Đề Xuất 11/2022 # Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên / 2023 # Top 18 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Mới Nhất / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên

Hiện nay, nội dung về quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và thời gian xóa kỷ luật của Đảng viên được quy định cụ thể tại Quyết định 102-QĐ/TW 2017, Quyết định 30-QĐ/TW năm 2016, Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2018. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, khái quát chung về xử lý kỷ luật Đảng viên.

Hiện nay, trong các văn bản pháp luật hiện hành, và cả trong Điều lệ Đảng không có quy định nào quy định cụ thể về khái niệm “kỷ luật Đảng” hay “xử lý kỷ luật Đảng viên”. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định của khái niệm quy định trong từ điển Tiếng Việt thì “kỷ luật Đảng” được hiểu là tổng thể những nội dung, những quy định có tính chất bắt buộc đối với hoạt động của tất cả các thành viên trong tổ chức Đảng, nhằm mục đích thiết lập nên trật tự, đảm bảo tính chặt chẽ trong tổ chức Đảng. Kỷ luật Đảng được quy định trong nội dung cương lĩnh chính trị của Đảng, Điều lệ của Đảng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương Đảng. 

Còn “xử lý kỷ luật Đảng viên” được hiểu là cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào các quy định trong Điều lệ Đảng, và các nội dung của văn bản khác theo quy định để quyết định áp dụng một trong những hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên, tổ chức Đảng có hành vi vi phạm kỷ luật Đảng.

Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 của Trung Ương Đảng thì khi xử lý kỷ luật Đảng, Đảng viên có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật gồm: 

Đối với Đảng viên chính thức: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Khai trừ.

Đối với Đảng viên dự bị: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật: Khiển trách hoặc Cảnh cáo.

Việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên, tổ chức Đảng vi phạm, dù với hình thức kỷ luật nào thì đều phải đáp ứng nguyên tắc xử lý kỷ luật chung được quy định tại Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017; được hướng dẫn ở Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2018, cụ thể như sau:

– Tất cả Đảng viên, không phân biệt ở cương vị nào đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, đều phải bị xử lý khi có hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng.

– Việc xử lý kỷ luật, thi hành xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm đều phải thực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự thủ tục, thẩm quyền, phương hướng trong các văn bản của Đảng như Điều lệ Đảng; quy định, hướng dẫn của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung Ương, trên cơ sở thống nhất phương hướng chỉ đạo của Bộ Chính Trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

– Khi xem xét, xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm, việc xác định hình thức xử lý kỷ luật được áp dụng không chỉ căn cứ vào nội dung quy định của Đảng mà còn phải được xác định trên cơ sở xem xét tính chất, mức độ hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thái độ tiếp thu phê bình – tự phê bình của người vi phạm và việc sửa chữa, khắc phục bồi thường thiệt hại.

– Đảng viên vi phạm đến mức phải khai trừ thì không áp dụng hình thức xóa tên trong danh sách Đảng viên mà buộc phải khai trừ; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, chứ không được áp dụng biện pháp “thôi giữ chức” để thay thế hình thức xử lý kỷ luật cách chức; Đảng viên dự bị bị xử lý kỷ luật ngoài việc bị cảnh cáo hoặc khiển trách thì nếu không đủ tư cách Đảng viên thì còn có thể bị xóa tên ra khỏi Danh sách Đảng viên dự bị.

– Không được xử lý nội bộ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, phải tiến hành khai trừ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm bị Tòa án tuyên phạt hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên. Đối với trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính hoặc bị Tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ thì Đảng viên vi phạm bị xem xét thi hành xử lý kỷ luật theo hình thức nhất định, phù hợp với tính chất, mức độ hành vi phạm tội.

– Một người có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật về Đảng không đồng nghĩa với việc họ sẽ không bị xử lý kỷ luật khác về hành vi này, ví dụ hình thức kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động hay kỷ luật trong đoàn thể, cơ quan, đơn vị hay các hình thức xử lý kỷ luật khác.

