Đề Xuất 5/2022 # Quy Định Về Tạm Giữ Xe Vi Phạm Giao Thông ? Thời Gian Tạm Giữ Phương Tiện # Top Like

Xem 3,267

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Định Về Tạm Giữ Xe Vi Phạm Giao Thông ? Thời Gian Tạm Giữ Phương Tiện mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 3,267 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Xét Kỷ Luật Nhiều Lãnh Đạo, Cán Bộ Thanh Tra Bộ Xây Dựng
  • Xem Xét Kỷ Luật Cán Bộ Thanh Tra Bộ Xây Dựng Nhận Hối Lộ
  • Bộ Xây Dựng Sẽ Kỷ Luật Về Chính Quyền Với Cán Bộ Thanh Tra Sai Phạm
  • Vụ Nhận Hối Lộ Ở Vĩnh Phúc: Xem Xét Kỷ Luật Chánh Thanh Tra Bộ Xây Dựng
  • Vụ Nhận Hối Lộ Ở Vĩnh Tường: Sẽ Tiếp Tục Kỷ Luật Chánh Thanh Tra Bộ Xây Dựng Và Nhiều Cán Bộ
  • 1. Quy định về tạm giữ xe vi phạm giao thông ?

    Chào luật sư, Hôm nay em bị công an giao thông huyện Thanh Oai phạt lỗi vi phạm không có bằng lái xe máy, người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm. Họ lập biên bản và tạm giữ xe của em 6 ngày nhưng trong biên bản không có ghi số tiền phải nộp phạt, họ kêu 6 hôm nữa nên trụ sở công an huyện nộp tiền. Cho em hỏi là mức phạt của em phải chịu là bao nhiêu ạ? 6 ngày bị tạm giữ xe có phải đóng phí bãi giữ xe không ạ? Và phí là bao nhiêu tiền 1 ngày?

    Theo quy định tại Điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ như sau:

    5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

    Theo điểm k khoản 2 Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định:

    2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

    Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội quy định thời hạn tạm giữ phương tiện như sau:

    Như vậy, nếu bạn có lỗi trong việc vi phạm hành chính thì bạn sẽ phải chịu phí lưu kho, phí bến bãi. Mức phí theo quy định tại Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

    + Trường hợp đối tượng nộp phí là người bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (TTATGT):

    Hỏi về mức phạt hành chính xe máy và việc tạm giữ xe của cảnh sát

    2. Cảnh sát cơ động có được tạm giữ xe không ?

    Xin chào tổng đài ! cho tôi hỏi ? tôi bị công an thị trấn bắt xe khi tôi đang lưu thông trên đường thổ xe tôi lại và bắt xe tôi với lý do . khong giấy phép lái xe, không giấy phép đăng ký xe, không bảo hiểm xe. Hết thử hỏi công an thị trấn có thuộc thẩm quyền hay không ,nếu có điều luật bao nhiêu ?

    Xin cảm ơn. mong đươc trả lời sơm nhất…

    a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;

    b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;

    c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

    d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

    đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12);

    e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15;

    g) Điều 18, Điều 20;

    h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 23;

    i) Điều 26, Điều 29;

    k) Khoản 4, khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

    l) Điều 47, Điều 49, Điều 51 (trừ điểm d khoản 4 Điều 51), Điều 52, Điều 53 (trừ khoản 4 Điều 53), Điều 72, Điều 73.

    Theo đó, Cảnh sát cơ động không có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không mang Giấy phép lái xe và hành vi không có Giấy phép lái xe.

    Xin chào luật sư!! Em có thắc mắc như thế này : – khi dùng phương tiện xe gắn máy , dùng tai nghe bluetooth để nghe dt có bị phạt hay không? Nếu có thì mức phạt là bao nhiêu? – Đi xe ngoài đường dàng hàng 2 (chạy song song với nhau) có bị phạt hay không ? Nếu có thì mức phạt là bao nhiêu? – Đèn chiếu xa khi nào được bật và dùng trong trường hợp như thế nào? Xin cảm ơn luật sư.

    – Theo điểm h khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

    “h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.”

    – Theo điểm k khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP: k) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;”

    – Khoản 12 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 cấm hành bi bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    3. Thủ tục lấy lại xe bị công an tạm giữ ?

    Thưa luật sư. Tôi có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn. Nhân viên công ty tôi lái xe của công ty gây tai nạn giao thông làm một người đi bộ bị ngã, gãy xương chậu và hiện giờ đang điều trị tại nhà. Bây giờ, xe ô tô của công ty tôi đang bị công an tạm giữ. Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi muốn lấy xe ô tô ra để kinh doanh thì cần làm những thủ tục gì ?

    Luật sư tư vấn luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

    “8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

    4. Những lỗi vi phạm giao thông bị tạm giữ xe ?

    Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, tạm giữ phương tiện là một trong những biện pháp ngăn chặn sự tiếp tục vi phạm của người vi phạm, đảm bảo hiệu lực thi hành của quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    Đối với mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe môtô, xe gắn máy, nếu người điều khiển có một trong vi phạm sau đây thì người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện của người vi phạm đến 10 (mười) ngày trước khi ra quyết định xử phạt:

    – Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy;

    – Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

    – Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

    – Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

    – Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

    – Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng;

    – Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

    – Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    – Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo những biện pháp ghi trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể được kéo dài đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện.

    Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm một bản.

    Việc tạm giữ giấy tờ của người vi phạm, pháp luật quy định như sau:

    Đối với việc tạm giữ chìa khóa, hiện nay chưa có văn bản nào cho phép người có thẩm quyền xử phạt được tạm giữ chìa khóa xe của người vi phạm, do vậy về nguyên tắc, nếu người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ chìa khóa của người vi phạm là trái quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Chức Vi Phạm Luật Giao Thông Xử Lí Như Thế Nào?
  • Hàng Loạt Cán Bộ Thanh Tra Bộ Xây Dựng Bị Kết Luận Vi Phạm, Phải Xem Xét Kỷ Luật
  • Chánh Thanh Tra Bộ Xây Dựng Bị Kỷ Luật Cảnh Cáo
  • Nhắn Tin Như Vợ Chồng Với Người Khác Có Phạm Luật Không?
  • ‘sử Dụng Ảnh Của Ánh Linh Trên Facebook Nguyễn Hải Dương Là Phạm Luật’
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Định Về Tạm Giữ Xe Vi Phạm Giao Thông ? Thời Gian Tạm Giữ Phương Tiện trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100