Đề Xuất 12/2022 # Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Bảo Vệ / 2023 # Top 16 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Bảo Vệ / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Bảo Vệ / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN BẢO VỆ

Cập nhật lúc: 08:26 AM ngày 11/05/2017

                                                                                            CHƯƠNG I

                                                                             NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Triển khai tổ chức, tên gọi, vị trí ban Bảo vệ.

 Xây dựng đơn vị chuyên trách tham mưu toàn bộ công tác bảo vệ, an ,an cơ quan cho Hiệu trưởng và thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ an toàn tài sản trong nhà trường

          1. Nghiệp vụ bảo vệ được hiểu là tổng hợp các biện pháp chuyên môn trang bị cho lực lượng bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh trật tự và an toàn tài sản của cơ quan (trường học).

          Nghiệp vụ bảo vệ bao gồm các nội dung:

          a) Biện pháp hành chính

          b) Biện pháp quần chúng

          c) Biện pháp tuần tra canh gác

          2. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị

          – Chịu trách nhiệm về hoạt động bảo vệ tại cơ quan (trường học).

          – Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nội qui bảo vệ cơ quan, đôn đốc kiểm tra hoạt động bảo vệ trong nhà trường.

          – Quyết định hình thức tổ chức, bố trí lực lượng, kế hoạch huấn luyện và trang bị phương tiện nghiệp vụ làm việc cho lực lượng làm việc.

          – Tổ chức thực hiện những văn bản của cấp trên về công tác bảo vệ tại cơ quan (trường học).

          – Bảo vệ phải có đạo đức tốt, có trình độ văn hoá phổ thông trung học và đủ sức khoẻ đáp ứng công tác bảo vệ.

          – Phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ do công an cấp tỉnh trở lên tổ chức và cấp giấy chứng nhận.

Điều 2.        Tổ chức nhân sự của ban

          Ban được thành lập theo quyết định số 1040/QĐ-ĐHHĐ ngày 14/10/2008 của Hiệu trưởng nhà trường.

          Tổng số cán bộ, nhân viên được định biên theo quyết định số 1188/QĐ-ĐHHĐ ngày 18/11/2008 là 24. Trong đó có 20 nam và 4 nữ, được chia làm 2 tổ:

          – Tổ 1 gồm 11 người, đảm nhiệm ở ba địa bàn: khu A, khu B và nhà Đa năng.

          – Tổ 2 gồm 10 người, đảm nhiệm ở cơ sở 3.

          Ban: có 1 trưởng ban; 2 tổ trưởng và 2 tổ phó giúp việc cho trưởng ban.

          Trưởng ban: Quản lý chung, chính trị tư tưởng; quản lý công tác tổ chức, an ninh, xây dựng và quản lý công tác kế hoạch, chỉ đạo triển khai, tổ chức kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của các tổ và của ban. Hàng năm lập kế hoạch hoạt động của ban và được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt;

          Phó trưởng ban: Phụ trách một cơ sở, công tác bảo vệ, giúp việc cho Trưởng ban và  thay điều hành công việc khi Trưởng ban đi công tác vắng.

          Tổ trưởng: Làm nhiệm vụ chuyên môn và chịu trách nhiệm trước trưởng ban về:

– Xây dựng kế hoạch của tổ, đảm bảo an ninh trật tự khu vực được phân công;

          – Phân công trực an ninh 24/24 giờ trong ngày, làm nhiệm vụ trực bảo vệ theo nhiệm vụ.

          – Bảo vệ và chịu trách nhiệm về tài sản Nhà trường trong phạm vi được phân công.

          – Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện nhiệm vụ của các nhân viên bảo vệ. Thường xuyên liên hệ với công an và chính quyền địa phương để phối hợp giải quyết các sự vụ xảy ra trong khu vực được phân công;

          – Tham mưu cho trưởng ban các biện pháp bảo vệ an ninh và các hình thức xử lý vi phạm nội qui, qui chế.

          Tổ phó:  Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về công việc được giao, được uỷ quyền điều hành công việc của tổ khi tổ trưởng giao, làm nhiệm vụ trực bảo vệ theo nhiệm vụ.

CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 3.        Chức năng.

          – Tham mưu cho nhà trường xây dựng kế hoạch, các phương án bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ an tài sản trong trường.

          – Tổ chức thực hiện tốt công tác an ninh trật tự – an toàn tài sản trong nhà trường;

          – Phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ, công an phường, chính quyền địa phương các đơn vị trong  trường để làm tốt công tác an ninh trật tự;

          -  Xây dựng lực lượng bảo vệ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 4.        Nhiệm vụ.

          – Kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, tài sản ra vào cơ quan; hướng dẫn khách ra vào trường liên hệ công tác;

          – Thực hiện trực 24/24 giờ, phân thành 3 ca trong ngày đêm; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn cho người và tài sản trong hai cơ sở của trường;

          – Thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy; giữ gìn trật tự và quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại; phối hợp với các tổ chức, đơn vị trong trường, công an và chính quyền địa phương để giải quyết các sự vụ xảy ra trong khu vực được phân công.

          – Tham mưu cho trưởng ban các biện pháp bảo vệ và các hình thức xử lý vi phạm nội qui, qui chế nhà trường.

     Cụ thể: Bảo vệ trong khi làm nhiệm vụ mặc trang phục và mang theo công cụ hõ trợ;

  a/  Trực cổng.

      – Mở, đóng cổng kiểm tra, kiểm soát người và các phương tiện ra vào cơ quan, trong giao tiếp phải hoà nhã lịch sự, khách đến liên hệ công tác phải kiểm tra giấy tờ, nếu được phép vào cơ quan  yêu cầu gửi phương tiện vào nơi quy định, hướng dẫn khách đến địa điểm liên hệ công tác các trường hợp không có giấy tờ, người bán tăm, sách báo , tiếp thị vv… không được vào.

      – Phòng trực phải gọn gàng sạch sẽ, có bản phân công trực, sổ trực , nhật ký ca trực, hết ca trực ký nhận bàn giao cho ca trực sau, phòng trực không được nấu ăn và để cho người ra vào tự do.

      – Nắm kế hoạch mở cổng cho xe ô tô đi công tác sớm.

        b/  Trực tuần tra.

      – Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn về người và tài sản trong trường.

      – Phát hiện  ngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm nội quy, quy định, trộm cắp tàisản, kiểm tra đơn vị, cá nhân ra về không khoá cửa phòng làm việc, không đóng cửa sổ, phòng học để điện sáng, quạt, lập biên bản báo cáo đơn vị nhà trường đề nghị xử lý.

