Đề Xuất 11/2022 # Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tuyển Sinh Trình Độ Cao Đẳng, Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tuyển Sinh Trình Độ Cao Đẳng, Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tuyển Sinh Trình Độ Cao Đẳng, Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

Số: 34/QĐ-CNTĐ-ĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

     

 

TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

Căn cứ Quyết định số 6426/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức trên cơ sở Trường Trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Thủ Đức;

Căn cứ Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng;

Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 197/2017/GCNĐKHĐ-TCDN ngày 28/06/2017 và các Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Dạy nghề;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng trong công tác tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp từ năm 2018 tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.

 

 

 

Nơi nhận:

Tổng cục GDNN – Bộ LĐTB&XH: để báo cáo;

Sở LĐTB&XH TP. Hồ Chí Minh: để báo cáo;

Các Phòng, Khoa, TT: để thực hiện;

Lưu ĐT.

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Thị Lý

 

 

 

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ

Tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-CNTĐ-ĐT  ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức)

 

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về ngành, nghề đào tạo; thời gian tuyển sinh; đối tượng tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chính sách ưu tiên trong tuyển sinh; điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào; lệ phí tuyển sinh; điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết các khiếu nại, tố cáo; chế độ thông tin, báo cáo; khen thưởng, kỷ luật trong công tác tuyển sinh.

Quy chế này áp dụng cho công tác tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp từ năm 2018 tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.

Chương II TỔ CHỨC TUYỂN SINH

Điều 2. Ngành, nghề, trình độ đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh

Ngành, nghề, trình độ đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh của trường được xác định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, các giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và được quy định cụ thể trong thông tin tuyển sinh trung cấp, cao đẳng hằng năm của trường (Phụ lục 1).

Điều 3. Đối tượng tuyển sinh

Trình độ cao đẳng

Cao đẳng chính quy

Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương hoặc đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề (sau đây gọi chung là trung cấp) và đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

  • Cao đẳng chính quy liên thông từ trung cấp

    Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định; có bằng tốt nghiệp trung cấp phù hợp với ngành tuyển sinh của trường.

  • Trình độ trung cấp chính quy

    Đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) hoặc tương đương trở lên.

    Điều 4. Phương thức, hình thức tuyển sinh

    Phương thức tuyển sinh:

    Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tổ chức xét tuyển cho tất cả các trình độ đào tạo.

    Căn cứ xét tuyển:

    Đối với trình độ cao đẳng: Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (nếu tốt nghiệp THPT trong năm xét tuyển) hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; Học bạ THPT hoặc bảng điểm học tập trình độ trung cấp (có thể hiện điểm các học phần văn hóa phổ thông).

    Đối với trình độ cao đẳng liên thông từ trung cấp: Bằng tốt nghiệp trung cấp; Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

    Trình độ trung cấp: Bằng tốt nghiệp THCS/THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS/ THPT tạm thời (nếu tốt nghiệp THCS/THPT trong năm xét tuyển); Học bạ THCS/THPT.

  • Hình thức đăng ký tuyển sinh:

    Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tổ chức tiếp nhận đăng ký tuyển sinh theo hai hình thức là đăng ký trực tuyến và đăng ký trực tiếp tại trường.

    Đăng ký trực tuyến: Thí sinh đăng ký tuyển sinh trực tuyến tại http://tuyensinh.tdc.edu.vn

    Đăng ký trực tiếp tại trường: Thí sinh chuẩn bị các hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại trường.

    Điều 5. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

    Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh bao gồm chính sách ưu tiên theo đối tượng và chính sách ưu tiên theo khu vực được xác định theo thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.

    Điều 6. Điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào

    Trình độ cao đẳng

    Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương hoặc đã tốt nghiệp trung cấp và đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định;

    Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

    Trình độ cao đẳng liên thông từ trung cấp

    Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp phù hợp với ngành tuyển sinh của trường;

    Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

    Trình độ trung cấp

    Đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên;

    Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

    Điều 7. Thời gian tuyển sinh

    Trường tổ chức tuyển sinh một hoặc nhiều đợt tuyển sinh trong năm nhưng đảm bảo các đợt tuyển sinh sẽ kết thúc trước ngày 31/12 hằng năm.

