Đề Xuất 12/2022 # Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Tại Bộ Phận Tiếp Nhận Và Trả Kết Quả Ubnd Xã Xuân Giang / 2023 # Top 19 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Tại Bộ Phận Tiếp Nhận Và Trả Kết Quả Ubnd Xã Xuân Giang / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Tại Bộ Phận Tiếp Nhận Và Trả Kết Quả Ubnd Xã Xuân Giang / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành Quy chế thực hiện một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND xã Xuân Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM   XÃ XUÂN GIANG                                                 Độc lập – Tự do -Hạnh phúc

Số: 63/QĐ- UBND                                                     Xuân Giang, ngày 26 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế thực hiện một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND xã Xuân Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2764/QĐ-UBND ngày 14/6/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân về việc ban hành Quy chế hoạt động của Trung tấm hành chính công huyện Nghi Xuân;

Xét đề nghị của Văn phòng HĐND-UBND xã,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế thực hiện một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND xã Xuân Giang.

Điều 2. Giao Văn phòng HĐND-UBND xã đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND xã;

 

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– VP HĐND- UBND huyện;

– Phòng Nội vụ;

– TT. Đảng ủy; TT. HĐND xã;

– Chủ tịch, PCT UBND xã;

– Lưu: VT;

– Gửi: Văn bản giấy và điện tử./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Hồng Lưu

     

ỦY BAN NHÂN DÂN                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM   XÃ XUÂN GIANG                                                 Độc lập – Tự do -Hạnh ph

                                                       QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông UBND xã Xuân Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số / 63 QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND xã Xuân Giang)

 

   

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giải quyết TTHC; tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông UBND xã và các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết các TTHC (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

2. “Trình tự thực hiện” là thứ tự các bước tiến hành của đối tượng và cơ quan thực hiện TTHC trong giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.

3. “Hồ sơ” là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện TTHC cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết TTHC trước khi cơ quan thực hiện TTHC giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.

4. “Hồ sơ hợp lệ” là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

5. “Hồ sơ không hợp lệ” là hồ sơ không có đủ giấy tờ hợp pháp, hoặc đủ nhưng nội dung không được khai đúng, khai đủ theo quy định của pháp luật và quy định về phí, lệ phí (nếu có).

6. “Hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết” là hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

7. “Hệ thống Dịch vụ công” là phần mềm tin học do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thống nhất sử dụng để cập nhật, quản lý, theo dõi tiến độ, thống kê, tổng hợp kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; là Phần mềm Một cửa điện tử, Một cửa điện tử liên thông hay còn gọi là Cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến.

9. “Dịch vụ công trực tuyến” là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

10. “Ngày làm việc” là các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ những ngày nghỉ, lễ theo quy định của pháp luật.

11. “Cơ quan, đơn vị” là các bộ phận chuyên môn trực thuộc UBND xã.

13. “Hồ sơ giải quyết trước hạn” là hồ sơ mà chưa đến thời điểm hẹn trả nhưng Bộ phận trả kết quả đã nhận được kết quả (bản giấy và bản điện tử) từ cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC, Quy trình xử lý trên Hệ thống DVC đã được kết thúc và tổng số ngày xử lý ít hơn thời gian quy định của TTHC từ đủ một ngày làm việc trở lên (trước thời điểm hẹn trả ít nhất 08 giờ theo giờ hành chính).

14. “Hồ sơ giải quyết đúng hạn” là hồ sơ mà đến thời điểm hẹn trả mà Bộ phận trả kết quả đã nhận được kết quả (bản giấy và bản điện tử) từ cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC trong ngày hẹn trả; Quy trình xử lý trên Hệ thống DVC đã được kết thúc trước thời điểm hẹn trả kết quả và tổng số ngày xử lý đúng bằng thời gian quy định của TTHC.

15. “Hồ sơ giải quyết quá hạn” là hồ sơ đã đến thời điểm hẹn trả nhưng Bộ phận trả kết quả chưa nhận được kết quả bản giấy từ cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC (kể cả trường hợp trên phần mềm DVC đã kết thúc quy trình). Trường hợp kết quả trả cho khách hàng là văn bản điện tử (DVC trực tuyến) thì hồ sơ quá hạn là đến thời điểm hẹn trả chưa có file kết quả giải quyết và chưa kết thúc quy trình xử lý trên hệ thống DVC. Tất cả các trường hợp gia hạn giải quyết và hẹn lại ngày trả kết quả đều được xem là giải quyết quá hạn.

