Đề Xuất 11/2022 # Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Công Khai Theo Thông Tư 36/2017/Tt / 2023 # Top 15 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Công Khai Theo Thông Tư 36/2017/Tt / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Công Khai Theo Thông Tư 36/2017/Tt / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trang chủ

Các hoạt động

Bản tin nhà trường

Quyết định Ban hành Quy chế thực hiện công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT của trường MN Thu Tà, Năm học 2018 – 2019

     

PHÒNG GD&ĐT XÍN MẦN 

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM         TRƯỜNG MN THU TÀ                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc            

                Số 10/QĐ-TrMN                 

 Thu Tà, ngày 30 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế thực hiện công khai  theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT của trường  Mầm non Thu Tà Năm học 2018 – 2019

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THU TÀ 

Căn cứ Quyết định số 769/QĐ-UB ngày 18 tháng 08 năm 2004 của Ủy ban nhân huyện Xín mần về việc thành lập trường Mầm non Thu Tà.

Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Căn cứ Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

Xét đề nghị của ban liên tịch nhà trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện công khai của Trường Mầm non Thu Tà năm học 2018- 2019.

Điều 2. Ban liên tịch nhà trường; Các Ông, Bà Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn các tổ chuyên

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Hoàng Thị Thơm

     PHÒNG GD&ĐT XÍN MẦN 

                                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM         TRƯỜNG MN THU TÀ                                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc             

                Số 13/QC-TrMN                                       

Thu Tà, ngày 30 tháng 9 năm 2018

QUY CHẾ CÔNG KHAI CỦA TRƯỜNG MN THU TÀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/QĐ-MNTT  ngày 30 tháng 9 năm 2018 của  Hiệu trưởng trường mầm non Thu Tà)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc thực hiện công khai của Trường MN Thu Tà.

2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ giáo viên và nhân viên của nhà trường.

3. Trường hợp có các quy định riêng, quy định cụ thể của từng bộ phận thì áp dụng các quy định riêng, quy định cụ thể cho từng bộ phận.   

Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai

1. Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai của nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai

1. Việc thực hiện công khai của được thực hiện đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này. 

2. Thông tin được công khai tại nhà trường theo Quy chế này được thực hiện chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận. 

Chương II

THỰC HIỆN CÔNG KHAI CỦA NHÀ TRƯỜNG

Điều 4: Nội dung công khai

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: mức độ về sức khỏe, năng lực, hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục (Theo Biểu mẫu 01).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: công khai số trẻ em nhóm ghép, số trẻ em học một hoặc hai buổi/ngày, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được tổ chức ăn tại cơ sở, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của nhà trường:

Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính.

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: Mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

c) Các khoản chi theo từng năm học: Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập; mức chi thường xuyên; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với học sinh thuộc diện được hưởng chính sách xã hội. Định mức hỗ trợ bữa ăn trưa cho trẻ và chế độ hộ nghèo.

đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại Nghị định số 91/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này:

Niêm yết công khai tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hằng

Bất cứ lúc nào nhà trường hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, nhà trường thực hiện công khai như sau:

a) Đối với trẻ em mới tiếp nhận: Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh hoặc phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi cơ sở giáo dục tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

b) Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại nhà trường: phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho Phòng Giáo dục và Đào tạo.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của nhà trường của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.

4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

a) Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.

b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem xét.

c) Đưa lên trang thông tin điện tử của Trường.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 7. Hiệu trưởng có trách nhiệm phổ biến Quy chế công khai này đến công chức, viên chức, nhân viên trong đơn vị để thực hiện.

Điều 8. Quy chế này có 4 Chương 8 Điều; Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Bí thư chi đoàn, các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện Quy chế công khai của Trường cho Hiệu trưởng./.

                     HIỆU TRƯỞNG  

                 Hoàng Thị Thơm

Tweet

Tin khác

Khánh thành công trình “Trường đẹp cho em” tại điểm Pạc Tháy

(18 Lượt xem )

Trao tặng Quỹ sữa vươn cao Việt Nam

(28 Lượt xem )

Đông ấm đến với trẻ em xã Thu Tà

(26 Lượt xem )

Tổ chức Vui tết trung thu năm 2020

(33 Lượt xem )

Khai giảng năm học 2020-2021

(243 Lượt xem )

1

 2 3 4 

Quy Chế Công Khai Thu Chi Tài Chính Theo Thông Tư 09/Tt / 2023

01.11.2018 10:13

2706 đã xem

Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

a) Các khoản thu từ học sinh trong năm học 2016-2017 và dự kiến cho  năm học tiếp theo.

b) Ngân sách nhà nước cấp (theo dự toán 2017).

Các khoản chi trong năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

c) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm các khoản đóng góp đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội theo quy định.

Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính.