    Hằng năm trường xây dựng lịch tuyển sinh cụ thể và công bố công khai cho thí sinh. Lịch tuyển sinh quy định cụ thể về thời gian đăng ký tuyển sinh, thời gian công bố kết quả xét tuyển, …. của các đợt xét tuyển (Phụ lục 2).

    Điều 8. Lệ phí tuyển sinh

    Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

    Điều 9. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

    Về nhân lực

    Hội đồng tuyển sinh (HĐTS)

    Hằng năm, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS. Thành phần HĐTS bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực và các ủy viên.

    Chủ tịch HĐTS là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền; Phó Chủ tịch là Phó Hiệu trưởng hoặc Trưởng phòng Quản lý Đào tạo; Ủy viên thường trực là Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng Quản lý Đào tạo; Các ủy viên gồm một số Trưởng phòng, Trưởng khoa, Giám đốc trung tâm, Trưởng bộ môn, Giảng viên và cán bộ công nghệ thông tin do Hiệu trưởng quyết định.

  • Ban Thư ký

    Chủ tịch HĐTS ra quyết định thành lập Ban Thư ký.

    Thành phần Ban Thư ký gồm Trưởng ban do Ủy viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm; Các ủy viên gồm: Một số CB-GV-NV Phòng Quản lý Đào tạo, các Phòng, Khoa, Trung tâm và cán bộ công nghệ thông tin.

    Nhiệm vụ của Ban Thư ký: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển; Xử lý dữ liệu đăng ký xét tuyển vào phần mềm tuyển sinh của trường; Cập nhật, công bố thông tin đăng ký xét tuyển của thí sinh; Dự kiến phương án trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Công bố kết quả tuyển sinh, lập danh sách thí sinh trúng tuyển; In, gửi giấy báo nhập học cho thí sinh trúng tuyển; Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định; Đề xuất Chủ tịch HĐTS thay đổi các nội dung trong quy chế tuyển sinh của trường cho phù hợp với tình hình tuyển sinh thực tế (nếu cần) theo đúng quy định; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.

  • Các Ban giúp việc cho HĐTS gồm: Ban cơ sở vật chất,  Ban Thanh tra, v.v… Cơ cấu, số lượng, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban giúp việc này do Chủ tịch HĐTS trường quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS.

  • Về cơ sở vật chất

    Để phục vụ công tác tuyển sinh, Chủ tịch HĐTS thành lập Ban Cơ sở vật chất có trách nhiệm giúp Chủ tịch HĐTS xây dựng kế hoạch, chuẩn bị và cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, văn phòng phẩm, v.v… phục vụ công tác tuyển sinh.

    Thành phần của Ban Cơ sở vật chất gồm một số CB-GV-NV các phòng Kế hoạch – Vật tư, Tài chính – Kế toán, Hành chính – Tổng hợp, v.v…

  • Về thông báo tuyển sinh

    Hằng năm, chậm nhất hai tháng trước khi bắt đầu tuyển sinh đợt 1, căn cứ thông tin tuyển sinh đã ban hành Trường xây dựng và công bố rộng rãi thông báo tuyển sinh trên website và các phương tiện thông tin đại chúng cho thí sinh.

  • Về kế hoạch tuyển sinh

    Hằng năm, chậm nhất hai tháng trước khi bắt đầu tuyển sinh đợt 1, Trường xây dựng và ban hành kế hoạch tuyển sinh trong đó quy định cụ thể các nội dung gồm: thành phần, nhiệm vụ của HĐTS và các Ban giúp việc; nội dung, thời gian, phân công thực hiện các công việc; các công tác chuẩn bị; tài chính, v.v…

    Điều 10: Xét điều kiện trúng tuyển

    Căn cứ danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ tiêu từng ngành, nghề, trình độ đào tạo trong mỗi đợt xét, Ban Thư ký lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định.

    Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy báo nhập học cho từng thí sinh trúng tuyển. Trong giấy báo nhập học có ghi cụ thể các thông tin về họ tên, ngày sinh, địa chỉ, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, ngành trúng tuyển và những nội dung hướng dẫn cho thí sinh khi đăng ký nhập học.

