng 5 năm 2013 về việc thông qua Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra công đoàn Viên chức Việt Nam khóa IV;

      – Theo đề nghị của Ủy ban Kiểm tra công đoàn Viên chức Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam khóa IV, nhiệm kỳ 2013 – 2018.

Điều 2: Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam; Văn phòng, các Ban Công đoàn Viên chức Việt Nam và công đoàn các cấp trực thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

– Đoàn Chủ tịch TLĐLĐVN (để báo cáo);

– Ủy ban Kiểm tra TLĐLĐVN (để báo cáo);

– Như điều 2 (để thực hiện);

– Lưu UBKT, VP CĐVCVN.

TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Thu Hồng

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2013

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM KHÓA IV, NHIỆM KỲ 2013 – 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06QĐ- CĐVC, ngày 10 / 6  /2013

 của Ban chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam)

Chương I

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN KIỂM TRA

I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1: Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam là Cơ quan kiểm tra của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam, có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Điều 2: Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra công đoàn đồng cấp và cấp dưới; hướng dẫn, chỉ đạo ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam; các quy định khác của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 5: Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có những quyết định hoặc hành vi trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; trái với Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Công đoàn Viên chức Việt Nam, đã hoặc sẽ gây hậu quả nghiêm trọng thì Ủy ban Kiểm tra phải báo cáo ngay với Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam để có biện pháp giải quyết kịp thời.

Điều 6: Ủy ban Kiểm tra có quyền đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật những tập thể, cá nhân thuộc Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam và Ủy ban Kiểm tra các công đoàn trực thuộc.

Điều 7: Ủy ban Kiểm tra được sử dụng con dấu của Ban Chấp hành.

Điều 8: Hội nghị Ủy ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

II. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ NHIỆM, PHÓ CHỦ NHIỆM VÀ ỦY VIÊN ỦY BAN KIỂM TRA

Điều 9: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra là người đứng đầu Ủy ban kiểm tra có trách nhiệm và quyền hạn:

1. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ủy ban Kiểm tra về mọi mặt hoạt động của Ủy ban Kiểm tra, thay mặt Ủy ban Kiểm tra tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành các hoạt động của ủy ban kiểm tra.

2. Triệu tập, chủ trì các hội nghị Ủy ban Kiểm tra; đề xuất chương trình hoạt động và báo cáo với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.

3. Quản lý cán bộ chuyên trách của Ủy ban Kiểm tra theo phân cấp quản lý cán bộ của Công đoàn Viên chức Việt Nam.

4. Ký các văn bản của Ủy ban Kiểm tra và những văn bản được Ban Thường vụ ủy quyền theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Điều 10: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra giúp Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và phụ trách một số mặt công tác của Ủy ban Kiểm tra; thay mặt Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra điều hành hoạt động của Ủy ban Kiểm tra khi Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra ủy quyền.

Điều 11: Các ủy viên Ủy ban Kiểm tra.

1. Có trách nhiệm tham gia các hoạt động của ủy ban kiểm tra; thực hiện những nhiệm vụ công tác do Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra phân công. Được cung cấp thông tin, tài liệu, học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra công đoàn. Ủy viên Ủy ban Kiểm tra không là Ủy viên Ban Chấp hành được mời dự Hội nghị Ban Chấp hành và Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Chương II

NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA ỦY BAN KIỂM TRA

I. NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 12: Ủy ban Kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách:

2. Quyết định của Ủy ban Kiểm tra được thực hiện theo nguyên tắc đa số đồng thuận. Những ý kiến không đồng thuận được bảo lưu và báo cáo với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành nhưng khi thực hiện phải tuân theo Nghị quyết đã thông qua.

3. Trong tổ chức điều hành, chỉ đạo phải thực hiện theo các nội dung công việc đã được tập thể ủy ban kiểm tra thông qua.

4. Hội nghị thường kỳ của Ủy ban Kiểm tra được tổ chức theo hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành. Khi cần thiết có thể tổ chức hội nghị bất thường. Hội nghị ủy ban kiểm tra được tổ chức khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số ủy viên ủy ban kiểm tra dự họp; các kết luận, nghị quyết của Ủy ban Kiểm tra phải được trên một phần hai (1/2) số ủy viên dự họp tán thành.

5. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra có trách nhiệm triển khai nhiệm vụ kiểm tra trong thời gian gữa hai kỳ họp của ủy ban kiểm tra. Các ủy viên Ủy ban Kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban Kiểm tra về những công việc được phân công phụ trách và thực hiện.

Điều 13: Chế độ làm việc của Ủy ban Kiểm tra

1. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra hoặc người được Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra ủy quyền có trách nhiệm thay mặt Ủy ban Kiểm tra báo cáo các hoạt động kiểm tra công đoàn, đề xuất các nội dung, chương trình công tác của Ủy ban Kiểm tra trong các kỳ họp của Ban Chấp hành.