Nếu một Đảng viên bị xử lý kỷ luật Đảng vì hành vi vi phạm của mình thì cơ quan cấp ủy quản lý đảng viên đó phải có đề nghị cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội nơi Đảng viên đó đang làm việc/tham gia xem xét, xử lý kỷ luật hành chính hoặc kỷ luật đoàn thể (nếu có) đối với hành vi vi phạm của Đảng viên này.

Trường hợp Đảng viên bị cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức – đoàn thể ra quyết định đình chỉ công tác hoặc khởi tố bị can, hoặc thi hành xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức này phải có trách nhiệm thông báo cho tổ chức đảng nơi đang quản lý Đảng viên đó. Tổ chức Đảng phải xem xét kỷ luật Đảng viên này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này.

 – Mỗi một hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng viên thì bị xử lý một lần bằng một hình thức xử lý kỷ luật. Trường hợp Đảng viên vi phạm có nhiều nội dung vi phạm tại thời điểm xét kỷ luật thì xem xét từng nội dung vi phạm sau đó quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật mà không kỷ luật nhiều lần.

– Trường hợp có nhiều đảng viên vi phạm tham gia vào cùng một vụ việc thì mỗi đảng viên đều bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm của mình.

– Trường hợp Đảng viên bị kỷ luật oan, sai thì tổ chức Đảng phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ Quyết định kỷ luật đảng viên.

– Quyết định kỷ luật sẽ đương nhiên hết hiệu lực (trừ quyết định khai trừ Đảng viên) nếu sau 01 năm, kể từ ngày công bố quyết định xử lý kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại nếu Đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hay tái phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật.

– Trong thời gian đảng viên đang bị xem xét, thi hành kỷ luật thì không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong tặng, công nhận các danh hiệu từ Nhà nước.

Về thời hiệu xử lý kỷ luật được xác định 5 năm nếu hành vi vi phạm chỉ đến mức xử lý kỷ luật khiển trách; và là 10 năm nếu hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. Còn đối với hành vi vi phạm kỷ luật đến mức phải khai trừ về đảng, hoặc vi phạm về chính trị – an ninh – quốc phòng, xâm hại đến lợi ích quốc gia, hoặc vi phạm trong việc sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp thì khi xử lý kỷ luật đối với những hành vi này sẽ không áp dụng thời hiệu. Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Thứ hai, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên.

Căn cứ theo quy định tại Quy định 102- QĐ/TW, Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2016 có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên cũng có sự khác nhau ít nhiều, tùy thuộc vào từng trường hợp Đảng viên vi phạm đã đến mức bị phạt cải tạo không giam giữ hay chưa. Cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng mức án phạt được áp dụng thấp hơn mức phạt cải tạo không giam giữ.

Trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 39 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2016 thì việc xử lý kỷ luật  đối với Đảng viên vi phạm kỷ luật được thực hiện theo quy trình, trình tự như sau:

Bước 1:  Sau khi phát hiện và xác định hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của Đảng viên, thì trước chi bộ, Đảng viên vi phạm phải tự mình kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.

Còn tổ chức Đảng vi phạm kỷ luật Đảng thì cơ quan lãnh đạo (cơ quan thường trực) hoặc người đứng đầu của tổ chức Đảng đó chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Bước 2: Trước khi tiến hành họp để xem xét, quyết định kỷ luật về Đảng, đại diện tổ chức Đảng có thẩm quyền lắng nghe ý kiến của đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm. Quyết định về việc kỷ luật Đảng viên, tổ chức Đảng vi phạm trên cơ sở xem xét tính chất, mức độ vi phạm của đảng viên, tổ chức đảng; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

Bước 3: Báo cáo lên cấp ủy, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về Quyết định của cơ quan Đảng cấp dưới về việc kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm.

Bước 4:  Thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm về Quyết định của cấp trên về việc kỷ luật về Đảng đối với tổ chức Đảng, đảng viên vi phạm. Đồng thời, trao Quyết định kỷ luật, Quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật về Đảng cho tổ chức đảng hoặc Đảng viên vi phạm để chấp hành.

Quyết định kỷ luật tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi được công bố. Trường hợp không đồng ý với quyết định kỷ luật thì Đảng viên vi phạm hoặc tổ chức Đảng vi phạm có quyền khiếu nại lên cấp Ủy hoặc Ủy ban kiểm tra cấp trên hoặc Ban chấp hành Trung ương trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận quyết định.