    Danh sách thí sinh trúng tuyển được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường ngay sau khi có kết quả xét tuyển.

    Khi thí sinh trúng tuyển đến nhập học, trường cử cán bộ tiếp nhận hồ sơ theo quy định và tổ chức kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của thí sinh so với các nội dung đã khai khi đăng ký xét tuyển. Nếu hồ sơ không hợp lệ, nhà trường sẽ hủy kết quả xét tuyển và xem như thí sinh không đủ điều kiện nhập học.

    Điều 11: Triệu tập thí sinh trúng tuyển

    Thí sinh trúng tuyển vào trường phải nộp những giấy tờ sau khi đến đăng ký nhập học.

    Một (01) bản sao học bạ THPT hoặc bảng điểm học tập trình độ trung cấp đối với trình độ cao đẳng hoặc bản sao học bạ THCS/THPT đối với trình độ trung cấp;

    Một (01) bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc bản sao bằng tốt nghiệp trung cấp đối với trình độ cao đẳng hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS/THPT đối với trình độ trung cấp (thí sinh tốt nghiệp trong năm xét tuyển có thể nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT/THCS tạm thời);

    Một (01) bản sao giấy khai sinh;

    Một (01) bản sao hộ khẩu thường trú;

    Một (01) giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế, phòng khám đa khoa (có đủ điều kiện theo quy định hiện hành) cấp trong khoảng thời gian không quá 6 tháng;

    Một (01) bản photo CMND;

    Ba (03) tấm hình 3×4 (chụp không quá 06 tháng).

    Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày yêu cầu có mặt ghi trong giấy báo nhập học thì trường có quyền từ chối không tiếp nhận. Nếu đến chậm trong những trường hợp bất khả kháng như: do ốm, đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì Chủ tịch HĐTS sẽ xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khoá học kế tiếp sau.

    Chương III THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỔ CÁO VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

    Điều 10. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết các khiếu nại, tố cáo

    Trong quá trình tuyển sinh, Chủ tịch HĐTS giao cho Ban Thanh tra tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết các khiếu nại, tố cáo. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn phải báo cáo ngay cho Chủ tịch HĐTS để có biện pháp xử lý.

    Sau khi kết thúc tuyển sinh, Hiệu trưởng giao cho Phòng Quản lý Đào tạo, Phòng Công tác Chính trị HSSV tiến hành kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nhập học của tất cả các thí sinh đã trúng tuyển nhập học vào trường. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cần lập biên bản kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp xác minh, xử lý.

    Trong quá trình học sinh, sinh viên đang theo học nếu có khiếu nại, tố cáo về hồ sơ, kết quả tuyển sinh, Hiệu trưởng giao cho Phòng Thanh tra – pháp chế để kiểm tra hồ sơ và kết quả tuyển sinh của thí sinh theo quy định.

    Điều 11. Chế độ báo cáo, lưu trữ

    Thực hiện nghiêm túc, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo và lưu trữ theo đúng quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng và các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh hiện hành của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

    Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

    Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật

    Khen thưởng:

    Các cá nhân, đơn vị có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng.

    Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.

    Kỷ luật:

     

    HIỆU TRƯỞNG

     

    (Đã ký)

     

    Nguyễn Thị Lý

     

     

    PHỤ LỤC 1 THÔNG TIN TUYỂN SINH TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG NĂM 20…

    (Kèm theo Quy chế tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức ban hành kèm theo Quyết định số … /QĐ-CNTĐ-ĐT ngày … / … / 2018)  

    Thông tin chung:

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

    Mã trường:    CDD0205

    Địa chỉ:           53 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại:      0962 108 879 (Hotline) – 028.6 676 9623 – 028.3 897 0023 – 028.3 897 2339

    Website:          http://tuyensinh.tdc.edu.vn

    Email:             tuyensinh@tdc.edu.vn

    TT

    Ngành, nghề đào tạo

    Chỉ tiêu tuyển sinh

    Hình thức tuyển sinh

    Thời gian tuyển sinh

    Cao đẳng

    Trung cấp

    1

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng:

     

     

     

     

  • Mô tả ngành, nghề đào tạo:

    Trình độ cao đẳng:

    Tên ngành:    …………………………………..                   Mã ngành:     …………………………

    Mô tả ngành:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………       

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

     

  • Tên ngành:    …………………………………..                   Mã ngành:     …………………………

    Mô tả ngành:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………       

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

  • Trình độ trung cấp:

    Tên ngành:    …………………………………..                   Mã ngành:     …………………………

    Mô tả ngành:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………       

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

  • Tên ngành:    …………………………………..                   Mã ngành:     …………………………

    Mô tả ngành:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………       

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………

     

    PHỤ LỤC 2 LỊCH TUYỂN SINH NĂM 20… (Kèm theo Quy chế tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức ban hành kèm theo Quyết định số … /QĐ-CNTĐ-ĐT ngày … / … / 2018)  

    Lịch tuyển sinh:

    Đợt xét tuyển

    Đăng ký xét tuyển

    Công bố kết quả xét tuyển

    Thời gian đăng ký nhập học

    Ghi chú

    Đợt 1

    Từ …/… đến …/…/20…

    Ngày …/…/20…

     

     

    Đợt 2

    Từ …/… đến …/…/20…

    Ngày …/…/20…

     

    Đợt 3

    Từ …/… đến …/…/20…

    Ngày …/…/20…

     

    Đợt 4

    Từ …/… đến …/…/20…

    Ngày …/…/20…

     

    Đợt 5

    Từ …/… đến …/…/20…

    Ngày …/…/20…

     

    Đợt…

    Từ …/… đến …/…/20…

    Ngày …/…/20…

     

  • Dự kiến khai giảng:    …/…/20…

  • Trong trường hợp vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu, Nhà trường sẽ tiếp tục tổ chức các đợt tuyển sinh tiếp theo cho đến khi đủ chỉ tiêu đã đăng ký nhưng các đợt tuyển sinh trong năm sẽ kết thúc trước ngày 31/12/20…

     

     

    Công Bố Quyết Định Thành Lập Trường Cao Đẳng Luật Miền Trung / 2023

    (QBĐT) – Sáng 30-11, tại thành phố Đồng Hới diễn ra lễ công bố Quyết định thành lập Trường cao đẳng Luật miền Trung trên cơ sở nâng cấp Trường trung cấp Luật Đồng Hới. 

    Đại diện lãnh đạo Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội trao quyết định thành lập Trường cao đẳng Luật miền Trung.

    Tham dự buổi lễ có đồng chí Đặng Hoàng Oanh, Thứ trưởng Bộ Tư pháp; đồng chí Hà Hùng Cường, Nguyên ủy viên BCH Trung ương Đảng, Nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đại diện lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

    Về phía lãnh đạo tỉnh Quảng Bình có đồng chí: Vũ Đại Thắng, Ủy viên dự khuyết BCH Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Nguyễn Tiến Hoàng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Nguyễn Ngọc Phương, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình và lãnh đạo các ban, ngành cùng tập thể cán bộ, giảng viên Trường cao đẳng Luật miền Trung.

    Trường trung cấp Luật Đồng Hới là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp, được thành lập theo Quyết định số 889/QĐ-BTP, ngày 25-5-2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp với chức năng đào tạo trung cấp luật; tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức ngành tư pháp và nghiên cứu khoa học pháp lý. 

    Qua hơn 8 năm đi vào hoạt động, nhà trường đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, ngày càng đáp ứng thực chất nhu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực pháp luật. Từ năm 2012 đến nay, trường đã và đang đào tạo cho hơn 2.000 học sinh, học viên trung cấp luật; thực hiện công tác tuyển sinh và đào tạo cho hai khóa với hơn 300 lưu học sinh nước bạn Lào.

    Bên cạnh đó, trường đã phối hợp với Sở Tư pháp các tỉnh miền Trung tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, phổ biến giáo dục pháp luật xây dựng văn bản, hòa giải cơ sở.. cho gần 3.000 lượt cán bộ tư pháp địa phương. 

    Đồng chí Đặng Hoàng Oanh, Thứ trưởng Bộ Tư pháp trao quyết định bổ nhiệm Quyền Hiệu trưởng cho ông Võ Khắc Hoan.