Điều 3. Nguyên tắc làm việc

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông chủ động phối hợp chặt chẽ, thực hiện đúng quy trình giải quyết TTHC, đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu được giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông. Không được tiếp nhận hồ sơ tại đơn vị mình đối với các TTHC đã được quy định tiếp nhận hồ sơ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

3. TTHC được đưa vào thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông phải được công bố, công khai đúng quy định, đảm bảo cho cá nhân, tổ chức tiếp nhận thông tin về TTHC một cách minh bạch, rõ ràng.

4. Các giao dịch, yêu cầu hoàn chỉnh nội dung hồ sơ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông với các cơ quan, đơn vị xử lý TTHC với cá nhân, tổ chức phải được thể hiện bằng văn bản.

5. Cán bộ, công chức được giao giải quyết TTHC được cấp tài khoản (account) để truy cập hệ thống, có trách nhiệm tuân thủ quy trình và hướng dẫn của phần mềm, cập nhật đầy đủ các nội dung vào phần mềm. Trong trường hợp phần mềm xảy ra sự cố kỹ thuật, người có trách nhiệm cập nhật thông tin tạm thời xử lý công việc bằng bản giấy và cập nhật các thông tin đã xử lý vào hệ thống ngay sau khi sự cố kỹ thuật được khắc phục.

6. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức phải có thái độ hòa nhã, ân cần, lịch sự, nghiêm túc trong giao tiếp với tổ chức, cá nhân; không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực hoặc có các hành vi vi phạm khác đối với tổ chức,cá nhân. Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

7. Cán bộ, công chức có sáng kiến, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác được xem xét khen thưởng và đề bạt theo quy định.

Điều 4. Chế độ làm việc

1. Việc quản lý, điều hành công việc hằng ngày tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông thực hiện theo chế độ Thủ trưởng.

2. Các cán bộ, công chức được phân công nhận nhiệm vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền tham mưu của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông công chứcđược giao nhiệm vụ phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm từ việc xử lý văn bản đến soạn thảo, trình và ký văn bản theo quy định tại Quy chế làm việc của Văn phòng HĐND-UBND xã , chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND và UBND xã và về những nội dung và thể thức văn bản đã trình ký.

5. Cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị được cử đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông phải thường trực tại nơi làm việc. Trường hợp đi công tác hoặc có lý do vắng thì phải báo cáo với Lãnh đạo để cử người khác thay.

Điều 5. Thời hạn giải quyết, thời gian làm việc

1. Thời hạn giải quyết TTHC thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông là thời gian làm việc do cấp thẩm quyền quy định (không kể ngày nghỉ, lễ theo quy định) và được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Đối với những TTHC được quy định thời “hạn giải quyết trong ngày” nhưng thời điểm tiếp nhận sau 15 giờ 00 phút, nếu không giải quyết kịp thì được trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.

3. Thời gian “một ngày làm việc” được tính đủ 8 giờ hành chính.

4. Thời gian làm việc: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ những ngày nghỉ, lễ theo quy định của pháp luật) và được thực hiện theo thông báo của UBND huyện. Cụ thể:

a) Mùa hè: – Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút;

– Buổi chiều: Từ 14 giờ 00 phút đến 17 giờ 30 phút.

b) Mùa đông: – Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;

– Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 6. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

1. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền.

2. Việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất.

3. Giải quyết TTHC kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

4. Quá trình giải quyết TTHC được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.

5. Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.

6. Cán bộ, công chức cơ quan có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Những hành vi không được làm trong giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

1. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông có thẩm quyền không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC.

b) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật.

c) Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện TTHC.

đ) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết TTHC hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

e) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

g) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết TTHC.

h) Ứng xử, giao tiếp không phù hợp với quy chế văn hóa công sở.

i) Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện công vụ.

2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết TTHC không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết TTHC.

b) Cản trở việc giải quyết TTHC của cán bộ, công chức, viên chức.

c) Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết TTHC.

d) Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC.

đ) Xúc phạm danh dự của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC.

e) Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC.

g) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của cán bộ, công chức được cử đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

1. Tiêu chuẩn

a) Đủ tiêu chuẩn chung về phẩm chất theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.

b) Có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao.

c) Có tác phong, thái độ giao tiếp, cư xử lịch sự, hòa nhã, cởi mở, thân thiện, chuẩn mực, đúng quy chế văn hóa công sở.