Trường hợp 2: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị Tòa án tuyên án phạt từ phạt cải tạo không giam giữ trở lên.

Khi một Đảng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà mức phạt có thể áp dụng từ phạt cải tạo không giam giữ thì sẽ bị xử lý kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng. Trường hợp này, quy trình xử lý kỷ luật đối với Đảng viên trong trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 40 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2016. Cụ thể:

– Một đảng viên vi phạm pháp luật bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà cơ quan có thẩm quyền phải bắt, khám xét khẩn cấp đối với Đảng viên này, thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bắt, khám xét, đảng viên là thủ trưởng của cơ quan có thẩm quyền này phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức Đảng nơi quản lý đảng viên vi phạm đó.

– Tổ chức Đảng có thẩm quyền thông qua quá trình điều tra, xác minh về hành vi của Đảng viên bị khởi tố, truy tố, tạm giam  có đến mức bị xử lý kỷ luật về Đảng hay không để chủ động xem xét, xử lý kỷ luật Đảng mà không nhất định phải chờ đến kết luận hoặc bản tuyên án của Tòa án.

– Sau đó, khi đã có bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án, tổ chức đảng có thẩm quyền có thể xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên vi phạm này nếu thấy cần thiết hoặc trong trường hợp mà pháp luật quy định.

Lưu ý: Không bắt buộc phải thực hiện việc xử lý kỷ luật theo quy trình xử lý kỷ luật về Đảng mà tổ chức đảng có thẩm quyền vẫn có thể quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (nếu là đảng viên dự bị) trên cơ sở căn cứ vào bản án đã có hiệu lực pháp luật nếu thuộc trường hợp: Đảng viên bị Tòa án tuyên án hình phạt với mức phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên.

Trường hợp bản án đã có hiệu lực của pháp luật bị hủy bỏ hoặc có sự thay đổi mức án hoặc vụ án bị đình chỉ do có dấu hiệu oan, sai thì tổ chức Đảng có thẩm quyền xử lý kỷ luật Đảng phải xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên này, dù người này còn sống hay đã chết. 

Có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở mức độ, tính chất hành vi vi phạm, tùy thuộc vào việc có bị phạt với mức hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên hay không.

Thứ ba, quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên.

Do vậy, nếu căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 này, có thể hiểu thời gian để Đảng viên được xóa kỷ luật về Đảng là 01 năm, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức bị xử lý kỷ luật, thì họ được xóa kỷ luật, quyết định kỷ luật Đảng viên hết hiệu lực. Quy định về việc xóa kỷ luật Đảng viên không áp dụng với trường hợp Đảng viên bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ Đảng viên ra khỏi tổ chức Đảng.

Thời gian xóa kỷ luật của Đảng viên

Do vậy, nếu căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 này, có thể hiểu thời gian để Đảng viên được xóa kỷ luật về Đảng là 01 năm, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức bị xử lý kỷ luật, thì họ được xóa kỷ luật, quyết định kỷ luật Đảng viên hết hiệu lực. Quy định về việc xóa kỷ luật Đảng viên không áp dụng với trường hợp Đảng viên bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ Đảng viên ra khỏi tổ chức Đảng.

Như vậy, qua phân tích nêu trên, có thể thấy, cũng giống như việc kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật về Đảng cũng phải được thực hiện theo đúng quy trình, trình tự nhất định, cũng như tuân thủ đúng nguyên tắc nhất định để đảm bảo việc xử lý công bằng, minh bạch, công khai, xử lý đúng người, đúng hành vi vi phạm, đảm bảo tốt nhất quyền và nghĩa vụ của Đảng viên. Nội dung này không chỉ được đề cập trong Điều lệ Đảng và còn quy định trong các văn bản hướng dẫn cũng như quy định do Bộ Chính trị, Ủy ban kiểm tra trung ương ban hành.

CÔNG TY LUẬT THIÊN MINH

Address: Tòa AQUA 2 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Hotline: 0839 400 004 – 0836 400 004

Email: info@congtyluatthienminh.vn

Trân trọng !