     – Hướng đẫn để xe đạp, xe máy vào đúng nơi quy định, không để súc vật vào trường ngược lại người trực để mất mát tài sản, hư hỏng ghế đá, bẻ nhổ cây cảnh, không có lý do chính đáng thì phải đền bù theo giá trị hiện hành và cắt danh hiệu thi đua.

    – Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy và quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dể cháy, chất độc hại.

   – Thường xuyên liên hệ với các đơn vị trong trường, công an, khối phố để phối hợp giải quyết các sự việc xảy ra trong khu vực được phân công.

         c/ Trực bảo vệ KTX.

– Thực hiện nghiêm nội quy ra vào khu nội trú, không để các trường hợp thanh niên bên ngoài vào KTX.

– Phối hợp chặt chẽ với ban QLNT, đội cờ đỏ, thanh niên tình nguyện, phát hiện và ngăn chặn kịp thời HSSVđánh nhau, uống rượu gây mất trực tự trong KTX, đi chơi về quá giờ quy định nhẩy tường rào, tự ý cho khách ngủ trong KTX không báo cáo, lập biên bản xử lý theo quy định và báo cáo kịp thời trưởng  ban và đơn vị quản lý Ban giám hiệu các trường hợp vi phạm vượt quá quyền hạn giải quyết báo cáo với công an phường trực tiếp quản lý để giải quyết.

      d/ Trực bảo vệ khu Đa năng.

-         Bảo vệ an ninh chính trị- trật tự an toàn người và tài sản, thực hiện đúng nội quy ra vào nhà Đa năng.

-         Thực công tác phòng cháy, chữa cháy, phối hợp chặt chẽ với đơn vị chức năng, khối phố, cơ quan công an giải quyết các sự việc xảy trong khu vực.

 Quy định giờ đóng mở cổng như sau;

          Mùa hè khoá cổng từ 22h30 đến 4h30.

          Mùa đông từ 22h đến 5h  (KTX vào tối thứ 7 và CN khoá cổng vào 23h )

Điều 5.        Quyền hạn của Bảo vệ.

          – Kiểm tra, đôn đốc các đơn vi, cán bộ, giảng viên, công nhân viên trong trường thực hiện các qui định của pháp luật và các văn bản pháp qui về an ninh trật tự và nội qui bảo vệ cơ quan.

          – Trong khi làm nhiệm vụ được kiểm tra giấy tờ, người, hàng hoá, phương tiện ra vào cơ quan nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật, như trộm cắp tài sản, Ma tuý vv…

          – Tiến hành xác minh những vụ việc về an ninh trật tự – an toàn tài sản xảy ra ở cơ quan

Điều 6.        Tài chính, cơ sở vật chất.

          Ban là đơn vị trực thuộc trường đại học Hồng Đức, làm việc và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các chế độ khác do nhà trường chi trả theo qui định chi tiêu nội bộ.

Điều 7.        Cơ sở vật chất.

          Ban bảo vệ được nhà trường hỗ trợ trang thiết bị làm việc và được quản lý theo qui định hiện hành của nhà trường.

          Ban được sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường để phục vụ cho công tác bảo vệ an ninh trật tự – an toàn tài sản; có trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản về cơ sở vật chất của nhà trường, có trách nhiệm bồi thường tài sản nếu để hư hỏng, thất thoát.

CHƯƠNG III

QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN

Điều 8.        Trách nhiệm.

          – Chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, các đơn vị trong và ngoài trường để thực hiện tốt mục tiêu và kế hoạch hoạt động của ban;

          – Tham mưu tư vấn cho nhà trường các vấn đề an ninh trật tự – đảm bảo an toàn tài sản cơ quan, hàng năm tổng kết công tác ANQP.

Điều 9.        Quan hệ của ban với các đơn vị khác trong và ngoài trường.

          – Ban chịu sự quản lý trực tiếp của nhà trường, sự kiểm tra giám sát của các đơn vị chức năng trong trường;

          – Ban báo cáo với Ban Giám hiệu, phối hợp với các cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết các sự việc xảy ra.

CHƯƠNG IV

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10.      Ban tổ chức tự kiểm tra mọi hoạt động của ban theo qui định của pháp luật.

          Ban chịu sự kiểm tra, thanh tra của nhà trường và chịu trách nhiệm trước nhà trường.

Điều 11.      Khen thưởng.

          Những cá nhân, tập thể thực hiện tốt qui chế, có nhiều đóng góp cho nhà trường, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ… được đề nghị nhà trường khen thưởng.

Điều 12.      Xử lý vi phạm.

          Bảo vệ trực để kẻ gian phá hoại hư hỏng, mất mát, thất thoát tài sản không có biện pháp giải quyết xử lý nghiêm thì phải đền bù theo giá trị hiện hành.

          Cá nhân, tập thể làm trái với các qui định của Quy chế tuỳ theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm, thì bị xử lý kỷ luật.

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13.      Quy chế này được áp dụng cho Ban bảo vệ và có hiệu lực từ ngày Hiệu trưởng trường đại học Hồng Đức phê duyệt.

                                                                            

Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Trường Mầm Non Trần Nguyên Hãn. / 2023

Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Mầm non Trần Nguyên Hãn HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TRẦN NGUYÊN HÃN

Căn cứ chức năng, quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định trong Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường;

Xét đề nghị của bộ phận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của trường Mầm non Trần Nguyên Hãn gồm 8 chương, 22 điều.

Điều 2. Tập thể và cá nhân cán bộ, viên chức trường Mầm non Trần Nguyên Hãn có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

QUY CHẾ Tổ chức và hoạt động của trường Mầm non Trần Nguyên Hãn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /QĐ-MNTNH ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Mầm non Trần Nguyên Hãn)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của trường Mầm non Trần Nguyên Hãn.

2. Các thành viên của trường Mầm non Trần Nguyên Hãn. Hiệu trưởng, các đoàn thể, các bộ phận chuyên môn, chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2: Nguyên tắc làm việc của trường mầm non Trần Nguyên Hãn.

1. Trường Mầm non Trần Nguyên Hãn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò của lãnh đạo tập thể, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và từng bộ phận chuyên môn.

2. Trường Mầm non Trần Nguyên Hãn trực tiếp Hiệu trưởng là người có thẩm quyền cao nhất trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng GD&ĐT thành phố Bắc Giang. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo chung các hoạt động của trường, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện một số công tác kiêm nhiệm của ngành, địa phương phân công.