2. Trách nhiệm

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ TTHC.

c) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.

d) Tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ, theo dõi việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo quy định; cập nhật hồ sơ đã tiếp nhận, tình hình giải quyết, trả kết quả vào Hệ thống DVC.

đ) Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc giải quyết TTHC; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về TTHC trái pháp luật, không khả thi hoặc không phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

e) Mặc đồng phục hoặc trang phục ngành theo quy định, đeo thẻ công chức, viên chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

g) Sinh hoạt chuyên môn, đảng, đoàn thể, bình xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật .

3. Quyền lợi

a) Được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin và văn hóa ứng xử, giao tiếp với tổ chức, cá nhân.

b) Được tham gia các khóa học lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học và các lĩnh vực khác ở trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật.

c) Được nghỉ bù (nếu làm việc thêm giờ, làm vào ngày lễ, tết, thứ Bảy, Chủ nhật).

d) Nhận lương, phụ cấp, bồi dưỡng và chế độ, chính sách khác (nếu có).

e) Được hưởng chính sách đặc thù theo quy định pháp luật và của UBND tỉnh Hà Tĩnh.

g) Được ưu tiên xem xét trong đề bạt bổ nhiệm cán bộ.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có TTHC, có thẩm quyền cử công chức đến tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

1. Cử cán bộ, công chức đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy chế này đến công tác tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

4. Giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức thường xuyên kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên Hệ thống DVC trực tuyến để giải quyết TTHC theo quy định.

5. Chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông về lý do chậm giải quyết hồ sơ TTHC kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả.

6. Cập nhật, thông báo kịp thời những thay đổi của các TTHC được công khai bằng văn bản hoặc bằng điện tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

.

8. Hàng quý, quyết toán phí, lệ phí thực hiện TTHC (nếu có).

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC

1. Quyền

a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

b) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy định về TTHC.

c) Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của TTHC.

đ) Được đánh giá sự hài lòng về thái độ, trách nhiệm, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông.

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm

b) Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết TTHC và các quy định; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

c) Khi đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông xã thì phải đến trước 30 phút trước khi kết thúc buổi làm việc.

d) Khi nhận kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền đi nhận thay kết quả.

Điều 12. Hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ thực hiện TTHC

1. Cán bộ, công chức được cử đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân về các nội dung sau:

a) Các hồ sơ, giấy tờ mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi giải quyết TTHC.

b) Quy trình, thời hạn giải quyết TTHC.

c) Mức và cách thức nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

Nội dung hướng dẫn phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, cụ thể theo văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, quyết định công bố TTHC của cơ quan có thẩm quyền công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, trên Hệ thống DVC trực tuyến (http://dvcnghixuan.hatinh.gov.vn) và công khai tại Bộ phận một của xã.

2. Việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thông qua các cách thức sau:

a) Hướng dẫn trực tiếp tại Bộ phậ giao dịc một của xã.

b) Hướng dẫn qua số điện thoại của Trung tâm (02392.218.081).

c) Hướng dẫn trực tuyến trên Hệ thống DVC của xã.

d) Qua các bộ hồ sơ điền mẫu, qua các video hướng dẫn mẫu dựng sẵn hoặc bằng các cách thức khác…

4. Nội dung hướng dẫn theo điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này phải được lập thành Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, gửi khách hàng, lưu tại hồ sơ hướng dẫn tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ để theo dõi kiểm tra.

Điều 13. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC

Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC thông qua các cách thức theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về TTHC:

1. Trực tiếp tại Bộ phận giao dịch một của UBND xã.

2. Thông qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc dịch vụ bưu chính công ích (nếu có).

3. Trực tuyến tại Hệ thống Dịch vụ công của huyện (http://dvcnghixuan.hatinh.gov.vn) đối với các TTHC từ mức độ 3 trở lên.

Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính

1. Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức khách hàng nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận tại bộ phận một của xã:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, tiếp nhận hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử (trừ trường hợp hồ sơ quá dày, đóng quyển không thể scan; tài liệu có kích thước khổ giấy lớn không phù hợp với máy Scan sử dụng tại bộ phận tiếp nhận một cửa thì chỉ scan văn bản pháp lý rời lẻ); nhập vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống DVC; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (Mẫu số 01) và Phiếu Kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ TTHC.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02).

c) Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ TTHC (Mẫu số 3).