2. Các báo cáo và văn bản có nội dung hướng dẫn, chỉ đạo do Ủy ban Kiểm tra ban hành được gửi tới các ủy viên Ủy ban Kiểm tra và Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam.

3. Báo cáo kết luận kiểm tra đồng cấp của Ủy ban Kiểm tra được thông báo trong kỳ họp gần nhất của Ủy ban Kiểm tra và Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam.

II. MỐI QUAN HỆ CỦA ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM

Điều 14: Quan hệ với Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

1. Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2. Hàng năm Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện hoạt động kiểm tra và đề xuất với Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng các ủy ban kiểm tra và ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp trực thuộc có thành tích trong hoạt động kiểm tra công đoàn.

Điều 15: Quan hệ với Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam:

1. Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam quyết định nhân sự Ủy ban Kiểm tra; ra nghị quyết về công tác kiểm tra và cụ thể hóa những quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2. Thông qua báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và chương trình hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra tại các kỳ họp của Ban Chấp hành để Ủy ban Kiểm tra báo cáo Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

3. Ủy ban Kiểm tra chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam  trong việc thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành về công tác tổ chức, cán bộ, chương trình hoạt động của Ủy ban Kiểm tra. Ban Thường vụ chỉ đạo hoạt động của Ủy ban Kiểm tra giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành.

Điều 16: Quan hệ với Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam:

1. Ủy ban Kiểm tra giúp Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam; nghị quyết của   Ban chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Ủy ban Kiểm tra giúp Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức công đoàn; tham mưu cho Ban Thường vụ tham gia với các cơ quan chức năng Nhà nước giải quyết các khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

2. Ủy ban kiểm tra được quyền kiểm tra đồng cấp việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản; các hoạt động kinh tế công đoàn; kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn Việt Nam và những quy định của công đoàn. Ban Thường vụ có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.

Điều 17: Quan hệ với các ban thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam:

Điều 18: Quan hệ với các công đoàn trực thuộc:

1. Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam tham gia với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ công đoàn trực thuộc kiện toàn tổ chức, nhân sự; đề xuất khen thưởng, kỷ luật (nếu có) đối với ủy ban kiểm tra và ủy viên ủy ban kiểm tra các công đoàn trực thuộc.

2. Công đoàn trực thuộc chịu sự kiểm tra của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

3. Công đoàn trực thuộc có trách nhiệm thực hiện các kết luận kiểm tra của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Viên chức Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì báo cáo với Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam để kịp thời giải quyết.

Điều 19: Quan hệ với các cơ quan Nhà nước: thực hiện theo sự ủy quyền của Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20: Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra, các ban tham mưu thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam và các công đoàn trực thuộc Công đoàn Viên chức Việt Nam có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế do Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam quyết định.

Điều 21: Các công đoàn trực thuộc và ủy ban kiểm tra công đoàn trực thuộc căn cứ bản quy chế này vận dụng, xây dựng quy chế hoạt động của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam (thông qua Ủy ban Kiểm tra) xem xét, giải quyết.

Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Ngành Giao Thông Vận Tải Tỉnh Bình Thuận Khóa Iv, Nhiệm Kỳ 2012 / 2023

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CĐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 76/QĐ-CĐN Bình Thuận , ngày 02 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc Uỷ Ban Kiểm tra

Công đoàn ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận

khóa IV, nhiệm kỳ 2012-2017

BAN THƯỜNG VỤ CÔNG ĐOÀN NGÀNH GTVT BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật công đoàn được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29/6/2012;

Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-LĐLĐ ngày 31/01/2012 của Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh Bình Thuận về việc công nhận kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm UBKT, Phó Chủ nhiệm UBKT Công đoàn ngành Giao thông vận tải Bình Thuận khóa IV, nhiệm kỳ 2012-2017;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Công đoàn ngành Giao thông vận tải Bình Thuận khóa IV nhiệm kỳ 20121 – 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của Uỷ Ban Kiểm tra Công đoàn ngành Giao thông vận tải Bình Thuận khóa IV, nhiệm kỳ 2012-2017.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành, Chủ nhiệm UBKT, Ủy viên UBKT, các CĐCS trực thuộc Công đoàn ngành Giao thông vận tải Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

– Như Điều 3; CHỦ TỊCH

– CĐN GTVT Việt Nam (b/c);

– LĐLĐ tỉnh (b/c);

– Lưu.