3. Trong phân công công việc, đầu việc được giao cho người phụ trách chịu trách nhiệm, cấp trên không làm thay việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay việc cho cá nhân và ngược lại… công việc được giao cho Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công chỉ đạo công tác chuyên môn chung của nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hiệu trưởng và cùng chịu trách nhiệm trước Phòng GD&ĐT thành phố Bắc Giang về phần nhiệm vụ được phân công.

Các tổ chuyên môn của trường chịu trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động, theo dõi ngày giờ công của các tổ viên, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn và chịu trách nhiệm chính về công việc của mình trước Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn của trường.

5. Đề cao sự phối hợp công tác trao đổi thông tin, làm việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật và Nhà nước quy định.

Điều 3. Tổ chức bộ máy Trường Mầm non Trần Nguyên Hãn gồm:

1. Cán bộ quản lý: Gồm 01 Hiệu trưởng và 03 phó Hiệu trưởng.

2. Tổ chức bộ máy nhân sự gồm các tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng.

3. Thành lập các Hội đồng: Hội đồng Chấm thi GVDG cấp trường; Hội đồng chấm Sáng kiến kinh nghiệm; Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng Kỷ luật.

4. Tổ chức chính trị – xã hội: Chi bộ Đảng, Công Đoàn, Chi đoàn thanh niên, chi hội Phụ nữ, chi hội Chữ thập đỏ.

5. Học sinh được tổ chức theo nhóm, lớp. Sĩ số bình quân 30 – 40 học sinh; mỗi nhóm có 2.0- 3.0 giáo viên được chia như sau:

a) Lớp Mẫu giáo 3-4 tuổi;

Chương III QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ Điều 4. Quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng

b) Lớp Mẫu giáo 4-5 tuổi;

c) Lớp Mẫu giáo 5-6 tuổi.

1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.

2. Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng.

3. Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen th­ưởng, thi hành cảnh cáo, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.

4. Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trư­ờng.

5. Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại. Tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi trong trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách (nếu có).

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng

6. Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy 02 giờ trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

7. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục;

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Tổ trưởng

8. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

1. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công.

2. Điều hành hoạt động của nhà trư­ờng khi đ­ược Hiệu trưởng uỷ quyền.

3. Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy 04 giờ trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

Chương IV CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ VĂN PHÒNG, TỔ CHUYÊN MÔN

1. Chịu trách nhiệm điều hành công việc của tổ do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phân công. Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao.

2. Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường

3. Tham gia đánh giá, xếp loại, xét danh hiệu thi đua của các thành viên trong tổ theo luật định.

4. Chủ trì các buổi họp tổ theo định kỳ.

5. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng và hiệu quả công tác của tổ.

1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm các công tác kế toán, y tế, văn thư, cấp dưỡng và bảo vệ.

2. Nhiệm vụ của Tổ văn phòng:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục và nuôi dưỡng của nhà trường;

b) Giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định;

c) Bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức;

e) Lưu trữ hồ sơ của trường.

3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kì 01 tháng hai lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ. Tổ chuyên môn có tổ trưởng.

Chương V LỀ LỐI LÀM VIỆC Điều 9. Lề lối làm việc trong nhà trường

2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo năm, tháng, tuần nhằm thực hiện chư­ơng trình GDMN, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ và hoạt động giáo dục khác.

b) Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ và quản lý thiết bị giáo dục, đồ dùng đồ chơi của các thành viên trong tổ lớp theo kế hoạch của nhà trường.

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và giới thiệu tổ trưởng.

3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ 2 lần một tháng và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

1. Tất cả các thành viên trong trường đều phải có trách nhiệm xây dựng nhà trường thành một tập thể đoàn kết, nhất trí để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường nghiêm túc thực hiện tốt các chủ trương chíng sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và các quy định của ngành.

4. Tất cả các thành viên phải có mặt trước giờ làm việc 10 phút, không đi muộn, về sớm, không cắt xén thời gian dạy, không làm việc riêng trên lớp. Các hoạt động của lớp phải đảm bảo đúng thời gian quy định. Cụ thể:

Điều 10. Chế độ lập chương trình, kế hoạch công tác

5. Giáo viên lên lớp phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự, đúng phong cách nhà giáo, tác phong đi đứng, nói năng nghiêm túc, nhẹ nhàng, thực sự là tấm gương sáng cho trẻ noi theo.

6. Luôn yêu thương, tôn trọng trẻ, tuyệt đối không phạt trẻ, không vi phạm đến thân thể và nhân cách trẻ em.

7. Cư xử với đồng nghiệp phải thân ái, đoàn kết. Với cha mẹ học sinh phải tế nhị, lịch sự. Không sử dụng những ngôn ngữ thiếu văn hóa làm ảnh hưởng đến nhân cách nhà giáo.

8. Tất cả các công việc trong trường đều phải đảm bảo nguyên tắc: Cấp dưới phục tùng cấp trên. Toàn thể giáo viên đều phải nghiêm túc tuân theo sự phân công và điều hành của Ban giám hiệu nhà trường và tổ chuyên môn.

9. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường không khiếu kiện nặc danh, vượt cấp, không hành động thiếu suy nghĩ hoặc vì động cơ cá nhân làm ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường.

10. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, tắt quạt, van vòi nước, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn trường học.

1. Nghiên cứu nhiệm vụ năm học của Bộ GD-ĐT; Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT. Căn cứ vào kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương và phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường để xây dựng kế hoạch năm học mang tính khả thi.

2. Phân công cụ thể từng bộ phận (chuyên môn; cấp dưỡng, kế toán, văn thư, y tế học đường) tự xây dựng kế hoạch tuần, tháng, năm phù hợp với tình hình thực tế nhà trường; chú trọng đến tính cân đối giữa nội dung và biện pháp; việc đề ra các giải pháp đa dạng, phong phú, tích cực, thiết thực, thể hiện sự quyết tâm cao của tập thể.

3. Chi bộ thể hiện vai trò chỉ đạo và hỗ trợ các đoàn thể trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động (tháng, năm) phù hợp với tình hình nhà trường; thể hiện sự phối hợp tốt với chính quyền thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.

4. Quy trình lập chương trình công tác: Soạn thảo kế hoạch (từ nhiệm vụ trọng tâm của ngành và dự thảo kế hoạch hoạt động của các bộ phận và đoàn thể); Thông qua dự thảo kế hoạch:

b) Tổ chức biểu quyết và thông qua trong Hội nghị Công chức, viên chức.

c) Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch, báo cáo và trình Phòng GD&ĐT.