 

Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Cơ sở pháp lý

Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban chấp hành trung ương ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Quyết định 30-QĐ/TW năm 2016;

Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên

+ Bước 1: Đảng viên tự kiểm điểm là nhận hình thức kỷ luật sau khi phát hiện và xác định hành vi vi phạm kỷ luật.

Trường hợp đảng viên từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam thì tổ chức Đảng quản lý người này vẫn thực hiện việc xem xét kỷ luật Đảng với người này.

Trường hợp tổ chức Đảng vi phạm thì người đứng đầu tổ chức sẽ chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

+ Bước 2:  Đại diện tổ chức Đảng có thẩm quyền lắng nghe ý kiến của đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trước khi tiến hành họp để xem xét, quyết định kỷ luật;

+ Bước 3: Báo cáo lên cấp ủy, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về Quyết định của cơ quan Đảng cấp dưới về việc kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm.

+ Bước 4: Thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm về Quyết định của cấp trên về việc kỷ luật về Đảng đối với tổ chức Đảng, đảng viên vi phạm. Trao Quyết định kỷ luật, Quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật về Đảng cho tổ chức đảng hoặc Đảng viên vi phạm để chấp hành.

Quyết định kỷ luật có hiệu lực sau khi được công bố, nếu không đồng ý với quyết định kỷ luật thì chủ thể bị kỷ luật có có quyền khiếu nại lên cấp Ủy hoặc Ủy ban kiểm tra cấp trên hoặc Ban chấp hành Trung ương trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận quyết định.

Nguyên tắc xử lý kỷ luật đảng viên

– Mọi đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của đảng. Đảng viên ở cương vị nào khi vi phạm đều phải  được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời.

– Trên cơ sở căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng để xác định mức độ cũng như hình thức kỷ luật.

– Khi xử lý kỷ luật, kết hợp việc xem xét kết quả tự phê bình với  kết quả thẩm tra, xác minh của tổ chức đảng để bảo đảm kết luận dân chủ, khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác.

Các hình thức xử lý kỷ luật đảng viên

– Với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;

– Với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

Thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên

Thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên chính là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì đảng viên có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

Thời hiệu là 05 năm với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Và 10 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

Quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên

Theo quy định tại khoản 10 điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 thời gian để Đảng viên được xóa kỷ luật về Đảng là 01 năm, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức bị xử lý kỷ luật, thì họ được xóa kỷ luật, quyết định kỷ luật Đảng viên hết hiệu lực. 

Trường hợp đảng viên bị áp dụng hình thức kỷ luật là khai trừ ra khỏi đảng thì không được áp dụng quy định thời gian xóa kỷ luật trên.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Nguyên Tắc Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Mới Nhất / 2023

Ngày 15/11/2017, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm.

Quy định này quy định nội dung vi phạm và hình thức kỷ luật đối với đảng viên vi phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nghị quyết, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội, cơ quan, đơn vị. Trường hợp đảng viên vi phạm những nội dung chưa có trong Quy định này thì căn cứ vào quy định của Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước và vận dụng Quy định này để xử lý kỷ luật cho phù hợp.

Theo quy định tại Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 thì:

1- Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời.

2- Việc thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm phải thực hiện đúng phương hướng, phương châm, nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng, quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

3- Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng.

Trong xử lý kỷ luật, phải kết hợp xem xét kết quả tự phê bình và phê bình với kết quả thẩm tra, xác minh của tổ chức đảng để bảo đảm kết luận dân chủ, khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác. Cần làm rõ nguyên nhân, phân biệt sai lầm, khuyết điểm của đảng viên do trình độ, năng lực hoặc động cơ vì lợi ích chung hay vì lợi ích cá nhân, cục bộ mà cố ý làm trái; vi phạm nhất thời hay có hệ thống; đã được giáo dục, nhắc nhở, ngăn chặn nhưng vẫn làm trái; ý thức tự phê bình và phê bình kém, không tự giác nhận lỗi, không bồi hoàn vật chất đầy đủ, kịp thời; có hành vi đối phó, gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra; phân biệt đảng viên khởi xướng, tổ chức, quyết định với đảng viên bị xúi giục, lôi kéo, đồng tình làm sai.