Phạm Văn Chương

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CĐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bình Thuận , ngày 02 tháng 6 năm 2014

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN NGÀNH

GIAO THÔNG VẬN TẢI NHIỆM KỲ IV (2012-2017)

(Ban hành kèm theo quyết định số 76 /QĐ-CĐN ngày 02 / 6 /2014

Của Công đoàn ngành GTVT)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành Giao thông vận tải Bình Thuận thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và sự chỉ đạo định hướng của Uỷ ban kiểm tra Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Thuận, Uỷ ban kiểm tra Công đoàn giao thông vận tải Việt Nam.

Điều 2.Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức nhiệm vụ kiểm tra cùng cấp và cấp dưới theo quy định tại điều 37 Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định khác của Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Thuận.

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân trong hệ thống Công đoàn ngành Giao thông vận tải Bình Thuận khi được kiểm tra có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho Uỷ ban kiểm tra và trả lời những vấn đề do đoàn kiểm tra nêu ra; thực hiện đầy đủ, kịp thời các quyết định, thông báo, kết luận, kiến nghị của Uỷ ban kiểm tra.

Điều 5. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có những hành vi vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của tổ chức Công đoàn ; đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thì Uỷ ban kiểm tra báo cáo ngay với Ban thường vụ Công đoàn ngành Giao thông vận tài Bình Thuận để có những biện pháp giải quyết kịp thời.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ NHIỆM UỶ BAN

KIỂM TRA VÀ CÁC UỶ VIÊN UỶ BAN KIỂM TRA

Điều 6. Chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra là người đứng đầu Uỷ ban kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn:

1.Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành, Ban thường vụ và Uỷ ban kiểm tra công đoàn ngành Giao thông vận tải về mọi mặt hoạt động của Uỷ ban kiểm tra, thay

mặt Uỷ ban kiểm tra tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành các hoạt động của Uỷ ban kiểm tra.

2. Triệu tập, chủ trì các hội nghị của Uỷ ban kiểm tra và báo cáo các hoạt động, để xuất chương trình hoạt động với Ban thường vụ và Ban chấp hành Công đoàn ngành Giao thông vận tải.

3. Trực tiếp phụ trách một số công việc cụ thể của Uỷ ban kiểm tra theo quy định của Điều lệ.

4. Ký các văn bản của Uỷ ban kiểm tra và những văn bản được Ban thường vụ uỷ quyền.

Điều 7. Các uỷ viên của Uỷ ban kiểm tra.

1.Có trách nhiệm tham gia các hoạt động của Uỷ ban kiểm tra; thực hiện một số mặt công tác theo sự phân công của Uỷ ban kiểm tra; được cung cấp thông tin tài liệu về lĩnh vực hoạt động của Uỷ ban kiểm tra. Được hưởng chế độ theo quy định của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.

2. Khi cần thiết, uỷ viên Uỷ ban kiểm tra được điều động để tham gia vào các cuộc kiểm tra (sau khi thống nhất với cơ quan quản lý) hoặc được chủ nhiệm uỷ quyền chủ trì tổ chức kiểm tra, uỷ quyền giải quyết những công việc cụ thể của uỷ ban kiểm tra .

Điều 8. Quyền hạn của Uỷ ban kiểm tra.

1.Uỷ ban kiểm tra công đoàn ngành Giao thông vận tải được tham gia các Hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành và được mời dự Đại hội, hội nghị Đại biểu Công đoàn ngành.

2.Báo cáo với Ban chấp hành về hoạt động của Uỷ ban kiểm tra và đề xuất các nội dung, chương trình công tác của uỷ ban kiểm tra trong các kỷ họp thường kỳ của Ban chấp hành.

3. Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với Ban thường vụ công đoàn ngành. Những kiến nghị của Uỷ ban kiểm tra không được Ban thường vụ giải quyết thì Uỷ ban kiểm tra có quyền báo cáo lên Uỷ ban kiểm tra Liên đoàn lao động tỉnh.

5. Uỷ viên Uỷ ban kiểm tra được học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về công tác kiểm tra.

Điều 9. Uỷ ban kiểm tra được sử dụng con dấu của Ban chấp hành Công đoàn ngành Giao thông vận tải.

Chương III

NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA

UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 10. Uỷ ban kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách:

2. Hội nghị thường kỳ của Uỷ ban kiểm tra theo Hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành và khi cần có thể tổ chức Hội nghị bất thường. Hội nghị Uỷ ban kiểm tra được tổ chức tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên Uỷ ban kiềm tra có mặt, Nghị quyết của Uỷ ban kiểm tra phải được trên 50% số thành viên Uỷ ban kiểm tra dự họp tán thành.

3. Các thành viên của Uỷ ban kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban kiểm tra về những công việc được phân công.

Điều 11. Chế độ báo cáo.

1.Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra có trách nhiệm thay mặt Uỷ ban kiểm tra báo cáo hoạt động và đề xuất chương trình công tác của Uỷ ban kiểm tra với Ban chấp hành trong kỳ họp thường kỳ của Ban chấp hành.