2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Hệ thống DVC, cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

a) Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ, công chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc hướng dẫn gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.

Việc thông báo được thực hiện trực tiếp trên Hệ thống DVC (nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận).

3. Mỗi hồ sơ TTHC sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Hệ thống DVC .

4. Đối với các trường hợp có quy định phải trả kết quả giải quyết TTHC ngay sau khi tiếp nhận, giải quyết: Không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, nhưng phải cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống DVC trực tuyến.Trường hợp người nộp hồ sơ yêu cầu phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì cán bộ, công chức cung cấp cho người nộp hồ sơ.

Điều 15. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định, cán bộ, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:

1. Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực tuyến của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông qua Hệ thống Dịch vụ công.

2. Đối với hồ sơ giấy:

a) Việc chuyển hồ sơ giấy về đơn vị phải được chuyển ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ 00 phút hàng ngày thì chậm nhất chuyển vào đầu giờ buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo. Các cơ quan, đơn vị căn cứ dữ liệu hồ sơ điện tử do công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị scan từ hồ sơ của khách hàng chuyển trên Hệ thống DVC để giải quyết kịp thời, không chờ đến khi có hồ sơ giấy mới giải quyết.

b) Việc chuyển hồ sơ giấy từ Bộ phận tiếp nhân đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết nêu trên được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích (nếu có) hoặc người của đơn vị để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, an toàn hồ sơ tài liệu và đảm bảo thời gian trực của cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một của UBND xã.

Điều 16. Giải quyết thủ tục hành chính

1. Sau khi nhận hồ sơ TTHC, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công cán bộ, công chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết TTHC:

b) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ:

– Cán bộ, công chức được giao xử lý hồ sơ thẩm tra, xác minh, trình cấp có thẩm quyền quyết định và cập nhật thông tin vào Hệ thống DVC.

– Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ, lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống DVC và lưu tại cơ quan giải quyết.

– Trường hợp cần có mặt tổ chức, cá nhân để thẩm tra, xác minh hồ sơ thì phải cập nhật thông tin về thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung xác minh vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống DVC để theo dõi.

c) Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian thông báo bổ sung, hoàn chỉnh và trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc quy trình giải quyết TTHC đã công bố có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

– Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời các nội dung được lấy ý kiến theo thời hạn lấy ý kiến và cập nhật nội dung, kết quả tham gia ý kiến vào Hệ thống DVC hoặc Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến chưa có văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trả lời thì cơ quan, đơn vị chủ trì thông báo cho Chủ ntichj UBND xã về việc chậm trễ để phối hợp xử lý. Trong trường hợp này, Cơ quan chủ trì thực hiện giải quyết TTHC theo hướng “cơ quan được lấy ý kiến đồng ý với ý kiến cơ quan chủ trì”.

đ) Trường hợp hồ sơ thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp:

Các TTHC thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp phải được xây dựng quy trình theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy chế này.

-Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy: Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xử lý, chuyển hồ sơ và kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo, trong đó Văn bản chuyển xử lý phải nêu rõ nội dung công việc, thời hạn giải quyết của từng cơ quan; cập nhật thông tin xử lý, thông tin chuyển xử lý vào Hệ thống DVC.

Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ, chuyển kết quả và hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiếp theo theo thứ tự trong quy trình đã được xác định; cơ quan có thẩm quyền cuối cùng giải quyết xong thì chuyển kết quả và hồ sơ kèm theocho cơ quan có thẩm quyền chủ trì; cơ quan chủ trì chuyển kết quả giải quyết TTHC cho công chức làm việc tại bộ phận một của để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống DVC;

– Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử: Căn cứ vào quy trình giải quyết đã xây dựng theo Khoản 3 Điều 9 quy định này, cán bộ, công chức tiếp nhận chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử đến tất cả các cơ quan tham gia giải quyết, trong đó ghi rõ cơ quan chủ trì, trách nhiệm, nội dung công việc, thời hạn trả kết quả của từng cơ quan tham gia giải quyết. Cơ quan tham gia giải quyết hồ sơ liên thông thực hiện xử lý theo thẩm quyền, trả kết quả giải quyết cho cơ quan cần sử dụng kết quả giải quyết cho các bước tiếp theo. Cơ quan chủ trì căn cứ vào kết quả của các cơ quan phối hợp để giải quyết và chuyển kết quả giải quyết TTHC cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một của để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống DVC.

e) Trường hợp hồ sơ thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền không cùng cấp hành chính

Các TTHC thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền không cùng cấp hành chính thuộc tỉnh phải được xây dựng quy trình theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này. Trường hợp các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành Trung ương thì thực hiện theo quy định của Bộ, ngành Trung ương.