4- Hình thức kỷ luật: Đối với đảng viên chính thức gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ; đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

Đảng viên vi phạm đến mức khai trừ thì phải khai trừ, không áp dụng hình thức xóa tên; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không cho thôi giữ chức; đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo, không đủ tư cách thì xóa tên trong danh sách đảng viên.

5- Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

6- Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật. Đảng viên bị thi hành kỷ luật về Đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị ngay các tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, phải xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước và điều lệ của đoàn thể.

Khi các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội đình chỉ công tác, khởi tố bị can hoặc thi hành kỷ luật đối với cán bộ, hội viên, đoàn viên là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Chậm nhất là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng.

7- Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét xử lý vụ việc, nếu đảng viên có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm của đảng viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

8- Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm thì mỗi đảng viên đều phải bị xử lý kỷ luật về nội dung vi phạm của mình.

9- Tổ chức đảng có thẩm quyền khi thi hành kỷ luật oan, sai đối với đảng viên phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định đó; nếu tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật đối với đảng viên mà tổ chức đảng đó có vi phạm trong việc xem xét, xử lý kỷ luật đến mức phải kỷ luật thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

10- Sau một năm, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên hết hiệu lực.

11- Không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng, công nhận các danh hiệu của Đảng và Nhà nước đối với đảng viên đang được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thi hành kỷ luật.

Trân trọng!

Trình Tự, Thủ Tục Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức Mới Nhất / 2023

Khi nào viên chức bị kỷ luật?

Điều 4 Nghị định 27/2012/NĐ-CP nêu rõ viên chức bị kỷ luật nếu có hành vi vi phạm trong các trường hợp:

– Thực hiện nghĩa vụ của viên chức và những việc viên chức không được làm: Có thái độ hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho nhân dân, không đảm bảo yêu cầu về thời gian, chất lượng khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ… (theo Điều 17 Luật Viên chức);

– Vi phạm các nghĩa vụ khác đã cam kết trong hợp đồng làm việc ký với đơn vị sự nghiệp công lập;

– Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật: Khi viên chức bị kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng… (theo Điều 57 Luật Viên chức);

– Vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí, bình đẳng giới… nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, nếu viên chức vi phạm các trường hợp trên tùy vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ phải chịu một trong các hình thức nêu tại Điều 52 Luật Viên chức năm 2010:

– Khiển trách;

– Cảnh cáo;

– Cách chức (chỉ áp dụng với viên chức quản lý);

– Buộc thôi việc.

Viên chức bị kỷ luật theo thủ tục thế nào?

Thủ tục kỷ luật viên chức được thực hiện theo các bước quy định tại Mục 4 Nghị định 27/2012/NĐ-CP. Cụ thể:

Bước 1: Họp kiểm điểm viên chức có hành vi vi phạm pháp luật

Ngoại trừ trường hợp viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải tổ chức cuộc họp để viên chức vi phạm tự kiểm điểm và nhận thức kỷ luật.

Khi đó, viên chức vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. Nếu người này không làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm viên chức vẫn được tiến hành.

Đặc biệt, nội dung cuộc họp này phải được lập thành biên bản và trong biên bản phải có kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật với viên chức có hành vi vi phạm.

Bước 2: Thành lập và họp Hội đồng kỷ luật

Để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật với viên chức có hành vi vi phạm pháp luật trừ trường hợp bị kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng, người có thẩm quyền phải thành lập Hội đồng kỷ luật.

Trong đó, Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín và sẽ tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật có trách nhiệm công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp.

Bước 3: Ra quyết định kỷ luật

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải gửi kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản kèm theo biên bản cuộc họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ kỷ luật cho người có thẩm quyền kỷ luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, người có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Ngoài ra, nếu tình huống của viên chức vi phạm có tình tiết phức tạp thì có thể kéo dài thời hạn kỷ luật.

Đặc biệt, với viên chức bị kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì người có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc viên chức vi phạm pháp luật.

Bước 4: Khiếu nại

Viên chức bị kỷ luật có quyền khiến nại với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!