2.Báo cáo và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành ban hành được gửi tới các Uỷ viên của Uỷ ban kiểm tra và Chủ tịch, phó chủ tịch Công đoàn ngành.

3. Kết luận kiểm tra cùng cấp và cấp dưới của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành được thông báo tại kỳ họp gần nhất của Ban chấp hành.

Điều 12. Quan hệ giữa Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành và Uỷ ban kiểm tra Liên Đoàn lao động tỉnh, Uỷ ban kiểm tra Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam:

Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn ngành Giao thông vận tải chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra của Uỷ ban kiểm tra Liên đoàn Lao động tỉnh và Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam về chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động kiểm tra và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo định kỳ.

Điều 13. Mối quan hệ của Uỷ ban kiểm tra với Ban chấp hành Công đoàn ngành.

1.Ban chấp hành Công đoàn ngành giao thông vận tải quyết định nhân sự Uỷ ban kiểm tra, ra nghị quyết về công tác kiểm tra và cụ thể hoá những quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban kiểm tra theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh và Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam.

2.Uỷ ban kiểm tra chịu sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn ngành Giao thông vận tải thực hiện các chỉ thị, nghị quyết và các quy định của Ban chấp hành công đoàn ngành về công tác tổ chức cán bộ và chương trình hoạt động của Uỷ ban kiểm tra.

Điều 14. Mối quan hệ giữa Uỷ ban kiểm tra với Ban Thường vụ Công đoàn ngành.

1.Uỷ ban kiểm tra giúp Ban thường vụ công đoàn ngành Giao thông vận tải xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành điều lệ Công đoàn, các chỉ thị, nghị quyết của Ban chấp hành và Ban thường vụ công đoàn ngành Giao thông vận tải.

2. Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành được quyền kiểm tra cùng cấp và cấp dưới về vấn đề quản lý sử dụng tài sản, sử dụng tài chính, hoạt động kinh tế Công đoàn về những dấu hiệu vi phạm điều lệ và quy định công đoàn. Ban thường vụ Công đoàn ngành giao thông vận tải tạo điều kiện thuận lợi để Uỷ ban kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.

Điều 15. Mối quan hệ giữa Uỷ ban kiểm tra với công đoàn cấp dưới.

1.Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành khi cần thiết tham gia với BCH Công đoàn cơ sở trong việc kiện toàn tổ chức, chuẩn bị nhân sự Uỷ ban kiểm tra, việc khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ Uỷ ban kiểm tra.

2. Công đoàn Cơ sở chịu sự kiểm tra của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành theo những nội dung quy định của điều lệ Công đoàn và hướng dẫn của Uỷ ban kiểm tra Tổng liên đoàn.

3. Công đoàn cấp dưới có trách nhiệm phải thực hiện các kết luận, kiến nghị của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo với Ban thường vụ công đoàn ngành để được xem xét, giải quyết.

Điều 16. Mối quan hệ giữa uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành với Uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.

1. Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban kiểm tra Công đoàn cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ của Uỷ ban kiểm tra, kiến nghị và giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ Uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp dưới khi xâm phạm. Đồng thời giải quyết các kiến nghị của Uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.

2.Uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp dưới chịu sự kiểm tra của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Uỷ ban kiểm tra công đoàn ngành .

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Ban chấp hành, Uỷ ban kiểm tra Công đoàn ngành Giao thông vận tải và các công đoàn cơ sở có trách nhiệm thực hiện quy chế này.

Điều 18. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, việc sửa đổi bổ sung quy chế do hội nghị Ban chấp hành Công đoàn ngành Giao thông vận tải xem xét, quyết định.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

Phạm Văn Chương

Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&Amp;Tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012 / 2023

Quy chế làm việc của UBKT CĐ cơ sở (Download… )

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHÓA V, NHIỆM KỲ 2012-2015

Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 74/QĐ-BCH ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Công đoàn Đại học Thái Nguyên về việc công nhận Ban chấp hành Công đoàn Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông khóa V, nhiệm kỳ 2012 – 2015;

Căn cứ Quyết định số 75/QĐ-BCH ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Công đoàn Đại học Thái Nguyên về việc công nhận Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông khóa V, nhiệm kỳ 2012 – 2015;

Ban chấp hành Công đoàn Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông nhiệm kỳ 2012-2015 ban hành “Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cơ sở” gồm những điều khoản quy định sau:

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ủy ban Kiểm tra do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở bầu ra, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết của Ban chấp hành Công đoàn về công tác kiểm tra theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Điều 2. Ủy ban Kiểm tra gồm 01 Chủ nhiệm và 02 Ủy viên thuộc cơ cấu tổ chức của Công đoàn cơ sở.