2. Các hồ sơ quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều này sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết TTHC trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân (qua Bộ phận trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một của UBND xã).

3. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản xin lỗi cho cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa để thông báo và xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu Xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần, thời gian hẹn lại không quá 1/3 số ngày được quy định của thủ tục đó.

Căn cứ Phiếu Xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, Bộ phận trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả két quả xã gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).

Điều 17. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

1. Kết quả giải quyết TTHC gửi trả cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết xong TTHC.

2. Trường hợp hồ sơ có bản chính hoặc bản gốc đã tiếp nhận để sao chụp, đối chiếu, xác nhận tính xác thực thì cơ quan có thẩm quyền phải chuyển trả bản chính hoặc bản gốc đó cho tổ chức, cá nhân; thời điểm trả theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Hệ thống DVC.

4. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định. Việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định phải được cán bộ, công chức của đơn vị được cử đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức, cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội.

5. Kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân được lưu trữ tại Hệ thống DVC để phục vụ việc sử dụng, tra cứu thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Giám sát việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

1. Trong quá trình thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả, khi lập và gửi các Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả và Kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân thì đồng thời gửi 01 bản điện tử (có chữ ký số của cơ quan, đơn vị hoặc của bộ phận tiếp nhận, trả kết quả) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giám sát, kiểm tra, theo dõi.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thực hiện giám sát việc tiếp nhận, thời gian giải quyết, thời gian gia hạn và kết quả giải quyết TTHC của các công chức chuyên môn.

Điều 20. Phương thức nộp phí, lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí, lệ phí giải quyết TTHC đã được quy định (nếu có) theo các phương thức sau đây:

a) Trực tiếp nộp hoặc chuyển khoản vào tài khoản phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến.

c) Trực tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của các bộ, ngành, địa phương (nếu có).

2. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn việc nộp phí, lệ phí giải quyết TTHC bằng phương thức khác theo quy định của pháp luật nếu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

3. Trong trường hợp không nộp trực tiếp thì chứng từ nộp tiền, chuyển khoản tiền phí, lệ phí giải quyết TTHC hoặc biên lai thu phí, lệ phí giải quyết TTHC (nếu có) được gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC.

4. Việc thu phí, lệ phí theo TTHC (nếu có) của đơn vị do đơn vị tự bố trí người của đơn vị thực hiện.

Chương III

ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ MỘT CỬA

Điều 21. Nguyên tắc đánh giá

1. Khách quan, trung thực, chính xác, khoa học, minh bạch, công khai, công bằng, bình đẳng, đúng pháp luật trong việc đánh giá và công bố kết quả đánh giá.

2. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng và tiến độ giải quyết TTHC và kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo để đánh giá.

3. Bảo mật thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, hợp tác khảo sát lấy ý kiến đánh giá.

Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cửa UBND xã tổng hợp tham mưu Văn phòng HĐND và UBND xã đánh giá, nhận xét về việc tiếp nhận, thời gian giải quyết hồ sơ; tinh thần trách nhiệm; thái độ, tác phong làm việc của cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa.

2. Thực hiện tổng hợp kết quả đánh giá từ phần mềm và lập báo cáo định kỳ theo quy định.

3. Hàng quý tổng hợp, báo cáo kết quả chấm điểm đánh giá đối với từng cán bộ, công chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận; tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận; báo cáo kết quả chấm điểm để đánh giá đối với các cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị, tổ chức trong thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả và đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập (nếu có)

4. Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả chấm điểm đánh giá, phân loại đối với từng cán bộ, công chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ giải quyết thuộc thẩm quyền tiếp nhận; tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giả quyết.

5. Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết TTHC; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết TTHC; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, người lao động.