    Trên cơ sở thực hiện Quyết định số 1030/QĐ-TTg, ngày 16-8-2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tư pháp đến năm 2021, định hướng đến năm 2030, ngày 10-7-2020 Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 866/QĐ-BLĐTBXH về việc thành lập Trường cao đẳng Luật miền Trung trên cơ sở nâng cấp Trường trung cấp Luật Đồng Hới. 

    Trường cao đẳng Luật miền Trung có chức năng đào tạo cao đẳng, trung cấp và sơ cấp về lĩnh vực pháp luật; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho các tổ chức, cá nhân của các tỉnh khu vực miền Trung-Tây Nguyên.

    Đại diện văn phòng Đảng-đoàn thể Bộ Tư pháp trao các quyết định thành lập tổ chức Đảng, đoàn thể của Trường cao đẳng Luật miền Trung.

    Tại lễ công bố, Thứ trưởng Bộ tư pháp Đặng Hoàng Oanh đánh giá cao những nỗ lực của tập thể cán bộ, giảng viên Trường cao đẳng Luật miền Trung trong những năm qua, đồng thời nhấn mạnh việc thành lập trường là phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, góp phần nâng cao trình độ dân trí, chuẩn hóa kiến thức, nhất là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ làm công tác pháp luật, nâng cao hiểu biết, nhận thức pháp luật cho người dân địa phương khu vực miền Trung-Tây Nguyên. 

    Đồng chí Vũ Đại Thắng, Ủy viên dự khuyết BCH Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy phát biểu tại buổi lễ công bố thành lập Trường cao đẳng Luật miền Trung.

    Phát biểu tại buổi lễ, đồng chí Vũ Đại Thắng, Bí thư Tỉnh ủy ghi nhận và biểu dương những kết quả mà nhà trường đạt được trong thời gian qua.

    Đồng chí mong muốn, tập thể cán bộ, giảng viên nhà trường tiếp tục nỗ lực vượt khó, đoàn kết, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, góp phần đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển kinh tế-xã hội của Quảng Bình nói riêng và khu vực miền Trung-Tây Nguyên nói chung. 

    X.Phú

    Trường Cao Đẳng Kiên Giang / 2023

    Ngày19 tháng 11năm 2015, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII (kỳ họp thứ 10) thông qua Luật An toàn thông tin mạng – Luật số 86/2015/QH13 (Kích tải Luật An toàn thông tin mạng). Ngày 03 tháng 12 năm 2015, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký Lệnh số 14/2015/L-CTN công bố Luật An toàn thông tin mạng.

    Luật gồm 8 Chương, 54 Điều quy định về hoạt động an toàn thông tin mạng, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng; mật mã dân sự; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng; kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng; quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

    Luật an toàn thông tin mạng được ban hành sẽ hướng đến giải quyết các yêu cầu về bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia, qua đó hoàn thiện cơ sở pháp lý ổn định về an toàn thông tin theo hướng áp dụng các quy định pháp luật một cách đồng bộ, khả thi trong thực tiễn thi hành và phát huy các nguồn lực của đất nước để bảo đảm an toàn thông tin mạng, phát triển lĩnh vực an toàn thông tin mạng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động an toàn thông tin mạng; đẩy mạnh công tác phòng, chống nguy cơ mất an toàn thông tin mạng, đảm bảo hiệu quả công tác thực thi quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; mở rộng hợp tác quốc tế về an toàn thông tin mạng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.

    Những nội dung cơ bản của Luật:

    Chương I. Những quy định chung

    Chương này có 8 điều, từ Điều 1 đến Điều 8, quy định phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng; chính sách của Nhà nước về an toàn thông tin mạng; kinh phí cho an toàn thông tin mạng và hợp tác quốc tế về an toàn thông tin mạng; các hành vi bị nghiêm cấm, xử lý vi phạm trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng.

    – “An toàn thông tin mạng” (Khoản 1 Điều 3) được hiểu là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng. Hoạt động an toàn thông tin mạng của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội;

    Tổ chức, cá nhân không được xâm phạm an toàn thông tin mạng của tổ chức, cá nhân khác;

    Việc xử lý sự cố an toàn thông tin mạng phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, không xâm phạm đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của cá nhân, thông tin riêng của tổ chức;

    Hoạt động an toàn thông tin mạng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả.