Điều 3. Ủy ban Kiểm tra cơ sở có các nhiệm vụ sau

1. Giúp Ban chấp hành Công đoàn cơ sở thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn.

2. Tổ chức kiểm tra Công đoàn cùng cấp khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và và các quy định của Công Đoàn.

3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của Công đoàn.

4. Giúp Ban chấp hành giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn. Tham mưu cho Ban chấp hành tham gia với Ban Giám hiệu Nhà trường giải quyết khiếu nại tố cáo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra.

CHƯƠNG II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ NHIỆM VÀ CÁC ỦY VIÊN ỦY BAN KIỂM TRA

Điều 4. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra:

1. Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Ủy ban Kiểm tra trước Ban chấp hành Công đoàn Cơ Sở và Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên;

2. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra mọi hoạt động của Ủy ban Kiểm tra. Ký các văn bản của Ủy ban Kiểm tra gửi cấp trên. Triệu tập và chủ trì các hội nghị của Ủy ban Kiểm tra.

Điều 5. Các Ủy viên của Ủy ban Kiểm tra

1. Có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các cuộc họp và tham gia các hoạt động của Ủy ban Kiểm tra theo sự phân công.

2. Được mời dự các hội nghị của Ban chấp hành Công đoàn. Đề xuất về nội dung, chương trình công tác của Ủy ban Kiểm tra trong các kỳ họp thường kỳ của Ban chấp hành.

CHƯƠNG III NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA

Điều 6. Ủy ban Kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ

2. Quyết định của Ủy ban Kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc đa số, ý kiến thiểu số được ghi nhận và khi cần thiết báo cáo với tổ chức, người có thẩm quyền quyết định.

3. Trong tổ chức điều hành công việc đã được tập thể Ủy ban Kiểm tra thông qua, thực hiện theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

4. Giữa hai kỳ họp của Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

5. Hội nghị Ủy ban Kiểm tra được tổ chức khi có ít nhất 2/3 số thành viên Ủy ban Kiểm tra có mặt. Các kết luận, nghị quyết của Ủy ban Kiểm tra phải được trên 50% số thành viên có mặt tán thành.

Điều 7. Chế độ làm việc

Hội nghị thường kỳ của Ủy ban Kiểm tra theo hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành và khi cần thiết có thể tổ chức hội nghị bất thường.

Điều 8. Mối quan hệ làm việc giữa Ủy ban Kiểm tra và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

1. Ủy ban Kiểm tra chịu sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, trực tiếp là Chủ tịch về những nội dung thuộc nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra.

2. Ủy ban Kiểm tra chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên.

Điều 9. Chế độ báo cáo

1. Ủy ban Kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động, đề xuất chủ trương, chương trình công tác và kiến nghị trong kỳ họp thường kỳ của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

2. Các báo cáo và các văn bản của Ủy ban Kiểm tra soạn thảo, phát hành được gửi đến Chủ tịch Công đoàn cơ sở và các Ủy viên của Ủy ban Kiểm tra.

3. Biên bản kiểm tra đồng cấp của Ủy ban Kiểm tra được gửi đến Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra và Chủ tịch Công đoàn cùng cấp. Kết quả của đợt kiểm tra do Ủy ban Kiểm tra thực hiện được thông báo tại kỳ họp của Ủy ban Kiểm tra và kỳ họp của Ban chấp hành Công đoàn.

4. Ủy ban Kiểm tra ngoài việc gửi báo cáo đột xuất, phải gửi báo cáo định kỳ vào cuối tháng 6 và cuối tháng 12 hàng năm cho Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên.

CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Các Ủy viênỦy ban Kiểm tra nhiệm kỳ 2012-2015 có trách nhiệm thực hiện Quy chế và Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này.

Điều 11. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế do Hội nghị Ban chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét và quyết định. Quy chế này gồm 4 chương với 11 điều đã được Ban chấp hành Công đoàn cơ sở biểu quyết thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2012, và có hiệu lực kể từ ngày ký.

TM. BCH CÔNG ĐOÀN CHỦ TỊCH Nguyễn Hữu Thái

Related Posts via Categories

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Của Ban Chấp Hành Hội Cựu Tnxp Việt Nam Khóa Iv, Nhiệm Kỳ 2022 / 2023

Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Ban chấp hànhBAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG HỘI CỰU TNXP VIỆT NAM Hội Cựu TNXP Việt Nam khóa IV, nhiệm kỳ 2019- 2024

Căn cứ vào Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ vào Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31tháng 7 năm 2017của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Điều 24 Điều lệ Hội Cựu TNXP Việt Nam và Quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Hội Cựu TNXP Việt Nam khóa IV;

QUYẾT ĐỊNH

Xét đề nghị của Thường trực Thi đua khen thường Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam.