Điều 23. Phương thức thu nhận thông tin đánh giá tại Trung tâm

Các thông tin phục vụ đánh giá việc giải quyết TTHC được thu nhận thông qua các phương thức:

1. Phiếu đánh giá thường xuyên và định kỳ.

2. Chức năng đánh giá trực tuyến, số liệu thống kê tại Hệ thống DVC.

3. Hệ thống camera giám sát.

4. Ý kiến của tổ chức, cá nhân gửi đến hộp thư góp ý, phản ánh trên giấy hoặc điện tử.

5. Điều tra xã hội học độc lập, thường xuyên hay định kỳ.

6.Các hình thức hợp pháp khác.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Chế độ họp, báo cáo của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa UBND xã.

2. Định kỳ hàng tháng họp để đánh giá kết quả hoạt động. Định kỳ 06 tháng họp kiểm điểm công tác của từng cán bộ, công chức, để làm căn cứ đánh giá, nhận xét hàng năm.

Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Trưởng các ban ngành đoàn thể, can bộ, công chức có trách nhiệm phối hợp giải quyết các TTHC đảm bảo thời gian theo quy định; chủ động trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản về lý do giải quyết chậm hoặc không giải quyết TTHC đã tiếp nhận. Chủ động giải quyết các vấn đề về quy trình thực hiện, thời gian và phương thức vận chuyển hồ sơ, tài liệu trong toàn bộ quá trình xử lý.

2. Chủ động rà soát các TTHC của đơn vị mình, đối với các TTHC cần bổ sung hoặc cắt giảm thủ tục thì kịp thời đề xuất bằng văn bản để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời TTHC giải quyết theo quy định hiện hành.

3. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể người dân, doanh nghiệp các cách thức nộp phí, lệ phí theo TTHC (nếu có).

Điều 27. Khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm

1. Khen thưởng: UBND xã đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC.

2. Kỷ luật: Trường hợp phát hiện tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm quy chế, thực hiện sai quy trình, không đúng Quy chế này (như: Vi phạm Điều 7; từ chối tiếp nhận, giải quyết; hồ sơ quá hạn nhưng không nêu rõ lý do, không xin lỗi khách hàng bằng văn bản; kết thúc quy trình khi chưa giải quyết xong hoặc đính kèm tệp không phải là kết quả cuối cùng…).

Văn phòng HĐND và UBND xã, trưởng các ban, ngành, UBND xã có trách nhiệm tổ chức triển khaithực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng HĐND và UBND xã để tổng hợp, báo cáo UBND xã xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

           CHỦ TỊCH

                     (Đã ký)

          Lê Hồng Lưu

Quy Định Mới Về Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính / 2023

Nghị định này quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Nghị định này không điều chỉnh việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia quy định tại Luật Hải quan.

Nguyên tắc thực hiện

Lấy sự hài long của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền.

Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất.

Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.

Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.

Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.

Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Quy trình giải quyết thủ tục hành chính

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tổng cục và tương đương, cục thuộc bộ tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của cơ quan, đơn vị mình.

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các cơ quan của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của cơ quan, đơn vị mình.

Tại cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của UBND cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành, của UBND cấp huyện được giao tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tiếp nhận thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của cơ quan mình, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành, của UBND cấp huyện được giao tiếp nhận tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

Tại cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ tất cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của UBND cấp huyện, một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tiếp nhận tại cấp huyện.

Tại cấp xã, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã và những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện được giao tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã.

Cách thức giải quyết

Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính gồm: 1- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; 2- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; 3- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.

Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức 1,2 ở trên thì cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của bộ, ngành, địa phương. Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Mỗi hồ sơ thủ tục hành chính sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công cán bộ, công chức, viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Tổ chức, các nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi: gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nai, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; xúc phạm danh dự của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính không được cản trở quá trình giải quyết thủ tục hành chính; lừa dối cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, người thuê, người ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính và các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định, tại cấp Bộ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại bộ, cơ quan ngang bộ tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 6 năm 2018.

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Ở Địa Phương Số 09/2015/Qđ / 2023

Thực hiện cơ chế một cửa tại địa phương

Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015, thay thế Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg.

Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Mẫu phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ Mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015, thay thế Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

QUY CHẾChương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông Điều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNGĐiều 3. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông Điều 4. Cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

Cơ chế một cửa là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là đầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) theo quy định.

Điều 5. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương II QUY TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 6. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

4. Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (sau đây gọi chung là các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc).