Mẫu Quy Chế Nội Bộ Về Quản Trị Công Ty Đại Chúng Theo Tt 95/2017/Tt / 2023

(Ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số …. ngày.. tháng… năm…)

Quy chế nội bộ của Công ty bao gồm các nội dung sau đây:

1. Trình tự, thủ tục về triệu tập và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, gồm các nội dung chính sau đây:

a) Thông báo về việc chốt danh sách cổ đông có quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông;

b) Thông báo triệu tập Đại hội đồng cổ đông;

c) Cách thức đăng ký tham dự Đại hội đồng cổ đông;

d) Cách thức bỏ phiếu;

e) Cách thức kiểm phiếu;

f) Thông báo kết quả kiểm phiếu;

g) Cách thức phản đối quyết định của Đại hội đồng cổ đông (theo quy định tại Điều 129 Luật doanh nghiệp);

h) Lập biên bản họp Đại hội đồng cổ đông;

i) Công bố Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

j) Việc Đại hội đồng cổ đông thông qua Nghị quyết bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản (Nội dung quy chế nội bộ về quản trị công ty bao gồm: quy trình lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản và các trường hợp không được lấy ý kiến bằng văn bản);

k) Các vấn đề khác.

2. Đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị;

b) Cách thức cổ đông, nhóm cổ đông ứng cử, đề cử người vào vị trí thành viên Hội đồng quản trị của theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Cách thức bầu thành viên Hội đồng quản trị;

d) Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;

e) Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;

f) Cách thức giới thiệu ứng viên thành viên Hội đồng quản trị.

3. Trình tự và thủ tục tổ chức họp Hội đồng quản trị, gồm các nội dung chính sau đây:

b) Điều kiện tổ chức họp Hội đồng quản trị;

c) Cách thức biểu quyết;

d) Cách thức thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

e) Ghi biên bản họp Hội đồng quản trị;

f) Thông báo nghị quyết Hội đồng quản trị.

4. Đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Kiểm soát viên (trường hợp công ty đại chúng hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp), gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tiêu chuẩn Kiểm soát viên;

b) Cách thức cổ đông, nhóm cổ đông ứng cử, đề cử người vào vị trí Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Cách thức bầu Kiểm soát viên;

d) Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên;

e) Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên.

5. Thành lập và hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (nếu có), gồm các nội dung chính sau đây:

a) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị;

b) Cơ cấu của các tiểu ban;

c) Tiêu chuẩn thành viên của tiểu ban, trưởng tiểu ban;

d) Việc thành lập tiểu ban;

e) Trách nhiệm của các tiểu ban và từng thành viên.

6. Thành lập và hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ (trường hợp công ty đại chúng hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp), gồm các nội dung chính sau đây:

a) Các tiêu chuẩn của thành viên Ban kiểm toán nội bộ;

b) Cơ cấu, thành phần của Ban kiểm toán nội bộ;

c) Quyền và trách nhiệm của Ban kiểm toán nội bộ;

d) Cuộc họp của Ban kiểm toán nội bộ.

7. Lựa chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm người điều hành doanh nghiệp, gồm các nội dung chính sau đây:

a) Các tiêu chuẩn của người điều hành doanh nghiệp;

b) Việc bổ nhiệm người điều hành doanh nghiệp;

c) Ký hợp đồng lao động với người điều hành doanh nghiệp;

d) Các trường hợp miễn nhiệm người điều hành doanh nghiệp;

e) Thông báo bổ nhiệm, miễn nhiệm người điều hành doanh nghiệp.

8. Phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc (Tổng giám đốc), gồm các nội dung chính sau đây:

a) Thủ tục, trình tự triệu tập, thông báo mời họp, ghi biên bản, thông báo kết quả họp giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc (Tổng giám đốc);

b) Thông báo nghị quyết của Hội đồng quản trị cho Ban kiểm soát;

c) Giám đốc (Tổng giám đốc);

d) Các trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) và Ban kiểm soát đề nghị triệu tập họp Hội đồng quản trị và những vấn đề cần xin ý kiến Hội đồng quản trị;

e) Báo cáo của Giám đốc (Tổng giám đốc) với Hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao;

f) Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết và các vấn đề ủy quyền khác của Hội đồng quản trị đối với Giám đốc (Tổng giám đốc);

g) Các vấn đề Giám đốc (Tổng giám đốc) phải báo cáo, cung cấp thông tin và cách thức thông báo cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

h) Phối hợp hoạt động kiểm soát, điều hành, giám sát giữa các thành viên Hội đồng quản trị, các kiểm soát viên và Giám đốc (Tổng giám đốc) theo các nhiệm vụ cụ thể của các thành viên nêu trên.