Điều 1. Ban hành Quy chế Thi đua Khen thưởng của Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam khóa IV, nhiệm kỳ 2019- 2024 gồm 5 chương, 13 điều.

Điểu 2. Quy chế này thay Quy chế Thi đua, khen thưởng kèm theo quyết đinh số 63/QĐ-HCTNXP VN ngày 03/3/2017 của Ban chấp hành Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam khóa III.

QUY CHẾ

Điều 3. Thường trực Thi đua, Khen thường, Văn phòng, các Ban thuộc Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam và Hội Cựu Thanh niên xung phong các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Thi đua, khen thưởng của ban chấp hànhHội Cựu TNXP Việt Nam Khóa IV (nhiệm kỳ 2019- 2024)(Ban hành kèm theo Quyết định số 74 ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Ban chấp hành Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam)

Căn cứ vào Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ vào Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31tháng 7 năm 2017của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Thi đua, Khen thưởng;

Theo đề nghị của Thưởng trực Thi đua, Khen thưởng;

Chương I Những qui định chung Điều 1: Nguyên tắc

Ban chấp hành Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam ban hành quy chế Thi đua, Khen thưởng của Hội Cựu TNXP Việt Nam khóa IV, nhiệm kỳ 2019- 2024.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Tổ chức phong trào thi đua phải có nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu và các biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua của Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam sẽ căn cứ vào kết quả của các phong trào thi đua do tổ chức Hội phát động;

Những tập thể và cá nhân được khen thưởng phải đạt thành tích xuất sắc, thực sự tiêu biểu trong hoạt động của Hội trong một năm, một thời gian hoặc trong một phong trào thi đua cụ thể; Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đúng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; đúng quy trình và đảm bảo thời gian đã quy định;

Việc khen thưởng cho các tập thể cá nhân có thành tích xuất sác trong các phong trào thi đua của Hội phải đảm bảo chính xác, công khai, dân chủ, công bằng và kịp thời.

Chương II Tổ chức thi đua và hình thức khen thưởng Điều 3: Tổ chức thi đua

Các tổ chức Hội, cán bộ, hội viên thuộc Hội Cựu TNXP Việt Nam trên phạm vi cả nước.

Những tập thể và cá nhân ngoài tổ chức Hội nhưng có đóng góp xuất sắc vào các mặt công tác và xây dựng tổ chức Hội; các cuộc vận động và phong trào thi đua do Hội Cựu TNXP đề xướng phát động.

Điều 4: Nội dung thi đua

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao của các cá nhân và tập thể để tổ chức phát động các phong trào thi đua. Tổ chức Hội các địa phương căn cứ vào nội dung hướng dẫn thi đua của Trung ương Hội Cựu TNXP Việt Nam; của Cấp ủy, Chính quyền và hệ thống chính trị ở địa phương xây dựng chương trình kế hoạch, xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, tổ chức phát động, ký kết giao ước thi đua; kết thúc năm công tác tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.

Báo cáo với cấp ủy Đảng Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của địa phương quan tâm, tạo điều kiện, phối hợp giúp đỡ và giám sát việc thực hiện các phong trào thi đua của Hội Cựu TNXP Việt Nam.

1.1. Phấn đấu ở đâu có Cựu Thanh niên xung phong ở đó có hoạt động của Hội; 70% cơ sở Hội hoạt động khá và xuất sắc, không có tổ chức Hội yếu kém; tập hợp được 90% Cựu Thanh niên xung phong tham gia sinh hoạt Hội.

1.2. Phấn đấu tại các tỉnh, thành phố còn đang tồn đọng về chế độ chính sách sẽ có trên 96% thanh niên xung phong được giải quyết chế độ;

1.3. 100% hộ thanh niên xung phong có nhà ở không bị dột nát; 100% hộ Cựu Thanh niên xung phong khó khăn và con đẻ bị hậu nhiễm chất độc hóa học được Hội và đồng đội quan tâm giúp đỡ, thăm hỏi tặng quà.

1.4. Bình quân mỗi hội viên có “Một triệu đồng” tiền quỹ ” VÌ Nghĩa tình đồng đội”, mỗi cơ sở Hội có ít nhất 1 mô hình Cựu TNXP làm kinh tế giỏi “Vì nghĩa tình đồng đội”; 100% Cựu TNXP có khó khăn về kinh tế được đồng đội giúp đỡ, hỗ trợ để sản xuất kinh doanh.

1.5. Từ 85 đến 100% Hội cơ sở có Bản tin Cựu TNXP;

1.6. 100% gia đình Cựu TNXP đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; con, cháu CựuTNXP không vi phạm pháp luật và mắc các tệ nạn xã hội.