Mỗi cuộc họp do trường triệu tập phải có sự thống nhất của Hiệu trưởng. Qui định các cuộc họp thường xuyên trong tháng như sau:

– Họp BGH: Mỗi tuần 01 lần.

– Hội ý (BGH, CĐ, ĐTN, TTCM): Đột xuất hoặc định kỳ trước khi họp Hội đồng nhà trường (Mỗi tháng một lần).

– Họp hội đồng nhà trường (HĐSP): Mỗi tháng 01 lần. Tất cả CBGV, NV đều tham dự. Họp vào tuần 1 hàng tháng, họp vào cuối giờ làm việc.

– Họp chuyên môn: (Có thể lồng ghép với họp hội đồng).

– Sinh hoạt tổ chuyên môn: 02 tuần/tháng. Họp theo từng tổ, các thành viên trong tổ phải tham dự. Họp vào tuần 2 và tuần 4 hàng tháng.

– Tổ văn phòng họp mỗi tháng 02 lần, ngoài ra có thể có các cuộc họp do Hiệu trưởng chủ trì đột xuất.

Các cuộc họp trên nếu có thay đổi về thời gian thì Hiệu trưởng sẽ thông báo cụ thể sau.

Điều 12 . Chế độ ban hành văn bản

1. Về ban hành văn bản

a) Kế hoạch chiến lược 05 năm; kế hoạch theo từng năm học; kế hoạch công tác hàng tháng; kế hoạch theo quý và theo tuần.

b) Kế hoạch công tác chính trị trường học; kế hoạch giáo dục pháp luật; kế hoạch phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí….

c) Ban hành Quyết định phân công nhân sự; thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; bổ nhiệm chức danh tổ trưởng.

d) Kế hoạch tuyển sinh; kế hoạch về cơ sở vật chất, trường lớp; kế hoạch tuyển dụng nhân viên cấp dưỡng, nhân viên bảo vệ;

e) Ban hành các quy chế: Quy chế tổ chức hoạt động nhà trường; quy chế dân chủ; quy chế phối hợp giữa Hiệu trưởng với các đoàn thể trong trường.

g) Ban hành các loại Quyết định: Tuyển sinh; Khen thưởng; Kỷ luật; Phân công nhiệm vụ; Ban hành Quy chế; Kiểm kê tài sản; Quyết định thành lập các hội đồng: Thi đua, Kiểm tra nội bộ, Ban bảo vệ sức khỏe …

2. Về thẩm quyền ký các văn bản

Thực thi theo khoản 4, điều 16 của Điều lệ trường Mầm non về nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng.

Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo

1. Chế độ thông tin

2. Chế độ báo cáo

a) Các báo cáo của Tổ (khối tuổi, bộ phận) có trách nhiệm thực hiện để trình lãnh đạo trường gồm: Lịch công tác tuần (tổ văn phòng), kế hoạch giảng dạy tuần (tổ chuyên môn); chương trình công tác tháng, kế hoạch công tác của từng học kỳ, kế hoạch năm học (bộ phận phụ trách chuyên môn; đoàn thể).

b) Đối với mỗi báo cáo, đơn vị phải gửi hai bản: Bản chính trình Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách, bản còn lại lưu hồ sơ tổ.

c) Thời gian gửi báo cáo quy định như sau:

– Lịch công tác tuần phải hoàn thành vào thứ sáu hàng tuần;

– Báo cáo kết quả công tác tháng phải hoàn thành vào trước ngày 20 hàng tháng.

– Kế hoạch triển khai công tác của từng học kỳ phải hoàn thành chậm nhất trước học kỳ;

d) Thực hiện đúng nội dung và thời gian đối với các báo cáo cấp trên khi có yêu cầu.

Điều 14. C hế độ khen thưởng, kỷ luật

Chương VI CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 15. 1. Đối với Phòng GD&ĐT thành phố Bắc Giang Quan hệ công tác của Hiệu trưởng

1. Khen thưởng

a) Cán bộ, giáo viên, nhân viên có thành tích được khen thưởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định và luật định (Luật thi đua khen thưởng);

b) Khen thưởng thi đua thường xuyên theo học kì (2 lần/năm): mức khen thưởng căn cứ theo quy chế chi tiêu nội bộ và sự thống nhất trong hội nghị công chức, viên chức.

c) Khen thưởng thi đua theo chuyên đề: Gương điển hình trong các cuộc vận động lớn của ngành; Tham gia tích cực các phong trào thi đua các cấp và của trường nhân các ngày lễ lớn trong năm; Các hội thi…

2. Kỷ luật

a) Cán bộ, giáo viên, nhân viên có hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ trường mầm non thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

b) Mức độ kỷ luật sẽ căn cứ theo Luật công chức, luật viên chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 6 tháng 4 năm 2012 về: Quy định xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

3. Đối với Ban đại diện CMHS

a) Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT về tất cả các hoạt động của nhà trường theo quy định.

b) Chịu trách nhiệm với Phòng GD&ĐT về nhiệm vụ chính trị được giao. Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

c) Thực hiện nghiêm túc và triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Ngành về công tác giáo dục đến đội ngũ theo luật định.

d) Làm tốt công tác tham mưu về: cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy; biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả công tác; công tác xã hội hóa giáo dục.

e) Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo, thanh kiểm tra của ngành khi có yêu cầu.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để xây dựng và phát triển nhà trường.

b) Làm tốt vai trò tham mưu và chịu trách nhiệm về kết quả giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho học sinh tại địa phương.

c) Kiến nghị với chính quyền, các đoàn thể ban ngành địa phương về đảm bảo tình hình an ninh trật tự khu vực trường học, phòng chống dịch bệnh, bạo lực học đường và không để tệ nạn xã hội tác động, ảnh hưởng đến môi trường giáo dục.

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban đại diện CMHS hoạt động và tổ chức đánh giá tình hình hoạt động của Hội trong năm cũ, đề ra kế hoạch hoạt động trong năm học mới và tổ chức bầu Ban đại diện CMHS của năm học.

b) Phối chặt chẽ với Ban đại diện CMHS trong việc giáo dục đạo đức và quản lý học sinh; chăm lo các điều kiện phục vụ cho việc học tập và phát triển toàn diện của trẻ.

c) Nhà trường cùng Ban đại diện CMHS tổ chức họp CMHS theo định kỳ để thông báo tình hình học tập, sức khỏe của học sinh và đưa ra giải pháp cùng phối hợp giáo dục trẻ.