Cơ chế một cửa được thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của một trong các cơ quan quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

1. Tiếp nhận hồ sơ

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến ở những nơi có quy định nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến.

2. Chuyển hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

3. Giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức phân công cán bộ, công chức giải quyết như sau:

Điều 7. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính Chương III BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ Điều 8. Vị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Điều 9. Diện tích làm việc, trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiện như sau:

Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có); trường hợp cá nhân, tổ chức đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có) và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính; nếu thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thì việc trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt tại Văn phòng cơ quan và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trung tâm hành chính tập trung.

Điều 10. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chương IV TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Diện tích làm việc tối thiểu của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 40m2;

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

b) Của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 80m2;

c) Của Ủy ban nhân dân cấp xã: 40m2;

Chương V KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 14. Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

Công bố thủ tục hành chính về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ; giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức và công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.

Điều 15. Khen thưởng, kỷ luật

Công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Quy định chuyển tiếp

1. Bố trí và phân công công chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

2. Căn cứ vào tình hình cụ thể, ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc trách nhiệm quản lý.

Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách nhà nước.

Trách nhiệm và kết quả thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp và của cán bộ, công chức.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này; hàng năm tổng kết, đánh giá, gửi báo cáo về Bộ Nội vụ.

Thị Xã Ninh Hòa Với Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Theo Cơ Chế “Một Cửa”, “Một Cửa Liên Thông” / 2023

Có thể nói công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thị xã trong thời gian qua luôn được thực hiện tốt, mang lại hiệu quả thiết thực phù hợp với xu thế xây dựng nền hành chính hiện đại theo hướng công khai, minh bạch, đã góp phần tích cực trong việc giải quyết các công việc của các cơ quan, đơn vị, giảm bớt các thủ tục không cần thiết cũng như thời gian giải quyết công việc cho các tổ chức và công dân; Việc tiếp nhận và trả kết quả tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông đã được quan tâm thực hiện và có nhiều chuyển biến tích cực, số hồ sơ tồn động, hồ sơ quá hạn giảm; không có tình trạng nhũng nhiễu gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong việc giải quyết TTHC. Với những nổ lực thực hiện, từ đầu năm 2019 đến nay, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND thị xã đã tiếp nhận và giải quyết trên 3.443 hồ sơ trên các lĩnh vực như: Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và giao thông; Lao động – TBXH; Kế hoạch và đầu tư, lĩnh vực Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – Thể thao, Nội vụ; Y tế, Giáo dục và Đào tạo. Trong đó đã giải quyết sớm hạn: 2.421hồ sơ, chiếm tỉ lệ 83%; giải quyết đúng hạn 130 hồ sơ,tỉ lệ 4%, chỉ có 13% hồ sơ là giải quyết trễ hạn; Bên cạnh đó, UBND thị xã và UBND các xã, phường cũng đã tiếp nhận và giải quyết 1.720 hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến qua mạng Internet ở mức độ 3. Về áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính hành chính nhà nước, UBND thị xã tiếp tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và đã được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của UBND thị xã phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008. Bên cạnh hiện đại hóa nền hành chính, thị xã cũng đã quan tâm nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính, đã tổ chức các lớp tập huấn về Cải cách hành chính, Cải cách TTHC, xây dựng quy trình liên thông, chuyển giao biểu mẫu trực tuyến, nghiệp vụ giải quyết TTHC trực tuyến lĩnh vực đất đai, tiếp nhận giải quyết TTHC trực tuyến qua mạng Internet mức độ 3, phần mềm quản lý văn bản và điều hành E.office, quản trị website, nghiệp vụ công tác văn thư – lưu trữ và tập huấn ISO cho hàng trăm cán bộ, công chức, viên chức,vv…

Phát huy kết quả đã đạt được, rút kinh nghiệm những mặt còn hạn chế, thời gian tới, UBND thị xã tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; thường xuyên cập nhật, hoàn thiện các quy định về thủ tục hành chính để cài đặt các phần mềm phù hợp, từng bước nhân rộng mô hình một cửa liên thông từ thị xã xuống các xã phường; tiếp tục tăng cường kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, trong việc triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính.

Yến Thu – Đài TT-TH Ninh Hòa

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Tại Bộ Phận Tiếp Nhận Và Trả Kết Quả Ubnd Xã Xuân Giang / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!