– Nâng cao chất lượng c– Thực hiện 2 phong trào thi đua “Vì Nghĩa tình đồng đội, mỗi hội viên làm nhiểu việc tốt” và phong trào “Cựu TNXP làm kinh tế giỏi, vì nghĩa tình đồng đội” với các mục tiêu và giải pháp cụ thể. – Tích cực hưởng ứng và tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động chính trị- xã hội tại địa phương góp phần tham gia xây dựng Đảng, Chính quyền và khối đại đoàn kết toàn dân tộc dề xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và góp phần cùng với Đoàn thanh niên giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ. uộc vận động “Cựu TNXP nêu gương sáng học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Điều 5: Loại hình khen thưởng

2.1. Nội dung thi đua của từng phong trào, từng cuộc vận động phải được cụ thể hóa phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương cơ sở; để vận động cán bộ, hội viên tích cực tham gia các phong trào thi đua tập trung vào một số nội dụng cụ thể đó là:

2.2. Phát huy vai trò là nhân chứng lịch sử, tăng cường phối hợp giáo dục truyền thống cách mạng, quan tâm chăm sóc các di tích lịch sử; tích cực chủ động phối hợp với cấp ủy Đảng, Chính quyền, đoàn thể địa phương giải quyết chế độ chính sách đối với TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

2.3. Động viên cán bộ, hội viên hăng hái tham gia các phong trào thi đua yêu nước do Đảng, Chính quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương phát động; mỗi Cựu TNXP luôn đi đầu nêu gương tốt ở địa phương;

2.4. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chương trình và trọng tâm công tác hàng năm, thực hiện tốt vai trò là tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của mỗi địa phương; nâng cao vai trò, uy tín của tổ chức Hội trong xã hội.

Khen thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu nổi bật, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao góp phần xây dựng tổ chức Hội ngày càng trong sạch vững mạnh.

khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên đề) dành cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua do Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam phát động.

Khen thưởng đột xuất dành cho các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt suất sắc được địa phương và tổ chức Hội ghi nhận.

Khen thưởng trong quá trình cống hiến, ghi nhận đóng góp xây dựng Hội trong một giai đoạn nhất định; các cá nhân giữ các chức vụ trong Hội có công lao đóng góp và thành tích xuất sắc.

Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có đóng góp vào các phong trào hoạt động và củng cố xây dựng tổ chức Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam.

Điều 6: Hình thức khen thưởng

1.1. Hội đồng thi đua khen thưởng Trung ương Hội hàng năm sẽ xét tặng cờ “Đơn vị thi đua suất sắc” cho Hội Cựu TNXP các tỉnh, thành phố đạt thành tích xuất sắc trong năm (số lượng cờ thi đua hàng năm không quá 1/3 tổng số tổ chức thành viên của Hội Cựu TNXP Việt Nam)

1.2. Thường trực Đoàn Chủ tịch xem xét tặng “Cờ truyền thống của Hội” cho các đơn vị hoàn thành xuất săc nhiệm vụ trong nhiệm kỳ khi tiến hành tổ chức Đại hội cấp tỉnh đúng thời gian quy định.

2.1. Hội Cựu TNXP cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các Ban thuộc cơ quan Hội Cựu TNXP Việt Nam và các hội viên có thành tích xuất sắc trong xây dựng tổ chức và hoạt động Hội;

2.2. Những tập thể, cá nhân ngoài Hội có thành tích xuất sắc trong các cuộc vận động hỗ trợ cho Cựu Thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn, gặp thiên tai địch họa;

Điều 7: Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng

2.3. Khen thưởng đột xuất cho tập thể và cá nhân có hành động đặc biệt xuất sắc, dũng cảm cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân.

2.Thủ tục và hồ sơ:

Tặng Huy hiệu “Cựu Thanh niên xung phong làm theo lời Bác”

3.1. Cán bộ, hội viên Cựu Thanh niên xung phong có thành tích xuất sắc trong 2 phong trào thi đua “Vì Nghĩa tình đồng đội, mỗi hội viên làm nhiểu việc tốt” và phong trào “Cựu TNXP làm kinh tế giỏi, vì nghĩa tình đồng đội”; trong cuộc vận động “Cựu Thanh niên xung phong nêu gương sáng, học tập làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh”; và tích cực tham gia xây dựng củng cố tổ chức Hội.

3.2. Trong những trường hợp cụ thể xem xét đề nghị của các Ban chuyên môn của Trung ương Hội, Hội đồng thi đua khen thưởng có thể xét khen thưởng lưu niệm, tôn vinh các cá nhân, tập thể ngoài tổ chức Hội có nhiều đóng cả vật chất và tinh thần cho hoạt động và xây dựng Hội.