6. Đối với các Tổ trưởng

d) Ban đại diện Cha mẹ học sinh tổ chức hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện CMHS do Bộ GD&ĐT ban hành và theo luật định.

e) Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của Ban đại diện CMHS, mạnh thường quân, các tổ chức để xây dựng cơ sở vật chất; trang bị phương tiện giảng dạy; khen thưởng trẻ có thành tích xuất sắc, khuyến học và hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

a) Phân công, phân nhiệm công việc cụ thể cho từng Phó Hiệu trưởng (đính kèm bảng phân công nhiệm vụ).

b) Phó Hiệu trưởng giúp việc cho Hiệu trưởng, trực tiếp phụ trách các hoạt động chuyên môn của các tổ và một số lĩnh vực công tác khác theo sự phân công của Hiệu trưởng, giải quyết công việc đột xuất do Hiệu trưởng giao.

c) Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng phân công, Phó Hiệu trưởng sử dụng quyền hạn thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc.

d) Giúp Hiệu trưởng điều hành công việc trong nhà trường khi Hiệu trưởng vắng mặt.

e) Được Hiệu trưởng uỷ quyền ký một số văn bản thuộc lĩnh vực chuyên môn.

g) Giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng khác khi Phó Hiệu trưởng đó vắng mặt nếu được sự uỷ quyền của Hiệu trưởng.

a) Giúp hiệu trưởng chỉ đạo và kiểm tra các thành viên trong tổ về việc thực hiện nội quy cơ quan, thực hiện quy chế chuyên môn trường.

Điều 16. 1. Đối với Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng trong nhà trường Quan hệ công tác của Phó Hiệu trưởng

b) Thông tin truyền đạt những vấn đề do Hiệu trưởng triển khai và phân công cho các thành viên trong tổ.

c) Triển khai các dự thảo kế hoạch; Qui chế hoạt động của trường và tập hợp ý kiến của giáo viên để báo cáo hoặc phản ánh cho Hiệu trưởng biết theo yêu cầu.

d) Các tổ trưởng báo cáo thường xuyên hoặc định kỳ về tình hình hoạt động chuyên môn nói chung hoặc báo cáo các chuyên đề theo yêu cầu của Hiệu trưởng.

2. Đối với Tổ trưởng

e) Tham gia đầy đủ các buổi họp theo yêu cầu triệu tập.

a) Nghiêm chỉnh chấp hành đúng đắn chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; Quy định của ngành; nội quy cơ quan và quy chế chuyên môn.

b) Viên chức phải tự hoàn thiện và không ngừng rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, thật sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; không ngừng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thời hội nhập.

c) Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.

3. Đối với viên chức trong nhà trường

d) Viên chức được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách được quy định.

a) G iúp Hiệu trưởng phối hợp quản lý, nắm vững những vấn đề về chuyên môn do cấp trên qui định và hướng dẫn tổ chức thực hiện đi sâu vào nghiên cứu nội dung, chương trình, hướng dẫn, phương pháp giảng dạy đề xuất với Hiệu trưởng những vấn đề cấp bách để Hiệu trưởng quyết định về chủ trương và có ý kiến chỉ đạo cụ thể.

Điều 17. 1. Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Quan hệ công tác của Tổ trưởng

b) Chỉ đạo trực tiếp hoạt động đồng bộ của các tổ chuyên môn: Tổ chức Hội giảng, các chuyên đề, việc tổ chức dự giờ thăm lớp, tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá chất lượng dạy và học, từ đó đúc kết rút kinh nghiệm nhằm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Tham mưu Hiệu trưởng thông qua tổ chuyên môn, phối hợp với các đoàn thể trong trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp và các phong trào thi đua.

c) Giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng khác khi Phó Hiệu trưởng đó vắng mặt và được sự đồng ý của Hiệu trưởng.

2. Đối với các tổ trưởng

d) Mối quan hệ giữa các Phó Hiệu trưởng cần thể hiện sự đoàn kết, đồng thuận và nhất trí cao trong thực thi nhiệm vụ và đúng chức năng quyền hành theo quy định.

a) Chỉ đạo trực tiếp đến các thành viên Tổ trưởng chuyên môn về tổ chức thực hiện công tác chuyên môn được Hiệu trưởng phân công và ủy quyền.

3. Đối với nội bộ tổ

b) Tham gia đầy đủ các buổi họp tổ, sinh hoạt chuyên đề, Hội giảng dự giờ, hội thảo rút kinh nghiệm về công tác chuyên môn; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ…

c) Triển khai và phân công các thành viên tham gia các hội thi do ngành và trường tổ chức.

d) Báo cáo đầy đủ, đúng tiến độ các mẫu báo cáo, thống kê số liệu theo yêu cầu.

a) Thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần đoàn kết, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ; thi hành nhiệm vụ phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

b) Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết cửa quyền và những hoạt động khác, vi phạm dân chủ, kỉ cương, nề nếp nhà trường.

a) Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về tất cả các hoạt động.

b) Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng và hiệu quả công tác của tổ.

c) Thực hiện nghiêm túc quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường.

a) Quan hệ trên tinh thần đoàn kết, hỗ trợ, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 19. Khen thưởng

b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm trên tinh thần xây dựng, đưa nhà trường phát triển đi lên.

a) Tạo sự đồng thuận và thống nhất về mặt tư tưởng nhận thức và hành động; biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết thân thiện trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử.

b) Phối hợp trong công việc trên tinh thần hỗ trợ, chia sẻ cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo và phân công của cấp trên.

c) Thực hiện tốt việc phê và tự phê, mạnh dạn trong đóng góp ý kiến, xây dựng nhà trường; phát biểu đúng lúc, đúng nơi.

Điều 18. Quan hệ của viên chức trong nhà trường

1. Đoàn kết, thân thiện, tương thân tương ái, hỗ trợ nhau trong công tác.

Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo phương thức tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn.

3. Nghiêm chỉnh chấp hành đúng đắn chủ trương của ngành; nội quy cơ quan và quy chế chuyên môn. Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.

4. Khiêm tốn, thẳng thắn, trung thực trong công tác phê và tự phê, đóng góp xây dựng nhà trường.

Điều 22:

5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

1. Công chức, viên chức có thành tích và cống hiến trong công tác thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2 Công chức, viên chức được khen thưởng do công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của Chính phủ và của UBND Tỉnh.

1. Công chức, viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tùy tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Luật công chức, luật viên chức.

3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.

4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.

Điều 21.

1. Quy chế được quán triệt trong Hội nghị Công chức viên chức, toàn thể Công chức, viên chức cần nghiêm túc thực hiện.

2. Định kỳ hàng tháng, học kỳ, cuối năm sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện quy chế.