    Ngăn chặn việc truyền tải thông tin trên mạng, can thiệp, truy nhập, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sao chép và làm sai lệch thông tin trên mạng trái pháp luật;

    Gây ảnh hưởng, cản trở trái pháp luật tới hoạt động bình thường của hệ thống thông tin hoặc tới khả năng truy nhập hệ thống thông tin của người sử dụng;

    Tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an toàn thông tin mạng của hệ thống thông tin; tấn công, chiếm quyền điều khiển, phá hoại hệ thống thông tin;

    Phát tán thư rác, phần mềm độc hại, thiết lập hệ thống thông tin giả mạo, lừa đảo;

    Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác; lợi dụng sơ hở, điểm yếu của hệ thống thông tin để thu thập, khai thác thông tin cá nhân;

    Xâm nhập trái pháp luật bí mật mật mã và thông tin đã mã hóa hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tiết lộ thông tin về sản phẩm mật mã dân sự, thông tin về khách hàng sử dụng hợp pháp sản phẩm mật mã dân sự; sử dụng, kinh doanh các sản phẩm mật mã dân sự không rõ nguồn gốc.

    Chương II. Bảo đảm an toàn thông tin mạng

    Chương này có 4 mục với 21 điều, từ Điều 9 đến Điều 29. Trong đó có các mục đặc biệt quan trọng và đã được nghiên cứu kỹ là Bảo vệ thông tin cá nhân và Bảo vệ hệ thống thông tin.

    Về bảo vệ thông tin cá nhân: Cá nhân có trách nhiệm tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và có ý thức tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên mạng. Mục này còn quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc xử lý thông tin cá nhân và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc bảo mật, lưu trữ thông tin cá nhân do mình thu thập.

    – Về các biện pháp ngăn chặn hoạt động sử dụng mạng để khủng bố (Điều 29): Vô hiệu hóa nguồn Internet sử dụng để thực hiện hành vi khủng bố; Ngăn chặn việc thiết lập và mở rộng trao đổi thông tin về các tín hiệu, nhân tố, phương pháp và cách sử dụng Internet để thực hiện hành vi khủng bố, về mục tiêu và hoạt động của các tổ chức khủng bố trên mạng; Trao đổi kinh nghiệm và thực tiễn kiểm soát các nguồn Internet, tìm và kiểm soát nội dung của trang tin điện tử có mục đích khủng bố. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm thực hiện và các biện pháp ngăn chặn hoạt động sử dụng mạng để khủng bố.

    Sản xuất sản phẩm mật mã dân sự là ngành nghề sản xuất cần có sự quản lý của nhà nước. Vì vậy, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mật mã dân sự phải được cơ quan quản lý mật mã dân sự cấp phép.

    Chương IV. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng

    Chương này có 3 điều, từ Điều 37 đến Điều 39, quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng; quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng; kiểm định, đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin mạng.

    Chương V. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng

    Chương này có 2 mục với 9 điều, từ Điều 40 đến Điều 48.

    Mục 1. Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, tạm đình chỉ và thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng.

    Mục 2. Quản lý nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng, quy định về nguyên tắc quản lý nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng; sản phẩm nhập khẩu theo giấy phép trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng.

    Chương VI. Phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng

    Chương này có 2 điều, Điều 49 quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn thông tin mạng và Điều 50 quy định về văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng.

    Chương VII. Quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng

    Chương này có 2 điều, Điều 51 quy định nội dung quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng và Điều 52 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng. Trong đó quy định rõ trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Công an và các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng.

    Để bảo đảm triển khai hiệu quả các quy định của Luật an toàn thông tin mạng, Chính phủ sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong đó, Bộ Công an chủ trì, xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về ngăn chặn hoạt động sử dụng mạng để khủng bố.

    PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

    Quyết Định V/V Sửa Đổi Quy Chế Đào Tạo Đại Học Và Cao Đẳng Hệ / 2023

    Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 165, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 164, Quyết Định V/v Sửa Đổi Quy Chế Đào Tạo Đại Học Và Cao Đẳng Hệ, Quyết Định V/v Sửa Đổi Quy Chế Đào Tạo Đại Học Và Cao Đẳng, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 166, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 163, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 162, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 161, Quyết Định Cử Đi Học Của Đảng ủy, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 160, Quyết Định 07-qĐ/tu Về Văn Hóa Trong Đảng, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Thuốc, Quyet Dinh 3115 Cua Tw Dang, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Mẫu Quyết Định Cho Ra Khỏi Đảng, Quyết Dinh 08 Van Hoa Dang Dong Nai, Quyết Định Chuẩn Y Kết Quả Đại Hội Đảng Bộ, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Số 45 Về Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Của Trung ương Đảng, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Kèm Theo Quyết Định 244, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định 15, Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định 48, Quyết Định Số 30 Của Trung ương Đảng, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Trong Đảng, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyet Dinh 07 Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Số 39 Của Văn Phòng Trung ương Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2018, Quyết Định Số 76 Về To Chu Hội Thảo Quốc Tếc Dang Trong Cand, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định 3115 Của Văn Phòng Trung ương Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Quyet Dinh 07 Cua Ban Thuong Vu Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Về Việc Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Chuyển Trụ Sở, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyet Dinh 07 Cua Tinh Uy Dong Nai Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2015, Số Quyết Định Thành Lập/giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết, Quy Định Của Đảng Và Tu Dưỡng, Rèn Luyện, Phấn Đấu Năm, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Đăng Ký Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng (quy Định Tại Điều 10,11,12 – Chương Ii Quy Định Số 08-qĐ/tu Ng, Đăng Ký Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng (quy Định Tại Điều 10,11,12 – Chương Ii Quy Định Số 08-qĐ/tu Ng, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Quy Định Số 228-qĐ/tw, Ngày 07/02/2014 Của Ban Bí Thư Trung ương Đảng (khóa Xi) Về Nhiệm Vụ Của Đảng, Quy Định Số 3989-qĐ/vptw Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Chế Độ Chi Tổ Chức Đại Hội Đảng Bộ Các Cấp, Quy Định Số 3989-qĐ/vptw Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Chế Độ Chi Tổ Chức Đại Hội Đảng Bộ Các Cấp, Quy Định Số 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Tw Đảng Về Chế Độ Chi Tổ Chức Đại Hội Đảng, Điều Lệ Đảng Quy Định Tiêu Chuẩn Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Đảng Viên Như Thế Nào, Quy Định 228-qddtww Ngày 7-2-2014 Của Ban Bí Thư Về Nhiệm Vụ Của Đảng Viên Và Công Tác Quản Lý Đảng, Hoàn Cảnh Khó Khăn Gia Đình Đang Nuôi Hai Con Đang ăn Hov, Quy Định 72 Bch Tw Đảng Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dân, Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An , Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An, Định Nghĩa 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức,

    Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 165, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 164, Quyết Định V/v Sửa Đổi Quy Chế Đào Tạo Đại Học Và Cao Đẳng Hệ, Quyết Định V/v Sửa Đổi Quy Chế Đào Tạo Đại Học Và Cao Đẳng, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 166, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 163, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 162, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 161, Quyết Định Cử Đi Học Của Đảng ủy, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Đợt 160, Quyết Định 07-qĐ/tu Về Văn Hóa Trong Đảng, Quyết Định Cấp Số Đăng Ký Thuốc, Quyet Dinh 3115 Cua Tw Dang, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Mẫu Quyết Định Cho Ra Khỏi Đảng, Quyết Dinh 08 Van Hoa Dang Dong Nai, Quyết Định Chuẩn Y Kết Quả Đại Hội Đảng Bộ, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Số 45 Về Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Của Trung ương Đảng, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Kèm Theo Quyết Định 244, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định 15, Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định 48, Quyết Định Số 30 Của Trung ương Đảng, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Trong Đảng, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyet Dinh 07 Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Số 39 Của Văn Phòng Trung ương Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng,

    Bạn đang đọc nội dung bài viết Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tuyển Sinh Trình Độ Cao Đẳng, Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!