Hội Cựu Thanh niên xung phong các tỉnh, thành phố là tổ chức thành viên của Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam căn cứ vào thành tích của các tập thể, cá nhân đã đạt được trong một năm, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định xem xét đề nghị Ban chấp hành Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam khen thưởng.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng bao gồm:

3.Thời hạn gửi hồ sơ

2.1. Tờ trình đề nghị khen thưởng của Hội Cựu Thanh niên xung phong các tỉnh, thành phố;

2.2. Trích Biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Hội Cựu Thanh niên xung phong các tỉnh, thành phố;

CHƯƠNG III Thẩm quyền quyết định khen thưởng Điều 8: Thẩm quyền xét duyệt và khen thưởng

2.3. Bản thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu quy định) được đề nghị khen thưởng phải có xác nhận của tổ chức Hội cấp tỉnh, thành phố;

2.4. Các tỉnh, thành Hội đề nghị tặng cờ thi đua xuất sắc hàng năm bản thành tích của Hội Cựu Thanh niên xung phong các tỉnh, thành phố phải có xác nhận của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các tỉnh, thành phố.

Khen thưởng theo định kỳ hàng năm Hội Cựu Thanh niên xung phong

các tỉnh, thành phố gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam trước ngày 20/11(theo dấu Bưu điện) cả bản giấy và file dạng .doc hay docx.g. Những hồ sơ gửi sau thời hạn quy định không được xem xét. Hồ sơ các hình thức khen thưởng khác sẽ có những quy định cụ thể và hướng dẫn riêng.

CHƯƠNG IV Nguồn chi khen thưởng Điều 9: Nguồn chi khen thưởng

Ban chấp hành giao cho Thường trực Đoàn Chủ tịch thành lập Hội đồng Thi đua, Khen thưởng gồm lãnh đạo và một số cán bộ các ban chuyên môn của cơ quan Trung ương Hội có nhiệm vụ, tư vấn giúp việc Đoàn Chủ tịch về công tác Thi đua, Khen thưởng của Hội Cựu TNXP Việt Nam.

Điều 10: Mức chi khen thưởng

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng và những phần thưởng danh dự khác thực hiện theo Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/08/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của các Nghị định: số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012, số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ; Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Cựu TNXP Việt Nam có trách nhiệm hiệp y khen thưởng khi có yêu cầu của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương.

CHƯƠNG V Điều khoản thi hành Điều 11: Kiểm tra giám sát công tác Thi đua Khen thưởng

3.1. Chủ tịch Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam ký quyết định tặng “Cờ đơn vị thi đua xuất sắc” hàng năm; tặng Bằng khen của Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam; tặng Huy hiệu “Cựu Thanh niên xung phong làm theo lời Bác”;

Điều 12: Xử lý vi phạm

3.2. Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh, cấp huyện ký quyết định tặng Giấy khen cho tổ chức Hội, cán bộ, hội viên thuộc địa phương quản lý khi có thành tích xuất sắc theo các tiêu chuẩn qui định.

Kinh phí chi cho các hoạt động Thi đua khen thưởng được trích từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, hỗ trợ;

Các nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các tổ chức cơ quan đoàn thể khác của địa phương

Nguồn kinh phí Hội địa phương chi thay cho Trung ương Hội (nếu có)

Điều 13: Điều khoản thi hành

Tùy điều kiện cụ thể Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nan; Ban Thường vụ Hội Cựu TNXP các tỉnh, thành phố quyết định mức chi khen thưởng cho các tập thể, các nhân có thành tích xuất sắc hàng năm và các đợt thi đua. Phải tuân thủ theo hướng dẫn Thi đua, khen thưởng và nguồn ngân sách được Nhà nước cấp hỗ trợ cho Hội Cựu Thanh niên xung phong hàng năm.

Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Cựu TNXP Việt Nam, Ban Thường vụ Hội Cựu TNXP tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế Thi đua khen thưởng đã được ban hành.

1.Tập thể, cá nhân khai sai thành tích để được khen thưởng sẽ bị thu hồi quyết định khen thưởng, hiện vật và tiền thưởng đã nhận;

2.Tập thể, cá nhân xác nhận sai sự thật (hoặc làm hồ sơ giả) cho tập thể cá nhân để được khen thưởng; ban hành quyết định khen thưởng sai quy chế Thi đua, Khen thưởng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Điều lệ Hội Cựu TNXP Việt Nam và pháp luật hiện hành.

Qui chế Thi đua, Khen thưởng do Ban chấp hành Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam khóa IV, nhiệm kỳ 2019- 2024 ban hành gồm 5 chương, 13 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Quy chế này thay thế Quy chế Thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ- HCTNXP VN ngày 03/3/2017.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh mới, Thường trực thi đua Khen thưởng Trung ương Hội tổng hợp ý kiến trình Ban chấp hành Trung ương Hội Cựu TNXP Việt Nam cho ý kiến và điều chỉnh bổ sung cho Phù hợp./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Viên Chức Việt Nam Khóa Iv / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!