Bản Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 6/9/2019. Cán bộ viên chức,lao động trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện tốt bản quy chế này.

Nghị Quyết 1213/2016/Ubtvqh13 Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Đoàn Hội Thẩm / 2023

tusachluat.vn

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;

Xét đề nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Tờ trình số 32/TTr-MTTQ-BTT ngày 30 tháng 11 năm 2015,

Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm.

2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016./.

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1213/2016/UBTVQH13 ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIII)

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm (gồm Đoàn Hội thẩm nhân dân và Đoàn Hội thẩm quân nhân); mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm với Hội thẩm; mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm với cơ quan, tổ chức, cá nhân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Đoàn Hội thẩm; các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đoàn Hội thẩm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Đoàn Hội thẩm là hình thức tổ chức tự quản của các Hội thẩm, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch; được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp huyện), quân khu và tương đương (sau đây gọi là cấp quân khu), khu vực nơi có Tòa án quân sự khu vực.

2. Hội thẩm được bầu hoặc cử để thực hiện nhiệm vụ xét xử ở Tòa án nào thì tham gia sinh hoạt tại Đoàn Hội thẩm nơi có Tòa án đó.

ĐOÀN HỘI THẨM NHÂN DÂN

Điều 4. Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Đoàn Hội thẩm nhân dân bao gồm các Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án như sau:

Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh: cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và tối đa không quá 100 người;

Tại Tòa án nhân dân cấp huyện: cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp huyện không dưới 15 người và tối đa không quá 50 người, trừ trường hợp đặc biệt có thể có dưới 15 người.

3. Đoàn Hội thẩm nhân dân có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các Hội thẩm nhân dân là thành viên. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được bầu trong số Hội thẩm nhân dân.

4. Số lượng Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định như sau:

Đoàn Hội thẩm nhân dân dưới 25 Hội thẩm có 01 Phó Trưởng đoàn; từ 25 Hội thẩm trở lên có không quá 02 Phó Trưởng đoàn.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm nhân dân.

2. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.

3. Tham gia ý kiến với Tòa án nhân dân cùng cấp về hoạt động của Hội thẩm khi có yêu cầu.

5. Phối hợp với Tòa án nhân dân cùng cấp trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.

6. Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.

7. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

8. Đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm gửi Tòa án nhân dân cùng cấp tổng hợp, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp.

Điều 6. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và nhiệm kỳ của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Hội thẩm nhân dân có uy tín, kinh nghiệm làm công tác xét xử và điều kiện về thời gian làm việc thì có thể được bầu làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

2. Thủ tục bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân:

a) Sau khi bầu Hội thẩm nhiệm kỳ mới, Thường trực Hội đồng Nhân dân chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức hội nghị toàn thể Hội thẩm để bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân;

b) Việc bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân do hội nghị toàn thể Hội thẩm nhân dân quyết định, thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Người được bầu làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân là người được biểu quyết tán thành hoặc đạt được số phiếu bầu cao nhất cho mỗi chức danh và phải được trên 50% tổng số Hội thẩm nhân dân tín nhiệm, tán thành;

c) Thường trực Hội đồng Nhân dân cùng cấp công nhận kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

3. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân đương nhiên được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm khi được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.

Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác; có thể bị bãi nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được thực hiện như sau:

Khi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn có đơn xin miễn nhiệm hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Đoàn Hội thẩm nhân dân hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề nghị bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân, Thường trực Hội đồng Nhân dân phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập phiên họp toàn thể Hội thẩm nhân dân để xem xét việc miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân do hội nghị toàn thể Hội thẩm nhân dân quyết định, thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được miễn nhiệm hoặc bị bãi nhiệm khi có trên 50% tổng số Hội thẩm nhân dân nhất trí tán thành.

Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp công nhận kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

5. Nhiệm kỳ của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân có trách nhiệm và quyền sau đây:

a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

c) Trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp về việc phân công Hội thẩm nhân dân tham gia hoạt động xét xử, bảo đảm phù hợp với yêu cầu xét xử vụ án theo yêu cầu của Chánh án Tòa án nhân dân;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

2. Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân giúp Trưởng đoàn thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn. Khi Trưởng đoàn vắng mặt thì ủy nhiệm cho một Phó Trưởng đoàn thực hiện công việc của Trưởng đoàn.

Điều 8. Trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân

1. Thực hiện các hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân theo sự phân công của Trưởng đoàn. Thông báo kết quả việc thực hiện cho Trưởng đoàn biết. Giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn Hội thẩm nhân dân thông qua Trưởng đoàn.

2. Kịp thời thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp, Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Khi có sự thay đổi vị trí, nơi công tác, làm việc hoặc nơi cư trú thì phải kịp thời thông báo với Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân và Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp. Trường hợp vì lý do khách quan, chính đáng mà không thể thực hiện được nhiệm vụ xét xử của Hội thẩm, thì phải thông báo ngay với Trưởng đoàn và Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp biết.

Điều 9. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm nhân dân với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp

1. Đoàn Hội thẩm nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm được bầu.

2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu, Đoàn Hội thẩm nhân dân có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Đoàn Hội thẩm.

ĐOÀN HỘI THẨM QUÂN NHÂN

Điều 10. Tổ chức Đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Đoàn Hội thẩm quân nhân bao gồm các Hội thẩm quân nhân được cử để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án quân sự cấp quân khu, tại Tòa án quân sự khu vực.

2. Số lượng thành viên của Đoàn Hội thẩm quân nhân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án quân sự. Cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án quân sự không dưới 10 người và tối đa không quá 30 người.

3. Đoàn Hội thẩm quân nhân có Trưởng đoàn, 01 Phó Trưởng đoàn và các Hội thẩm quân nhân là thành viên.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm quân nhân.

2. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.

3. Tham gia ý kiến với Tòa án quân sự cùng cấp về hoạt động của Hội thẩm khi có yêu cầu.

5. Phối hợp với Tòa án quân sự cùng cấp trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.

6. Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.

7. Kiến nghị với đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

8. Đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm gửi Tòa án quân sự cùng cấp tổng hợp, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự, Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp.

Điều 12. Việc cử Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Hội thẩm quân nhân có uy tín, kinh nghiệm làm công tác xét xử thì có thể được cử làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân.

2. Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự cử Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân trong số các Hội thẩm quân nhân theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp.

3. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân đương nhiên được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm khi được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân.

Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác; có thể bị bãi nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

Chánh án Tòa án quân sự đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm và quyền sau đây:

a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

c) Trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp về việc phân công Hội thẩm quân nhân tham gia hoạt động xét xử, bảo đảm phù hợp với yêu cầu xét xử vụ án theo yêu cầu của Chánh án Tòa án quân sự;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

2. Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân giúp Trưởng đoàn thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn. Khi Trưởng đoàn vắng mặt thì ủy nhiệm cho một Phó Trưởng đoàn thực hiện công việc của Trưởng đoàn.

Điều 14. Trách nhiệm của Hội thẩm quân nhân

1. Thực hiện các hoạt động của Đoàn Hội thẩm theo sự phân công của Trưởng đoàn. Thông báo kết quả việc thực hiện cho Trưởng đoàn biết. Giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn Hội thẩm quân nhân thông qua Trưởng đoàn.

2. Kịp thời thông báo cho Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp, Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Khi có sự thay đổi vị trí, nơi công tác, làm việc hoặc nơi cư trú thì phải kịp thời thông báo với Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân và Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp. Trường hợp vì lý do khách quan, chính đáng mà không thể thực hiện được nhiệm vụ xét xử của Hội thẩm, thì phải thông báo ngay với Trưởng đoàn và Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp biết.

Điều 15. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm quân nhân với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương

1. Đoàn Hội thẩm quân nhân thường xuyên giữ mối liên hệ với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương và Tòa án quân sự cùng cấp.

2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu, Đoàn Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương về hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân.

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có trụ sở của Tòa án nhân dân cùng cấp có trách nhiệm giám sát hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân.

Thường trực Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trường đoàn Hội thẩm nhân dân theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 6 và Điểm a Khoản 1 Điều 18 Quy chế này.

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương

1. Hằng năm, Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án Nhân dân Tối cao lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Đoàn Hội thẩm quân nhân trong dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

2. Cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự có trách nhiệm kiểm tra hoạt động, hỗ trợ phương tiện làm việc cho Đoàn Hội thẩm quân nhân.

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân

1. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Phối hợp với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm nhân dân;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

d) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân, báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp trong dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án nhân dân, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

e) Bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm nhân dân; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu, Chánh án Tòa án quân sự khu vực:

a) Đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm quân nhân;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

d) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

đ) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm quân nhân dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân, báo cáo với Bộ Quốc phòng trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm quân nhân, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Tòa án Nhân dân Tối cao:

Hằng năm, Tòa án Nhân dân Tối cao có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Đoàn Hội thẩm nhân dân trong tổng dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật và phân bổ kinh phí cho các Đoàn Hội thẩm nhân dân.

Điều 19. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện

1. Phối hợp với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp trong việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

2. Phối hợp với Hội đồng Nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn Hội thẩm hoạt động.

CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Điều 21. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm

1. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm bao gồm kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm để thực hiện trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm theo quy định tại Điều 5 và Điều 11 và phụ cấp hoạt động hằng tháng đối với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Đoàn Hội thẩm quy định tại Điều 22 Quy chế này.

Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí thành mục riêng trong kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự cùng cấp.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Phụ cấp hoạt động của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm

1. Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được hưởng phụ cấp hoạt động hằng tháng bằng 40% mức lương cơ sở. Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được hưởng phụ cấp hoạt động hằng tháng bằng 30% mức lương cơ sở.

2. Phụ cấp hoạt động của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân thực hiện theo quy định của pháp luật đối với quân nhân tại ngũ, công nhân quốc phòng phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Nghị Quyết 1213/2016/Ubtvqh13 Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Đoàn Hội Thẩm Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành / 2023

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13; Xét đề nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Tờ trình số 32/TTr-MTTQ-BTT ngày 30 tháng 11 năm 2015, QUYẾT NGHỊ:

Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm.

2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1213/2016/UBTVQH13 ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIII)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm (gồm Đoàn Hội thẩm nhân dân và Đoàn Hội thẩm quân nhân); mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm với Hội thẩm; mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm với cơ quan, tổ chức, cá nhân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Đoàn Hội thẩm; các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đoàn Hội thẩm.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Đoàn Hội thẩm là hình thức tổ chức tự quản của các Hội thẩm, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch; được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp huyện), quân khu và tương đương (sau đây gọi là cấp quân khu), khu vực nơi có Tòa án quân sự khu vực.

2. Hội thẩm được bầu hoặc cử để thực hiện nhiệm vụ xét xử ở Tòa án nào thì tham gia sinh hoạt tại Đoàn Hội thẩm nơi có Tòa án đó.

Điều 4. Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Đoàn Hội thẩm nhân dân bao gồm các Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án như sau:

Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh: cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và tối đa không quá 100 người;

Tại Tòa án nhân dân cấp huyện: cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp huyện không dưới 15 người và tối đa không quá 50 người, trừ trường hợp đặc biệt có thể có dưới 15 người.

3. Đoàn Hội thẩm nhân dân có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các Hội thẩm nhân dân là thành viên. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được bầu trong số Hội thẩm nhân dân.

4. Số lượng Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định như sau:

Đoàn Hội thẩm nhân dân dưới 25 Hội thẩm có 01 Phó Trưởng đoàn; từ 25 Hội thẩm trở lên có không quá 02 Phó Trưởng đoàn.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm nhân dân.

2. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.

3. Tham gia ý kiến với Tòa án nhân dân cùng cấp về hoạt động của Hội thẩm khi có yêu cầu.

5. Phối hợp với Tòa án nhân dân cùng cấp trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.

6. Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.

7. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

8. Đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm gửi Tòa án nhân dân cùng cấp tổng hợp, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp.

Điều 6. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và nhiệm kỳ của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Hội thẩm nhân dân có uy tín, kinh nghiệm làm công tác xét xử và điều kiện về thời gian làm việc thì có thể được bầu làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

2. Thủ tục bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân:

a) Sau khi bầu Hội thẩm nhiệm kỳ mới, Thường trực Hội đồng Nhân dân chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức hội nghị toàn thể Hội thẩm để bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân;

b) Việc bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân do hội nghị toàn thể Hội thẩm nhân dân quyết định, thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Người được bầu làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân là người được biểu quyết tán thành hoặc đạt được số phiếu bầu cao nhất cho mỗi chức danh và phải được trên 50% tổng số Hội thẩm nhân dân tín nhiệm, tán thành;

c) Thường trực Hội đồng Nhân dân cùng cấp công nhận kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

3. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân đương nhiên được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm khi được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.

Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác; có thể bị bãi nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được thực hiện như sau:

Khi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn có đơn xin miễn nhiệm hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Đoàn Hội thẩm nhân dân hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề nghị bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân, Thường trực Hội đồng Nhân dân phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập phiên họp toàn thể Hội thẩm nhân dân để xem xét việc miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân do hội nghị toàn thể Hội thẩm nhân dân quyết định, thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được miễn nhiệm hoặc bị bãi nhiệm khi có trên 50% tổng số Hội thẩm nhân dân nhất trí tán thành.

Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp công nhận kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

5. Nhiệm kỳ của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân

1. Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân có trách nhiệm và quyền sau đây:

a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

c) Trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp về việc phân công Hội thẩm nhân dân tham gia hoạt động xét xử, bảo đảm phù hợp với yêu cầu xét xử vụ án theo yêu cầu của Chánh án Tòa án nhân dân;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

2. Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân giúp Trưởng đoàn thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn. Khi Trưởng đoàn vắng mặt thì ủy nhiệm cho một Phó Trưởng đoàn thực hiện công việc của Trưởng đoàn.

Điều 8. Trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân

1. Thực hiện các hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân theo sự phân công của Trưởng đoàn. Thông báo kết quả việc thực hiện cho Trưởng đoàn biết. Giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn Hội thẩm nhân dân thông qua Trưởng đoàn.

2. Kịp thời thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp, Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Khi có sự thay đổi vị trí, nơi công tác, làm việc hoặc nơi cư trú thì phải kịp thời thông báo với Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân và Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp. Trường hợp vì lý do khách quan, chính đáng mà không thể thực hiện được nhiệm vụ xét xử của Hội thẩm, thì phải thông báo ngay với Trưởng đoàn và Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp biết.

Điều 9. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm nhân dân với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp

1. Đoàn Hội thẩm nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm được bầu.

2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu, Đoàn Hội thẩm nhân dân có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Đoàn Hội thẩm.

Điều 10. Tổ chức Đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Đoàn Hội thẩm quân nhân bao gồm các Hội thẩm quân nhân được cử để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án quân sự cấp quân khu, tại Tòa án quân sự khu vực.

2. Số lượng thành viên của Đoàn Hội thẩm quân nhân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án quân sự. Cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án quân sự không dưới 10 người và tối đa không quá 30 người.

3. Đoàn Hội thẩm quân nhân có Trưởng đoàn, 01 Phó Trưởng đoàn và các Hội thẩm quân nhân là thành viên.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm quân nhân.

2. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.

3. Tham gia ý kiến với Tòa án quân sự cùng cấp về hoạt động của Hội thẩm khi có yêu cầu.

5. Phối hợp với Tòa án quân sự cùng cấp trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.

6. Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.

7. Kiến nghị với đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

8. Đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm gửi Tòa án quân sự cùng cấp tổng hợp, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự, Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp.

Điều 12. Việc cử Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Hội thẩm quân nhân có uy tín, kinh nghiệm làm công tác xét xử thì có thể được cử làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân.

2. Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự cử Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân trong số các Hội thẩm quân nhân theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp.

3. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân đương nhiên được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm khi được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân.

Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác; có thể bị bãi nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

Chánh án Tòa án quân sự đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân

1. Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm và quyền sau đây:

a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

c) Trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp về việc phân công Hội thẩm quân nhân tham gia hoạt động xét xử, bảo đảm phù hợp với yêu cầu xét xử vụ án theo yêu cầu của Chánh án Tòa án quân sự;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

2. Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân giúp Trưởng đoàn thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn. Khi Trưởng đoàn vắng mặt thì ủy nhiệm cho một Phó Trưởng đoàn thực hiện công việc của Trưởng đoàn.

Điều 14. Trách nhiệm của Hội thẩm quân nhân

1. Thực hiện các hoạt động của Đoàn Hội thẩm theo sự phân công của Trưởng đoàn. Thông báo kết quả việc thực hiện cho Trưởng đoàn biết. Giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn Hội thẩm quân nhân thông qua Trưởng đoàn.

2. Kịp thời thông báo cho Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp, Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Khi có sự thay đổi vị trí, nơi công tác, làm việc hoặc nơi cư trú thì phải kịp thời thông báo với Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân và Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp. Trường hợp vì lý do khách quan, chính đáng mà không thể thực hiện được nhiệm vụ xét xử của Hội thẩm, thì phải thông báo ngay với Trưởng đoàn và Chánh án Tòa án quân sự cùng cấp biết.

Điều 15. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm quân nhân với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương

1. Đoàn Hội thẩm quân nhân thường xuyên giữ mối liên hệ với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương và Tòa án quân sự cùng cấp.

2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu, Đoàn Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương về hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân.

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có trụ sở của Tòa án nhân dân cùng cấp có trách nhiệm giám sát hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân.

Thường trực Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trường đoàn Hội thẩm nhân dân theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 6 và Điểm a Khoản 1 Điều 18 Quy chế này.

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương

1. Hằng năm, Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án Nhân dân Tối cao lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Đoàn Hội thẩm quân nhân trong dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

2. Cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự có trách nhiệm kiểm tra hoạt động, hỗ trợ phương tiện làm việc cho Đoàn Hội thẩm quân nhân.

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân

1. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Phối hợp với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm nhân dân;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

d) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân, báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp trong dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án nhân dân, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

e) Bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm nhân dân; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu, Chánh án Tòa án quân sự khu vực:

a) Đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm quân nhân;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

d) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

đ) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm quân nhân dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân, báo cáo với Bộ Quốc phòng trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm quân nhân, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Tòa án Nhân dân Tối cao:

Hằng năm, Tòa án Nhân dân Tối cao có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Đoàn Hội thẩm nhân dân trong tổng dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật và phân bổ kinh phí cho các Đoàn Hội thẩm nhân dân.

Điều 19. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện

1. Phối hợp với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp trong việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân.

2. Phối hợp với Hội đồng Nhân dân cùng cấp giám sát hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn Hội thẩm hoạt động.

CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Điều 21. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm

1. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm bao gồm kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm để thực hiện trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm theo quy định tại Điều 5 và Điều 11 và phụ cấp hoạt động hằng tháng đối với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Đoàn Hội thẩm quy định tại Điều 22 Quy chế này.

Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí thành mục riêng trong kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự cùng cấp.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Phụ cấp hoạt động của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm

1. Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được hưởng phụ cấp hoạt động hằng tháng bằng 40% mức lương cơ sở. Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được hưởng phụ cấp hoạt động hằng tháng bằng 30% mức lương cơ sở.

2. Phụ cấp hoạt động của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân thực hiện theo quy định của pháp luật đối với quân nhân tại ngũ, công nhân quốc phòng phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Bảo Vệ / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!