9. Quy định về đánh giá hàng năm đối với hoạt động khen thưởng và kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) và các người điều hành doanh nghiệp khác;

10. Lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm Người phụ trách quản trị công ty (nếu có), gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tiêu chuẩn của Người phụ trách quản trị công ty;

b) Việc bổ nhiệm Người phụ trách quản trị công ty;

c) Các trường hợp miễn nhiệm Người phụ trách quản trị công ty;

d) Thông báo bổ nhiệm, miễn nhiệm Người phụ trách quản trị công ty.

11. Các vấn đề khác (nếu có).

DỊCH VỤ

Tư vấn nội dung quy chế quản trị nội bộ

Soạn thảo Quy chế nội bộ quản trị cty đại chúng

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 36 / 2023

Phát biểu khai mạc Hội thảo, Thứ trưởng Trần Quý Kiên cho biết, thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ học tập, quán triệt Nghị quyết và xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình, kế hoạch hành động để cụ thể, thể chế hóa nghị quyết. Chính phủ cũng đã giao Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ để thực hiện Nghị quyết. Hội thảo là một trong những hoạt động để thực hiện nhiệm vụ trên.

Hội thảo đã được nghe các chuyên gia, các nhà khoa học cùng tham luận các nội dung về Khung Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ; Bối cảnh, cơ hội, thách thức khu vực và thế giới đối với việc thực hiện Chiến lược; Hợp tác quốc tế về các vấn đề môi trường, sinh thái biển tại Biển Đông.

Thứ trưởng Trần Quý Kiên phát biểu khai mạc Hội thảo

Một là, cụ thể hóa các mục tiêu của Chiến lược; phương pháp, tiêu chí, cách thức tiến hành xác định các nhiệm vụ, lộ trình thực hiện một cách cụ thể, khả thi theo các giai đoạn đến năm 2025 và đến năm 2030.

Hai là, nhận diện đầy đủ bối cảnh, làm rõ các cơ hội và thách thức khu vực và thế giới, trên cơ sở đó để có thể đề xuất các giải pháp hợp lý, khả thi nhằm thực hiện Chiến lược.

Ba là, phân tích, đánh giá về triển khai thực hiện các khâu đột phá phục vụ xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm, trước mắt là phát triển mô hình tăng trưởng xanh, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, tận dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong ngành nuôi biển – một ngành kinh tế biển mới nổi và trong ứng phó các thách thức an ninh môi trường biển Đông.

Tổng cục trưởng Tạ Đình Thi phát biểu tại Hội thảo

Với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc, trách nhiệm cao, Hội thảo đã thành công tốt đẹp theo chương trình đề ra. Các ý kiến tham luận, trao đổi trên tinh thần xây dựng, thẳng thắn, cởi mở của các đại biểu đại diện cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ; các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các chuyên gia, nhà khoa học, …Kết quả của Hội thảo ngày hôm nay có ý nghĩa rất lớn, góp phần quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW.

Trên cơ sở các ý kiến tham luận, trao đổi của các đại biểu, bế mạc Hội thảo , Thứ trưởng Trần Quý Kiên đề nghị Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Tổng hợp toàn bộ các ý kiến tham luận, trao đổi trong Hội thảo để làm cơ sở xây dựng Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW.

2. Khẩn trương hoàn thiện bộ tiêu chí làm cơ sở lựa chọn các nhiệm vụ, đề án, dự án, đề tài để đưa vào Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm nhằm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW.

3. Tổng hợp đề xuất các nhiệm vụ, đề án, dự án, đề tài của các Bộ, ngành, địa phương, đồng thời rà soát lại các nhiệm vụ đã làm, chưa làm được mà vẫn mang tính cấp thiết tại Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 10/12/2015 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-CP về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, từ đó đánh giá, lựa chọn những nhiệm vụ, đề án, dự án, đề tài có tính liên ngành, liên vùng, quan trọng ở cấp quốc gia để đưa vào Kế hoạch.

4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đề nghị Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam thường xuyên trao đổi, liên hệ với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý thuộc các Bộ/ngành, địa phương xin ý kiến để công tác xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết đảm bảo đầy đủ, khoa học, khách quan và đúng tiến độ.

Ngoài ra, để đảm bảo tiến độ và chất lượng Kế hoạch sau khi ban hành có tính khả thi, Thứ trưởng cũng trân trọng đề nghị các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình cụ thể hóa các nội dung về quan điểm, mục tiêu, định hướng; xác định rõ các nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ thường xuyên; đề xuất giải pháp, lộ trình thực hiện; phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong quá trình xây dựng và trình ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-TW.

Trong khuôn khổ Hội thảo, Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và môi trường đã tổ chức lễ khen thưởng và tặng bằng khen cho các đồng chí đã có đóng góp tích cực trong việc xây dựng Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Công Khai Theo Thông Tư 36/2017/Tt / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!